Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN LÝ DỰ ÁN HỆ THỐNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1
Trang 2Tham khảo bài giảng “Quản lý dự án” chương trình đào tạo Thạc sỹ về
“Thương mại điện tử và CNTT-TT cho quản lý” tại the Polytechnic
University of Turin, 2010-2011
Trang 31 Các quy trình quản lý dự án
Khái niệm quản lý dự án
kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào hoạt động của một dự án cụ thể nhằm đáp ứng các yêu cầu của dự án (xem Chương 1)
Một định nghĩa khác: Một tiếp cận có tính tổ chức và phương
pháp luận coi dự án như một mục tiêu đặc biệt của tổ chức nhằm đáp ứng toàn bộ dự kiến về thời gian, giá thành và chất lượng
nhu cầu cạnh tranh về phạm vi, thời gian, chi phí, rủi ro và chất lượng;
3
Trang 4Các vùng kiến thức quản lý dự án
Ba nhóm vùng kiến thức liên quan
Tổ chức: Quản lý tài nguyên con người, quản lý truyền thông, quản lý tích hợp
Dự án: Quản lý phạm vi, quản lý thời gian, quản lý chi phí, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng, quản lý nhà cung cấp
4
Trang 5Các thành phần quản lý dự án
Bốn thành phần quản lý dự án
Phương pháp luận: Lập kế hoạch dự án, đo lường dự án, phân tích tiến độ, ước tính độ hoàn thiện
Tổ chức: Đội dự án, bộ phận dự án
Kỹ thuật: (i) WBS: Work breakdown structure; OBS: Organizational Breakdown Structure ; (ii) PERT: Project Evaluation and Review Technique, (iii) CPM: Critical path method; (iv) Gantt (chart): sơ
đồ găng; (v) Earned Value.
Công cụ: MS Project (Carl Chatfield, Timothy Johnson D (2010) Microsoft® Project 2010 Step by Step, Microsoft)/ Others
5
Trang 6Sử dụng phương pháp luận
đòn bẩy của kinh nghiệm:
Lặp lại những công việc tốt
Nâng cao sự tiến bộ trong quá trình quản lý
chung, sử dụng lại có thể áp dụng được cho mọi dự án mới
quản lý dự án, làm tăng đáng kể hiệu năng dự án
Rút gọn thời gian thực hiện dự án do có phạm vị hiệu quả hơn
Giảm thiểu rủi ro dự án tổng thể
Tăng hiệu quả trong các quá trình tạo quyết định
Tăng thêm sự hài lòng của khách hàng (theo nghĩa đẩy mạnh kinh doanh…)
6
Trang 7Phương pháp luận: các đặc trưng chính
Đặc trưng cốt lõi một PPL hiệu quả dựa trên các quá
trình tích hợp, gồm có:
tiến bộ và lập báo cáo
và thủ tục chặt chẽ
chính cho quản lý dự án
7
Trang 8Vòng đời dự án
Một dự án, cũng như một sản phẩm, được đặc trưng
bằng vòng đời của mình
Được chia thành một số pha để dễ quản lý và điều khiển
định trước
Vòng đời xác định:
Bản chất của công việc/hoạt động được đưa vào trong mỗi pha (chẳng hạn, hoạt động chính yếu “xác định yêu cầu” trong pha thiết kế hoặc pha thực thi…)
Bản chất của các tài nguyên tham gia vào mỗi pha (chẳng hạn, đưa người phát triển phần mềm vào pha thiết kế…)
Đặc trưng điển hình của vòng đời dự án:
Chi phí và tài nguyên thuê mướn là thấp trong pha khởi động; chúng tăng đáng kể trong pha trung tâm và giảm nhanh vào thời gian cuối
Khả năng chi phối kết quả ưự án giảm dần khi các pha tiếp diễn và hệ quả là giá thành làm lại tăng lên
Xác suất thành công của dự án tăng lên khi các pha tiến triển
8
Trang 9Pha trong vòng đời dự án
Mỗi pha của dự án
hoàn thành các sản phẩm liên quan (tính phân phát)
Các đối tượng hiển và thấy được là kết quả lôgic của một/một vài bó công việc (chẳng hạn, một tài liệu phân tích, một môđun phần mềm được hoàn thành, một cấu trúc tổ chức, một học liệu …)
