Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh là một vấn đề quan trọng và cấp thiết trong mọi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụg vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kĩthuật
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT À TRUYỀN THÔN
1.1 Thông tin chung về công t
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công t
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng của các phòng ban trong công t 1
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản l 1
1.3.2 Chức năng của các phòng ban trong công t 1
1.3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm của công t 1
1.3.4 Các nhiệm vụ chính của công t 1
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công t 1
1.4.1 Nhân tố khách qua 1
1.4.2 Nhân tố chủ qua 1
CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG
CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔ
2.1 Khái quát thực trạng hoạt động kinh doanh của công
2.2 Thực trạng sử dụng vốn ở công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thô
2.2.1 Kết cấu tài sản của công
2.2.1.1 Cơ cấu vốn lưu độ
2.2.1.2 Cơ cấu vốn cố đị
Trang 22.2.2 Kết cấu nguồn vốn của công
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công
2.2.3.1 Các chỉ tiêu biểu hiện mức doanh lợi v
2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiều quả vốn cố đị
2.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng vốn lưu động của công
2.3 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công
2.3.1 Những kết quả đạt đư
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nh
CHƯƠNG3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG T CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀTRUYỀN THÔN 4
3.1 Phương hướng phát triển kinh doanh của công t 4
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công t 5
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địn 5
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độn 5
3.3 Kiến nghị với Nhà nướ 5
KẾT LUẬ 6
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 1.1 Danh sách khách hàng của công t
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy của công t
Bảng 2.1 Cơ cấu doanh thu sản phảm và dịch vụ năm 2008- 201
Bảng 2.2 Cơ cấu lợi nhuận sản phẩm và dịch vụ năm 2008- 201
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến 201Bảng 2.4 Kết cấu tài sản của công t
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2008 đến 201
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2008 đến 201
Bảng 2.7 Kết cấu nguồn vốn của công t
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn của công t
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn cố địn
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu độn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦ
Mọi doanh nghiệp nào bắt đầu t am g a vào h ạt động sản xuất kinh doanh,
dù là hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh nào thì yếu tố đầu tiên vàquan trọng không thể thiếu đó là vốn kinh doanh Trong gian đoạn hiện nay, nềnkinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế kế hoạnh hóa, tập trung quan liêu bao cấp,các doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ về vốn, sang cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước, các doanh nghiệp phải tự mình huy động vố Để có thểcạnh tranh trên thị trường, thu được lợi nhuận cao nhất cũng như để tiếp tục và
mở rộng sản xuất kinh doanh thì từ khi thành lập doanh nghiệp phải tính toán kĩlưỡng đến các phương hướng biện pháp làm sao sử dụng vốn đầu tư có hiệu quảcao nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh là một vấn đề quan trọng và cấp thiết trong mọi doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụg vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế - kĩthuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm có hiệu quả các nguồnlực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh.Thực tế cho thấy, thực hiện được điều đó không phải đơn giản đối với các doanhnghiệp Nước ta bước sang cơ chế thị trường với quản lý của nhà nước đã lâunhưng vấn đề sử dụng vốn của nhiều doanh nghiệp vẫn còn nhiều vấn đề nangiản Có nhiều doanh nghiệp không thể dứng vững trên thị trường, làm ăn thua
lỗ, phá sản Bên cạnh đấy, cũng nhiều doanh ghiệp sử dụng vốn cũng đã rấtthành công, khẳng định vị trí của mình trong nước và trên thị trường
Xuất phát từ vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 5trong doanh nghiệp, và thực trạng việc sử dụng vốn của Công ty cổ phần Mĩthuật và truyền thông, dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thanh
Phong tôi đã lựa chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở
Cơ g ty cổ phẩn Mĩ thuật và truyền thôn” làm nội dung nghiên cứu của mình
Nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn, trên cơ sở phân tích tình hình tàichính cũng như các hoạt động kinh doanh ở Công ty ề tài nhằm nêu rõ bản chất
và vai trò của Vốn kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trongnền kinh tế thị trường, thực tế tình hình sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty, đồngthời nêu ra phương hướng và một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh ở Công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Nội dung của đề tài chia làm ba chương
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Chương 2: Thưc trạng hiệu quả vốn của công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Do trình độ lý luận và nhận thức còn hạn chế, nên vấn đề nghiên cứu cũngnhư phân tích đánh giá không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mongmong sẽ nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của thầy cô cùng các bạn đọc để đềtài nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn
Trang 6Tôi xin trân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thanh Phong cũng như tập thể cán bộcông nhân viên của Công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông đã hướng dẫn tậntình, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đợt thực tập cũng như đề tài nà
Trang 7CHƯƠNG TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MĨ THUẬT
VÀ TRUYỀN THÔNG
1.1 Thông tin chung về công ty
- Tân công ty: Công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
- Tên giao dịch quốc tế : Art Design & Commucation jsc
- Tên viết tắt: ADC
- Trụ sở tại: 187b Giảng Vị- Cát Linh- Hà Nội
a cácba n này là thiết kế tranhh ảnh, sách mần non thì sau này công ty còn mở thêm các lĩnh vực hoạt động n
:
- Thiết kế đồ họa các xuất bản phẩm, ấn pẩ
Trang 8
- Chế bản, in các xuất bản phẩm phụ vụ trong và ngoài ngành giáo dục vàcác dịch vụ liên quan đến ngànhi
- Thiết kế trangw d , dịch vụ thiết kế nội thất, ngoại thất và các dịch vụ tiế t
kế chuyên ngành khác như thời trang, mẫu quần áo, giày dép, thiêt kế phối cảnhchim, sân khu
- Tổ chức các hoạt động vẽ, sáng tác các tác phẩm nghệ thuật và các hoạt
Trang 9t1 2 Quá trình hình thành và phát triển của cô
ty
Công ty Cổ phần Mĩ Thuật và Truyền thông được thành lập theo Quyết định
số 1064/QĐ – TCNS ngày 13 tháng 9 năm 2007 của NXBGD (nay là Nhà Xuấtbản Giáo dục NamViệt ) Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội chínhthức cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103019582 ngày 14 tháng 9năm 2007, thay đổi lần thứ nhất vào ngày 7 tháng 11 năm 2007, với vốn điều lệ
là 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đ
g)
Trang 10Công ty được thành lập từ ban biên tập Thiết kế - Mĩ thuật và ban biên tậpsách mầm non thuộc NXBGD Các phòng ban này ban đầu có nhiệm vụ chính làthiết kế tranh ảnh, truyện tranh, sách mầm non cho nhà xuất bản Tuy công tymới được thành lập được 3 năm từ cuối 2007 đến nay nhng c ông ty là một tronghơn 50 công ty con của hệ thống NXBGDVN và là doanh nghiệp đứng đầu tronglĩnh vực thiết kế, chế bản Công ty đảm nhiệm việc thiết kế, trình bày hệ thốngsách giáo khoa của NXBGDVN đồng thời đảm nhiệm việc chế bản phim phục vụcho toàn bộ các nhà in SGK trong cả nước Ngoài ra công ty còn đảm nhiệm việcthiết kế, chế bản sách và các sản phẩm giáo dục đáp ứng nhu cầu của các đối táctrong và ngoài hệ thốngXBGDVN L à công ty vẫn còn non yếu nhưng vớinhững nỗ lực của tập thê CBCNV và lãnh đạo, công ty đã hoàn thành các kếhoạch đề ra và tạo được uy tín có chỗ đứng vững chắc trên thị trường với mạnglưới khách hàng rộng và ổn định Công ty có nhiều khách hàng lớn trong cả nước(xe
bảng 1.1).
