Mô tả hữu hạn Finite describability – Tập các điểm được sử dụng mô hình hoá hình đặc phải mô tả được bởi dữ liệu hữu hạn để đảm bảo chúng có thể biểu diễn bằn máy tính với bộ nhớ hữu h
Trang 1Bài 11
Hình đặc - Solid
Khái niệm B-rep
CSG Spartial
Trang 2Hình đặc - Solid
Trang 3Các tính chất cơ bản của SOLID
Rigidity Tính cứng– tính chất đẽ dàng có được nếu khoảng cách và
góc giữa các điểm trong không gian Euclidean là cố định Các chuyển động cứng đảm bảo cho khoảng cách và các góc này không đổi
Như vậy các trường hợp khi cho chuyển động cứng, không gian tạo thành có thể được dùng để mô hình hoá các đối tượng
Finiteness Tính hữu hạn– đối tượng vật lý phải là hữu hạn Để đảm
bảo tính hữu hạn đó cần có đường biên cho không gian
Tính đặc - Solidity – mô hình hình đặc phỉ là đồng nhất, không có các
mặt hay các cạnh rời Chúng ta coi đây là một trong những tính hợp lệ của không gian 3D
Hoạt động với phép toán Boolean -Closure under Boolean operations
– Phép toán Boolean áp dụng lên hình được phải tạo ra hình đặc
– Các ưu điểm của phép toán Boooolean
Kết quả của phép toán Boolean có thể được dùng làm đầu vào cho phép toán Booolean khác Như vậy hình đặc có thể dần dần được xây dựng trên cơ
sở các phép toán Bool
Mô hình trong tiến trình sản xuất sử dụng
Trang 4 Mô tả hữu hạn Finite describability – Tập các điểm được sử dụng mô hình hoá hình đặc phải mô tả được bởi dữ liệu hữu hạn để đảm bảo chúng
có thể biểu diễn bằn máy tính với bộ nhớ hữu hạn
Khối đa diện có thể được mô tả bằng tọa độ đỉnh và thông tin kết nối nhằm xác định cạnh và các mặt Tuy nhiên mô hình đa diện chỉ là trường hợp nhỏ
Vì vậy chúng ta cần 1 mô hình tương tự với các bề mặt cong
Biên xác định - Boundary determinism – Hình đặc phải được mô hình hoá trên tập rõ ràng xác định bởi các biên Phương pháp biểu diễn Breps dựa trên các mặt biên là một trong những phương pháp phổ biến biểu diễn hình đặc
Trang 5Mô hình hóa hình đặc
Mô hình hoá hình đặc ( mô hình hoá 3D) các thực thể vật lý là phương pháp biểu diễn dựa trên mô tả các thực thể dưới dạng các mô hình toán học, các ký hiệu, s ơ đồ
Có 2 phương pháp nền tảng cho việc phân loại các cách biểu diễn:
– Phương pháp mô tả biên-Boundary Representations (B-reps)
mô tả các đối tượng như là tập các bề mặt phân cách hình đặc với môi trường của chúng
– Phương pháp liệt kê không gian - Space Partitioning
representations mô tả các đối tượng dưới dạng tập các khối
nhỏ đơn vị liên tiếp không chồng nhau tạo nên
V í dụ
– Biểu diễn đa giác - Polygonal Representations
– Hình học cấu trúc khối rắn - Constructive Solid Geometry
Trang 63D Modelling
Tessellation or polygonisation
Polygonal Representation
B-rep or boundary representation model
Geometry defined by the sub-space bounded by sets of planes and surfaces
Trang 7Sơ đồ biểu diễn
Sơ đồ biểu điẽn - Representation Schemes là cách thức biểu diễn phương pháp mô hình hoá các đối tượng thông qua các thành
phần của chúng nhằm đảm bảo độ chính xác rõ ràng cho các mô
tả Đồng thời đảm bảo tính duy nhất của kết quả
Ví dụ: sơ đồ biểu diễn cho hình vẽ trên
1 Mỗi đa giác cấu tạo bởi tập các đỉnh theo thứ tự tuỳ ý
2 Mỗi 1 đỉnh được biểu diễn với cặp 2 số thực mô tả tọa độ của đỉnh đó trong 1 bản vẽ nào đó
3 Danh sách (chuỗi các phần tử ) chứa tất cả các cặp số thực
Như vậy sơ đồ biểu diễn đa giác là cấu trúc các ký tự danh sách các cặp
số thực sau::
x1,y1 ( ); x2 ,y2( ) xn,yn( )
Trang 8Ứng dụng của sơ đồ biểu diễn với các phương pháp mô hình hóa
Trang 9C ác thuộc tính của sơ đồ biểu diễn
Miền-Domain – là mức độ phủ hình học của sơ đồ biểu diễn Nó chỉ ra
loại đối tượng có thể được biểu diễn bằng sơ đồ
Tính hợp lệ Validity – chỉ ra các biểu diễn có tương ứng với các đối
tượng trong miền-domain không? các dữ liệu sai có là nguyên nhân dẫn đến các treo hệ thống khi biểu diễn đối tượng
Tính trong sáng -Non-ambiguity
– Dầy đủ - completeness mỗi biểu diễn phải phải tạo ra đối tượng hoàn
chỉnh đầy đủ dữ liệu và thực hiện mọi phép toán Nó là cơ sở cho việc
biểu diễn và tính toán các thuộc tính cho đối tượng 1 cách tự động
– Duy nhất –Uniqueness biểu diễn hợp lệ tương ứng với 1 đối tượng duy
nhất trong miền
Trang 10Thuộc tính bổ xung của sơ đồ biểu diễn
Xúc tích Conciseness – Gọn How large are the representations?
