Để thực hiện đề tài lựa chọn phương án mua hàng thích hợp nhằm giảm thiểu chi phítồn kho ở siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh, tác giả áp dụng hai phương pháp thực hiện cơ bản: phương pháp tiếp cận định tính và phương pháp tiếp cận định lượng. Phương pháp tiếp cận định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn các cấp quản lý ở siêu thị, khảo sát nhân viên ở siêu thị, các thông tin từ các nghiên cứu trước, trên báo đài, Internet. Phương pháp tiếp cận định lượng được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu, xử lý và phân tích số liệu thu thập được. Thông qua các thông tin thu thập và kết quả xử lý dữ liệu, tác giả lần lượt tiến hành phân loại h àng hóa theo kỹ thuật ABC và tính toán chi phí tồn kho tương ứng với ba phương án mua hàng: phương án mua hàng cần lô nào cấp lô đó, phương án mua hàng theo lượng đặt h àng kinh tế EOQ và phương án mua hàng theo thời đoạn POQ. Sau đó lựa chọn phương án mua hàng có chi phí tồn kho bé nhất trong ba phương án mua hàng trên.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MUA HÀNG THÍCH HỢP NHẰM GIẢM THIỂU CHI PHÍ TỒN KHO CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART CỐNG QUỲNH
NGUYỄN MINH TUẤN
STT: 108
Trang 2KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MUA HÀNG THÍCH
HỢP NHẰM GIẢM THIỂU CHI PHÍ TỒN KHO
CỦA SIÊU THỊ CO.OPMART CỐNG QUỲNH
Sinh viên : Nguyễn Minh Tuấn MSSV : 70503327 GVHH : ThS Đường Võ Hùng
Tp HCM, 01/2011
Trang 3Đại Học Quốc Gia Tp.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số: /BKĐT
KHOA: Quản lý công nghiệp
BỘ MÔN: Sản xuất và điều hành
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN MINH TUẤN MSSV: 70503327
NGÀNH: Quản lý sản xuất LỚP: QL06LT01
1 Đề tài luận văn:
Lựa chọn phương án mua hàng thích hợp nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho của siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh
2 Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
Tìm hiểu hoạt động quản lý hàng hóa tại Co.opMart Cống Quỳnh
Đánh giá và thu thập thông tin hoạt động nhập hàng, bảo quản, xuất hàng
Xác định chi phí tương ứng trong vận hành kho (đặt hàng, tồn trữ,…)
Áp dụng các mô hình tồn kho để xác định lượng đặt hàng hợp lý nhằm xác định kế hoạch nhập hàng cho siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh
3 Ngày giao nhiệm vụ: 20/09/2010
4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 04/01/2011
5 Họ và tên người hướng dẫn Phần hướng dẫn:
1/ Thầy Đường Võ Hùng Lý thuyết và phương pháp phân tích số liệu 2/ Giám đốc Nguyễn Đăng Hảo Phương pháp thu thập số liệu ở siêu thị
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua Khoa
Ngày tháng năm 2011
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:
Người duyệt (chấm sơ bộ):
Đơn vị:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ luận văn:
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp (LVTN) là một quá trình quan trọng trong suốt quá trình học tập của tác giả, là quá trình chuyển giao và ứng dụng những kiến thức đã học ở nhà trường vào trong thực tế Qua đó đánh giá khả năng nắm bắt lý thuyết và ứng dụng lý thuyết vào thực tế của tác giả, là thước đo tốt nhất để đánh giá năng lực thực sự của tác giả trong suốt quá trình học
Để có thể hoàn thành LVTN, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ và động viên của nhiều người Đầu tiên, tôi muốn gởi lời cám ơn đến Thầy Đường Võ Hùng - giảng viên bộ môn quản lý sản xuất và điều hành, khoa Quản lý công nghiệp - Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, người thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn Ngoài ra, tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến chú Hảo – giám đốc siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh và toàn thể các anh chị ở các phòng ban đã
hỗ trợ tôi trong thời gian qua Những gì tôi học hỏi được từ các anh chị là một kinh nghiệm rất quý báu trước khi tôi bước vào môi trường làm việc thực tế sau khi ra trường
Cuối cùng, xin gởi làm cám ơn đến gia đình, bạn bè và những người luôn bên cạnh tôi
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2011
Nguyễn Minh Tuấn
Trang 5Qua các kết quả tính toán được thì tất cả các nhóm hàng được khảo sát đều thích hợp với phương án mua hàng cần lô nào cấp lô đó và các nhóm hàng hóa chủ yếu thuộc phân nhóm B, rất ít nhóm hàng thuộc phân nhóm A và phân nhóm C
Trang 6MỤC LỤC
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn i
Tóm tắt luân văn ii
Mục lục iii
Danh sách hình vẽ vi
Danh sách bảng biểu vii
Danh sách các từ viết tắt viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.4 Phạm vi giới hạn của đề tài 3
1.4.1 Phạm vi khảo sát 3
1.4.2 Các mặt hàng khảo sát 3
1.4.3 Thời gian nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Quy trình nghiên cứu 4
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.2.1 Tiếp cận định tính 4
1.5.2.2 Tiếp cận định lượng 5
1.5.3 Các giai đoạn trong nghiên cứu 5
1.5.4 Dữ liệu cần thu thập 6
1.5.4.1 Thông tin về mua hàng 6
1.5.4.2 Thông tin về lưu trữ 6