Bảng 1.1 Danh sách khách hàng
1 Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Thiết kế, chế bản, in tem…
2 Nhà xuất bản Giao dục Hà nội Thiết kế, chế bản, in tem
3 Nhà xuất bản giáo dục tại Tp.Đà Nẵng Thiết kế, chế bản, in tem
4 Nhà xuất bản Giáo dục tại TP HCM Thiết kế, chế bản, in tem
5 Công ty cổ phần dịch vụ XBGD Hà nôị Xuất bản phẩm…
6 Công ty cổ phần sách giáo dục tại Hà nội Xuất bản phẩm…
7 Công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục Hà nội Xuất bản phẩm…
10 Công ty cổ phần Sách và Thiết bị trường học
các tỉnh
Xuất bản phẩm…
ủa công ty
Nguồn: Công ty cổ phần Mĩ thuật và
Trang 11uyền thông
Hiện nay công ty có hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin tốt, công nghệ tiêntiến, hệ thống quản lý điều hành dữ liệu hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu lưu chữSGK và khai thác sử dụng dữ liệu phục vụ nhu cầu thiết kế, chế bản và mọi mặtcủa đời sống kinh doanh Công ty cũng có hệ thống trang thiết bị hiện đại phục
vụ cho nhu cầu của họa sĩ thiết kế, mĩ thuật Như các thiết bị bàn vẽ kĩ thuật số,máy quét hình kĩ thuật cao, máy tính đồ họa… cập nhật thông tin tiên tiến nhậpkhẩu từ các nước phát triển hàng đầu trong lĩnh vực này như Mĩ và Châu Âu.Công ty có hệ thống thiết bị chế bản hiện đại được nhập khẩu từ Mĩ và Nhật Bản.Với đội ngũ kĩ sư lành nghề, được đào tạo bài bản, luôn được bồi dưỡng nângcao trình độ ở trong à ngoài nước V ới hệ thống trang thiết bị hiện đại của mìnhnên công ty đang đầu tư phát triển mạnh trong những lĩnh vực xuất bản sách chothiếu nhi mà đặc biệt là xuất bản sách và tranh ảncho bậc học mầ m non Nhiềusách của công ty đã đoạt giải thưởng sách hayNam, sách đẹp Việt Các sản phẩmsách và tranh ảnh của công ty đã được lựa chọn sử dụng chính thức tại cáctrường mầm no
trong cả nước
Do nhu cầu mở rộng kinh doanh bắt đầu từcuối năm 2009 C ông ty đã đầu
tư, triển khai đưa vào hoạt động hệ thống máy in và sản xuất tem chống giả với
kĩ thuật 3D tiên tiến, sử dụng công nghệ chống giả hiện đại Năm 2010, sảnphẩm tem chống giả của Công ty đã được chính thức sử dụng đối với Sách giáokhoa và toàn bộ các sản phẩm được sản xuất bởi các công ty trong hệ thốngNXBGDVN Năm 2010 mới bắt đầu đi vào hoạt động nhưng lĩnh vực hoạt độngnày đã đem lại cho công ty nhiều lợi nhuận Trong năm 2010 công ty đã có hợpđồng lớn với NXBGDVN, giá trị cuả hợp đồng lên tới 3000 trđ Năm 2010 lĩnhvực kinh doanh mới này mang về 2 tỷ đồng doanh thu trong
háng đầu năm
Trang 12Với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đang tham gia trong lĩnh vựctruyền thông đáp ứng cho nhu cầu của NXBGDVN và các công ty thành viêntrong và ngoài hệ thống Công ty đã tổ chức thành công nhiều sự kiện đem lạitiếng vang cho NXBGDVN và các đối tác Trong đó phải kể đến sự kiện tổ chức
kỉ niệm 50 năm thành lập và đón nhận Huân chương Hồ Cí Minh củaNXBGDVN , công ty đã tổ chức nhiều triển lãm à hội trợ sách lớn Ngoài racông ty còn tham gia trong lĩnh vực thiết kế nội thất thư viện phục vụ nhu cầuđọc và học của các học sinh mầm non và tiểu học như thư viện của Trường tiểuhọc dân lập Đoàn Thị Điểm được Bộ giáo dục đào tạo và khách quốc tế đánh giácao Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã có nhiềuhoạt động, sự kiện như: Ngày 11 tháng 9 năm 2010, công ty kết nghĩa với trườngCĐSP Trung Ương và khai trương trung tâm sách- thiết bị giáo dục và trung tâmsách- thiế bị giáo dục mầm non Với diện tích 168m2, được trang bị nội thấtcông phu, ngoại thất trình bày đẹp, trung tâm đang là địa chỉ tin cậy của giáoviên, phụ huynh và học sinh trong việc cung ứng sách giáo khoa, sách thamkhảo, thiết bị dậy và hoc văn phòng phẩm và đồ chơi các loại Đây là một sự kiện
có ý nghĩa mở rộng mạng lưới phân bố, phát hành các sản phẩm kinh doanh củacông ty Ngoài ra công ty còn có nhiều hoạtđộng từ thiện khác: n ăm 2010 tặngnhà tình nghĩa ở Cà Mau, tặng SGK cũ ở Sơn La, tặng học bổng cho sinh viên r
ng CĐSP trung ương
Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã đạt được được nhiều thànhtích Công ty đã đNamược hội xuất bản Việt trao giải cho bộ sách “Nhữngtruyện hay dành cho trẻ mầm non” gồm 20 cuốn trong cuộc thi sách hay sáchđẹp năm 2009: huy chương bạc sách đẹp, huy chương đồng sách hay ( chiếm 2/4giải của toàn NXBGDVN) Công ty đã được trao tặng” cúp đơn vị xuất sắc” củaNXBGDVN cho đơn vị đạt hiệu quả kinh doanh xuất sắc năm 2009 Công ty đãđược NXBVN tặng cờ Tập thể la
Trang 13động xuất sắc năm2009.