Representations in verbose schemes consume large amounts of
memory, and are difficult to transmit rapidly in distributed
environments
Dễ xây dựng-Ease of construction – How hard is it to construct a valid
representation? Representations in verbose schemes with complex validity conditions are difficult to construct, especially by humans
Khả hợp với các ứng dụng-Suitability for applications – Are there
good application algorithms that operate on the representations of the scheme? Experience shows that representation schemes are not
uniformly suitable for all applications Many modeling systems use
multiple representation schemes, and convert between them as
needed, depending on the specific computations they support
Trang 11Semi-algebraic half space
Bán đại số Nửa không gian R-set
Nửa không gian-Half Space là phần không
gian vô hạn được giới hạn bởi 1 bề mặt
{p : f (p) <= 0}
ax + by + cz + d <= 0
Tập bán đại số - semi-algebraic set là kết
quả thu được của các phép toán tập hợp
trên các nửa không gian half spaces
r-sets là các tập bán đại số chính quy, bao
đóng
Chúng phải đảm bảo có các tính chất :cứng-
rigid, hữ hạn-finite, đặc-solid, và thoả mãn
các phép tóan Boolean Là độc nhất dưới
đường bao
phương pháp mô hình hóa các đối tượng
cứng đồng nhất
Trang 12Phương pháp biểu diễn biên B-rep
B-REP biểu diễn các đối tượng
vật lý thông qua không gian được
bao bởi các mặt kín có hướng
Mô hình hoá được biểu diễn bằng
đồ thị mô tả cấu trúc liên kêt gồm
Trang 13Các thành phần của Brep
Face-Edge
FACE
1 Mỗi mặt - Face là Tập con của các biên tôpo hình đặc
2 Tập kết hợp tất cả các mặt tạo thành biên cho hình đặc
3 Moĩi mặt chỉ là tập con duy nhất của 1 cá thể bề mặt
4 Mỗi Mặt phải có tính đồng nhất2D, không có các cạnh hay đỉnh rờis
5 Các mặt phải được kết nối
6 các mặt chỉ bị tách ra tại các cạnh hay đỉnh nút
Nếu các tính chất trên được thoả mãn thì mặt đó là biên của hình đặc
Edge
1 Cạnh là tập con biên của mặt
2 Tập tất cả các cạnh có liên quan đến mặt tạo thành biên của mặt
3 Each edge is a subset of the intersection of two primitive surface
instances
4 An edge is a compact, connected 1-manifold (Some schemes require that
an edge be homeomorphic to a line segment.)
5 Edges are quasi-disjoint, i.e., meet only at vertices
6 An edge is the largest subset of the boundary of a face that satisfies all the previous conditions
Trang 14Tính hợp lệ của B-Reps
The edges associated with a face must form a loop or closed circuit, to
ensure that they enclose a 2-D area This condition is satisfied if and only if each vertex in a face belongs exactly to two of the face’s edges
The faces must form one or more closed surfaces or shells, to ensure that
they enclose a 3-D volume This condition is satisfied if and only if each edge belongs to an even number of faces (Had we restricted the domain to manifold polyhedra, an edge would have to belong exactly to two faces.)
