1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 – 2015

52 442 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 470 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.25 NH TẾ - XÃ HỘI ...25 uản lý quy hoạch...25 Quản lý tốt, chặt chẽ Qy hoạch phát triể n các cụm công nghiệp, xây dựng phát triển cụm công nghiệp đúng tiến độ, đúng quy hoạch đã được ph

Trang 1

MỤC LỤC

TIÊU 25

PHẦN II : KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI 25 NH TẾ - XÃ HỘI .25

uản lý quy hoạch 25

Quản lý tốt, chặt chẽ Qy hoạch phát triể n các cụm công nghiệp, xây dựng phát triển cụm công nghiệp đúng tiến độ, đúng quy hoạch đã được phê duyệt, thường xuyên làm tốt công tác điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch để đáp ứng yêu cầu phát triển 25

quản lý DN .26

Thủ tục hành chính được hoàn thiện, cải cách, tạo sự thuận lợi cho hoạt động của các DN Các chính sách và các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp phải được đẩy mạnh Đặc biệt, các khu công nghiệp cần có chính sách về giá cho thuê lại đất sao cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn đối với khu công nghiệp, đồng thời phản ánh được chính sách hỗ trợ của nhà nước đố 26

2 Ề VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 27

Đ Ề XUẤT BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ (M&E 27

IÊU KẾ HOẠCH 47

4 G IẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH T HÁI N GUYÊ 47

giai đoạn 2011-2015 47

4.1 Giải pháp thực hiện các mục tiêu cụ thể 1 Đẩy mạnh cô 47

xây dựng, môi trường,… \ 48

4.2 Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao chấ 48

h cng nghiệp tại địa phương 49

4 4 Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 4: Nâng 49

trong và bên ngoài cụm công nghiệp 50

4.5 Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 3: 50

tư lớn, đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh 50

4.6 Các giải pháp thực hiện mục tiêu cụ thể 6: N 50

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Tỉnh Thái Nguyên đã từ lâu được biết tới như một tỉnh có nền công nghiệp phát triển lâu đời nhất nước ta, với những ngành công nghiệp truyền thống như sản xuất thép hay sản xuất giấy lớn trong nước Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có 16 khu công nghiệp đã hình thành và đang đi vào hoạt động Tình hình thực tế phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có những bước chuyển biến mới đòi hỏi công tác quản lý, quy hoạch, kế hoạch cần có những thay đổi cho phù hợp, cần đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được trong phát triển cụm công nghiệp trong những năm vừa qua, nhằm đề ra các quan điểm, định hướng, giải pháp phát triển cụm công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo

Để khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của tỉnh trong phát triển các cụm công nghiệp, đảm bảo sự phát triển cân đối theo không gian lãnh thổ, giữa nông thôn và thành thị, góp phần thúc đẩy công nghiệp của tỉnh phát triển bền vững góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển các khu công nghiệp Tỉnh Thái Nguyên

+ Đề xuất kế hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015

+ Xác định các chỉ tiêu, chỉ số, giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015

3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, phương pháp điều tra thống kê và sử dụng một số phương pháp khác

Trang 3

PHẦN I: CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN

2011-2015

I Thực trạng phát triển kinh tế xã hội và khái quát sự phát triển ngành

công nghiệp tinh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010

1 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010.

2006-1.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế của tỉnh bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 11,11%, trong đó:

- Tăng trưởng ngành công nghiệp và xây dựng bình quân 5 năm giai đoạn 2006-2010 tăng 14,91%, trong đó năm 2007 có mức tăng trưởng cao nhất đạt 18,39%, năm 2009 do tác động của khủng hoảng kinh tế nên có mức tăng trưởng thấp đạt 11,7%

- Tăng trưởng ngành dịch vụ bình quân 5 năm 2006-2010 đạt 11,86%, mức tăng trưởng của ngành tương đối ổn định, riêng năm 2009 có mức đạt thấp nhất là 10,06%

- Ngành nông, lâm nghiệp có mức tăng trưởng và đóng góp cho tăng trưởng ở mức thấp nhất, bình quân 5 năm 2006-2010 tăng 4,14%, thấp hơn bình quân giai đoạn 2001-2005

b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế 5 năm 2006-2010 cho thấy cơ cấu kinh tế của tỉnh đã chuyển dịch đúng hướng, đó là tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ; giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp trong GDP Cụ thể năm 2005 cơ cấu kinh tế của tỉnh là công nghiệp - xây dựng 38,71%; dịch vụ 35,08%; nông - lâm nghiệp - thuỷ sản 26,21% Dự kiến kế hoạch năm 2010 cơ cấu kinh tế đạt được như sau: công nghiệp - Xây dựng 41,54%; Dịch vụ 36,73%, nông lâm nghiệp - thuỷ sản: 21,73 %