Với kì vọng về mộ t sự lớn mạnh và phát triển bền vững, công ty đang tiếptục đầu tư về mọi mặt và bước đầu gặt hái được kếtquảốt trên các lĩnh vự c: từthit kế, chế bản co đế n tuyền thôn qu ng cáo; t ừ xuất bả n s ách và tranh ảnhcho thiếu nhi và đến xất bản tem chống hàng gi ả Hiện nay, công ty đã và đangtiến hành thực hiện nghiên cứu và phá
triển sản phẩm mới như:
- Các mẫu tem chống giả mới áp dục cho các biện pháp chống giả bằngcông nghệ cao, kĩ thuật tiên tiến, hình thức đẹp đồng thời tích hợp thêm các yếu
tố phân biệt như mã vạch, mã điểm…để cung ứng cho NXBGD và các kháchhàng sản xuất cc
ặt hàng trong cả nước
- Các chủng loại thiết bị phục vụ nhu cầu dạy và học đáp ứng nhu cầu triểnkhai chương trình giáo dục mầm non mới mà Bộ giáo
ục và Đào tạo ban hành
- Xây dựng đề án, triển khai nhập khẩu và lắp đặt hệ thống dây truyền chếbản mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về chất lượng chế bản cũng như đón đầu kế hoạch chế bản phục vụ đổi mới
GK rong những năm tới.
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý và chức năng của cá
phòg ban trong công ty
1.3
Cơ cấu bộ máy quản lý
Cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác, bộ máy tổ chức của Công tyđược xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng Công ty không ngừng hoànthiện bộ máy quản lý làm cho bộ máy của công ty gọn nhẹ nhưng có hiệu quảtrong quản lý và điều hành hoạt động Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 14mô tả qua sơ đồ 1.2.
Sơ đồ 2.Tổ
Trang 15hức bộ má
của cơ ng ty
Trong đó:
- Đại hội đồng cổ đông: Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết địnhmọivấn đề quan trọng củ a c ông tytheo Luật oanh nghiệp và Điều lệ c ông ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quanthông qua báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chnh cho nă tài chính tiế ptheo, q uyết định chủ trương chính sách đầu tư dàihạntrong việc phát triể n c ông
ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Đại hộiđồng cổ đông thường niên đượ
tổ chức mỗi năm một lần
- Hội đồn quản rị: Là cơ quan quả nlý c ng ty, c toàn quyề n nhõ n danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan tớ mụ đích và quyền lợi củ a c ông ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông quyết định Hội đồngquản trị xây dựng định hướng, chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện cácquyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch định chính sách, ranghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hnh ản xuất
inh doanhcủ a c ông ty
- Ban kiể m soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soátmọi hoạt động kinh oan, quản
ị và điều hành củ a c ông ty
- Ban Giám đốc (Ban điều hành): Ban Giám đốc gồm Giám đốc điều hành,các Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty theo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của ạihội đồng cổ đông, Điều l
Trang 16c ôg ty và tuân thủ pháp luật.
1.3 2 Chức năng
ủa các phòng baro ng công ty
-Phòng Mĩ thuậ t , Phòng Thiết kế : Phòng có chức năng tham mưu cho BanGiám đốc về định hướng, kế hoạch nâng cao chất lượng mĩ thuật của sản phẩm
Tổ chức minh hoạ, h
t kế các sản phẩm của công ty
- Phòng Chế bản: Phòng có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc vềcông nghệ, kĩ thuật mới, tiên tiến áp dụng trong lĩnh vực thiết kế - chế bản Tổchức thực hiện việc chế bản,i
những sản phẩm của công ty
- Phòng Truyền thông – Quảng cáo: Phòng có chức năng tham mưu cho BanGiám đốc về định hướng, kế hoạch Truyền thông, trong và ngoài NXBGDVN.Xây dựng kế hoạch, chiến lược truyền thông cho mình và cho khách hàng Tổchức thực hiện những hợp
ồng về truyền thông, quảng cáo
- Phòng Biên tập Sách - Tranh ảnh mầm non: Phòng có chức năng thammưu cho Ban Giám đốc định hướng phát triển đề tài, kế hoạch xuất bản hàngnăm Phát triển và mở rộng mối quan hệ với tác giả, cộng tác viên Tổ chức biênsoạn, biên tập, mua bản quyền các bản
ảo phục vụ cho bậc học mầm non
- Phòng Kinh doanh Sách – Thiết bị mầm non: Phòng có chức năng thammưu cho Ban giám đốc các kế hoch kinh doanh Sách – Thiết bị mầ m non, kếhoạch khai thác, mở rộng thị trường, những chiến lược về sản phẩm Tổ chứcthực hiện những hợp đồng ki
Trang 17doanh Sách – Thiết bị mầm non.
