Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần KHKT Thái BìnhDương em thấy Công ty đã nắm bắt được xu thế này và đã thấy rõ được sựcần thiết của việc nhập khẩu các loại máy móc thiết bị ph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Thị Phượng, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 40B, khoaThương mại và kinh tế quốc tế, hệ Tại chức Tôi xin cam đoan chuyên đề thựctập cuối khóa được thực hiện với sự tìm tòi nghiên cứu của bản thân tôi, dưới
sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Xuân Hưng sự giúp đỡ của các anh chị
trong Công ty Cổ phần Khoa học Kỹ thuật Thái Bình Dương Tôi xin camđoan các số liệu trong chuyên đề là trung thực, có nguồn rõ ràng Tôi khôngsao chép các bài luận văn tốt nghiệp của khóa trước Nếu sai tôi xin hoàn toànchịu trách nhiệm với nhà Trường và Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS Nguyễn Xuân Hưng –
trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình giúp em hoàn thành bài viếtchuyên đề thực tập chuyên ngành này Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cácthầy cô giáo trong Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại họcKinh tế quốc dân đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt khóahọc Cũng qua đây em xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể cán bộ côngnhân viên của Công ty Cổ phần KHKT Thái Bình Dương, đặc biệt làphòng Kinh doanh tổng hợp đó giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Do những hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệmthực tế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót, em rất mongnhận được sự góp ý, sửa đổi bổ sung của thầy cô giáo và các bạn để bàiviết của em được hoàn thiện hơn
Sinh viên
Nguyễn Thị Phượng
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHKT THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ 4
1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 4
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty 5
1.1.4 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu và kinh doanh hàng hoá nhập khẩu của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 9
1.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng nhập khẩu của Công ty 9
1.1.4.2 Hệ thống phân phối, mạng lưới kinh doanh hàng hóa 9
1.1.4.3 Nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh 10
1.1.4.4 Lực lượng lao động của Công ty 10
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 11
1.2.1 Các yếu tố bên ngoài Công ty 11
1.2.2 Các yếu tố bên trong Công ty 13
CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHKT THÁI BÌNH DƯƠNG 16
2.1 Tình hình nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 16
Trang 42.1.1 Quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị 16
2.1.1.1 Công tác nghiên cứu thị trường 16
2.1.1.2 Lựa chọn đối tác kinh doanh 18
2.1.1.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng 18
2.1.1.4 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu 20
2.1.2 Phương thức nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty 22
2.1.3 Kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị qua các năm 22
2.1.4 Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị 24
2.1.5 Cơ cấu mặt hàng máy móc thiết bị nhập khẩu 27
2.2 Đánh giá chung hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 29
2.2.1 Những kết quả đạt được 29
2.2.2 Những hạn chế 33
2.2.3 Nguyên nhân của những hạn chế 34
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 34
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 36
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHKT THÁI BÌNH DƯƠNG 40
3.1 Định hướng và dự báo hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị của Công ty trong thời gian tới 40
3.1.1 Định hướng phát triển và mục tiêu đối với hoạt động nhập khẩu của chi nhánh Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 40
3.1.2 Dự báo hoạt động nhập khẩu của Công ty trong thời gian tới 41
3.2 Các giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 43
Trang 53.2.1 Xây dựng chiến lược nhập khẩu 44
3.2.2 Nâng cao thương hiệu của Công ty 44
3.2.3 Tìm kiếm, mở rộng thị trường nhập khẩu 46
3.2.4 Tăng cường nghiên cứu thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu 48
3.2.5 Nâng cao nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa 49
3.2.6 Tăng cường công tác đào tạo và quản trị nhân lực 51
3.3 Một số kiến nghị với Nhà nước 52