sản phẩm cuối cùng như là mục tiêu của dự án
cổng giai đoạn) bởi cả tính phân phát và hiệu quả dự án theo thời gian:
Để xác định dự án nên tiếp tục ở pha tiếp theo của nó (Quyết định Go/Not Go)
Để phát hiện và làm chính xác chi phí xử lý lỗi một cách hiệu quả
9
Trang 10Định danh các pha của dự án
Một xác định tổng quát, chuẩn gồm có các pha:
project status”)
10
Trang 11Nhà đầu tư
Khái niệm: nhà đầu tư dự án là các cá nhân và tổ chức
được cuốn hút tích cực vào dự án
Quan tâm của họ có tác động tích cực hoặc tiêu cực tới thực hiện dự án hay hoàn thiện dự án
Họ có thể đưa ảnh hưởng, trực tiếp hoặc gián tiếp, lên dự án và kết quả của nó
Với mọi kiểu dự án, các nhà đầu tư quan trọng gồm:
Người quản lý dự án: chịu trách nhiệm quản lý dự án
Khách hàng: sử dụng sản phẩm là kết quả của dự án
Cơ quan thực hiện dự án: cung cấp tài nguyên để hiện thực hóa dự án
Các thành viên trong đội dự án: nhóm thực hiện các công việc của dự án
Nhà tài trợ: cung cấp tài nguyên tài chính cho dự án và hỗ trợ kết quả của nó
Một số nhà đầu tư khác:
11
Trang 12Quản lý kỳ vọng của nhà đầu tư
Để hoàn thành các mục tiêu của dự án, kỳ vọng của mỗi nhà đầu tư phải được quản lý thích đáng bằng cách:
Xác định yêu cầu của mỗi nhà đàu tư liên quan tới dự án
đầu tư
Quản lý kỳ vọng nhà đầu tư là khó khăn do họ có các mục tiêu khác biệt mà có thể trở thành xung đột Một số khác biệt nổi trội có thể:
Giữa các thành phần ngược nhau trong dự án (khách hàng – nhà cung cấp)
Giữa các bộ phận nội bộ trong một thành phần (chức năng khác nhau hoặc bộ phận khách hàng)
Giữa các thành phần tham gia dự án và những người bên ngoài khác (khách hàng – người sử dụng/người tiêu dùng khác)
Theo quy tắc chung, nguyên lý cơ bản để giải quyết sự khác biệt kỳ vọng giữa các nhà đầu tư dự án là tạo ra ưu
Trang 13Các yếu tố thành công của dự án
Năng lực, có được từ thành phần đội dự án tối ưu theo nghĩa
Lập kế hoạch, phát triển và tiến hóa nó
Thi hành công việc đội dự án
Kích thích sự phát triển tinh thần hợp lực từ các năng lực khác nhau
Phương pháp luận, dựa trên kinh nghiệm và được sử dụng để
lịch
Truyền thông, được cung cấp theo mọi mức thực hiện và hoạt động
để hoàn thành các bài toán khía cạnh của chúng Các thông tin nên được cung cấp đảm bảo:
Tính triệt để
13
Trang 14Các yếu tố thành công của dự án
Các năng lực chính, có tính bản chất để đạt được thành
công của dự án:
Đảm bảo tính trình tự, đồng bộ và tích hợp của mọi công việc trong thi hành
Cung cấp thông tin định kỳ và cập nhật về tiến độ dự án và ước lượng tính hoàn thiện
nhiệm của mỗi thành viên của đội dự án để
Quản lý các xung đột tiềm năng một cách hiệu quả
Thực thi sự chuyển giao trách nhiệm
14
Trang 15Đặc trưng điển hình của người QL dự án
Người quản lý dự án cần có các kỹ năng liên ngành,
gồm có
15
Trang 16Nói thêm về quá trình quản lý dự án
Các quá trình quản lý dự án mô tả, tổ chức và hoàn thành các công việc của dự án
Được nhóm phù hợp với các pha của dự án
Pha xác định dự án: Define
Pha lập kế hoạch và khởi động dự án: Structure & Plan
Pha thực thi dự án (Implementation)
Thực hiện
Điều khiển dự án
Lập báo cáo hiện trạng dự án
Pha đóng dự án (Clossure)