Trang 4

- Ngành công nghiệp - xây dựng có sự chuyển dịch đúng hướng, song tốc độ

chuyển dịch còn chậm, năm 2006 là 38,76%, năm 2007 là 39,54%, năm 2008 là 39,78%, năm 2009 là 40,62%, 2010 đạt 41,54% GDP chưa đạt mục tiêu đề ra là 45% GDP Trong nội ngành công nghiệp, tỷ trọng công nghiệp chế biến tăng từ 86,5% lên 88,11% (năm 2009) công nghiệp khai thác giảm, công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước có mức tăng tương đương với công nghiệp chế biến

Ngành xây dựng của tỉnh mặc dù nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và đầu tư dân doanh tăng nhanh qua các năm, song mức độ đóng góp của ngành còn chưa tương xứng, mức đóng góp của ngành mới tương ứng khoảng 6% GDP; nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp trong ngành xây dựng của địa phương năng lực quản lý, tài chính còn hạn chế Do vậy khi tham gia đấu thầu rộng rãi các gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp thường đạt tỷ lệ trúng thầu thấp, do đó chủ yếu tham gia thi công các gói thầu có quy mô nhỏ, mức đóng góp cho tăng trưởng GDP còn đạt thấp

Về sản phẩm công nghiệp: các sản phẩm truyền thống như xi măng, sắt thép, sản phẩm may mặc, kim loại màu chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá trị sản xuất công nghiệp, các sản phẩm mới có hàm lượng công nghệ cao có tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất, công nghiệp chế tạo, lắp ráp điện tử, công nghiệp phụ trợ còn nhỏ

bé Cơ cấu ngành sản xuất chủ đạo vẫn là các ngành luyện kim, sản xuất vật liệu sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản, công nghiệp thâm dụng lao động, các ngành tạo

ra giá trị gia tăng lớn, công nghiệp phụ trợ tận dụng lợi thế của tỉnh về lĩnh vực cơ khí chế tạo để phục vụ cho các nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy còn nhỏ bé, chưa phát triển

- Ngành thương mại - dịch vụ: tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn

2006-2010 tăng 11,86% (mục tiêu đề ra là 13%/năm); chuyển dịch cơ cấu trong các năm

2006 đến 2010 từ 35,08% tăng lên 37,32.Qua các năm, riêng có năm 2006 có mức chuyển dịch rõ nét, tăng 1,44 điểm % so với năm 2005, các năm tiếp theo có mức chuyển dịch không đáng kể; trong cơ cấu nội ngành, ngành thương mại - dịch vụ có

xu hướng chuyển dịch nhanh tăng từ 16,4% GDP năm 2005 lên 18,35% GDP năm

2010, đặc biệt là các lĩnh vực thương mại, dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, tài

Trang 5

chính ngân hàng, kinh doanh bất động sản có xu hướng tăng nhanh; lĩnh vực dịch

vụ xã hội như giáo dục đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học có mức tăng về giá trị tuyệt đối, song chưa có chuyển biến rõ nét trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngành dịch vụ xã hội, y tế, giáo dục đào tạo có xu hướng chuyển dịch chậm, đặc biệt lĩnh vực giáo dục đào tạo trong giai đoạn 2005-2010 có xu hướng giảm (từ 7% GDP năm 2005 xuống còn 6,9% GDP năm 2010) điều này thể hiện Thái Nguyên chưa phát huy được lợi thế về phát triển giáo dục đào tạo với vai trò là trung tâm vùng, nguồn lực đầu tư cho phát triển của Trung ương và địa phương còn hạn chế

- Ngành nông lâm nghiệp - thuỷ sản: tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5

năm khu vực này đạt 4,14%, thấp hơn mục tiêu đề ra (5,5%/năm) Cơ cấu kinh tế có mức giảm nhanh so với mức bình quân chung của cả nước, song chưa đạt mục tiêu

đề ra Năm 2006 đạt 24,75% GDP, năm 2010 giảm xuống còn 21,73% GDP, đạt 21,73% Nguyên nhân do chỉ số giá ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2006-2010 tăng nhanh hơn khu vực công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là năm 2008 có tốc độ trượt giá cao; về cơ cấu nội ngành chậm chuyển dịch do lĩnh vực chăn nuôi không