3.3.1 Về chính sách tỷ giá 52
3.3.2 Về chính sách thuế nhập khẩu 53
3.3.3 Về thủ tục hải quan 54
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 67 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
8 GTGT Giá trị gia tăng
9 CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của Công ty ……… 6
Hình 2.1: Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty từ năm 2007 đến năm 2010 24
Hình 2.2: Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị năm 2010 26
Hình 2.3: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2010 Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 30
Hình 3.1 Dự báo kim ngạch NK máy móc thiết bị của Công ty từ năm 2010 đến năm 2015(Nguồn : Tác giả tổng hợp từ phòng Kế hoạch) .43 BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Tổng hợp trình độ của nhân viên Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương năm 2010 11
Bảng 2.1: Các hình thức nhập khẩu chính của Công ty cổ `phần KHKT Thái Bình Dương 22
Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty qua các năm 23
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị qua các năm 25
Bảng 2.4: Cơ cấu thị trường tiêu thụ sản phẩm máy móc thiết bị 27
Bảng 2.5: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu qua các năm 2007, 2008, 2009, 2010 27
Bảng 2.6: Doanh thu, lợi nhuận sau thuế, chi phí, vốn điều lệ của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương qua các năm 29
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương ……….… ……30
Bảng 3.1 Dự báo kim ngạch nhập khẩu của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương từ năm 2010 đến năm 2015 43
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Tính tất yếu của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngàycàng nhanh và sâu sắc Đó là xu thế tất yếu khách quan và là một quy luật màmọi quốc gia trong khu vực và trên thế giới đều phải tuân theo Biểu hiện rõnhất của xu thế này là quá trình tự do hóa buôn bán trong khu vực và phạm vitoàn cầu
Thực hiện đường lối chuyển đổi nền kinh tế của đất nước, hội nhập vớinền kinh tế thế giới Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương không ngừng mởrộng quan hệ kinh tế đối ngoại, đặc biệt là trong lĩnh vực hợp tác quốc tế.Trong đó, thương mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng để Việt Nam dần có chỗđứng trong khu vực và trên phạm vi thế giới, thực hiện mục tiêu mà Đại hộiĐảng đề ra: “Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đa phương hóa, đa dạng hóacác quan hệ kinh tế đối ngoại… xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập khuvực và thế giới…”
Hoạt động thương mại quốc tế bao gồm nội dung chủ yếu và quan trọngnhất là hoạt động xuất nhập khẩu Nếu xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệtích lũy cho đất nước thì hoạt động nhập khẩu lại tác động tích cực đến sựphát triển cân đối và khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền kinh tế quốc dân
về sức lao động, vốn, tài nguyên và khoa học kỹ thuật Xuất khẩu nhằm bảođảm nguồn vốn cho nhập khẩu và nhập khẩu phục vụ cho công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng cơ cấu kinh tế hướng mạnh vàoxuất khẩu…Đặc biệt việc nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ cho sự pháttriển của nghiên cứu khoa học và đời sống xã hội Đưa các ứng dụng tiên tiếncủa thế giới vào trong nước
Trang 9Việc nhập khẩu máy móc thiết bị ở nước ta hiện nay đã và đang hìnhthành và phát triển mạnh mẽ, đa dạng các nguồn hàng phục vụ cho nhu cầuphát triển của xã hội Máy móc thiết bị rất quan trọng với nền kinh tế quốcdân cũng như với đời sống xã hội Nhiều mặt hàng máy móc thiết bị quantrọng hiện nay hầu như chúng ta phải nhập khẩu từ nước ngoài vì điều kiệncủa nước ta chưa thể sản xuất được những loại máy móc thiết bị này Đượcbiết Công ty Cổ phần KHKT Thái Bình Dương là một trong những công tychuyên nhập khẩu máy móc thiết bị phân phối và chuyển giao cho các Việnnghiên cứu, các Trường Đại học… trong cả nước nên em đã xin vào thực tậptại đây Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần KHKT Thái BìnhDương em thấy Công ty đã nắm bắt được xu thế này và đã thấy rõ được sựcần thiết của việc nhập khẩu các loại máy móc thiết bị phục vụ cho các ngànhnhư Y tế, phát triển sức khỏe cộng đồng, môi trường… và Công ty đã làm rấttốt đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển hiện nay.