Các quá trình quản lý dự án là liên kết chặ chẽ nhau
Trong nội bộ mỗi pha để hoàn thành quá trình
Trong các pha khác nhau thông qua cung cấp đầu ra cho các pha tiếp theo và nhận đầu vào từ các pha trước đó
16
Trang 17Pha xác định dự án (define)
Có các đánh giá ban đầu về cơ hội/sáng kiến để quyết định về khả năng và
thuận lợi để bắt đầu dự án
Các hoạt động chính của pha này
Hiểu và phân tích ngữ cảnh trong đó cơ hôi/sáng kiến được phát triển
Xác định chiến lược dự án tổng thể nguyên thủy
Định danh các yêu cầu hiệu suất mức cao (phạm vi, phân bố, chất lượng…)
Tính toán một ước lượng nhắt cắt thô về các nỗ lực cần có (thời gian và chi phí, nhu cầu tài nguyên và ảnh hướng của dự án đối với các bộ phận tham gia)
Đinh danh các giả định chính dựa trên ước lượng nỗ lực
Tính toán thô các lợi ích bản chất theo đầu tư
Đánh giá các trường hợp thay thế (dự án thay thế, sự bổ sung…
Điểm qua các rủi ro dự án chính và cung cấp ước lượng ban đầu ảnh hưởng bản chất
Ước tính các nỗ lực cần thiết để hoàn thành kế hoạch dự án chi tiết (hoặc chuẩn bị một nỗ lực cho một đấu thầu công cộng) Nội dung này là băt buộc để đánh giá đầu tư cuối cùng
Quyết định “Go/No Go” (tiếp tục với dự án/nỗ lực hoặc bỏ đầu thầu)
17
Trang 18Pha xác định dự án (define)
Lược đồ của pha này và liên phụ thuộc liên quan
18
Trang 19Pha lập kế hoạch và khởi động (Structure & Plan)
Chủ yếu là phát triển ở mức chi tiết cao nhất cùng các hoạt động đã thực hiện ở pha trước Nó hướng tới một kế hoạch cẩn thận chi tiết cần thiết để khởi động dự án
Các hoạt động chính của pha này
Thực hiện đánh giá kinh tế cuối cùng (hoàn vốn đầu tư) và đưa ra quyết định :Go/No Go:
Chuẩn bị đề xuất dự án (đối với các dự án dựa trên đấu thầu công và tư nhân)
Tổ chức hội thảo khởi động để khai trương chính thức các hoạt động của dự án
19
Trang 20Pha lập kế hoạch và khởi động (Structure & Plan)
20
Lược đồ của pha này và liên phụ thuộc liên quan
Trang 21Pha thực thi: Thực hiện
Phối hợp tài nguyên con người và các vật liệu khác để đạt tới các mục tiêu
đã được lên kế hoạch
Các hoạt động chính của pha này
Xác định các thay đổi tới phạm vị dự án đã thống nhất
Phân tích ảnh hưởng của chúng lên kế hoạch dự án, và nhu cầu tài nguyên và ngân sách liên quan (đưa vào tài khoản bất cứ liên quan tới dự án)
Duy trì kế hoạch, ngân sách và các tài nguyên (nếu sự thay đổi được phê duyệt)
Giám sát và gán các vấn đề mở
Phát triển và cung cấp nguồn động viên cho đội dự án
Giải quyết các xung đột
Phối hợp các hợp đồng phụ
Quản lý truyền thông nội bộ
Quản lý quan hệ khách hàng
21
Trang 22Pha thực thi: Thực hiện
22
Lược đồ của pha này và liên phụ thuộc liên quan
Trang 23Pha thực thi: Kiểm tra dự án
phân tích mọi biến đổi với kế hoạch dự án và định danh các hành động chỉnh lý thích hợp
Theo dõi và giám sát tiến độ dự án (hoạt động và chi phí)
Đưa phù hợp các tài nguyên cần thiết và kế hoạch dự án để đạt được các mục tiêu của dự án về thời gian, chi phí và chất lượng
Định danh và giải quyết các vấn đề mở
Định danh và quản lý các rủi ro dự án
Theo dõi tình trạng và hiệu quả bản chất của các dự án liên quan
Phối hợp các định vị tài nguyên
Đánh giá và phê duyệt mọi phân bố
23
Trang 24Pha thực thi: Kiểm tra dự án
24
Lược đồ của pha này và liên phụ thuộc liên quan
