NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ...58 3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán xác định kết quả kinh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 2
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2 1.1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh 2 1.1.2 Khái niệm lợi nhuận và phân phối lợi nhuận 2
PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 2 1.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2 1.2.2 Kế toán phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ 17
2.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 17 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần văn phòng
phẩm Hồng Hà 17 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh: 20 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý, tình hình thị trường và đối thủ cạnh
tranh của công ty 20 2.1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24 2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 25 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ 30 2.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 30
Trang 22.2.2 Kế toán phân phối lợi nhuận 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ 58
3.1 NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ 58
3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà 58
3.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty văn phòng phẩm Hồng Hà 59
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 59
3.2.1 Mục tiêu 59
3.2.2 Phương hướng phát triển 60
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 60
KẾT LUẬN 64
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập Kinh tế Quốc tế trong xu hướng toàn cầu hóa, các Doanh nghiệp đượcđặt trong môi trường vừa hợp tác vừa cạnh tranh Trong môi trường ấy, Doanh nghiệpphải phát huy hết khả năng tiềm tàng của mình để tối đa hóa lợi nhuận mang lại hiệuquả kinh tế cao nhất Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp phải tìm cách tăngdoanh thu, giảm chi phí, trong đó tăng doanh thu là một biện pháp quan trọng nhất.Bên cạnh đó, việc tính toán và xác định kết quả kinh doanh một cách kịp thời và chínhxác cũng là vấn đề doanh nghiệp phải chú trọng Đặc biệt đối với các Doanh nghiệp
Cổ phần hóa thì kết quả kinh doanh là mối quan tâm của cả trong và ngoài Doanhnghiệp
Qua thời gian thực tập ở Khối Tài chính thuộc Công ty Cổ phần Văn phòngphẩm Hồng Hà, em đã tìm hiểu về hoạt động trên.Vì vậy em chọn đề tài “Xác định kếtquả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm HồngHà”làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình
Nhờ kiến thức được trang bị ở trường Cao đẳng công nghiệp Dệt may thời trang
Hà Nội và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Khối Tài chính tại Công ty, em đã hoànthành chuyên đề tốt nghiệp
Tuy nhiên đây là lần đầu tiên em tiếp xúc với công việc thực tế nên không thểtránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty
Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà nên rất mong sự đóng góp của các thầy cô
Trang 4CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.1.1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
1.1.2 Khái niệm lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận hoạt động cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Lợinhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.
1.2.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
- Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần tôn trọng các nguyên tắc sauđây:
Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ đã thực hiện của bộ phận sản xuất khác nhautrong doanh nghiệp
Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phíđược trừ Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan đếndoanh thu được hưởng ở kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động ở
kỳ sau, khi nào thu dự kiến đã thực hiện được thì chi phí có liên quanmới được trừ để tính kết quả kinh doanh
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quảhoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ
và hoạt động tài chính
Trang 5Không được tính chi vào chi phí hoạt động kinh doanh các khoản sau:
+ Chi phí hoạt động tài chính và các chi phí bất thường
+ Các khoản thiệt hại được nhà nước trợ cấp hoặc cho phép giảm vốn và cáckhoản thiệt hại được bên gây ra thiệt hại và công ty bảo hiểm bồi thường
+ Chi phí công tác nước ngoài vượt định mức do nhà nước quy định
+ Các khoản chi do các nguồn đài thọ như: Chi sự nghiệp, chi cho nhà ăn tập thể,chi phí hoạt động của các tổ chức Đảng đoàn thể…
Những thông tin từ kết quả hạch toán tiêu thụ là thông tin rất cần thiết đối vớicác nhà quản trị trong việc tìm hướng đi cho doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tùythuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình và tình hình tiêu thụ trên thị trường
mà đề ra kế hoạch sản xuất tiêu thụ cho phù hợp Việc thống kê các khoản doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh chính xác, tỉ mỉ, khoa học sẽ giúp các nhà quản trị doanhnghiệp có được các thông tin chi tiết về tình hình tiêu thụ cũng như hiệu quả sản xuấtcủa từng mặt hàng tiêu thụ trên thị trường khác nhau Từ đó, nhà quản trị có thể tínhđược mức độ hoàn thành kế hoạch, xu hướng tiêu dùng, hiệu quả quản lý chất lượngcũng như nhược điểm trong công tác tiêu thụ của từng loại sản phẩm hàng hóa Trên
co sở đó, doanh nghiệp xác định được kết quả kinh doanh, thực tế số lãi cũng như số
và cung cấp dịch vụ
Giá vốn của hàng đã xuất bán
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
Kết quả từ
hoạt động
tài chính
Tổng doanh thu thuần từ hoạt động tài chính
Chi phí về hoạt động tài chính
Kết quả
hoạt động
khác
Thu nhập thuần khác Chi phí khác
Trang 6thuế nộp ngân sách nhà nước Và cuối cùng nhà quản trị sẽ đề ra được kế hoạch sảnxuất của từng loại sản phẩm trong kỳ hạch toán tới, tìm ra biện pháp khắc phục nhữngyếu điểm để hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 911-“ Xác định kết quả kinh doanh”
TK 911
- Giá vốn hàng bán trong kỳ
- Chi phí tài chính trong kỳ.