1.5.4.3 Thông tin về bán hàng 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Tổng quan về tồn kho 7
2.1.1 Định nghĩa hàng tồn kho 7
Trang 72.1.2 Chức năng của tồn kho 7
2.1.3 Chi phí tồn kho 8
2.2 Kỹ thuật phân tích ABC 9
2.2.1 Giới thiệu kỹ thuật phân tích ABC 9
2.2.2 Phân loại hàng hóa theo kỹ thuật phân tích ABC 9
2.3 Mô hình tối ưu cơ bản EOQ 11
2.3.1 Các giả thuyết khi áp dụng mô hình EOQ 11
2.3.2 Các thông số liên quan đến mô hình EOQ 12
2.3.3 Các công thức trong mô hình EOQ 12
2.4 Các phương án xác định chi phí tồn kho thường áp dụng 13
2.4.1 Phương án cần lô nào cấp lô đó 13
2.4.2 Phương án theo lượng đặt hàng kinh tế EOQ 14
2.4.3 Phương án theo lượng đặt hàng thời đoạn 14
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CO.OPMART CỐNG QUỲNH 15
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
3.1.1 Giới thiệu chung về siêu thị 15
3.1.2 Định hướng phát triển và chức năng của siêu thị 16
3.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17
3.2.1.1 Sơ đồ tổ chức 17
3.2.1.2 Quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận 17
3.2.2 Tình hình nhân sự 20
3.3 Quy trình hoạt động chung của siêu thị 20
3.4 Sản phẩm và thị trường tiêu thị 20
3.4.1 Sản phẩm 20
3.4.2 Thị trường 21
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 21
3.6 Những thành tích đạt được 21
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 Dữ liệu thu thập và kết quả xử lý 23
4.2 Xác định lượng mua hàng theo phương án cần lô nào cấp lô đó 30
4.3 Xác định lượng mua hàng theo lượng đặt hàng kinh tế EOQ 34
4.4 Xác định lượng mua hàng theo lượng đặt hàng thời đoạn 38
Trang 84.5 Lựa chọn phương án thích hợp 42
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết quả nghiên cứu 45
5.2 Đánh giá lại đề tài 47
5.2.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 47
5.2.2 Những hạn chế của đề tài 48
5.2.3 Kiến nghị cho hướng nghiên cứu về sau 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 53
Trang 9DANH SÁCH HÌNH VẼ
Tên hình Trang
Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu đề tài luận văn 4
Hình 1.2: Các giai đoạn nghiên cứu 5
Hình 2.1: Phân loại hàng tồn kho theo kỹ thuật ABC 10
Hình 2.2: Chu kỳ đặt hàng theo mô hình EOQ 11
Hình 2.3: Chi phí theo mô hình EOQ 12
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của siêu thị 17
Hình 3.2: Quy trình hoạt động chính của siêu thị 20
Hình 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 21
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 4.1: Bảng dữ liệu nhóm hàng gia dụng 24
Bảng 4.2: Bảng phân loại các nhóm hàng gia dụng 25
Bảng 4.3: Bảng tính chi phí hàng tồn kho hàng năm 26
Bảng 4.4: Bảng dữ liệu nhóm hàng may mặc 27
Bảng 4.5: Bảng phân loại nhóm hàng may mặc 28
Bảng 4.6: Bảng tính chi phí hàng tồn kho nhóm hàng may mặc 29
Bảng 4.7: Lượng đặt hàng nhóm hàng GD theo PA cần lô nào cấp lô đó 30
Bảng 4.8: Lượng đặt hàng nhóm hàng MM theo PA cần lô nào cấp lô đó 32
Bảng 4.9: Lượng đặt hàng nhóm hàng gia dụng theo phương án EOQ 34
Bảng 4.10: Lượng đặt hàng nhóm hàng may mặc theo phương án EOQ 36
Bảng 4.11: Lượng đặt hàng nhóm hàng gia dụng theo phương án thời đoạn 38
Bảng 4.12: Lượng đặt hàng nhóm hàng may mặc theo phương án thời đoạn 40
Bảng 4.13: Lựa chọn phương án mua hàng nhóm hàng gia dụng 42
Bảng 4.14: Lựa chọn phương án mua hàng nhóm hàng may mặc 44
Bảng 5.1: Tổng kết kết quả nhóm hàng gia dụng 45
Bảng 5.2: Tổng kết kết quả nhóm hàng may mặc 46
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương 1, tác giả sẽ nêu ra lý do hình thành đề tài luận văn, giúp người đọc có thể thấy rõ ý nghĩa, mục tiêu của đề tài Các nội dung chính của chương:
Lý do hình thành đề tài
Mục tiêu của đề tài
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Phạm vi giới hạn của đề tài
Phương pháp nghiên cứu
vị thế rất thuận lợi để kinh doanh ngành siêu thị Thu nhập của người dân ở Quận 1 là khá cao nên nguồn đầu ra của siêu thị là tương đối ổn định và đảm bảo, số lượng đầu
ra tăng rất nhanh vào những tháng cuối năm nên lượng đầu vào cũng tăng mạnh để phục vụ cho dịp tết nguyên đáng, sức mua của KH vào những tháng cuối năm tăng gấp
2 – 3 lần so với lúc bình thường Tuy nhiên, KH ngày càng khó tính hơn khi mua SP,
họ rất nhạy cảm về SP, giá SP và các DV hậu mãi khi đến mua hàng ở các siêu thị Với những KH có mức sống cao như ở Quận 1 thì vấn đề chất lượng SP, đóng gói, bao
bì và độ an toàn khi sử dụng SP rất được quan tâm Phương châm hoạt động của các siêu thị hiện nay luôn hướng đến làm thỏa mãn nhu cầu KH vì thế các siêu thị luôn có những chính sách làm hài lòng KH trước – trong và sau khi mua hàng và những chính sách thường áp dụng hiện nay là các chính sách hậu mãi Thông thường khi bỏ vốn đầu tư vào các chính sách hậu mãi thường rất tốn kém nhưng để làm hài lòng KH, các siêu thị vẫn phải bỏ CP, thời gian và công sức đầu tư vào chính sách hậu mãi Trong bối cảnh hiện nay, sự cạnh tranh trong ngành bán lẻ cũng diễn ra khá gay gắt giữa siêu thị Co.opMart và các trung tâm bán lẻ khác như siêu thị Metro, Nguyễn Kim, Big C và các nhà sách …Tất cả các siêu thị đều muốn làm hài lòng KH bằng các chính sách hậu mãi Đầu tư vào chính sách hậu mãi rất tốn kém vì thế để nâng cao năng lực cạnh tranh các siêu thị phải quản lý và kiểm soát dòng lưu chuyển hàng hóa thật tốt nhằm giảm