Trang 25Pha thực thi: Báo cáo hiện trạng dự án
Kết xuất báo cáo tiến độ dự án chính thức để cho phép truyền thông nội bộ (trong công ty) và bên ngoài (khách hàng) và phê duyệt hiện trạng dự án
Các hoạt động chính của pha này
25
Trang 26Pha thực thi: Báo cáo hiện trạng dự án
26
Lược đồ của pha này và liên phụ thuộc liên quan
Trang 27Pha đóng dự án: Closure
Thu nhận của khách hàng cuối cùng đối với mọi phân bố của dự án
và đánh giá hiệu năng hệ thống Giải phóng đội dự án và cấu trúc dự án
Các hoạt động chính của pha này
Thực hiện đánh giá dự án kết luận với khách hàng và sự thu nhận kết quả cuối cùng mọi phân bố dự án
Đo lường hiệu năng dự án khi so sánh với thời gian và chi phí theo kế hoạch
Cấu trúc và lưu giữ thông tin và tài liệu dự án
Chuẩn bị báo cáo kết thúc dự án
Theo dõi và ghi nhận các kinh nghiệm liên quan (lịch sử trường hợp, bài học…)
27
Trang 28Pha đóng dự án: Closure
28
Lược đồ của pha này và liên phụ thuộc liên quan
Trang 292 Đề xuất dự án
quyết định theo thủ tục chọn nhà cung cấp đặc thù Thủ tục này ít/nhiều công phu và có thể diễn ra trong một thời gian dài
ngày càng thêm chi tiết, mô tả cách dự án được thực hiện
RFI (Request for Information/Interest: Đòi hỏi thông tin/quan tâm): một chút ít thông tin khởi động, phạm vị chưa được xác định, cần có
đề xuất giải pháp và quan điểm ngân sách
RFP (Request for Proposal: Đòi hỏi giải pháp): phạm vị được xác định, giải pháp cơ bản được nhận diện, đề xuất thi hành được yêu cầu, tổ chức dự án và ước tính kinh tế được xác định sẵn sàng
RFQ (Request for Quotation: Đòi hỏi dự toán): Phạm vị được xác định chặt chẽ, giải pháp chi tiết được nhận diện, yêu cầu được sẵn sàng đầy đủ, đánh giá kinh tế của dự án/hoạt động (với một cấu trúc
đã cho) được đòi hỏi
29
Trang 30Chuẩn bị đề xuất dự án
được thành lập một cách đặc biệt theo nhu cầu này và tụ hội các năng lực sau
Quản lý các khía cạnh thương mại và quan hệ khách hàng (Account Manager: người quản lý tài khoản)
(BId Manager: người quản lý đấu thầu)
Chuyên gia kỹ thuật miền/sản phẩm liên quan tới phạm vi (Subject Matter Expert: Chuyên gia miền ứng dụng)
rủi ro)
càng lâu càng tốt suốt cuộc đấu thấu, để bảo đảm (cam kết):
Mối quan hệ với khách hàng trong phạm vi tiếp cận thương mại mạch lạc
Giữ tầm nhìn khái quát dự án đề xuất được lôgic và nhất quán
Hiệu suất phân tích và mô tả chi tiết các giải pháp đề xuất
Đánh giá nhất quán trong phân tích rủi ro dự án
30
Trang 31Trách nhiệm trong dự án
các khía cạnh kỹ thuật của đề xuất, có thể luân phiên, đóng vai trò đặc biệt trong đấu thầu (Proposal Manager) hoặc trách nhiệm dự án sau này (Project Manager); các giải pháp khác nhau dưới có thể được áp dụng:
xuất nếu chúng phân bố trong một công ty rộng lớn, chi phối nhiều thời gian, cho một vai trò không đặc biệt
án sau này dẫn tới hệ quả là thiếu động lực và gia tăng rủi ro
được vấn đề chuyển giao nhưng không là giải pháp hiệu quả nhất
xuất giữ trách nhiệm cho tới khi đề xuất được khách hàng chấp nhận Một số tình huống ưa thích
là một giải pháp hiệu quả khi quản lý đề xuất biết các tài nguyên của công ty
và tương tác với quản lý tài khoản
xuất, có thể điều hướng nó và chấp nhận nội dung kỹ thuật của nó mà sẽ được thi hành trong suốt dự án.