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Phòng có chức năng quản lý và điều hànhhoạt động chung như công tác nhân sự, công tác tổng hợp, văn phòng, trợ lý BanGiám đốc, công tác giúp việc Hội đồng quản trị, công tác pháp chế, công tác đốingoại, công tác quản trị, công tá
n thư lưu trữ, an ninh bảo vệ …
- Phòng Kế toán – Tài vụ: Phòng có chức năng tham mưu và giúp việc choBan Giám đốc Công ty trong việc tổ chức công tác hạch toán kế toán, quản lý tàisản tiền vốn, xây dựng, quản lý và thực
iện kế hoạch tài chính của Công ty
- Xưởng in tem chống giả (Hologram): Xưởng in có chức năng thực hiệnnhững kế hoạch sản xuất tem chống giả của công ty, đảm bảo chất lượng, tiến độ
và nh
g ê cầu về kĩ thuật của sản phẩm.
1 3 3 Qu
trình sản xuất sản phẩm của công ty
Quy trình thiết kế Mĩ thuật: Tiếp nhận yêu cầu -> Xây dựng ý tưởng thiết
kế -> Thực hiện phác thảo -> Vẽ minh họa dựn ảnh-> Thực hiện thiết kế lần 1 ->Đọc kiểm tra, lấy ý kiến -> Sửa chữa, thực hiện thiết kế làn 2 -> Đọc kiểm tra lấy
ý kiến -> Sủa chữa hoàn c
nh thiết kế -> Lấy ý iến phê duyệt
Sản phẩm của ADC tron g lĩnh vực thiết kế mĩ thuật chính là các hình minh họatrang sách trong
ách mầm non sách tham khảo các loại
Quy trình chế bản: Tiếp nhận yêu cầu -> Kiểm tra file dữ liệu -> Xây dựngphương án chế bản -> kiểm tra kĩ thuật -> Hoàn chính, in thử phương án chế bản-> Kiểm tra kĩ thuật -> T
Trang 18c hiện chế bản -> Kiểm tra, đóng gói.
Sản phẩm của công ty trong lĩnh vực chế bản là các trang phim, các tờ can củaphục vụ
iệc in ấn sách củ nhiềuđơn vị khác
Quy trình xuất bả n sách , tranh ảnh mầm non: Tìm hiểu nhu cầu thị trường
-> xây dựng ý tưởng > Tham khảo ý kiến > Mời tác giả > Trình hội đồng xuấtbản quyết định -> Đăng kí xuất bản -> Tổ chức bản thảo -> Biên tập, hoàn thiệnbản thảo -> In, sản xuất sản phẩm -> Nộp lưu chuy
-> Phát hành sản phảm ra thị trường
Sản phẩm của ADC trong lĩnh vực sản xuất này là cung cấ
ra thị trường các loại sách mầm non
Quy trình sản xuất tem chống giả Hologram: Tiếp nhận yêu cầu -> Xâydựng thiết kế hình ảnh -> Xây dựng phương án bản mật -> Thể hiện mẫu -> Lấy
ý kiến phê duyệt -> sản xuất mẫu -> Chế bản ->
n xuất đại chà -> kiểm tra, đóng gói
Quy trình truyền thông, quảng cáo: Tiếp nhận yêu cầu -> Khảo sát thực tế ->Trao đổi nắm bắt yêu cầu -> Xây dựng phương án -> Lấy ý tưởng phê duyệt ->Xây dựng phương án triển kha
-> ản xuất -> triên khai hoàn thện.
1
4 Các nhiệm vụ chính của c ông ty
- Nghiên cứu nắm vững nhu cầu thị trường về chế bản và in ấn, năng lực củacác đối thủ cạnh tranh, trình độ cũng như tốc độ phát triển củ các ngành côngnghiệp có liên quan T ừ đó dự đoán sự biến động cũng như tốc độ phát triển,mức độ cạnh tranh của ngành chế bản, lập kế hoạch và định hướng phát triển choCông ty cho từng giai đoạn Công ty cần phải áp dụng nhiều kĩ thuật tiên tiếnnâng cao chất lượng sản phẩm, sản phẩm sách ngày càng phong phú đa dạng đáp
Trang 19ứng nhu cầu khách hàng Đồng th
mở rộng nhiều mạng lưới kinh doanh
- Công ty được thành lập theo Luật doanh nhiệp nên phải có trách nhiệm kindoan h
hững lĩnh vực kinh doanh đã đ ăng kí
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh, quản lý tốt lao động, vật tư, tiền vốn,
để không ngừng nâ
cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống của các thàh viêntrong công ty ngày càng tốt hơn Tiến hành các hoạt động đào tạo, nâng caotrình độch
ên môn nghiệp vụ cho các thành viê n
- Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới nhằm nâng cao hơn nữa chấtlượng sản phẩm cũng như các dịch vụ của Công ty Đồng thời tổ chức khóa họcnhằm nâng cao tat nghề củ
đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty
Thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội
- Tuân
hủ nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước
1.4 Nhân ố ảnh hưở
đến hiệu quả sử dụng vốn củ a công ty
Vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luân chyển khngngừng từ hình thái này sang hình thái kh ác Tại cùng mt thời điểm vốn tồn tạidưới nhiều hình thứ c khác nhau Trong quá trình vận động có rất nhiều nhân tốlàm ảnh hưởg
ến iệu quả sử dụng vốn củ
Trang 20doanh nghiệp
1.4 1 Nhân tố khách quan
- Cơ chế quả lý và các chính sách phát triển kin tế củ a Nhà nước: Một sốchính sách được N hà nước áp dụng trong việc quản lý và điều hành các hoạtđộng kih tế có ảnh hưởng lớn đến việc uản lý và s ử dụng vốn tại doanh nghiệpnhư : Chính sách l
suất, chính sách tỷ giá, chính sáh thuế…
- Thị trường tài chính, hệ thống n gân hàng thương mại và mức độ hoạtđộng của thị trường tài chính và các trung gian tài chính ảnh hưởng đến khả năngvay vốn của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên từngày thành lập công ty chưa phải đi vay vốn ngân hàng cho nên những biến động
về lãi suất ngân hàng chỉ tác động rất nh
đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Lạm phát càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng bị thu hp, doanhnghiệp hoạt động kém hiệu quả Việ c chỉ số giá tiêu dùng có xu hướng gày càngtăng cao ảnh hưởng trựctiếp độn h oạt động kinh doanh do yếu tố đầ u vào tănglên Nếu như năm 2009 nền kinh tế suy giảm là một trong những nguyên nhânkhông gây ra lạm phát thì sang năm 2010 diễn biến theo chiều ngược lại Một khinền kinh tế được phục hồi, áp lực lạm phát sẽ gia tăng do tăng trưởng tín dụng từcuối