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp tính cho hàng hóa tiêu thụ trong
kỳ.
- Chi phí khác trong kỳ
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh
Trang 7Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vàoTài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2 Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ,chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý nhượng bánbất động sản đầu tư, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
4 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phíkhác, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK635 - Chi phí tài chính
Có TK 811 - Chi phí khác
5 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
6 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ và sốphát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên Nợ lớn hơn số phát sinh bên Có thì sốchênh lệch, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
+ Nếu số phát sinh Nợ TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh Có TK 8212, kế toán kếtchuyển số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Trang 87 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
8 Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ,ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động kinh doanhtrong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
10 Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Sơ đồ kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh
Trang 101.1.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và các nghiệp vụ
kết chuyển cuối kỳ
1.1.1.2.1 Kế toán doanh thu
Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán,phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn
bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụthu và phí tu them ngoài giá bán( nếu có)
Nếu doanh nghiệp bán hàng theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu khôngbao gồm thuế GTGT,gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có)
Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo GTGT phương pháp trực tiếp thì doanh thubán hàng là giá trị thanh toán của toàn bộ số hàng đã bán bao gồm cả phụ thu vàphí thu thêm( nếu có)
DTT bán hàng và Tổng doanh thu BH Các khoản giảm cung cấp dịch vụ = và cung cấp dịch vụ - trừ doanh thu
TK sử dụng:
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này theo dõi doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế trong một kỳ kế toán của hoạt động sảnxuất kinh doanh
TK 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán hàng các sản phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
1.1.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán chiết khấu thương mại.
TK 521 -“Chiết khấu thương mại” dựng để phản ánh khoản chiết khấu thương
mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do
Trang 11người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng.
Kế toán hàng bán bị trả lại
TK 531-“Hàng bán bị trả lại” dựng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạmcam kết, vị phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàngkhông đúng chủng hoặc quy cách
Kế toán giảm giá hàng bán.
TK 532-“ Giảm giá hàng bán” dựng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thưc
tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kémphẩm chất, không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết
1.1.1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh số tiền được trừ ra khỏidoanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toán, trong điều kiện doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàngbán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phùhợp giữa doanh thu với chi phí được trừ
TK sử dụng:
TK 156-“ Hàng hóa”: Dựng để hạch toán giá trị hàng hóa nhập, xuất kho
và các khoản liên quan theo phương pháp kê khai thường xuyên
TK 156 có 3 tài khoản con:
- TK 1561: Giá mua hàng hóa
Trang 12TK 641 “ Chi phí bán hàng” – Để tập hợp và kết chuyển các chi phí bán hàng
thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
1.1.1.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hànhchính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động toàn doanh nghiệp như:Tiền lương và các khoản phí tính theo lương của ban giám đốc và nhân viên quản lý ởcác phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài văn phòngdoanh nghiệp và các chi phí bằng tiền chung cho toàn doanh nghiệp như: Phí kiểmtoán, chi phí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí, tiền nộp quỹ quản lý tổng công ty và cáckhoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ
TK sử dụng:
TK 642- “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” : Để tập hợp và kết chuyển các
chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khách liên quanđến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu quản lý
Trang 131.1.1.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh vốn trong kỳ kế toán
TK sử dụng:
TK 515-“Doanh thu hoạt động tài chính”
Kế toán chi phí hoạt động tài chính.