31
Trang 32Pha xác định và quyết định (Go/not go)
lớn mà cần phải đánh giá cẩn thận trước khi tham dự,
án: các nội dung của chúng phản ánh – dù ở mức khái quát hơn – những gì của pha lập kế hoạch tiếp theo (“Khởi động và lập kế hoạch”)
Go/No Go”) đựa trên kết quả các phân tích như vậy và mọi khía cạnh thi hành dự án
32
Trang 33Tổ chức dự án
Từ chuẩn bị đề xuất, tổ chức dự án cho phép
Loại bỏ hoặc giảm thiểu sự chưa rõ ràng
Nâng cao tính hiệu quả của các hành động thi hành
Đạt được hiểu biết tốt hơn về các mục tiêu của dự án
Cung cấp một điểm khởi đầu để theo dõi và điều khiển công việc đã thi hành
Trả lời các câu hỏi
Vì sao dự án là cần thiết ? Mục tiêu của dự án là gì ?
Cái gì nên được thi hành ?
Cái gì đã sẵn có ?/ Điểm bắt đầu từ cái gì ?
Phân bố (chuyển giao) được làm ra theo cách thức nào ?
Ai sẽ tạo ra phân bố ? Bao nhiêu thời gian cho dự án ?
Kết quả của việc tổ chức và lập kế hoạch dự án hội tụ vào phân bố chính của pha này: Bản tuyên bố dự án khởi thủy
33
Trang 34Hậu quả của một tổ chức dự án không đầy đủ
Thiếu một tổ chức và lập kế hoạch đầy đủ sẽ ngăn cản đạt tới mục tiêu dự án theo các mẫu điển hình
Khởi động dự án (project kick-off)
Hăng hái khởi động (Initial enthussiasm)
Vỡ mộng (disenchantment)
Hốn độn (chaos)
Nghiên cứu điều sai trái (Research of guilty)
Sự trừng phạt vô tội (Punisshment of innocents)
Sự thỏa mãn của người ngoài cuộc (Rewarding of non participants)
Xác định nhu cầu …
34
Trang 353 Lập kế hoạch dự án: nguyên lý
thực hiện chúng cho phép lập kế hoạch chi tiết cho hầu hết công việc thực hiện
và tài nguyên thực hiện cùng một hành động và quản lý các thay đổi ưu thế phía sau
nhiều thông tin cầm đến để đảm bảo sự thi hành hiệu quả
35
Trang 36Ranh giới của dự án
Nhóm quy trình khởi tạo gồm hai quy trình: Phát triển tuyên bố dự án và Xác định nhà đầu tư khi bắt đầu một dự án mới /một pha mới của một dự án.
Tuyên bố dự án
Bao gồm: (i) Xác định phạm vi ban đầu; (ii) Cam kết nguồn lực ban đầu về tài chính; (iii) Xác định các nhà đầu tư: những người (bên trong/bên ngoài)có tương tác và ảnh hưởng đến kết quả chung của dự án; (iv)Người quản lý dự án; (v) Ký xác nhận của các bên liên quan
36