m 2009 Chỉ số lạm phát CPI năm 2010 là 7%
- Mức độ rủi ro của các hoạt động kinh doanh cũng là một trong những nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn củ doanhnghiệp, đặc biệt là rủi ro tài chính ( rủi ro do sử
ụnợ vay), rủi ro trong
hâu vận chuyển…
1 4 2 Nhân tố chủ quan
Trang 21- Cơ cấu vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp v nó liên quan trực tiếp đến tính chi phí( k hấu hao tài sản cố
nh, tốc độ và số vòng quay vốn lưu động…)
- Nguồn vốn và khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, cũngnhư việc lựa chọn nguồn vốn như thế nào có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sửdụng vốn Khả năng huy động vốn càng cao doanh nghiệp càng đảm bảo đượckhả năng về vốn, nhưng ngược lại chi phí vốn cao, lợi nhuận của doanh nghiệp
sẽ giảm, giảm hiệu quả sự dụng vốn Vì vậy phải xem xét để xác định mức vốcần huy động sao cho có hiệu quả cao nhất
- Nhu cầu và khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn trong các giai đoạn khácnhau của quá trình kinh doanh có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Nếu được cung cấp và đáp ứng đầy đủ, doanh nghiệp sẽ thuđược lợi nhuận cao, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục mở rộng phạm vi hoạtđộng kinh doanh Còn không, doanh nghiệp có thể đánh mất c
hội kinh doanh, lợi nhuận thu được ít hơn
- Trình độ tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh cũng như quản lýnguồn vốn trong doanh nghiệp cũng là điều kiện để sử dụng vốn có hiệu quả.Quản lý tốt sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ bảo toàn được vốn, tránh được tìnhtrạng mất vốn, thâm hụt vốn mà còn gia tăng vốn kinh doanh Đặc thù về ngànhsản xuất kinh doanh của côngty cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởn
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty:
+ Lĩnh vực thiết kế chế bản: hiện nay công ty đang phục vụ mảng thiết kếcho NXBGD và các công ty trong cùng hệ thống Tuy vậycó sự thay đổi cơ bản
về mặt tổchức hệ thố ng, khối lượng công việc ngày c ng giảm, đơn giá ngày càgthấp để tạo sự cạnh tranh trên thị trường Điều này dẫn đến khó khăn trong việchoàn thành doanh thu
à lợi nhuận của mảng này trong công việc
Trang 22+ Lĩnh vực xuất bản, phát hành sách mầm non: đây là lĩnh vực mang tính chiếnlược của công ty Công ty đã, đang và sẽ đhầu tư và phát triển mạng mảng này trongthời gian tới Công ty có lợi thếNam thương hiệu của Nhà xuất bản Giáo dục VIệt ,tuy nhiên sách mầm non là mặt hàng mang tính thị trường Khách hàng ( các trườnghọc) có quyền lựa chọn cho mình những tên sách phù hợp với trường đó Vì vậy sựcạnh tranh trong lĩnh vực này rất khốc liệt, gây nhiều khó khăn cho công ty Công tymuốn cạnh tranhđược phải hạ giá thành đến mức tấp nhất, đ ồng nghĩa với việc này
là sử dụn g vố
đầu vào tiết kiệm đê có thể thu lợi nhuận
+ Lĩnh vực tem chống hàng giả: là lĩnh vực công ty kỳ vọng tạo ra sự ổnđịnh cho công ty trong quá trình phát triển của mình Do đây là lĩnh vực mới nênvẫn trong quá trình hoàn thiện quy trình, tổ chức Hơn nữa là lĩnh vực mang tínhđặc thù lớn nên rất hạn chế nhà cung cấp nguyên vật liệu, máy móc Điều nàygây kho khăn cho công ty trong quá trình sản xuất, sủa chữa máy móc…Nếutrong quá trình sản xuất, máy óc bị ỏng công ty có thể phải dừng hoạt động trong q uá trình sủa chữa,đ
u này làm giảm hiệu quả sản xuất của công ty
- Nguyên vật liệu cho sản xuất cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng vốn Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty liên quantới nguyên vật liệu là giấy in Giá cả của giấy in ảnh hưởng trực tiếp đến tổngdoanh thu và lợi nhuận của công ty Giá giấy trong nướcNam chịu sự chi phốicủa giá giấy thế giới do Việt còn phải nhập khẩu một lượng giấy khá lớn(khoảng 50% nhu cầu của cả nước) Từ năm 2007 đến nay giá giấy in có sự biếnđộng mạnh Giai đoạn từ lúc thành lập công ty đến giữa năm 2008 giá giấy liêntục tăng Từ cuối năm 2008, đầu năm 2009 do cuộc khủng hoảng toàn cầu giágiấy thế giới giảm mạnh lên giá giấy trong nước giảm theo Tuy nhiên từ cuốinăm 2009 đến nay giá giấy có dấu hiệu tăng trở lại do kinh tế đã phục hồi Sự
Trang 23biến động của nguyên vật liệu trên đó ảnh hưởng không nhỏ đến công ty Vì giágiấy tăng lên giá thành sản phẩm tăng Mặc dù tỉ lệ lợi nhuận trên từng sản phẩmkhông thay đổi do sự tăng lên tương ứng của giá thành Nhưng việc tăng giá ảnhhưởng đến cầu của người tiêu dùng, công ty
hó khăn trong cạnh tranh trên thị trường
Trang 24
CHƯƠNG
ITHỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CNG TY
CỔ PHẦN MĨ THUẬT VÀ TRUYỀN THÔNG
2 1 Khá
quát thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông có lĩnh vực hoạt động chính làthiết kế, chế bản sách Mặc dù công ty mới thành lập được 3 năm nhưng công tyhoạt động tích cực trên lĩnh vực này Với lợi thế là nhà cung cấp chế bản độcquyền của NXBGDVN, việc chế bản sách phục vụ cho cho các nhà in SGK đãmang về cho công ty 710 trđ, chiếm gần 70% tổng doanh thu vào năm 2008 Sang năm 2009 thì lĩnh vực hoạt động này có phần giảm đi chỉ đem về 5627 trđchiếm gn 40% tổng doanh thu và chiếm 33,53% vào năm 2010 Tuy nhiên sangnăm 2009, cơ cấu doanh thu chính có sự thay đổi, lĩnh vực có doanh thu chủ yếu