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến cáchoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mangtính chất tài chính của doanh nghiệp
TK sử dụng
TK 635-“Chi phí hoạt động tài chính”
1.1.1.2.7 Kế toán các khoản thu nhập khác và chi phí khác
Kế toán các khoản thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu củadoanh nghiệp, đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạtđộng khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp
TK sử dụng:
TK 711-“ Thu nhập khác”
Kế toán các khoản chi phí khác.
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là các khoản lỗ
do các sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp
TK sử dụng:
TK 811- “ Chi phí khác”
1.2.2 Kế toán phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Lợi nhuận hoạt động cả năm là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Lợinhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác
Theo chế độ hiện hành đối với các doanh nghiệp nhà nước, lợi nhuận được phân phốitheo trình tự sau:
Trang 14- Nộp thuế TNDN theo quy định.
- Trả tiền phạt như: Tiền phạt vi phạm kỷ luật, thu nộp ngân sách,tiền vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, cáckhoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế TNDN phảinộp
- Trừ các khoản lỗ không được trừ vào lợi nhuận trước thuế
- Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Phần lợi nhuận còn lại trích lập các quỹ của doanh nghiệp như sau:+ Quỹ đầu tư phát triền: Trích từ tỉ lệ quy định là 50% trở lênkhông hạn chế mức tối đa
+ Quỹ dự phòng tài chính: Trích 10% số dư của quỹ này tối đakhông được vượt quá 25% vốn điều lệ
+ Số còn lại sau khi trích các quỹ trên được trích lập khen thưởng
và quỹ phúc lợi1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 421-“ Lợi nhuận chưa phân phối”
TK 421
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ
đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham
gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Dư nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh
chưa xử lý.
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên,
số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Dư Có: Số lợi nhuận chưa phân
phối hoặc chưa sử dụng.
Trang 15Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối, có 2 tài khoản cấp 2:
-Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước:Phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc năm trước
Tài khoản 4211 còn dựng để phản ánh số điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầunăm của TK 4211 khi áp dụng hồi tố do thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi
tố các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện
Đầu năm sau, kế toán kết chuyển số dư đầu năm từ TK 4212 “Lợi nhuận chưaphân phối năm nay” sang TK 4211 “Lợi nhuận chưa phân phối năm trước”
-Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay:Phản ánh kết quả kinh
doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ năm nay
Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1 Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển kết quả từ hoạt động kinh doanh:
a) Trường hợp lãi, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
b) Trường hợp lỗ, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
2 Trong năm tài chính doanh nghiệp quyết định tạm trả cổ tức, lợi nhuận đượcchia cho nhà đầu tư, các bên góp vốn, cho các cổ đông, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 16Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK414 - Quỹ đầu tư phát triển
8 Trong năm, khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi và các quỹ khác thuộcvốn chủ sở hữu, từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh (Phần lợi nhuận để lại củadoanh nghiệp), ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
9 Cuối năm, kế toán tính và xác định số tiền các quỹ được trích thêm, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK414 - Quỹ đầu tư phát triển
Có TK415 - Quỹ dự phòng tài chính
Có TK431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh (Phần lợinhuận để lại của doanh nghiệp), ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK411 - Nguồn vốn kinh doanh
11 Số lợi nhuận phải nộp cho đơn vị cấp trên, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
12 Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dựngvào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
Nợ TK136 - Phải thu nội bộ
Có TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
13 Số lỗ về hoạt động sản xuất, kinh doanh được đơn vị cấp trên cấp bù, ghi:
Nợ TK136 - Phải thu nội bộ
Có TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 1714 Phải cấp cho đơn vị cấp dưới số lỗ sản xuất, kinh doanh, ghi:
Nợ TK421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336 - Phải trả nội bộ
15 Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợinhuận chưa phân phối năm trước, ghi:
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Có (Lãi), ghi:
Nợ TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Có TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
+ Trường hợp TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ), ghi:
Nợ TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Có TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theoquy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chínhsách tài chính hiện hành
Trang 181.2.2.3 Sơ đồ tài khoản tổng hợp.
Số thuế TNDN phải nộp Lãi về hđ KD trong kỳ
TK 111,112,338
Chia lãi cho các bên tham
gia liên doanh, cổ đông
Trang 19CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ
2.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà.