CP đơn vị trên một đơn vị SP Co.opMart Cống Quỳnh hoạt động trong nhiều năm qua cũng đã chiếm được niềm tin và sự yêu mến của KH bằng những chính sách hậu mãi thích hợp Mặc dù vậy, Co.opMart Cống Quỳnh cũng đang rất cần một phương pháp nhằm làm giảm CP để nâng cao năng lực cạnh tranh trước sức ép ngày càng lớn của các đối thủ Và một trong những PP mang lại hiệu quả thiết thực nhất là cách thức quản lý và kiểm soát dòng luân chuyển hàng hóa Xác định lượng hàng mua thích hợp
Trang 13nhằm làm giảm CP tồn kho là vấn đề rất được quan tâm trong dòng luân chuyển hàng hóa của siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh hiện nay Trên thực tế có nhiều PP mua hàng khác nhau, tùy thuộc vào tình hình thực tế của DN mà lựa chọn PP mua hàng thích hợp Hiện tại siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh đang áp dụng PP mua hàng theo NCC
Ưu điểm của PP mua hàng theo NCC là dễ dàng kiểm soát NCC, số lượng và chất lượng SP của từng NCC… Tuy nhiên, nhược điểm của PP này là khi NCC không đáp ứng kịp thời SP thì rất dễ xảy ra tình trạng thiếu hàng, nhược điểm thứ hai cũng rất thường gặp là khi có nhiều NCC cung cấp cùng một dòng SP, nếu bên bộ phận mua hàng của siêu thị không kiểm soát tốt sản lượng nhập kho và xuất kho thì có thể sẽ xảy
ra tình trạng thừa hàng Hai nhược điểm trên cũng đang diễn ra đồng thời tại siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh giữa các mặt hàng, tức là có những mặt hàng thì thừa khá nhiều, có những mặt hàng thì lại thiếu hàng, Ban quản lý siêu thị đang lên kế hoạch tìm một PP mua hàng thích hợp nhằm khắc phục tình trạng trên Trước tình hình chung của siêu thị và yêu cầu của Ban quản lý siêu thị, tác giả quyết định tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm và lựa chọn PP mua hàng phù hợp với tình hình kinh doanh của siêu thị, đáp ứng kịp thời yêu cầu của Ban quản lý siêu thị
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu sẽ bao gồm các vấn đề chính sau: mua hàng – lưu trữ - bán hàng
Xác định lượng hàng mua - lượng lưu trữ - lượng hàng bán
Đề xuất phương án mua hàng thích hợp nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đối với siêu thị
Cung cấp cho siêu thị những thông tin hữu ích trong việc nâng cao hiệu quả quản lý
và kiểm soát dòng lưu chuyển hàng hóa bằng cách xác định lượng TK và lượng hàng mua thích hợp
Đạt được lợi thế cạnh tranh trong việc tối ưu hóa hệ thống luân chuyển hàng hóa, từ
đó nâng cao năng lực phục vụ KH, làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của KH
Đối với tác giả
Củng cố và tiếp thu thêm những kiến thức trong việc hoạch định lượng hàng mua và lượng hàng tồn kho thích hợp
Thực hiện đề tài luận văn còn là thước đo tốt nhất đánh giá quá trình học tập của tác giả; đồng thời qua quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn tác giả còn có thể tiếp thu, học hỏi thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm làm việc trong thực tế; là hành trang chuẩn bị cho tác giả trước khi bước vào môi trường làm việc trong thực tế sau khi ra trường
Trang 14 Nâng cao kỹ năng phân tích trên cơ sở lý thuyết và kiến thức đã học vào một tình huống cụ thể trong thực tiễn
1.4 PHẠM VI GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
+ Bia lon các loại
+ Rượu các loại
+ Nước giải khát
+ Dầu gội đầu, sữa tắm các loại
+ Sữa dinh dưỡng các loại
+ Khăn ướt, khăn lạnh các loại
+ Dầu ăn các loại
+ Gia vị các loại
+ Đồ hộp các loại
+ Cà phê, trà, bột ngũ cốc
Trang 15+ Quần áo các loại
1.4.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu đề tài từ 20/9/2010 – 04/01/2011
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu đề tài luận văn
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Tổng quan về siêu thị
Chọn phương án có chi phí tồn kho bé nhất
Kết luận – Đề xuất
Trang 16bên trong siêu thị
+ Thu thập các thông tin qua phỏng vấn các cấp quản lý của siêu thị
Hiểu rõ vấn đề và nêu rõ mục
tiêu nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý thuyết và cơ
Trang 171.5.4 Dữ liệu cần thu thập
Trong quy trình luân chuyển hàng hóa có rất nhiều thông tin cần phải thu thập, trong giới hạn đề tài thì tác giả chỉ thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình
nghiên cứu, cụ thể như sau:
1.5.4.1 Thông tin về mua hàng
Về thông tin mua hàng: các dữ liệu chính cần thu thập là chủng loại các mặt hàng gia dụng, hàng may mặc, số lần đặt hàng trong một năm, số lượng mỗi lần đặt hàng và đơn giá các đơn hàng tính giá mua đơn vị từng chủng loại sản phẩm chi phí vốn hàng năm Và các thông tin về chi phí cho mỗi lần đặt hàng cho từng chủng loại sản phẩm tính chi phí đặt hàng hàng năm
1.5.4.2 Thông tin về lưu trữ
Về thông tin tồn kho: các dữ liệu chính cần thu thập là số lượng chủng loại các mặt hàng trong kho và thời gian lưu trữ hàng và các dữ liệu về chi phí cho việc cất giữ và bảo quản hàng trong kho tính chi phí tồn trữ hàng năm tính chi phí tồn trữ đơn vị từng loại hàng