ổn định, sản xuất theo hướng trang trại, chăn nuôi công nghiệp còn nhiều hạn chế

Từ những phân tích trên cho thấy cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên đã có

sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tuy nhiên tốc độ chuyển dịch và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản phẩm chưa đạt mục tiêu

đề ra

Về chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế: qua phân tích số

liệu về lực lượng lao động trong các ngành kinh tế thấy rằng, tốc chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp- xây dựng có mức tăng chậm từ 11,63% năm

2005 lên 14,53% năm 2009; lao động trong ngành dịch vụ có mức chuyển dịch chậm, tăng từ 16,9% năm 2005 lên 17,15% năm 2009, chủ yếu thuộc lĩnh vực thương mại, lưu trú, ăn uống đã tạo điều kiện thu hút và chuyển dịch lao động từ lĩnh vực nông lâm nghiệp Ngành nông lâm nghiệp mặc dù mức đóng góp trong GDP không lớn, khoảng trên 1/5 GDP toàn tỉnh, song chiếm tỷ trọng lao động lớn (năm 2009 là 68,32%) Trong các năm qua, mặc dù đã có mức giảm về cơ cấu lao động, song mức giảm còn thấp, khoảng sấp sỉ 1%/năm, đây cũng là áp lực đối với

Trang 6

tỉnh về vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt là đối với các vùng

bị thu hồi đất sản xuất để đầu tư các công trình hạ tầng công cộng, khu đô thị, khu cụm công nghiệp

1.2.Phát triển các lĩnh vực xã hội.

- Về giáo dục đào tạo

Trong những năm qua chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt tỷ lệ cao Giáo dục mầm non phát triển tốt các loại hình; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và xoá mù chữ được duy trì và giữ vững; phổ cập trung học cơ sở tiếp tục được chỉ đạo một cách toàn diện Công tác quản lý giáo dục - đào tạo từng bước được đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, thi đua, kiểm tra chuyên đề và duy trì nề nếp, kỷ cương trong các đơn vị, tăng cường công tác kiểm tra các trường đạt chuẩn quốc gia, dự kiến đến hết năm 2010 toàn tỉnh có 340 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt mục tiêu đề ra là 50% Việc chỉ đạo và tổ chức tốt các kỳ thi trên địa bàn, từng bước cải tiến công tác thi cử và tuyển sinh vào các cấp, đảm bảo an toàn, nghiêm túc, có tác dụng giáo dục cao, tạo được niềm tin trong nhân dân và xã hội Cơ sở vật chất trường, lớp không ngừng được đầu tư nâng cấp

- Về y tế.

Các cơ sở y tế nhà nước đã tổ chức tốt việc khám chữa bệnh, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhân dân Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế được đầu tư phục vụ tốt cho công tác khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Tiếp tục hoàn thiện và củng cố mạng lưới y tế cơ sở, dự ước đến hết năm 2010 đã có 136/180 xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế Các Chương trình y tế quốc gia trên địa bàn được triển khai theo đúng

kế hoạch

-Về xóa đói giảm nghèo

Đã triển khai đồng bộ các chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm và các chính sách xã hội: Tổ chức đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo trên cả 3 cấp tỉnh - huyện, xã và thôn bản Thực hiện chính sách tín dụng

ưu đãi hộ nghèo, đến hết năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 10,8%

Trang 7

2 Khái quoát phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010.

1 Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994).

Công nghiệp khu vực trung ương quản lí chiếm tỷ trọng cao trong GTSXCN, tuy nhiên do tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước nên đã giảm dần qua các năm: năm 2006 là 61,7% giảm xuống 59,51% năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 14,1%

Công nghiệp khu vực địa phương quản lí, do môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện, đã có những bước phát triển mạnh và tăng dần tỷ trọng trong cơ cấu GTSXCN: từ 32,17% năm 2006 tăng lên 34,75% năm 2010, tốc độ tăng trưởng 31,4%

Khu vực đầu tư nước ngoài tuy đã phục hồi và có sự phát triển so với giai đoạn trước song vẫn còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dao động trong khoảng 5 - 6%; tốc

độ tăng trưởng bình quân 15%

2 Sản phẩm công nghiệp chủ yếu:

Hầu hết các sản phẩm công nghiệp chủ yếu của tỉnh trong giai đoạn vừa qua đều khá và tương đối ổn định Sản lượng sản xuất một số sản phẩm truyền thống như khai thác than sạch, sản xuất xi măng, thép cán, vật liệu nổ công nghiệp đều

có sự gia tăng, trong đó điển hình là sản phẩm may 50,7%, xi măng 38,4%

II Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015.