Tên, Slogan, logo, hình thức pháp lý của Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà:
Tân Công ty : Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà- tiền thân làNhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà, được hình thành vào ngày01/10/1959 Ngày 28/10/1995, Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hàđược đổi tên thành “Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà” Ngày01/01/2006, Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà chính thức chuyển sang
Cổ phần hóa với tên gọi là “Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm HồngHà”
Tên giao dịch tiếng Anh : Hong Ha Stationary Joint Stock Company,viết tắt là Hong Ha SJC
Slogan “Lưu truyền thống-Viết tương lai”
Logo của công ty:
Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà đượcchuyển đổi (Cổ phần hóa ) từ doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số2721/QĐ ngày 25/8/2005 của Bộ Công nghiệp ,giấy đăng ký kinh doanh
số 0103010462 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp ngày 28/12/2005, thayđổi lần cuối ngày 04/07/2008 với số vốn điều lệ là 47.190.000.000 đồng
Địa chỉ giao dịch : 672 Ngô Gia Tự - Quận Long Biên – Hà Nội
Điện thoại liên hệ : 043.22103919/043.65233322
Fax : 043.6524351
Website: http://vpphongha.com.v
Trang 20g Ba.
Trong tình hình chiến tranh ác liệt, máy móc phải phân tán nhiều nơi, cácdây chuyền thường xuyên phải dừng sản xuất do bị cắt điện, do thiếu vật tư …nhưngNhà máy đã sử dụng hợp lý chế độ làm việc thời chiến nên vẫn duy trì sản xuất đềuđặn, cung cấp đầy đủ sản phẩm cho hậu phương và tiền tuyến, ngoài ra mặt hàng giấythan còn được xuất khẩu san
gỗ Cầu Đuống.Năm 1982, Nhà máy bút máy Kim Anh được sáp nhập về Hồng Hà.Và
Trang 21lần đầu tiên, kỹ sư và công nhân Nhà máy đã tự thiết kế, chế tạo thành công máy dập
ma sát 25 tấn, phục vụ kịp thời dây chuyền sản xuất ngòi bút củ
Nhà máy
Sống chung,khắc phục và từng bước đẩy lùi khó khăn, liên tục hoàn thành
kế hoạch sản xuất là nét đặc trưng của Nhà máy trong thời kỳ này- thời kỳ khôi phục
và k
Trang 22ị trường.
Năm 1987, lần đầu tiên kể từ khi thành lập, Nhà máy đã đạt sản lượng kỷ lục 5triệu cây bút máy.Nhưng chỉ vài năm sau, chủ trương thả nổi đã tác động đến mọi hoạtđộng của Nhà máy Cuối năm 1989, một đợt giảm lao động lớn chưa từng có đã xảyra.Gần 400 người, chiếm hơn 30% tổng số lao động của Nhà máy được giải quyết nghỉchế độ, trong đó có hàng chục Trưởng ,Phó
c đơn vị
Ngày 28/7/1995, Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà chính thức được đổi tênthành “Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà” Điều đó cho phép Doanh nghiệp được mởrộng phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với
ơ chế mới
Ngày 2/8/1995, Công ty Văn phòng phẩm Hồng Hà chính thức ra nhập TổngCông ty Giấy Việt Nam Cũng trong năm 1995, Công ty còn vinh dự được Nhà nướcphong tặng Huân chương Chiến c
g Hạng Ba
Giai đoạn pht triển
99 7-2005)
Không thể thoát khỏi khủng hoảng chỉ bằng những biện pháp tình thế, Công ty
đã kiên quyết thay đổi tư duy, thay đổi phương thức quản lý, phải tìm ra hướng đi phùhợp nhất để Công ty tiếp tục tồn t
và phát triển
Từ năm 1999, Công ty đã mạnh dạn tập trung nghiên cứu sản xuất các mặt hànggiấy vở, từng bước hoàn thành công nghệ, thiết bị cả về chiều sâu và chiều rộng nênchủng loại sản phẩm trở nên đa dạng.Tiếp tục mở rộng sản xuất, Công ty đã tiến hànhquy hoạch mở rộng cơ sở 2 Cầu Đuống Chỉ sau 5 năm, Công ty đã trả hết tiền đọngcủa các năm trước, bảo tồn vốn được Nhà nước giao quản lý Sản phẩm của Công tyliên tục được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” ; thươnghiệu Hồng Hà đạt giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt”và là 1 trong 100 thương hiệu
Trang 23mạnh toàn quốc.Với mức tăng trưởng liên tục, năm 2004, Công ty đã gia nhập đội ngũcác doanh nghiệp vốn 100 tỷ.Năm 2005, Công ty nhận được quyết định :hoàn thành phần hóa Công ty.