1.5.4.3 Thông tin về bán hàng
Về thông tin bán hàng: cần thu thập các dữ liệu về số lượng và chủng loại các mặt hàng bán hàng tháng, giá cả các mặt hàng bán ở siêu thị tính được nhu cầu trung bình hàng năm của từng loại sản phẩm và tính giá trị dự trữ hàng năm để phân loại sản phẩm
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nội dung của chương này là nêu ra các cơ sở lý thuyết giúp sinh viên cũng như người đọc có cái nhìn cụ thể hơn về các khái niệm sẽ được đề cập và nghiên cứu trong luận văn này Những cơ sở lý thuyết này là nền tảng giúp người đọc có thể liên hệ với tình hình hiện tại của siêu thị Co.opMart và đánh giá được vai trò của đề tài nghiên cứu này Các nội dung chính của chương:
Tổng quan về hàng tồn kho
Kỹ thuật phân tích ABC trong phân loại hàng tồn kho
Mô hình tối ưu cơ bản EOQ
Các phương pháp xác định chi phí hàng tồn kho thường gặp
2.1 TỔNG QUAN VỀ HÀNG TỒN KHO
2.1.1 Định nghĩa hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những loại hàng hóa được bảo quản trong kho của các doanh nghiệp
để đáp ứng nhu cầu của chính doanh nghiệp hay của khách hàng
2.1.2 Chức năng của tồn kho
Tồn kho có 5 chức năng chính sau:
Duy trì sự hoạt động của các hoạt động Với lượng dự trữ hàng TK, một bộ phận hay
công đoạn sản xuất hay kinh doanh sẽ linh động hơn trong hoạt động của mình Thời gian chế biến NVL tại các công đoạn không giống nhau; vì vậy, nếu công đoạn nào đó
có hàng TK dự trữ riêng thì công đoạn đó sẽ ít bị phụ thuộc vào công đoạn trước nó Chức năng này của TK thể hiện rất rõ ở các DN sản xuất, còn ở các DN thương mại thì chức năng này thể hiện không rõ
Đáp ứng sự thay đổi nhu cầu sản phẩm Nhu cầu thường thay đổi theo thời gian và
không dự báo một cách đầy đủ Do đó, phải duy trì lượng TK dự trữ an toàn để đáp ứng sự thay đổi Chức năng này thể hiện rất rõ ở các DN hoạt động trong tất cả các lĩnh vực khác nhau
Tạo sự linh hoạt cho điều độ sản xuất TK cho phép hoạch định sản xuất dễ dàng hơn
và chi phí vận hành thấp hơn khi sản xuất với qui mô lớn hơn
Tạo sự an toàn khi thay đổi thời gian cung ứng NVL Chậm trễ trong việc cung ứng
NVL có thể xảy ra (ví dụ như những thay đổi về thời gian vận chuyển, đình công trong nhà máy của người cung cấp hay công ty vận chuyển, hàng gởi không đúng, hay NVL
Trang 19được cung cấp không đúng chất lượng,…) Hàng TK nhằm bảo đảm cho hệ thống sản xuất linh hoạt liên tục dù những trở ngại trên có thể xảy ra
Giảm chi phí đặt hàng nhờ đơn hàng có số lượng lớn Khi thực hiện đơn đặt hàng, có
nhiều chi phí phát sinh như: nhân công, thông tin liên lạc (điện thoại, đánh máy, gởi thư,…), di chuyển,…Vì vậy, đặt hàng với số lượng lớn theo mỗi đơn hàng sẽ tiết kiệm được chi phí hơn khi phải đặt nhiều đơn hàng, phí đặt hàng đơn vị sẽ giảm
Ở các DN sản xuất thì 5 chức năng đều thể hiện rất rõ, còn ở các DN thương mại như kinh doanh siêu thị thì chỉ có 3 chức năng thể hiện rõ Đó là các chức năng: đáp ứng sự thay đổi khi nhu cầu thay đổi, tạo sự an toàn khi thay đổi thời gian cung ứng NVL (SP)
và chức năng giảm CP đặt hàng nhờ đơn hàng có số lượng lớn
2.1.3 Chi phí tồn kho
Việc bảo quản hàng TK sẽ làm tăng CP cho các hoạt động Vì vậy, việc xem xét nguồn phát sinh và những yếu tố ảnh hưởng đến CP là cần thiết Có 4 loại CP tồn kho cơ bản:
CP vốn, CP tồn trữ, CP đặt hàng và CP do thiếu hụt hàng
+ CP vốn: là CP phát sinh dành cho việc đầu tư vào các hàng TK thay vì đầu tư vào
những việc khác Nếu khoản tiền này được dùng vào mục đích khác thì việc thay đổi đầu tư được chấp nhận Khoản tiền phải trả cho CP tồn kho là những khoản không thể thu hồi Lượng tiền phải trả phản ánh phần trăm lợi nhuận thu được từ những hoạt động đầu tư khác Khoản tiền này được biết như là giá P dùng để cung cấp cho những yêu cầu về CP vốn hàng năm
+ Chi phí tồn trữ: là CP cho việc cất giữ và bảo quản hàng tồn trong kho trong một
thời gian định trước CP này phụ thuộc vào lượng hàng trong kho và thời gian hàng hóa được lưu trữ CP lưu giữ được tính trên mỗi đơn vị hàng lưu kho hoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ Nếu DN thuê kho thì CP này bằng với số tiền thuê kho phải trả, trường hợp nhà kho thuộc sở hữu của
DN thì CP lưu trữ bao gồm CP khấu hao và CP trả lương cho nhân viên kho, nhân viên quản lý và điều hành…
Trang 20CP tồn trữ cũng bao gồm CP cố định và CP biến đổi, nhưng đa phần là CP biến đổi, một phần là CP cố định Trong các mô hình quản lý hàng TK đều xem CP này là CP biến đổi, nó sẽ thay đổi theo số lượng hàng dự trữ
+ Chi phí đặt hàng: là CP liên quan đến việc phát đơn hàng, CP này tùy thuộc vào số
lượng đơn hàng CP đặt hàng bao gồm các CP giao dịch, vận chuyển và CP giao nhận hàng, CP đặt hàng được tính cho mỗi lần đặt hàng khi DN đặt hàng từ bên ngoài CP đặt hàng bao gồm CP chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, CP để lập được một đơn đặt hàng như CP thương lượng, CP nhận và kiểm tra hàng hóa, CP vận chuyển và CP trong thanh toán
Yếu tố giá cả thay đổi và phát sinh chi phí trong những công đoạn phức tạp như vậy ảnh hưởng đến CP cho mỗi lần đặt hàng của DN Nếu đơn đặt hàng được cung cấp từ nội bộ thì CP đặt hàng chỉ bao gồm CP sản xuất, CP phát sinh khi khấu hao máy móc