1.Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011-2015

Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-1015 do ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên công bố vào tháng 11 năm 2010 theo đó các mục tiêu chủ yếu như sau

-Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP bình quân hàng năm từ 12-13%; trong đó, công nghiệp - xây dựng tăng 16,5 %; dịch vụ tăng 13,5%; nông lâm nghiệp tăng 4,5%

- Cơ cấu kinh tế được hình thành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực dịch

vụ, công nghiệp - xây dựng dự kiến mục tiêu đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của tỉnh

Trang 8

đạt được như sau: công nghiệp - xây dựng 46,5%; dịch vụ 38,5%, nông lâm nghiệp 15%

- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 20% trở lên

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hàng năm 6% trở lên

- Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, hình thành một số sản phẩm xuất khẩu chủ lực, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 200 triệu USD, đảm bảo tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 20%;

- Phấn đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp tăng bình quân hàng năm 20% trở lên (thành lập mới khoảng 500 - 600 doanh nghiệp/năm)

- Thu ngân sách nhà nước bình quân hàng năm tăng 20% trở lên (không bao gồm thu cấp quyền sử dụng đất), đến năm 2015 đạt trên 6.000 tỷ đồng

- GDP/người tính theo giá thực tế 45 triệu đồng, tương đương 2.100 USD (giá thực tế dự báo năm 2015 là 1 USD =22.000 đồng).

- Giải quyết việc làm mới bình quân hàng năm cho 15.000 lao động/năm trong giai đoạn 2011-2015 Tỷ lệ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế đã qua đào tạo đạt khoảng trên 55% vào năm 2015

- Phấn đấu đến năm 2015 có 20% xã đạt tiêu chí nông thôn mới

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm 2% trở lên (theo chuẩn mới) Thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong việc hưởng thụ các dịch vụ xã hội cơ bản

- Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, bảo đảm kiên cố hoá toàn bộ trường lớp học Phấn đấu đến năm 2015 có 70% số trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó: mầm non 65%; tiểu học 100%, trung học cơ sở 50%, trung học phổ thông 20%)

- Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia

về y tế; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống còn dưới 14%; giảm

tỷ suất sinh thụ hàng năm 0,1%0

- Cải thiện một bước về kết cấu hạ tầng bao gồm mạng lưới giao thông, điện

lưới, cấp nước sinh hoạt Nâng tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở nông thôn lên 95%

Trang 9

- Bảo đảm an toàn xã hội, giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là việc sử dụng

trên địa bàn Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, xây dựng các cơ chế phát triển

ngành, chính sách ưu đãi đầu tư cho phù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp Quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về vốn, công nghệ thông tin, Đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất phục vụ các dự án công nghiệp Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm đạt 20% trở lên

Từng bước chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên một số lĩnh vực: cơ khí chế tạo, lắp ráp; công nghiệp nhẹ và sản xuất hàng tiêu dùng, Phát triển công nghiệp gắn với phát triển dịch vụ Tăng cường hợp tác kinh tế, khoa học công nghệ; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp nói chung, nhất

là sản phẩm công nghiệp có lợi thế

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến khoáng sản, nông, lâm sản, gắn chế biến với vùng nguyên liệu tập trung; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến trong khai thác, chế biến, bảo quản và lưu thông sản phẩm

Trang 10

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phát triển công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho lĩnh vực công nghiệp Xây dựng và thực hiện tốt chương trình phát triển công nghiệp, chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp với đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ và bảo vệ môi trường Thực hiện tốt việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung và quản lý quy hoạch các khu, cụm, điểm công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 Tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư Đổi mới nội dung, nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến công và xúc tiến thương mại.