Ngày 14/12/2005, lịch sử Công ty đặt sang một trang mới -Đại hội Đại biểu Cổđông thành lập Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà chín
đồng vào năm 2007
Thương hiệu Hồng Hà tiếp tục đạt giải thưởng Sao vàng Đất Việt và lọt vào Top
100 thương hiệu mạnh toàn quốc Sản phẩm của Hồng Hà tiếp tục đạt danh hiệu
“Hàng Việt Nam chất lượng cao”do người tiêu dùng bình chọn, vinh dự đón nhận Huychương Lao động Hạng Nhất d
Nhà nước trao tặng
Ngày 2/9/2010,lần thứ 5 Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà vinh dự cótên trong danh sách Top 100 Doanh nghiệp dẫn đầu của giải thưởng Sao vàng ĐấtViệt Ngày 29/9/2010, Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà đã long trọng tổchức lễ đón nhận Huân chư
g Lao động Hạng Nhất.
2.1.2 Chức năn
nhiệm vụ kinh doanh:
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm như bút bicác loại, giấy vở học sinh… Ngoài ra để tận dụng nguồn nhân lực hiện có và phát huytối đa công suất máy móc thiết bị, Công ty c ̣n sản xuất các sản phẩm khác theo đơn đặt
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý, tình hình thị trường và đối th
a) cạnh tranh của công ty
Trang 24c điểm tổ chức quản lý:
Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng,tất cả các phòng ban, các chi nhánh hoạt động theo sự điều hành trực tiếp của Hộiđồng Quản trị và
n Giám đốc của Công ty
Nhìn vào sơ đồ ta thấy mặc dù các Khối có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưnghoạt động không hề độc lập mà luôn có sự phối hợp chặt chẽ, thông tin được trao đổithường xuyên Nhờ vậy mà Ban Giám đốc có thể nắm được hoạt động của các Khốicông tác đ
kịp thời.
Sơ đồ tổ chức của Côn
Trang 25TỔNGGIÁM ĐỐC
PHÓ TGĐ SẢN XUẤT
TRỢ LÝTGĐ
PHÓTGĐ TÀI CHÍNH
PHÓ TGĐKD
THỊ TRƯỜNG
N.M KIM LOẠIN.M LẮP RÁPN.M NHỰAN.M GIẤY VỞ 1N.M GIẤY VỞ 2
K.NỘI VỤK.KẾ HOẠCHK.KỸ THUẬT
K.TÀI CHÍNH
K.MARKETING
K.THỊ TRƯỜNGTTTM
KHỐI KT-XNK
Trang 26Hội đồng Quản trị: L à cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn đề củaĐại hội đồng Cổ đông) Hiện tại Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Văn phòng phẩmHồng Hà có 5 thành viên, nhiệm kỳ tối đa của
ỗi thành viên l 5 năm
Ban kiểm soát: L à cơ quan trực thuộc Đại hội đồng Cổ đông, do Đại hội đồng Cổđông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động và điều hànhsản xuất kinh doanh của Công ty Ban kiểm soát độc lập với Hội đồng Quản trị và BanGiám đốc Hiện Ban kiểm soát Công ty gồm 3 t
nh viên,có nhiệm kỳ 5 năm
Bộ máy Q uản lý Cao cấp của Công ty gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc
và Kế toán trưởng, do Hội đồng Q
n trị bổ nhiệm, miễn nhim
Tổng Giám đốc Công ty: L à người đại diện theo pháp luật, người điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng ngày và trực tiếp chỉ đạo các Khối: Nội vụ, Kỹ thuật,Thị trường của Công ty.Tổng Giám đốc chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị, Bankiểm soát và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và Pháp luật về việc thực hiệncá
quyền và nhiệm vụ được giao