và duy trì hoạt động sản xuất
Trên thực tế, CP cho mỗi lần đặt hàng thường bao gồm CP cố định và CP biến đổi, bởi
vì một phần tỷ lệ CP đặt hàng như CP giao nhận và kiểm tra hàng hóa thường biến động theo số lượng mua Trong nhiều mô hình quản lý TK đơn giản giả định CP cho mỗi lần đặt hàng là cố định và độc lập với số đơn vị hàng được đặt mua
+ Chi phí do thiếu hụt: phát sinh khi nhu cầu của KH không được đáp ứng vì hàng TK
sẵn có không đủ Đây là CP cho việc buôn bán bị giảm, CP cho việc KH không quay trở lại vào lần sau và những CP liên quan đến việc giảm sự tín nhiệm của KH đối với công ty Đây là loại CP rất khó đo lường, không như CP tồn trữ và CP đặt hàng Vì vậy CP này được ước lượng một cách tương đối
2.2 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ABC TRONG PHÂN LOẠI HÀNG TỒN KHO 2.2.1 Giới thiệu kỹ thuật phân tích ABC
Trong hoạt động kinh doanh, dự trữ hàng hóa đóng một vai trò hết sức quan trọng Tuy nhiên các loại hàng hóa tham gia vào quá trình kinh doanh rất đa dạng về chủng loại, mỗi chủng loại hàng hóa giữ một vai trò khác nhau, được sự quan tâm bảo quản khác nhau Vì thế để đáp ứng hiệu quả kinh tế trong việc lưu trữ hàng hóa, các DN thường
áp dụng kỹ thuật phân loại ABC Kỹ thuật phân tích này được đề xuất dựa vào nguyên tắc Parato
2.2.2 Phân loại hàng hóa theo kỹ thuật phân tích ABC
Theo kỹ thuật phân tích ABC thì hàng hóa của DN được phân ra thành 3 nhóm: căn cứ vào nhiều tiêu chí để phân loại hàng hoá Ở đây tác giả sẽ căn cứ vào tỉ lệ doanh số hàng năm với sản lượng hàng năm để phân loại hàng hóa
DS hàng năm sẽ bằng tích số giữa giá bán một đơn vị SP với lượng bán hàng năm Công thức:
Trang 21Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng dự trữ được xác định như sau:
+ Nhóm A: bao gồm những hàng hóa có giá trị dự trữ hàng năm cao nhất chiếm từ 70% - 80% tổng giá trị hàng dự trữ nhưng về mặt số lượng, chủng loại chúng chỉ chiếm khoản 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ
+ Nhóm B: bao gồm những hàng hóa có giá trị dự trữ hàng năm ở mức trung bình 15% - 25% tổng giá trị hàng dự trữ, về mặt số lượng và chủng loại chúng chiếm khoản 30% tổng số chủng loại hàng hóa
+ Nhóm C: gồm những hàng hóa có giá trị dự trữ hàng năm nhỏ, chỉ chiếm khoản 5% tổng giá trị hàng dự trữ, về mặt số lượng và chủng loại chúng chiếm đến 55% tổng
số chủng loại hàng hóa
% giá trị 100%
80% Nhóm A
Nhóm B
20%
Nhóm C
5%
% số lượng 15% 30% 55%
Hình 2.1: Phân loại hàng tồn kho theo kỹ thuật ABC
Căn cứ vào tiêu chuẩn trên, tác giả tiến hành xác định tỉ lệ doanh số hàng năm trên số lượng hàng năm:
Gọi X là tỉ lệ doanh số hàng năm trên số lượng hàng năm
+ Nhóm A: X nhỏ nhất là 4.67 (X =< 4.67)
+ Nhóm C: X lớn nhất là 0.09 (X >= 0.09)
Trang 22+ Nhóm B: 0.09 < X < 4.67
2.3 MÔ HÌNH TỐI ƯU CƠ BẢN EOQ
2.3.1 Các giả thuyết khi áp dụng mô hình EOQ
Một số giả thuyết:
a) Nhu cầu là liên tục với cùng một mức tỷ lệ
b) Quá trình cũng liên tục
c) Không có ràng buộc về số lượng đặt hàng, sức chứa kho bãi, nguồn vốn…
d) Lượng đặt hàng Q chỉ nhận một lần cho mỗi đơn hàng
e) Tất cả chi phí không đổi
Tái cung cấp Q/2
Thời gian
T T T
Hình 2.2 Chu kỳ đặt hàng theo mô hình EOQ
Phân tích hàng TK dựa trên việc tính toán tổng CP tồn kho như là một hàm của một số biến quyết định chưa xác định Trong mô hình kinh tế cơ bản EOQ, biến này là kích thước của lô hàng cần đặt Dựa trên hàm tổng CP để tìm ra mức tối ưu của biến ra quyết định
Hình 2.2 thể hiện rằng lượng hàng TK là một biến số biến thiên theo thời gian, không cho phép thiếu hụt, mỗi đơn hàng đến vào lúc lượng hàng TK bằng 0 Chúng ta giả sử nhu cầu là không thay đổi và được cho là D Vì không có sự thiếu hụt nên trong mô hình này sự cân bằng CP được xem xét là giữa CP tồn trữ và CP đặt hàng Nếu lượng đặt hàng là lớn trong mỗi đơn hàng thì CP đặt hàng là thấp Tuy nhiên kích thước lô hàng lớn thì sẽ làm tăng các hạng mục hàng hóa trong kho, như vậy CP tồn trữ tăng
Trang 23cao Chúng ta mong muốn tìm ra kích thước về lượng cho một đơn hàng tối ưu Q* với tổng CP tối thiểu
Các chi phí trong mô hình EOQ
Lượng đặt hàng tối ưu, Q* Lượng đặt hàng Q
Hình 2.3 Chi phí theo mô hình EOQ
Lượng đặt hàng tối ưu nằm tại giao điểm nơi có tổng CP nhỏ nhất Cũng tại giao điểm
đó, đường CP tồn trữ cắt đường CP đặt hàng, tức là chi phí đặt hàng hàng năm bằng với chi phí tồn trữ hàng năm
2.3.2 Các thông số liên quan đến mô hình EOQ
Một số ký hiệu:
P : giá mua đơn vị (đồng/đơn vị)
D : nhu cầu hàng năm (đơn vị/năm)
H : chi phí tồn trữ đơn vị (đồng/đơn vị/năm)
S : chi phí đặt hàng (đồng/đơn hàng)
Q : số lượng đặt hàng (đơn vị/đơn hàng)
TC : tổng chi phí (đồng/năm)
2.3.3 Các công thức trong mô hình EOQ
+ Số lượng đặt hàng tối ưu/lần đặt
Trang 24+ Tổng CP vốn hàng năm được tính bằng cách nhân lượng nhu cầu hàng năm (D) với giá mua đơn vị (P), giả thiết giá mua đơn vị là cố định trong năm
Chi phí vốn hàng năm = P*D (2-3)
+ Tổng CP đặt hàng hàng năm được tính bằng cách nhân CP cho mỗi lần đặt hàng với