3 Định hướng phát triển CCN tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Theo Quyết định số 341/QĐ-UBND ngày 11/02/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 tỉnh Thái Nguyên qui hoạch 28 cụm công nghiệp

Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28/12/2009 của Bộ Công Thương, qui định:

3.1 Về tên gọi: cụm công nghiệp là tên gọi chung của các khu, cụm, điểm

công nghiệp do UBND cấp tỉnh phê duyệt và Quyết định thành lập

3.2 Về qui mô diện tích: cụm công nghiệp có diện tích không quá 50 ha

Trường hợp cần thiết phải mở rộng CCN hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75 ha Đối với các CCN có diện tích lớn hơn 75ha thì lập đề

án bổ sung vào qui hoạch khu công nghiệp, gửi Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc điều chỉnh lại qui mô diện tích.Theo đó, điều chỉnh tên gọi và diện tích các cụm công nghiệp như sau:

 Đối với cụm công nghiệp Tân lập: giữ nguyên tên gọi cụm công nghiệp số 1 và số 2 thành phố Thái Nguyên, do 02 cụm công nghiệp này đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt và có vị trí ranh giới riêng biệt, ở giữa là khu vực dân cư sinh sống, khó có khả năng di dời CCN số 2 có diện tích 6,07 ha, đã được lấp đầy và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ổn định, CCN số 2 cũng

đã có nhà đầu tư đăng ký đầu tư hạ tầng

 Tổng diện tích qui hoạch của CCN Cao Ngạn là 100 ha, CCN Cao Ngạn 1, Thành phố Thái Nguyên, giai đoạn I đã cú quyết định phê duyệt qui

Trang 11

hoạch chi tiết, diện tích 29,89 ha, giai đoạn II mở rộng thêm 45,1 ha, tổng diện tích CCN là 74,996 ha Diện tích của CCN Cao Ngạn 2 là 50 ha, đưa tổng diện tích 02 CCN này lên thành 124,996 ha

 Cụm cảng Đa Phúc, huyện Phổ Yên, diện tích qui hoạch 95,4 ha: thực

tế chỉ có 53 ha được chia thành 02 cụm công nghiệp là: CCN số 3 Cảng Đa Phúc, diện tích 23 ha đã được phê duyệt qui hoạch chi tiết và đã có chủ đầu tư hạ tầng, hiện đang tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng; CCN số 2 Cảng Đa Phúc, diện tích 30

ha Đã có doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng và đang lập quy hoạch chi tiết; Diện tích 42,4 ha còn lại được 02 doanh nghiệp đầu tư xây dựng 02 cảng sông

 Cụm công nghiệp Tân Trung - Thống Thượng, diện tích qui hoạch 25

ha, thực tế đất đã được cấp cho Trung tâm giống gia cầm Thụy Phương Do đó đưa

ra khỏi danh mục các cụm công nghiệp

 Tổng diện tích qui hoạch của cụm công nghiệp Quang Sơn 1 và Quang Sơn 2 là 100 ha CCN Quang Sơn 1, diện tích qui hoạch 50 ha, thực tế đã được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 74 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng Diện tích của CCN Quang Sơn 2 là 50 ha, đưa tổng diện tích 02 CCN này lên thành 124 ha

 Tổng diện tích qui hoạch của CCN Phú Lạc 1 và Phú Lạc 2 là 90 ha Cụm công nghiệp Phú Lạc 1 diện tích qui hoạch 50 ha, thực tế đã được UBND tỉnh phê duyệt qui hoạch chi tiết diện tích 52 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng Diện tích qui hoạch của CCN Phú Lạc 2 là 38 ha

 Tổng diện tích qui hoạch của CCN An Khánh 1, An Khánh 2 là 124

ha Cụm công nghiệp An Khánh 1, diện tích qui hoạch 74 ha, thực tế UBND tỉnh đã phê duyệt qui hoạch chi tiết 64,6 ha và đã có chủ đầu tư hạ tầng Diện tích còn lại của CCN An Khánh 2 là 59,4 ha

cụm công nghiệp tại Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 và Quyết định số 1137QĐ-UBND ngày 25/5/2009 của UBND tỉnh thành cụm công nghiệp Điềm Thụy, diện tích 66,695 ha

Sau khi điều chỉnh, số lượng CCN là 27 cụm, diện tích 1.156,1 ha

Trang 12

4 Định hướng phát triển cụm công nghiệp giai đoạn 2011-2015.