Phó Tổng Giám đốc Công ty: L à người phụ trách công tác nghiên cứu xây dựng vàtriển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty; điều hành hoạt động sản xuấtcủa các Nhà máy và trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty kh
được Tổng Giám đố ủy quyền
Kế toán trưởng: C hỉ đạo, tổ chức việc thực hiện các hoạtđộng tài chính của Công
ty th eo úng quy định của pháp luật, đ ảm bảo sử dụng nguồn vốn của Công ty có hiệuquả Kế toán trưởng trực
iếp điều hành Khối Tài hính
Trợ lý Tổng Giám đốc: G ồm Trợ lý sản xuất và Trợ lý kinh doanh.Trợ lý sản xuấttham mưu với Tổng Giám đốc về các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất củaCông ty, đề xuất biện pháp nhằm huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệuquả kế hoạch sản xuất của Công ty Trợ lý kinh doanh tham mưu với Tổng Giám đốc
về các vấn đề hoạt động kinh doanh nhằm quảng bá, khuếch trương Thương hiệu vàsản phẩm; giữ vững và phát triển thị trường trong nước và
rộng ra thị tường nước ngoài…
Khối Nội vụ: C ú chức năng xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý; thực hiện công tácquản lý, đào tạo nhân sự, lao động tiền lương và các chính sách, chế độ cho người lao
Trang 27động theo đúng quy định của Nhà nước; xây dựng hệ thống văn bản và thực hiện quychế hóa các hoạt động trong Công ty; thực hiện các công tác hành chính, bảo vệ anninh trật t
quân sự, phòng cáy chữa cháy…
Khối Tài chính: C ú chức năng tổ chức, quản lý hoạt động Tài chính củacông ty, giám sát, kiểm tra công tác thống kê của các đơn vị trực thuộc, thực hiện hạchtoán kế toán, đảm bảo sử dụng nguồn vốn của Công ty có hiệu quả và
eo đúng các quy ịnh của pháp luật
Khối Kế hoạch: C ú chức năng nghiên cứu, xây dựng kế hoạch ngắn hạn vàdài hạn; xây dựng giá thành kế hoạch cho từng loại sản phẩm, cung ứng nguyên vậtliệu và hàng hóa…phục vụ sản xuất; theo dõi điều độ việc thực hiện kế hoạch của cácđơn vị trong Công ty; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến xu
nhập khẩu, khaithác sản phẩm mới…
Khối Kỹ thuật: C ú chức năng theo dõi giám sát và thực hiện công tác quản
lý kỹ thuật, định mức vật tư chất lượng sản phẩm và xây dựng cơ bản; nghiên cứu,thực hiện đầu tư, đổi mới và áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu q
sản xuất, phát trển sả phẩm mới…
Trung tâm Thương m ại: C ú chức năng nghiên cứu xây dựng và phát triển
hệ thống cửa hàng bán lẻ và giới thiệu sản phẩm của Công ty trong Toàn quốc; tổ chức
và quản lý các Cửa hàng bán lẻ trong hệ thống ; khuếch trương, quảng bá Thươnghiệu, giới thiệu sản
ẩm và thực hiện kế hoạc của Công ty
Các nhà máy sản xuất: C ú chức năng trực tiếp sản xuất các loại phụ tùng, bánthành phẩm và sản phẩm theo kế hoạch của Công ty, đảm bảo phục vụ nhu cầu của Thịtrường trong nước và xuất khẩu Các nhà máy đều hoạt động theo cơ chế khoán mộtphần hoặc toàn bộ các chi tiêu k
b) h tế kỹ thuật theo Quy chế của Công ty.
tính năng hóa học cũng rất khác nhau
Trang 28Vật liệu chủ yếu của Công ty là sản phẩm giấy, bìa nhựa, bao bì, nhựa PET,PELD, nhựa PVC Compound…, hóa chất :axit photphoric, NaOH, thủy ngân nước.