số đơn hàng trong một năm Giả sử nhu cầu hàng năm là không đổi, số đơn hàng
D S
*2
L: là khoản thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận hàng
d : nhu cầu hàng ngày
2.4 CÁC PHƯƠNG ÁN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TỒN KHO THƯỜNG GẶP
2.4.1 Phương án cần lô nào cấp lô đó
Trang 25Phương án cần lô nào cấp lô đó là phương án rất thông dụng hiện nay, đặc biệt quan trọng đối với các DN không có kho dự trữ hay sức chứa kho bị giới hạn, DN phải đi thuê kho, khi chi phí thuê kho quá cao thì đây sẽ là một toán nan giải cho DN
Đối với phương án này thì không cần TK dự trữ, chỉ có tồn kho ban đầu, hàng TK sẽ giảm dần và chi phí cho tồn kho sẽ rất thấp, phương án này thường thích hợp với các mặt hàng cỡ lớn (các thiết bị trong các ngành công nghiệp nặng,…) và khoản cách giữa NCC và DN là không quá xa
2.4.2 Phương án theo lượng đặt hàng kinh tế EOQ
Trong phương án này, từ nhu cầu trung bình, chúng ta tính xem lượng đặt hàng kinh tế EOQ cho mỗi lần đặt là bao nhiêu Sau đó, chúng ta xây dựng kế hoạch nhận hàng, TK đầu kỳ
Ưu điểm của phương án này là khi CP đặt hàng cao, nhu cầu là liên tục thì việc xác định một lượng đặt hàng thích hợp rất cần thiết, vì khi xác định được đặt hàng hợp lý thì CP đặt hàng sẽ giảm đi đáng kể và lượng tồn kho phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh được bảo đảm, tránh được tình trạng trì trệ thiếu NVL hay SP
Nhưng nhược điểm của phương án này là gây tồn kho lớn
2.4.3 Phương án theo lượng đặt hàng thời đoạn
Phương án này khắc phục lượng TK quá nhiều trong chính sách EOQ, từ giá trị EOQ xác định được chúng ta tính số thời đoạn để đặt hàng:
Số thời đoạn = EOQ/(nhu cầu trung bình) (2-10)
Tuy nhiên khi lượng TK giảm thì số lần phát đơn hàng trong một thời kỳ sẽ tăng và khi đó CP đặt hàng tăng; điều đó có thể sẽ làm cho CP tồn kho tăng lên
Nhận xét: Mỗi phương án đều có những ưu điểm - nhược điểm riêng nên việc chọn một phương án phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh của DN là rất cần thiết Ở đây tác giả chỉ đưa ra 3 phương án và nghiên cứu nhưng trên thực tế thì còn nhiều phương án mua hàng khác nữa sẽ có thể sẽ hiệu quả hơn 3 phương án trên nhưng trong giới hạn và thời gian cho phép tác giả chỉ nghiên cứu 3 phương án trên
Trang 26CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CO.OPMART
CỐNG QUỲNH
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày đôi nét về siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh nhằm giúp người đọc có cái nhìn cụ thể hơn về siêu thị, từ giai đoạn hình thành đến các giai đoạn phát triển của siêu thị và những thành tích siêu thị đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh Các nội dụng chính của chương gồm:
Lịch sử hình thành và phát triển
Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự
Quy trình hoạt động của siêu thị
Sản phẩm và thị trường
Kết quả hoạt động trong những năm qua
Những thành tích đạt được
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giới thiệu chung về siêu thị
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước và hội nhập thị trường quốc tế, các nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều; vì thế các Doanh nghiệp cần phải năng động và sáng tạo hơn nữa để nắm bắt các cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài Sài Gòn Co.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh, liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp của thành phố, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ mang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế Saigon Co.op trên thị trường trong và ngoài nước
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời của siêu thị đầu tiên của hệ thống Co.op là Co.opMart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào hợp tác xã quốc
tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điển Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướng phát triển của thành phố Hồ Chí Minh đánh dấu chặng đường mới của Saigon Co.op Tính đến nay, hệ thống Co.opMart có 44 siêu thị ở thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác (Cần Thơ, Mỹ Tho, Pleiku, Biên Hòa, Long Xuyên, Vũng Tàu, Quy Nhơn, Vị Thanh, Tam Kỳ, Long Xuyên….) Co.opMart trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố, là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng Là một chi nhánh của hệ thống Saigon Co.op và là một trong những chi nhánh được thành lập sớm nhất, Co.opMart Cống Quỳnh cùng với việc thực hiện và áp dụng những chính sách chung của Saigon Co.op kết hợp với những bước đi riêng của siêu thị Co.opMart Cống Quỳnh ngày càng khẳng định được vị thế của thị ở địa bàn Quận 1 Và sau đây là đôi nét về Co.opMart Cống Quỳnh:
Trang 27Tên quốc tế: Co-op CongQuynh
Địa chỉ: 189C, Cống Quỳnh, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh Giấy CNĐKKD: 0006/TT-ĐKKD
Ngày cấp giấy CNĐKKD: 10/04/1999 Tên cơ quan cấp: UBND quận 1
Điện thoại: 8325239
Số Fax: 9253615
Email: cmcongquynh@saigonco-op.com.vn
Website: http://www.saigonco-op.com.vn
Thời gian mở cửa: 8AM Thời gian đóng cửa: 22PM
Hiện trạng doanh nghiệp: đang hoạt động