4.1 Các cụm công nghiệp thành lập mới.

Các cụm công nghiệp có trong qui hoạch phát triển cụm công nghiệp đã được phê duyệt có đủ điều kiện, lập hồ sơ thành lập mới, mở rộng CCN theo quy định tại Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp và Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế quản lý phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Quyết định thành lập cụm công nghiệp là căn cứ để lập quy hoạch chi tiết, đầu

tư xây dựng hạ tầng và thu hút đầu tư sản xuất, kinh doanh vào cụm công nghiệp, bao gồm:

- CCN Vân Thượng, huyện Phổ Yên;

- CCN Kim Sơn, huyện Định Hoá;

- CCN Quang Trung - Chí Son, huyện Đồng Hỷ;

- CCN Quang Sơn 2, huyện Đồng Hỷ;

- CCN Phú Lạc 2, huyện Đại Từ;

- CCN Sơn Cẩm 2, huyện Phú Lương;

- CCN Xuân Phương - Kha Sơn, huyện Phú Bình

- Một số cụm công nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã theo nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện qui định tại Quyết định số 105/QĐ-TTg và được UBND tỉnh cho phép thành lập

4.2 Định hướng phát triển

Nội dung đầu tư hạ tầng cần tập trung vào các hạng mục:

- Xây dựng các công trình hạ tầng như hệ thống thoát nước (tuyến ống thoát nước, hố ga, trạm bơm, trạm xử lý); hệ thống cấp nước (tuyến ống cấp nước, bể chứa, trạm bơm); hệ thống điện (điện chiếu sáng, sinh hoạt, trạm biến thế, điện sản xuất và các công tác khác như san nền, đường nội bộ, cây xanh;

- Đầu tư mua sắm các thiết bị trạm bơm, trạm biến thế, trạm xử lý nước thải và trang thiết bị phục vụ chiếu sáng, cấp điện, cấp nước

Trang 13

III Đánh giá tiềm năng phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên 1.Vị trí địa lý tự nhiên, địa hình, giao thông.

Tỉnh Thái Nguyên có diện tích 3.562,82 km² phía bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía đông giáp với các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang và phía nam tiếp giáp với thủ đô Hà Nội Tỉnh Thái Nguyên trung bình cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km, cách biên giới Trung Quốc

200 km, cách trung tâm Hà Nội 75 km và cảng Hải Phòng 200 km Với vị trí địa lý

là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế,giáo dục của khu Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung, Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế - xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Việc giao lưu đã được thực hiện thông qua hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt mà thành phố Thái Nguyên là đầu nút

Hướng địa hình của Thái Nguyên cũng tương tự như các tỉnh còn lại của cùng trung du miền núi và đòng bằng Bắc Bộ đều hướng thoải dàn theo hướng Tây Bắc-Đông Nam

Tỉnh Thái Nguyên được chia thành 1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện Các đơn

vị hành chính này được chia tiếp thành 180 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có

125 xã vùng cao và miền núi, còn lại là các xã đồng bằng và trung du

Thái Nguyên hiện có 3 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ ,

Quốc lộ Quốc lộ 3 Tuyến quốc lộ 3 vốn chỉ có 2 làn xe và hiện được cho là quá tải, tuyến đường này đang được đầu tư để mở rộng song song với việc xây dựng tuyế đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyê

với 4 làn xe dự kiến hoàn thành vào năm 2013 thuận lợi cho giao thông cũng như phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Các cụm công nghiệp chủ yếu đước phân bố dọc theo quốc lộ 3 nối liền Hà Nội với Thái Nguyên

2 Dân số và lao động

Theo Niên giám thống kê 2010, dân số tỉnh Thái Nguyên là 1.131.300 người, trong đó nam có 558.900 người chiếm 49,4% và nữ là 572.400 người chiếm 50,6%,

Trang 14

tỉ sơ giới tính nam/nữ là 97,6/100 Tổng dân số đô thị là 293.600 người (25,95%) và tổng dân cư nông thôn là 837.700 người (74,05%) Số con trên mỗi phụ nữ là 1,9 và

tỉ lệ tăng dân số là 0,53% bằng một nửa số với tỉ lệ tăng của cả nước là 1,05%, Tỉ lệ biết chữ đạt 96,5%, cao hơn mức trung bình cả nước là 93,5

3 Tài nguyên thiên nhiê

a Đất đai

Tỉnh Thái Nguyên có tổng diện tích là 356.282 ha Trong tổng quỹ đất 356.282 ha, đất đã sử dụng là 246.513 ha (chiếm 69,22 % diện tích đất tự nhiên) và đất chưa sử dụng là 109.669 ha (chiếm 30,78 % diện tích tự nhiên) Trong đất chưa

sử dụng có 1.714 ha đất có khả năng sản xuất nông nghiệp và 41.250 ha đất có khả năng sản xuất lâm nghiệp

b Khoá

sản

Thái nguyên có nguồn khoáng sản phong phú gồm nhiều loại khoáng sản khác nhau bao gồm quoặng sắt than, và một số kim loại màu như thiếc, đồng… đặc biệt nhất vẫn là nguồn quoặng sắt có chữ lượng lớn thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất thép ỏ T