là công tác xuất bản và phát hành sách tham khảo cho toàn bộ với 8016 trđ chiếm
tỷ trọng gần 55% danh thu tăng nhanh so với năm 2008 mới chỉ có 12% Nhưngsang năm 2010 thì lĩnh vực này cũng giảm đi chỉ còn 40% trong cơ cấu doanhthu của doanh nghiệp, sự giả đi là do công ty bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực mới Năm 2010, dây chuyền sản xuất tem chống hàng giả cho NXBGD bắt đầu đưavào hoạt động và đã mang về cho công ty một lượng doanh thu khoảng 4 tỷ năm
2010, chiếm ¼ tổng doanh thu của công ty Điều này cho thấy lĩnh vực kinhdoanh mới của công ty khá là hiệu quả và đóng góp rất lớn nâng tổng doanh thu
Trang 25của công ty tăng mạnh Bên cạnh những lĩnh vực hoạt động chính đó, các hoạtđộng khác cũng mang lai doanh thu cho công ty, tuy nhiên vẫn chỉ chiếm tỷtrọng nhỏ Hoạt động truyền thông mới chỉ mạng lại 1008 trđ chiếm gần 10%trong tổng doanh thu, nhưng l
vực nà mang lại gần 3% và năm 2009 và 2010
ảng 2 1 Cơ cấu doanh th u sản phẩm và dịch vụ
c hính đã kiểm toán năm 2008,2009,2010 do ADC tự lập
Cũng giống như cơ cấu doanh thu của công ty, việc thiết kế chế bản sáchphục vụ cho các nhà in SGK đã đem lại lợi nhuận cao cho công ty 1960 trđchiếm gần 19% trong tổng lợi nhuận Và cũng giảm đi vào 2 năm hoạt động tiếptheo, năm 2009 chỉ đem về 1648 trđ chiếm 11,23 Đến năm 2010 thì chỉ còn gần3% tương đương với 452 trđ Tình hình thay đổi cơ cấu lợi nhuận vào năm 2009,lĩnh vực xuất bản và phát hành sách tham khảo mang lại doanh thu cao nhất thìcũng mang lại lợi nhuận cao là 2341 trđ chiếm gần 16%, trong khi đó năm 2008chỉ có 547trđ chiếm 5,28% Năm 2010, lĩnh vực này cũng không thay đổi mấy so
Trang 26với năm 2009, vẫn giữ tỷ trọng cao nhất hơn 15% Tuy niên, lĩnh vực hoạt độngmới là sản xuất tem chống hàn g giả mới đi vào hoạt động được 1 năm nhưngmang lại li nhuận cao cho công ty 1106 trđ chiếm 12,65% Với mứ c phát triểnnhanh chóng này thì các năm hoạt động tiếp theo của công ty lĩnh vực này
Trang 27thể dần đầu ngành mang lại lợi nhuận của công ty
Nguồn: Báo cáo tài c
n h đã kiểm toán năm 2008,2009 và năm 2010 do ADC tự lập
Sau 3 năm hoạt động công ty đã có những bước tiến đang kể, tuy mới làdoanh nghiệp còn non yếu nhưng công ty đang dần khẳng định mình trong hệthống NXBGDVN, thị trường trongnước cũng như vươn ra cạnh tranh trên thịtrường thế giới Doanh thu của công ty ngày càng tăng qua mỗi năm, năm sautăng nhiều hơn năm trước Vốn đầu vào tuy cũng tăng, do công ty phải đầu tư để
mở rộng kinh doanh, cũng như mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh của mình.Công ty vẫn thu được lợi nhuận là vấn đề quan trọng nhất đối với tất cả cácdoanh nghiệp dự hoạt động tronh lĩnh vực kinh doanh nào Nhưng lợi nhuận củacông ty chưa được cao, cũng như chưa tăng nhiều sau mỗi năm hoạt động Để cóthể thấy rõ hơn được quá trình phát tr
Trang 28ông ty, chúng ta có thể dựa vào các chỉ tiêu sau:
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2009sovới2008(%)
Năm 2010
so với2009(%)
Trang 29Nguồn: Báo cáo kết qu
kinh doanh của công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Dựa vào các chỉ tiêu trên cho ta thấy, sau 1 năm công ty bắt đầu đi vào hoạtđộng doanh thu thuần năm 2009 đã tăng đáng kể so với năm đầu tiên từ 9299triệu đồng lên 13965 triệu, tăng 50,2% Cùng với sự tăng lên của doanh thu thầnthì các khoản chi phí cũng tăng lên so với năm 2008 G iỏ vồn hàng bán tăng58,2%(từ 6284 triệu lên 9941 triệu), chi phí bán hàng tăng mạnh 290,1%( từ 71triệu lên 277 triệu), khoản chi phí bán hàng tăng nhanh như vậy là do sang năm
2009 đi vào ổn định công ty đã mở thêm nhiều của hàng bán hàng chủ yếu làsách Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 38,1% Do tốc độ tăng của doanhthu(50,2%) chậm hơn tốc độ tăngcủa chi phí nên lợi nhuận của hot động kinhdoanh ăm 20 09 đã giảm 5% so vớinăm 2008 L ợi nhuận trước thu ế giảm 0,3%nhưng lợi nhuậ n sau thuế lại tăng 14,1% Vậy n
yên nhân dẫn đến hiện tượng này là do 2 nguyên nhân sau:
Thứ 1 do năm 2009 công ty đầu tư thêm hệ thống máy in tem chống giả.Công ty phải thuê kho của công ty cổ phần sách giáo khoa Đông Anh để làm kholắp đặt và vận hnh máy sản xuất kinh doanh tem cống giả tại đây Việc đầ u tư tàisản này diễn ra vào thá ng 12 năm 2009 cho nên giá trị tài sản tăng nhưng chưa tạo
ra giá trị gia tăng tương ứng Bên cạnh đó việc đầu tư xây dựng, lắp đặt chuẩn bịđưa vào vận hành hệ thống máy móc làm cho chi phí của công ty tăng lên làm giảmlợi nhuận Doanh thu của công ty tăng là do doanh thu từ mảng sản xuất tăng Đây
là mảng tạo ra tỷlệ lợi nhuận thấp hơn mảng thiết kế, chế bản và tài chính Trongkhi đó cá
mảng thiết kế, chế bản, tài chính lại có doanh thu giảm
hứ 2, lợi nhuận trước thuế của ăm 2009 giảm nhưng lợi nh uận sau thuế lạităng so với nă m 2008 là do: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh v lợi nhuận khácgiảm dẫn đến lợi nhuận trướ thuế giảm T uy nhiên, theo nội dung thông tư
Trang 3003/2009 TT - TBC của bộ tài chính hướng dẫn việc gia hạn nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo nghị quyết 30/2008/NQ_CP ngày 11t/12/2008 của chính phủcông ty được giả 30%thuế thu nhập doanh nghiệp quý IV/2008 và cả năm 200 9.