Each 3-tuple of coordinates must correspond to a distinct point in 3-space
Edges must either be disjoint or intersect at a common vertex, otherwise
there would be missing vertices in the representation
Similarly, faces must either be disjoint or intersect at a common edge or
vertex
Trang 15 where f, e and v denote the number of faces, edges and vertices, and h is
the number of holes
Trang 16Hình học cấu trúc đặc
CSG-ConstructiveSolid Geometry
Constructive solid geometry (CSG) là phương pháp biểu diễn các đối tượng solid của Requicha, Voelcker tại trường ĐH Rochester vào cuối thập kỷ 70s
CSG là phương pháp định nghĩa các đối tượng bởi chuỗi các các phép toán trên đối tượng đó
các phép toán trên đối tượng được sử dụng trong CSG là các phép toán tập hợp - Boolean
Nguyên lý cơ bản của CSG là sử dụng các toán tử regularized
Boolean như hợp union (OR), giao intersect (AND), và trừ difference (AND + NOT) trên các đối tượng tượng đặc cơ sở primitive solids
để tạo thành các đối tượng đặc phức tạp hơn
Chuỗi các phép toán thường được lưu trữ theo cây dữ liệu
Trang 17CSG Primitives
(Các thực thể cơ sở)
Được xây dựng trên tập nhỏ các tham biến do người dùng định nghĩa để xác định mô hình hình học, vị trí và hướng tạo nên các đối tượng cơ sở
Trang 18CSG Boolean Operations
3 phép toán cơ bản
Union (Phép hợp)
Phép hợp - Union của đối tượng A và đối
tượng B lf đối tượng được hình thành bởi
phần không gian hợp thành từ 2 đối tượng đó
X = A + B
Tính chất : A + B = B + A
Trang 19Phép giao
Intersection
Giao - intersection c ủa đối
tượng A v à đối tượng B l à phần không gian được hình
thành từ phép toán AND gi ữa
2 đối tượng
X = A B
Tính chất:
A B = B A
Trang 20Substract
( phép trừ- Difference )
đối tượng X l à ph ần trừ của giữa A và B
nếu mọi điểm của X chứa trong A mà không
Trang 21CSG by boolean operations
Trang 22Tree Structure in CSG
(Cây cấu trúc trong CSG)
Phép toán Bool trên các đối tượng hình học nhằm tạo ra các đối tượng mới
Cấu trúc cây nhị phân có thể được sử dụng như ngôn
ngữa để biểu diễn hình học cấu trúc đặc
Mỗi cây con tại các nút biểu diễn hình đặc là kết quả từ các phép toán Boolean và các phép biến đổi hình học lớp dưới
Trang 23CSG Tree
Trang 24Extensions of CSG
Mở rộng của CSG
Hai kỹ thuật ứng dụng cho việc tạo ra các
thực thể thể hình học rắn cơ sở làm dữ
liệu đầu vào cho cây CSG là phép quay và
phép tịnh tiến lathing - extrusion
Lathing is the CAD equivalent of turning a
part on a lathe any object whose outline
is constant as it spins about one axis is
allowed
Extrusion is the CAD equivalent of a cookie
cutter any object formed by the linear
translation of a closed 2D figure is allowed X
Trang 25CSG Based
Sweep Based
Geometric Modeling System
Trang 263D Modeling with Polygons
We construct 3D models using groups of polygons
Each polygon is planar we need a large number of small polygons to give the impression of curved surfaces:
48 polygons 120 polygons 300 polygons 1000 polygons
Trang 27Polygon Mesh
Trang 28Voxel - Spartial
Here the idea is to partition space into regions called cells, and to
enumerate those cells which are filled with material and therefore
constitute the object being represented
Decompositions into regular, fixed-size cells are called spatial
enumerations In 2-D, the primitive square cells are sometimes called pixels (an abbreviation for “picture elements”), and in 3-D, cubical
cells are called voxels (an abbreviation for “volume elements”)
Regular decompositions usually represent only “staircase”
approximations of the desired objects
Hierarchical decompositions with cells of varying sizes are smaller than their regularcounterparts, because small cells are used only
where required for an accurate approximation
Decompositions into cells with curved boundaries that follow closely the object’s shapealso are useful, for example for finite-element
analysis
2-D quadtrees are used extensively in image processing
Trang 29Hierarchical
decompositions
with cells of varying sizes are smaller than their regularcounterparts, because small cells are used only where required for an accurate approximation
2-D quadtrees are used extensively in
image processing
The 3-D analogs of quadtrees are called
octrees Both quadtrees and octrees are
special cases of k-d trees, which are
studied in the theoretical computational geometry literature
These are trees with k branches per grey node, and with cells of dimension d
Trang 30Octree
Quadtree
Partially occupied (further decomposition required)
Trang 31So sánh CSG và Voxel
3D Modelling
CSG - constructive solid geometry
3D Objects defined as boolean operations
on solid primitives
Volumetric model
3D Object is a collection of volume
elements or voxels which flag spatial
occupancy in a discrete region