Trang 15

Nguyên

b Nước

Với hệ thống sông Cầu chạy dọc chiều dài của tỉnh và hầu hết gần các khu công nghiệp trên địa bàn Các trạm bơm dọc bờ sông đảm bảo cung cấp nước 24/24 cho các khu công nghiệp Mặt khác hệ thống nước sạch trên địa bàn tỉnh đã có hệ thống ống dẫn đến hầu hết các khu công nghiệp trê

Trang 16

+ CCN số 2, Thành phố Thái Nguyên, diện t

Trang 17

+ CCN Bỏ Xuyên, thị xã Sông Công, diện

05 cụm đã khởi công xây

Vốn đầu tư thực hiện trong năm 2010 (tỷ đồng)

Trang 18

Tổng vốn đầu

tư theo

Tổng vốn đầu tư đã thực hiện

Vốn hỗ trợ từ ngân

Vốn đầu tư

từ ngân

Vốn đầu tư của chủ

Trang 19

n lực để đầu tư;

- Nhiều dự án có tổng vốn đầu tư lớn như dự án nhà máy xi măng Quan Triều, tổng vốn đầu tư 1.322 tỷ đồng, nhà máy nhiệt điện An Khánh, tổng vốn đầu tư

Trang 20

3.000 tỷ đồng, dự án nhà máy may Phú Bình của Công ty CP đầu tư và thương mại TNG, tổng vốn đầu tư 275 tỷ đồng đầu tư vào các CCN, đang được triển

thu hút đầu tư

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và di dân tái định cư của một số dự

án còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và xây

ựng công trình

- Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp chưa có hạ tầng

có tiến độ triển khai chậm hoặc tạm dừng đầu tư trong thời gian dài làm ảnh hưởng tới quy hoạch chung trong cụm công nghiệp và môi trườ

Trang 21

nhiều khó khăn

- Các công trình hạ tầng thiết yếu ngoài hàng rào cụm công nghiệp yếu kém do chưa được

uan tâm đầu tư

- Chưa ban hành được cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nguồn vốn ngân sách chủ yếu hỗ trợ cho lập q

hoạch chi tiết

- Việc mật độ dân số cao, xen canh, xen cư trong các vùng qui hoạch cụm công nghiệp do đó giá trị đền bù GPMB lớn dẫn đến xuất đầu tư cao, ảnh hưởng tới vệ

thu hút đầu tư

S2: Truyền thống công nghiệp lâu đời,

thuận lợi thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh

S3:Lãnh đạo tỉnh Uỷ, UBND tỉnh, các

sở, ngành, Ban Quản lý CCN quan tâm,

chỉ đạo sát sao về phát triển CN và các

CCN

S4: Vị trí địa lý thuận lợi gần các trung

tâm công nghiệp và tiếp giáp Hà Nội

S5: Chính sách ưu đãi đầu tư khá tốt

W (ĐIỂM YẾU)

W1: Các khu công nghiệp nằm không tập trung, tính hấp dẫn với nhà đầu tư không cao

W2: Nguồn lao động chưa đáp ứng đủ điều kiện cho các khu công nghiệp

W3: Huy động vốn ở nhân dân và các thành phần kinh tế còn thấp

W4: Ngân sách dành cho phát triển các cụm công nghiệp còn thấp

O (CƠ HỘI)

O1: Việt Nam mới gia nhập WTO có

nhiều cơ hội đẻ thu hút đầu tư

O2: Kinh tế thế giới vừa thoát khỏi

T(THÁCH THỨC)

T1: Nền kinh tế mới hội nhập có những thử thách nhất định

T2 Nguồn vốn hỗ trợ phát triển hạ tầng

Trang 22

khủng hoảng đang trên quá trình khôi

phục Tạo đà phát triển mới cho đất

nước và công nghiệp nói riêng

O3 Quốc lộ 3 đang được mở rộng xây

dựng dự kiến hoàn thành vào năm 2013

Gia tăng sự trao đổi của Thái Nguyên với

Hà Nội và các tỉnh phía Bắc

O4 Theo Quyết định số 2564/QĐ-UBND

ngày 09/10/2009 tạo điều kiện thuận lợi

cho phát triển các cum công nghiệp

củng trung ương còn hạn chế Không đáp ứng đủ nhu cầu ở các cụm công nghiệp.T3: Nền kinh tế thế giới vừa thoát ra khỏi khủng hoảng nên nguồn vốn đầu tư còn hạn chế

T4: cạnh tranh thu hút vốn với các cụm công nghiệp ở các tỉnh khác

Phân tích SWOT.