D o vậy mặc dù lợi nhuận trước thuế giảom so với 200
nhưng lợi nhuận sâu thuế cả năm vẫn cao hơn so vơi 2008
Bước sang năm 2010, công ty đã ổn định ngày càng phát triền hơn 2 nămtrước Doanh thu thuần tăng nhanh tăng 127,7%( tăng từ 13965 triệu lên 31804triệu) Đồng thời kéo theo đó là sự tăng lên các loại chi phí khác Giá vốn hàngbán tăng 153,8%, xuất hiện chi phí tài chính 53 triệu, chi phí bán hàng tăng159,9% Do tốc độ tăng của doanh thu năm 2010 nhanh hơn tốc độ tăng của chiphí so với năm 2009 cho nên lợi nhuận trước thuế tăng 24,1%( từ 2479 triệu lên
3077 triệu) V
lên lợi nhuận sau thuế cũng tăng 14,8% so với năm 2009
Sau 3 năm hoạt động, công ty đều thu được lợi nhuận Tốc độ tăng lợi nhuậnsau thuế gần như bằng nhau là hơn 14% Mặc dù trước thuế năm 2009 có giảm
so với năm 2008 Do công ty mở thêm các mảng hoạt dộng kinh doanh khác Để
có được lợi nhuận cao nhất, doanh nghiệp nên tập trung vào khai thác các thếmạnh của mình và sử dụng đông vốn 1 cách có hiệu quả nh
, tránh tình trạng kin doanh dàn trải gây lãng phí vốn.
2 Thực trạn
sử dụn g vốn ở công ty cổ phần Mĩ
uật và T ruyền thông
2.2.1 Kết cấu tài sản của công ty
Trang 31Tổng tài sản 11.919.058.280100 16.818.863.567100 25.797.873.826 100TSLĐ và
cân đối kế toàn của công ty cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông
Tổng tài sản của công ty tăng lên rõ rệt qua các năm hoạt động Năm 2008đạt 11919 trđ thì đã tăng lên 16818 trđ tươg ứng tăng lên 41,1%so với năm
2009 Năm 2010 tăng lên là 25797 trđ, tăng 53,3% so với năm 2009 Trong cơcấu tài sản của công ty thì TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng lớn còn TSCĐ vàĐTDH chỉ có 1 phần nhỏ Năm 2008 TSLĐ và ĐTNH chiếm đến 97,7% trongtổng tài sản của công ty Nhưng sang năm 2009 công ty đầu tư trang thiết bị máy
in tem chống hàng giả cho nên TSCĐ của công ty tăng lên đáng kể Từ 268 trđnăm 2008 lên 2701 trđ năm 2009 chiếm 16,1% trong tổng tài sản của công ty.Sang năm 2010 TSLĐ của công ty là 22419 trd chiếm 87% tổng tài sản, TSCĐ
có tăng lên nhưng không đáng kể Để hiểu hơn về kết cấu tài sản của công ty,chún
ta đi vào nghiên ứu vốn lưu
ng và vốn cố định của công ty
2.2.1.1 Cơ cấu v ốn lưu động
Vốn lưu động của công ty là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Vốnlưu động dựng vào trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toàn vào quátrình kinh doanh và giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòngchu chuyển của hàng hóa Vốn lưu động của công ty chủ yếu được tài trợ bởi vốnchủ sở hữu( bao gồm vốn liên doanh, tự bổ sung) Căn cứ vào hình thức biểuhiện và quá trình tuần hoàn luân chuyển các thành phần trong cơ cấu vốn lưu
Trang 32động, cơ cấu vốn lưu động thể hiện trong bảng dưới Nhìn vào bảng số liệu cho
ta thấy VLĐ của công ty tăng lên đáng kể qua các năm Năm 2008 là 11650 trđ,nhưng năm 2009 là 14117 trđ tăng lên 21% tương đương với 2467 trđ so với năm
2008 Năm 2010 VLĐ của công ty tăng lên 8303 trđ tương ứng tăng 58,8% sovới năm 2009 Khoản vốn này tăng là do sự tăng lên cả về số tương đối và tuyệtđối của vốn bằng tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho qua c
ăm Ph
Trang 33tích về khoản này qua 3 năm hoạt động của doanh nghip:
Tỷ lệ % trong tổng VLĐ TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
11.650.531.875 100 14.117.465.582 100 22.419.610.932 100
P hải thu của khách hàng 1.052.828.385 9,03 3.123.834.850 22,13 10.683478.198 47,65
Thuế và các khoản phải thu kh của nn 127.085.611 1,09 192.694.753 1,37 147.469.218 0,66
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2008 đế n 2010
Trang 35g cân đối kế toán của công ty cổ phần Mĩ thuật và truyền thông
Vốn bằng tiền: đây là khoản vốn trong vốn lưu động của doanh nghiệp Năm
2008 là 2205 trđ chiếm 18,93% trong tổng vốn lưu dộng của công ty Số tiềnnày giảm đi vào năm 2009 chỉ còn 1575 tức là giảm 28,5% so với năm 2008 và
tỷ trọng còn 11,16% trong tổng VLĐ Vốn bằng tiên tăng trở lại cả về số tuyệtđối và tương đối vào năm 2010 là 3415 trđ chiếm 15,23% trong tổng VLĐ Sovới năm 2008 thì 2 năm hoạt động tiếp theo của công ty khoản vốn bằng tiền mặt
có tỷ trọng giảm Thực tế là năm 2009 vốn bằng tiền giảm 630 trd và tỷ trọnggiảm 7,77% so với 2008 Nhưng sang năm 2010 lượng vốn này tăng 1840 trđtương ứng tăng 116,8% so với năm 2009 Để xem khoản vốn bằng tiền của công
ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ và c
các hoạt động tài chính của mình hay không ta xét 2 chỉ tiêu sau :
Nguồn: Tính toán của tác giả
- Về tỷ suất thanh toán tức thời:
Theo bảng tính trên, năm 2008 có tỷ suất thanh toán tức thời 145 > 0,5 nênkhả năng thanh toán tức thời của công ty tương đối khả quan Đ iều này chứng tỏnăm 2008 công ty có đủ điều kiện để có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Nhưng 2 năm tiếp theo tỷ suất này giảm, vào năm 2009 chỉ còn 0,35 và năm
2010 là 0,27 Hai tỷ sất này đều <0,5 do đó doanh nghiệp gặp khó khăn trongviệc thanh toán, công nợ Tỷ suất thanh toán tức thời có chiều hướng giảm dần,năm 2010 giảm so với năm 2009, khả năng thanh toán các khoản nợ hiện nay của
32
Trang 36công ty ngà cảng khó khăn Điều này ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinhdoanh của công ty , công ty có thể phải bán gấp sản phẩm để thu hồi vốn Khibán gấp các sản phẩm thì giá bán không được như mong muốn, sẽ bị các h
để trả nợ, giảm bớt một khoản tăng thêm đó là lãi suất vay Tuy nhiên hệ số năm
2009 giảm t 7,7 xuống còn 3,12 và 1,73 vào năm 2010 cho thấy doanh nghiệpgiảm khả năng than h toán năm sau so với năm trước khá nhiều Công ty cần cóbiện pháp làm tăng hệ số thanh toán này, tránh tình
ạng xuống mức nhỏ hơn 1, lúc đó tài chính của công ty rơi vào tìn trng khókhăn
Tiền mặt gồm có tiền tồn quỹ, tiền gử ngân hàng của doanh nghiệp C ng ty
sử dụng để thanh toán lương cho cán bộ nhân v iên, tạm ứng, mua nguyên vật liệ
u, trả nợ, trả tiền thuế… Tiền mặt bản thân nó khôg sinh lãi cho nên trong khâuquản lý tiền mặt cần tối thiểu hóa lượng tiền mặt là y ếu tố rất quan trọng, nếukhông gây lãng phí gây ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
hưng cần phải tính ton giữ tiền mặt để công ty có khả năng thanh toán cáckhoản nợ
Các khoản phải thu: M ột khoản có tỷ lệ lớn không thể thiếu trong vốn lưuđộng đó là cảc khoản phải thu của doanh nghiệp Năm 2008 khoản phải thu củacông ty là 1217 trđ chiếm 10,44% trong tổng vốn lưu động của công ty Sangnăm 2009 con số là 4165 trd chiếm 29,5% và năm 2010 lên tới 12273trd chiếm
33
Trang 3754,75% Qua số liệu 3 năm thì thấy khản phải thu của công ty tăng nhanhcả về sốtuyệt đối và tương đối Năm 2009 tăng 294 8 trđ gấp 4 lần so với năm 2008, v à
tỷ trọng cũng tăng 18,06% Khoản vốn này còn tăng nhiều hơn nữa sang năm
2010, tăng 8108 trđ tương đương với tăng 194,5% Trong các khoản phải thu nàytăng lên là so sự tăng lên của khoản phải thu của khách hàng Khoản phải thu củakhách hàng năm 2008 là 1053 trđ chiếm 86,5% trong tổng số tiền phải thu củacông ty Năm 2009 thì khách hàng nợ 3124 trđ tăng 196,6% so với năm 2008.Không dừng lại ở đấy năm 2010 thì nợ lên đến 10683 trđ chiếm 87% trong tổng
số nợ phải thu Đây là số tiền mà khách hàng đã mua sản phẩm của công tynhưng chưa thanh toán Sự tăng lên cả về số tuyệt đối và số tương đối qua cácnăm Đây là một vấn đề bất lợi đối với công ty, điều đó chứng tỏ công ty đã đang
và ngày càng bị chiếm dụng vốn nhiều hơn Và hơn thế nữa làm cho công ty thếuvốn kinh doanh, để đảm bảo quátrình sản xuât kinh doanh của mình thì công typhải đ i vay vốn và phải trả lãi suất T rong khi đó số tiền mà khách hàng cầmkhông sinh ra lãi suất Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc mua bán chịu
là một trong những biện pháp thu hút khách có hiệu quả, cạnh trang với cácdoanh nghiệp khác trên thị trường Do không phải trả tiền ngay khi mua hàng, cóthể lấy tiền đó làm vốn không mất phí nên nhiều người mua hàng của doanhnghiệp hơn từ đó làm tăng doanh thu, làm giảm bớt hàng tồn kho… Tuy nhiênviệc mua bán chịu làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp như chi phí đòi
nợ, chi phí thiếu hụt nguồn vốn Doanh nghiệp cũng có thể chịu rủi ro khi ngườimua không thanh toán Vì vậy công ty cần có nhữ
biện pháp làm giảm rủi ro, để thu hồi các khoản nợ của khách hàng một cáchnhanh chóng
Khoản rả trước cho người bán của công ty cũng tăng lên qua các năm Năm
2008 chỉ có 54 trđ chiế m 0,46% nhưng đã lên tới 726 trđ vào ăm 2009 và 1754trđ năm 2010 Khoản tiền trả trước là số tiền mà công ty trả trước cho ng ười bán
34