Ngày thay đổi hiện trạng: 09/12/1996
+ Thông tin ngành nghề kinh doanh
Hình thức kinh doanh: tổng hợp, bán lẻ và kinh doanh qua mạng
Tổng số sản phẩm: 20,000 Trong đó có 80 % hàng nội và 20 % hàng ngoại
+ Ngành nghề kinh doanh
Bách hóa, công nghệ phẩm, hàng gia dụng, hàng lưu niệm, may mặc, mỹ phẩm, trái cây, lương thực - thực phẩm, thực phẩm chế biến, trang trí nội thất, ăn uống giải khát, vui chơi giải trí, trang thiết bị văn phòng, thủ công mỹ nghệ khác
+ Quy mô siêu thị
Trang 28mãi và điển hình nhất là ứng dụng công nghệ DPS năm 2009 đã tạo được sự chú ý và quan tâm của KH (việc ứng dụng công nghệ DPS đánh vào đúng tính hiếu kỳ của người Việt Nam) Thấy rõ được tầm quan trọng của chính sách hậu mãi nên trong thời gian tới Co.opMart Cống Quỳnh sẽ đầu tư thật mạnh vào chính sách hậu mãi Tuy nhiên, siêu thị cũng rất quan tâm đến việc quản lý và kiểm soát quá trình luân chuyển hàng hóa, đưa ra những phương án làm giảm chi phí đơn vị nhằm tăng khả năng của siêu thị
+ Chức năng của siêu thị
Chức năng chính: là trung tâm phân phối sản phẩm của Saigon Co.op ở địa bàn Q.1 Chức năng đối với KH: cung cấp cho KH những SP đúng chất lượng, đảm bảo an toàn
vệ sinh với giá cả phải chăng và những DV đi kèm làm thỏa mãn nhu cầu của KH
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH NHÂN SỰ
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
3.2.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức trong siêu thị tương đối rõ ràng và gọn nhẹ, phân công trách nhiệm, quyền hạn cho từng bộ phận khá chi tiết, rõ ràng, cụ thể Mỗi bộ phận đảm nhận một công việc riêng, ít có tình trạng chồng chéo công việc tạo nên sự chuyên môn hóa trong công việc Tuy mỗi bộ phận đảm nhận một công việc riêng nhưng vẫn luôn đảm bảo mối gắn kết chặt chẽ trong công việc giữa các bộ phận, nhất là trong việc hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của siêu thị
3.2.1.2 Quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận
Ban giám đốc
Ban giám đốc
Bộ phận bán hàng
Bộ phận hành chính
Bộ phận tiếp thị
Bộ phận
vi tính
Bộ phận
kế toán
Bộ phận ngân hàng
Trang 29+ Điều hành hoạt động của siêu thị
+ Tổ chức hệ thống quản trị siêu thị
+ Quản lý và kiểm soát các nguồn lực của siêu thị: tài sản, tài chính, nhân sự
+ Quyết định các chính sách lương, phụ cấp, khen thưởng, kỹ luật
+ Phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các bộ phận
+ Chịu trách nhiệm báo cáo về hoạt động kinh doanh của chi nhánh trước Hội đồng quản trị đơn vị chủ quản
Bộ phận kinh doanh
+ Xây dựng các kế hoạch ổn định và phát triển
+ Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của siêu thị trong từng kỳ và các kế hoạch phát triển lên Ban giám đốc
Bộ phận mua hàng
+ Quản lý và kiểm soát các vấn đề về mua hàng
+ Tổ chức thương lượng, đàm phán với NCC
+ Xây dựng các kế hoạch mua hàng và kế hoạch cắt giảm chi phí các chi phí liên quan đến việc mua hàng
+ Chịu trách nhiệm báo cáo lên BGĐ các vấn đề liên quan đến việc mua hàng
Bộ phận bán hàng
+ Quản lý và kiểm soát hồ sơ KH
+ Xây dựng các chiến lược Marketing nhằm thu hút KH và kế hoạch bán hàng
+ Tiến hành trao đổi thông tin với KH
+ Đưa sản phẩm đến KH và chịu trách nhiệm báo cáo lên Ban giám đốc các kế hoạch
và thực trạng hoạt động bên bộ phận bán hàng
Bộ phận marketing
+ Chịu trách nhiệm báo cáo lên Ban giám đốc về tình hình hoạt của bộ phận và trình lên những đề xuất về chiến lược Marketing ở hiện tại và tương lai như các chiến lược về giá, sản phẩm, phân phối và chiêu thị
+ Phụ trách các hoạt động quảng cáo, tìm hiểu nhu cầu của KH
+ Thiết kế các chính sách hậu mãi hỗ trợ cho KH
+ Tìm kiếm và tạo dựng mối quan hệ với NCC
+ Theo dõi diễn biến của thị trường về tình hình giá cả, sản phẩm
Trang 30Bộ phận kế toán
+ Lập kế hoạch tài chính kế toán, thu chi tiền mặt
+ Lập kế hoạch tiền lương theo định kỳ
+ Thực hiện các nghiệp vụ: báo cáo thuế, thống kê chi phí, thanh toán, công nợ, lưu chuyển chứng từ, tín dụng
+ Quản lý và kiểm soát tài sản, nguồn vốn siêu thị
+ Xây dựng và phân tích các dự án tài chính
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Tham mưu cho giám đốc các vấn đề tài chính
Bộ phận chất lượng
+ Xây dựng các chính sách chất lượng, ISO
+ Kiểm soát chất lượng SP ở khâu mua và theo dõi chất lượng SP trong quá trình TK + Thiết lập tiêu chuẩn chất lượng SP khi tiến hành đặt hàng và thỏa thuận với NCC + Hỗ trợ cho bộ phận mua hàng trong quá trình mua hàng các vấn đề về chất lượng + Chịu trách nhiệm báo cáo lên giám đốc các vấn đề chất lượng và chính sách chất lượng
Bộ phận hành chính
+ Quản lý điều độ nhân viên
+ Tổ chức tuyển dụng – đào tạo và bố trí nhân sự trong siêu thị
+ Chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính
+ Thiết lập các chế độ khen thưởng cho nhân viên
Bộ phận ngân hàng thường xuyên
+ Thiết lập, duy trì mối quan hệ với các ngân hàng
+ Giao dịch, chuyển khoản, thanh toán với các đối tác thông qua ngân hàng
+ Lưu trữ tài khoản của siêu thị tại các ngân hàng
+ Chịu trách nhiệm báo cáo với cấp trên các hoạt động giao dịch với ngân hàng và tình hình tài khoản siêu thị tại các ngân hàng