5.2 C

chiến lược SWOT

Chiến lược S-O:

Cần tận dụng sự quan tâm, chỉ đạo của Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh, các sở, ngành, tận dụng đà phát triển của các CCN, tận dụng các yếu tố tài nguyên, vị trí địa lý, phát huy các chính sách ưu đãi đầu tư, nhằm phát triển các CCN Tỉnh trở thành các CCN phát triển Đồng thời tận dụng chính sách ưu đãi đầu tư tốt nhằm thu hút đầu tư cho các cụm công nghiệp

thu hút đầu tư.

• Chiến lược W-O:

Tận dụng cơ hội hội nhập và phát triển kinh tế để nâng cao chất lượng, số lượng các nguồn lực (lao động, vốn, công nghệ) v

Trang 23

•hiếu vốn đầu tư.

Nâng cao năng lực của nhà quản lý, để hạn chế các dự án treo, dự án ảo, lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực Khung pháp lý chưa hoàn thiện sẽ dễ gây ra rủi ro

i với môi trường

6 Xây dựng mục tiêu phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Thái Nguyn gia

đoạn 2011- 201

6.1 Cây vấn đề

6

Trang 24

Các cụm công nghiệp của tỉnh chưa phát triển

Công tác quản lý

xúc tiến đầu tư

chưa hiệu quả

Công tác quy hoạch chưa tốt

Nguồn lao động còn thiếu và chất lượng chưa cao

Quản lý xây dựng chưa tốt

Công tác hỗ trợ

và quản lý DN chưa tốt

Công tác quản lý môi trường KCN chưa tốt

Các nhà đầu tư

khó tiếp cận thông tin về CCN Quy hoạch chi

tiết còn hạn chế.

Công tác quy hoạch còn chưa đồng bộ

Chưa thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng

Chưa chú trọng phát triển, đào tạo nhân lực

Công tác chăm lo đời sống cho công nhân chưa tốt

Công tác đầu tư

hạ tầng kĩ thuật chưa tốt

Quản lý tiến độ đầu tư chưa tốt

Thiếu chính sách, hoạt động hỗ trợ DN

Giá thuê mặt bằng còn cứng nhắc.

Công tác sử lý các

vi phạm còn chưa

đủ mạnh

Việc đánh giá tác động môi trường chưa hiệu quả

Trang 25

Phát triển các CCN tỉnh Thái Nguyên

Cải thiện công tác

Thúc đẩy công tác

hỗ trợ và quản lý

DN

Nâng cao chất lượng quản lý môi trường

Đẩy mạnh giới

thiệu thông tin về

CCN

Đẩy mạnh tiến độ lập, trình duyệt,thẩm định Quy hoạch chi tiết

Quy hoạch đồng

bộ các CCN

thu hút được nguồn nhân lực có chất lượng

chú trọng phát triển, đào tạo nhân

lực

chăm lo đời sống cho công nhân chưa tốt

Nâng cao công tác đầu tư hạ tầng kĩ thuật

Thúc đẩy quản lý tiến độ đầu tư

Tăng cường hoạt động hỗ trợ DN

Giá thuê lại đất hợp lý, linh hoạt

Nâng cao các chế tài sử lý vi phạm

Cải thiện hiệu quả việc đánh giá tác động môi trường

Trang 26

tiêu.

PHẦN II : KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG

NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI

nh tế - xã hội

Mục tiêu cụ thể

2.1 Cải thiện công tác quản lý

úc tiến đầu tư

Đổi mới mạnh mẽ về nội dung và phương pháp vận động, xúc tiến đầu tư, chú trọng xúc tiến đầu tư theo lĩnh vực, địa bàn và đối tác cụ thể; chú trọng thu hút đầu

tư của các tập đoàn xuyên quốc gia và các doan

nghiệp vừa, nhỏ.

2.2 Nâng cao công tác

uản lý quy hoạch

Quản lý tốt, chặt chẽ Qy hoạch phát triể n các cụm công nghiệp, xây dựng phát triển cụm công nghiệp đúng tiến độ, đúng quy hoạch đã được phê duyệt,

Ngày đăng: 23/10/2014, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w