Do sản phẩm đa dạng và sản xuất với khối lượng lớn nên Công ty thường xuyên phảimua vật liệu dự trữ để giúp cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Nguồn cungcấp giấy chính cho Công ty là thị trường trong nước như : Công ty Giấy Việt Trì, Công
Giấy Tân Mai, Công ty Giấy Bãi Bằng…
Vật liệu phụ : Nhiên liệu, động lực gồm các loại công ty thường dùng như :dầu Caltex 08, điện, xăng…; Bao bì gồm những vật liệu dựng để đóng gói sản phẩmnhư : hộp bìa ngoài, nylon, hũm carton…; Phụ tùng thay thế sửa chữa
dao băm, trục truyền, vòng bi, ổ trục…
ị trường đầu ra và đối thủ cạnh tranh :
Thị trường giấy vở của Công ty đã được phủ kín cả nước và có sản phẩm đãđược tiêu thụ tại nước ngoài thông qua hệ thống đại lý của Công ty.Thị trường trọngđiểm của Công ty là những Thành phố, Trung tâm, Thị xã với đối tượng khách hàng lànhững người tiêu dùng có thu nhập cao.Nếu tính thị phần trên đoạn thị trường cao cấpnày, ngành hàng giấy vở của Công ty chiếm tới 60-70% dung lượng thị trường thunhập cao.Thị phần của Công ty trên tổng dung lượn
các phân đoạn thị trường vào khoảng 15%
Hiện nay ở miền Bắc, Hồng Hà vẫn là một Công ty sản xuất văn phòng phẩm
có thị trường lớn nhất, chiếm khoảng 63% Thị trường miền Bắc Đó là do cơ sở sảnxuất chính của Công ty đặt tại miền Bắc, nên có thể coi
ây là thị trường trọng điểm của Hồng Hà
Do thị trường chủ yếu của Hồng Hà là nội địa nên Công ty phải chịu rất nhiều
áp lực từ phía các đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty lànhững cơ sở tư nhân, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Có những Công ty phát triển hệthống phân phối trên Toàn quốc nhưng đa phần tại mỗi địa phương đều có từ 2 đến 5
cơ sở sản xuất sản phẩm văn phòng phẩm, giấy vở
à được phân phối trực tiếp trên địa bàn
Tại thị trường là trung tâm của các tình và thành phố lớn, thị phần về sản phẩmgiấy vở của Hồng Hà với các đối thủ cạnh tranh chính như Hải Tiến, Vĩnh Tiến, HòaBình và một số Công ty khác là khá cao Ở đoạn thị trường này, giấy vở Hồng Hàchiếm tới 30% thị phần, theo sau là giấy vở của các công ty Vĩnh Tiến chiếm 23%, HảiTiến chiếm 17%, Hòa Bình c
ếm 16% và một số công ty khác chiếm 14%
Trang 29Ngoài áp lực cạnh tranh từ những Doanh nghiệp và thương hiệu trên, Công ty
đã phải chịu áp lực lớn do có sự cạnh tranh độc quyền theo ngành dọc từ phía Công typhát hành sách, thiết bị trường học tại từng địa phương Các Công ty này đã và đangtạo áp lực tiêu thụ xuống các trường học thông qua Sở Giáo dục hoặc Phòng Giáo dục.Bên cạnh đó là áp lực từ những sản phẩm có xuất xứ từ Trung Quốc.Những sản phẩm
có xuất xứ từ Trung Quốc luôn có giá thành rẻ hơn nhiều so với hàng của các Doanhnghiệp Việt Nam mà mẫu mã
i đa dạng và luôn thay đổi theo thị trường.
2.1.4 Đặc đ
m hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Với đặc thù là ngành sản xuất các sản phẩm dùng cho học sinh và văn phòng,khá nhiều các chi tiết nhỏ của các sản phẩm phải sử dụng những nguyên liệu khó táichế hoặc không tốt cho môi trường.Vì thế, trong từng giai đoạn đầu tư cho sản xuất,Công ty luôn chú ý đến công nghệ, cải tiến sản phẩm sao cho không thay đổi chấtlượng và hiệu quả mà vẫn đảm bảo tốt cho việc tái chế Hướng đầu tư của Hồng Hà làchú trọng tới các mặt hàng có thế mạnh như: giấy vở, đồ dùng học tập nhằm đảm bảođạt năng suất cao, giá thành hạ và vì môi trường Mục tiêu trong những năm tới củaCông ty là đẩy mạnh công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng những máymóc hiện đại, công nghệ kỹ thuật trị giá hàng chục tỉ đồng để vừa đảm bảo chất lượngsản phẩm tốt nhất vừa không ảnh hưởng tới giá bán,
ng cao khả năng cạnh tranh trên thị trườg
03 và chuẩn mực kế toán số 01 – C
ẩn mực chung
Chuẩn
c và chế độ kế toán áp dụng
Trang 30ên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Báo cáo tài chính của Công ty được thành lập và trình bày p hù hợp với các uẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