Bộ phận vi tính
+ In giá tiền sản phẩm
+ Các mã vạch của sản phẩm lên tem
Trang 31+ Theo dõi tình hình làm việc của nhân viên để đánh giá, khen thưởng cho nhân viên + Hỗ trợ hoạch định các kế hoạch mua – bán, lưu trữ hàng hóa và marketing
+ Tổng hợp, báo cáo các hoạt động mua - bán và lưu trữ hàng hóa
3.2.2 Tình hình nhân sự
+ Bộ phận văn phòng: 40 người
+ Bộ phận ngoài văn phòng: 100 người
3.3 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA SIÊU THỊ
Quy trình hoạt động của siêu thị gồm 3 giai đoạn chính:
Hình 3.2 Quy trình hoạt động chính của siêu thị
Ngoài các hoạt động chính trong quy trình hoạt động chính thì bên trong các hoạt động chính còn phân ra thành nhiều qui trình phụ tùy thuộc vào hoạt động chính
3.4 SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG
3.4.1 Sản phẩm
Sản phẩm được bày bán ở siêu thị Co.opMart rất đa dạng về chủng loại và phong phú
về mẫu mã Danh mục các sản phẩm ở siêu thị:
TỒN TRỮ
BÁN HÀNG
Trang 32+ May mặc
Ngoài các SP nêu trên thì ở siêu thị còn có các DV khác: như DV ăn uống giải khát và
DV vui chơi giải trí
3.4.2 Thị trường tiêu thụ
Thị trường hoạt động của siêu thị là ở khu vực Quận 1 – Khu vực kinh doanh ngành siêu thị rất thuận lợi và nhiều tiềm năng, KH siêu thị hướng đến là các KH ở khu vực quận 1, quận 3 và quận 5
3.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM QUA
Hình 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
0 100,000,000
3.6 NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Tháng 8/2000: nhận danh hiệu Anh hùng trong thời kỳ đổi mới
Tháng 5/2002: Saigon Co.op vinh dự nhận huân chương lao động hạng nhất
Năm 2/2004: Saigon Co.op nhận chứng chỉ ISO 9001-2000
Trang 33Năm 2004 – 2007: Saigon Co.op liên tục được bình chọn là nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam, top 500 nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á Thái Bình Dương
Thương hiệu Việt được yêu thích nhất do báo Sài Gòn Giải Phóng tổ chức (2005 –
2006 -2007)
Top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do tổ chức UNDP bình chọn
Đoạt giải vàng chất lượng Châu Âu do tổ chức International Arch Europe Of Award trao tặng
Với bề dày lịch sử và những bước đi thích hợp, Co.opMart Cống Quỳnh ngày càng nhận được nhiều sự tín nhiệm của KH và khẳng định được vị thế của siêu thị trên thị trường, thành công nối tiếp thành công không chỉ trong nước mà còn vươn ra tầm thế giới; điều đó được cụ thể hóa qua những danh hiệu, giải thưởng mà siêu thị nhận được
từ khi mới thành lập cho đến nay
Trang 34CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nội dung của chương nhằm giúp giải quyết các vấn đề đã được nêu trong chương 1 về mục tiêu của LVTN này: xác định lượng hàng mua - lượng lưu trữ - lượng hàng bán, xác định nhóm mặt hàng ưu tiên khi tiến hành đặt hàng và lưu kho, lựa chọn phương
án đặt hàng thích hợp nhằm giảm thiểu chi phí tồn kho Nội dụng của chương gồm:
Dữ liệu thu thập và kết quả xử lý
Xác định tổng chi phí tồn kho theo phương án cần lô nào cấp lô đó
Xác định tổng chi phí tồn kho theo lượng đặt hàng kinh tế EOQ
Xác định tổng chi phí tồn kho theo lượng đặt hàng thời đoạn
4.1 DỮ LIỆU THU THẬP VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ
Qui ước: dấu chấm ngăn cách phần thập phân
kỳ vọng và giá trị thực là lớn, kết quả nhận được là không khả thi
Trang 35Công thức giá trung bình:
2
min max p
P min ĐLC
Nhu
c ầu
Bia lon 01 200 250 380 16.5 11.00 5.5 1.83 19760 Nước ngọt lon 02 100 150 200 7.9 6.15 4.4 0.58 10400 Nước ngọt chai 03 120 150 200 106 55.20 4.4 16.93 10400 Rượu các loại 04 100 100 120 3400 1714.50 29 561.83 6240 Nước khoáng 05 100 80 150 19 10.50 2 2.83 7,800 Gạo 06 50 40 60 167 104.75 42.5 20.75 3120 Giấy vệ sinh 07 100 100 120 33.2 30.35 27.5 0.95 6240 Khăn ướt / lạnh 08 100 120 150 25.8 14.80 3.8 3.67 7800
Đồ điện 09 150 200 300 3790 2020.00 250 590.00 15600
Mì gói 10 300 450 650 4.5 3.50 2.5 0.33 33800
Mì ly 11 200 400 500 27.5 15.75 4 3.92 26000 Bánh các loại 12 150 200 280 121 61.35 1.7 19.88 14560 Chất tẩy rửa 13 100 120 180 86 50.75 15.5 11.75 9360 Nước lau sàn 14 200 200 300 74 44.60 15.2 9.80 15600
Đồ hộp 15 160 200 280 79 42.30 5.6 12.23 14560 Sữa tươi 16 400 350 600 21.8 12.40 3 3.13 31200 Sữa bột 17 80 150 120 589 324.00 59 88.33 6240 Sữa đặc 18 120 120 180 36 23.50 11 4.17 9360 Dầu gội, sữa tắm 19 200 300 350 117 61.40 5.8 18.53 18200 Bột giặt 20 200 450 500 160 88.95 17.9 23.68 26000 Nước mắm, tương 21 160 200 250 81 42.85 4.7 12.72 13000 Dầu ăn các loại 22 120 150 220 136.9 81.25 25.6 18.55 11440 Bột các loại 23 40 100 80 32.2 18.55 4.9 4.55 4160 Cháo các loại 24 100 120 150 4.3 3.05 1.8 0.42 7800
Cà phê, trà 25 100 150 200 147.5 76.25 5 23.75 10400
Căn cứ theo ĐLC thì hai nhóm hàng có độ phân tán về giá rất lớn là nhóm 04 (rượu)
và nhóm 09 (đồ điện gia dụng) Hướng giải quyết: với nhóm rượu thì phân rượu thành
p
p
Trang 36hai nhóm nhỏ là nhóm rượu nội và nhóm rượu ngoại; với nhóm đồ điện thì phân theo
giá (nhóm 1 có giá bán < 1 triệu đồng, nhóm 2 có giá bán từ 1 triệu đồng trở lên)
Doanh số hàng năm