1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình thực tại ảo BKHNBài 6: Human Vision

26 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kü thuËt §å ho¹ 2 Ánh sáng và mầu sắc Light and color  Colour is a sensation which occurs when light energy, incident on the retina is interpreted by the brain... Phổ của ánh sáng -

Trang 1

Bài 6:

Trang 2

Kü thuËt §å ho¹

2

Ánh sáng và mầu sắc

Light and color

Colour is a sensation which occurs when light energy, incident on the retina is interpreted by

the brain

 Nguyên tắc của ánh sáng dựa trên 2 góc độ

– Vật lý - physics

– Sinh lý - physiology

Trang 3

– = 2.25 ¥ 10E8 m/s for transmission in water,

– = 1.97 ¥ 10E8 m/sfor transmission in crown

glass

 Tổng năng lượng đặc trưng cho từng loại

bước sóng được biểu diễn bằng hàm

phân bổ năng lượng phổ P()

Trang 5

Phổ của ánh sáng - Spectrum

 Ánh sáng xuất phát từ nguồn sáng được xác định bởi phổ I() của nó - spectrum, phổ I() này được đo bởi năng

lượng của ánh sáng với bước sóng cho trước đi qua 1 đơn

vị diện tích trong 1 khoảng thời gian

Thuật ngữ khác phổ công suất - power spectrum, với đơn

vị là watts/m2

 Phổ công suất được dùng để đo cường độ phát sáng của

nguồn - emission intensity

Hay còn gọi cường độ truyền dẫn - transmission intensity

của ánh sáng theo luồng trong không gian, hay cường độ

phát sáng- illumination intensity của ánh sáng đập lên bề

mặt

Trang 6

such a monitor

Key task is color matching

c( )

Trang 7

Physiology

Sinh lý - Human Vision

 Cấu tạo hệ quan sát của con người

gồm 2 loại tế bào cảm thụ - sensors

cường độ ánh sáng thấp hay trong bóng tối

tristimulus values cảm nhận tương ứng trên 3 mầu cơ bản và gửi đến não những tín hiệu tạo ra cảm nhận về mầu sắc S-M-L

 Ðể đạt được 1 sự cảm nhận về 1 mầu

bất kỳ ta phải xác định giá trị của 3 đại

lượng này

Trang 8

 3 loại tế bào nón sẽ có độ nhậy

cảm với 3 mầu với các bước sóng

 S:M:L cell count ratio = 1:20:40 

humans much more sensitive to

red than blue

Trang 9

Cảm nhận mầu sắc

Colour Perception

 Not as simple as RGB + brightness

 Combined rod + cone response yields

both colour and brightness perception

 Cell responses vary with illumination

Trang 10

Kü thuËt §å ho¹

10

Trang 11

Trichromacy

 SML cone types suggest colour processing using

3 channels

 Thomas Young credited as first proposer

– Ussumed Yellow, Red and Blue primary wavelengths

 Developed further by Helmholtz (1896)

 Current understanding:

Many colour stimuli can be matched completely by an

additive mix of three fixed primary stimuli with particular powers; all stimuli may be matched if negative powers

Trang 12

Lý thuyết 3 mầu

Trichromatic Theory

đều được tạo nên từ 3 mầu cơ bản -

m ắt người phân tích mầu sắc thành 3

thành phần mầu cơ bản là RGB v à gửi

tín hiệu đến não theo 3 kênh thần kinh

khác nhau - nerve channels

Trang 13

Trichromacy

Grassman’s laws of additive colour mixture (1853):

(i) Symmetry: A matches B B matches A

(ii) Transitivity: A matches B, B matches C A matches C

(iii) Proportionality: A matches B  A matches B, if

These laws imply linearity  can express perceptual colours in a colour space (vector space) also known

as tristimulus space

Trang 14

Kü thuËt §å ho¹

14

A.H.Munsell đưa ra vào những năm 1976

 không gian 3 chiều bao gồm 3 yếu tố Hue, Lightness và Saturation

Sắc mầu trong Hội hoạ

sắc thái (Tints), sắc độ (Shade), tông mầu (Tone) từ các mầu nguyên chất hoặc bão hoà

Brightness(phát xạ) Luminance

Trang 15

 Cường độ (intensity) hay độ chiếu sáng (luminance) là

chính năng lượng của tia sáng

 Dưới góc độ cảm nhận về mặt tâm lý thì cường độ của tia sáng chính là độ sáng của vật (brighness)

 Sử dụng phổ kế - photometer để đo độ sáng min và max của màn hình Và đó là khoảng động:

 Khoảng cườn độ nhận giá trị min, I0, đến max, 1.0

 How do we represent 256 shades of gray?

Trang 17

17

Cường độ sáng và cách tính

 Cường độ của nguồn sáng sẽ thay

đổi trong khoảng từ 0 đến 1:

– 0 qui ước cho mầu đen và 1 cho mầu trắng

 khoảng tăng của cường độ sáng

sẽ phân chia theo hàm logarit

Trang 18

 Bước tiếp theo của tiến trình là

xây dựng mức điện áp Vj cho

điểm ảnh mà cường độ ánh sáng

có giá trị tương ứng là Ij

Vj = ROUND( Ij / K ) 1/

Trang 19

Gamma

 Normally we assume that

intensity  RGB value

– i.e [0.5, 0.5, 0.5] is half as bright as the value [1.0, 1.0, 1.0]

or

Trang 21

Gamma Correction

 Implemented using a look-up table

 Some display adapters store 3 256-entry LUTs, one per colour channel

 These LUTs may be changed by the

user/manufacturer as monitor characteristics change over time

Note: gamma correction guarantees monitor

luminance linearity, it does not guarantee images

viewed on different monitors will appear equally

Trang 22

 Phương pháp trên dựa vào cấu tạo

mắt của người cũng như nguyên lý

thu nhận ảnh của mắt khi nhìn những

 ảnh báo vào khoảng từ 60->80 dpi,

còn trong tạp chí và sách cao hơn là

khoảng từ 110 -> 120 dpi

Trang 23

Giải thuật phân ngưỡng

Trang 24

Kü thuËt §å ho¹

24

Việc thể hiện cường độ vùng ảnh I bây giờ chỉ còn đơn thuần là bật tất cả các vị trí < I

sao cho mọi điểm ảnh có mật độ thể hiện ngưỡng a đều phải có mặt để thể hiện mọi ngưỡng b với b > a

điểm

vấn đề về các điểm độc lập tuyệt đối là rất khó có khả năng đạt được Khi

mà đại đa phần các điểm ảnh được bật cho một cường độ sáng thì chúng sẽ

gây ra các thay đổi cho các điểm còn lại

Trang 25

Xấp xỉ bán tông với ảnh mầu

Trang 26

/ 2

10

2 /

2 / 2

01

2 / 2

/ 2

00

2 /

44

44

n n

n n

n n

n n

n

U D

D U

D D

U D

D U

D

D D

7 15

9 1

11 3

6 14

4 12

10 2

8 0

4

D

Ngày đăng: 24/10/2014, 01:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w