- Bản thuyết minh BCTC: mẫu số B09-DN
Báo cáo tài chính được thành lập nhiều bản chuyển cho các bên liên quan như:H
đồng quản trị, Ban kiểm soát, cơquan kiểm toán, Ban giám đốc…
Phương ph
ghi nhận hàng tồn kh : theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính thu
: công ty tính thuế giá trị
a tăng theo phương pháp khấu trừ
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Các báo biểu, sổ sách của Công ty thống nhất theo chế độ hiện hành theo quyđịnh chung của Ngành và Nhà nước, đồng thời có sổ chi tiết theo dõi yêu cấu
quản lí của công y Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật kí
chứng từ Hình thức này phù hợp với doạnh nghiệp
qui mô lớn, đòi hỏi yêu cầu trình độ củ
các nhân viên phải cao
- Các sổ kế toán Công
sử dụng gồm có:
Trang 31Sổ cái
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 32Ghi chú
Trang 33 : Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
Bộ máy kế toán của Công ty:
Trong Công ty Khối Tài chính chịu trách nhiệm về công tác kế toán Hóađơn chứng từ được đưa tới Khối Tài chính Tại đây các nhân viên kế toán có tráchnhiệm ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh, theo dõi riêng trên sổ theo quy định Hiện tạiCông ty đang áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán Mỗi khi có nghiệp vụkinh tế phát sinh đều được ghi ngay vào máy tính và phần mềm kế toán sẽ xử lý theođúng
y định.Từ các Khối có trách nhiệm thông báo các nghiệp vụ liên quan choKhối Tài chính
Với bên ngoài, Khối Tài chính có trách nhiệm giao dịch, xử lý các mốiliên hệ với Công ty.Với Ngân hàng, Khối Tài chính xử lý, ghi nhận các khoản tiền gửi,tiền vay…Với cơ quan thuế, Khối Tài chính có trách nhiệm báo cáo thuế và phảichứng minh tính chính xác, đúng đắn.Với Cơ quan Quản lý Nhà nước, Khối Tà
chính có trách nhiệm nộp thuế, phí, lệ phí phát sinh trong hoạt động sảnxuất kinh doanh
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà là một Doanh nghiệp có quy
mô vừa, số lượng, chủng loại các mặt hàng đa dạng, địa bàn sản xuất tập trung, do đó,
để đạt được hiệu quả nhất trong
Trang 34của Công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
( Kiêm giám đốc khối tài vụ )
Phó giám đốc khối Kế toán tổng hợp giá thành, Kế toán tài sản
Kế toán công ty phải trả
Kế toán tiền mặt,
Kế toán tiêu thụ
Thủ quỹ kiêm thống kê tổng hợp
Trang 35 ộ máy Kế toán Công ty Cổ phần VPP Hồng Hà:
Kế toán trưởng: là người kiểm soát phân công công việc cho từng kế toán viêntrong phòng Mỗi
hân viên kế toán có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh thuộcphạm vi quy
hạn của mình
Kế toán vật tư: là người chịu trách nhiệm phản ánh các khoản phải thu theo đúngquy định
Trang 36Kế toán Ngân hàng: chịu trách nhiệm về các giao dịch gửi tiền, rút tiền…Với Ngânhàng
chịu trách nhiệm đối với các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các cán
bộ nhân viên tro
Công ty
Kế toán tiền mặt kiêm kế toán các khoản phải trả, ghi chép phản ánh tình hình nhậpxuất tồn quỹ
Thủ qu
Trang 37nhiệm vụ phân bổ chi phí tính giá thành cho sản phẩm trong Công ty đồng thời tính và phân bổ tiền lương.
2.2 TH
TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DON
VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TYC
Sổ chi
ết bán hàng
Thủ tục và trì
tự luân chuyển chứng từ
Hóa đơn bán hàng do người bán lập, được lập thành 3 liên:
Liên 1: lưu làm hồ sơ gốc
+ Liên 2: Giao cho người mua hàng làm chứng từ đi đường và ghi sổ kếtoán đơn vị mua
+ Liê
Người bán giữ làm chứng từ thu tiền và ghi nhận doanh thu hoặc cuốingày mang cùng tiền mặt, séc nộp cho kế toán
Ngày 1/10/2011 công ty
Trang 39công ty TNHHMT
y lắp điện mặt hàng: Giấy photo, bút máy nét ho
và bút gel, khách hàng trả tiền ngay
Bảng 2.2.1.1.1
Đơ
: Công ty cổ p
n Văn òng p
m Hồng Hà
Địa chỉ: 672
ô Gia T Q.Long Biên- Hà Nội
Đơn vị tính
Trang 40i nhận hàng: Hoàng Anh Thư.