Xuất phát từ quan điểm trên, em đã chọn đề tài :“Hoạt động nhập khẩu
máy móc, thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương ” để hoàn
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát về Công ty Cổ phần KHKT Thái Bình Dương cũng như làm
rõ, chỉ ra các yếu tốt ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị
Trang 10- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bịtại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu tại Công ty cổ phầnKHKT Thái Bình Dương
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty cổ phần KHKTThái Bình Dương
* Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty cổ phần KHKTThái Bình Dương từ năm 2007 đến năm 2010
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Bằng việc vận dụng phương pháp duy vật biện chứng bên cạnh đó kếthợp với những phương pháp khác như : Phương pháp thống kê; phương pháp
so sánh đối chứng; phương pháp phân tích số liệu
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHKT
THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ
1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần Khoa học kỹ thuật Thái Bình Dương với tên giaodịch Quốc tế là: PACIFIC SCIENTECH., JSC được thành lập theo giấychứng nhận kinh doanh số 0103013250 do Phòng Đăng ký Kinh doanh – Sở
Kế hoạch Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 26 tháng 07 năm 2006 Công ty đượcphép xuất nhập khẩu trực tiếp theo giấy phép số 0102002581 do Cục Thuế
TP Hà Nội cấp ngày 31 tháng 07 năm 2006 Công ty có 2 chi nhánh hoạtđộng ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
- Nghiên cứu, triển khai và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuậtcủa Viện khoa học Việt Nam, các đơn vị trong nước và nước ngoài vào sảnxuất, chế biến sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao, phục vụ cho nhu cầutrong nước và xuất khẩu
Trang 12- Đưa các thiết bị công nghệ thích hợp cho việc sản xuất, chế biếnhàng tiêu dùng và xuất khẩu để khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênsẵn có của từng địa phương trong nước.
- Thực hiện liên doanh liên kết, các đại lý, hợp tác đầu tư, uỷ thác vànhận uỷ thác xuất nhập khẩu tạo nguồn vốn hỗ trợ việc nghiên cứu, ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty
Cơ cấu bộ máy hoạt động của Công ty gồm: Ban giám đốc, Khối KinhDoanh và Khối hỗ trợ kinh doanh
A Ban giám đốc
* Giám đốc
Nhiệm vụ: Thực hiện chức năng quản lý, điều hành toàn bộ hoạt độngsản xuất, kinh doanh cũng như các hoạt động quản lý nhân sự thông quaviệc phân công công việc, giao nhiệm vụ cho các phòng ban, các bộ phận
tổ chức
* Phó giám đốc
Nhiệm vụ: Trợ giúp giám đốc trong việc quản lý, điều hành các hoạtđộng kinh doanh và hoạt động nhân sự Ngoài nhiệm vụ quản lý, điều hànhthì phó giám đốc còn trực tiếp tham gia vào các hoạt động sản xuất, làngười thực hiện công việc đấu thầu, tìm kiếm dự án
Trang 13Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức và điều hành của Công ty
B Khối kinh doanh: Chia ra các phòng theo thị trường và theo đặc trưng thiết bị
* Phòng Kinh doanh: 6 người
Đặc điểm: Phụ trách nhập khẩu các thiết bị về môi trường, thiết bị y tế
cho một số khách hàng đặc trưng như: Các Viện, Bệnh Viện, Sở… về lĩnhvực Môi trường, Thủy hải sản v.v
Các cộng tác viên và chuyên gia nước ngoài
Phòng Kinh Doanh
Phòng Dự Án
Phòng Hợp Đồng XNK
Khối hỗ trợ Kinh Doanh
Phòng Thang máy Khối Kinh
Doanh
Trang 14- Tìm hiểu, khai thác, thu thập và xử lý các thông tin thị trường, giá cảtại từng thời điểm để cú quyết định đúng đắn hợp lý trong công tác kinhdoanh của mình.
* Phòng Dự án: 10 người
Đặc điểm: Phụ trách nhập khẩu các thiết bị thí nghiệm cho: Các
trường ĐH, Viện Nghiên cứu…
Nhiệm vụ :
- Thực hiện công việc chuẩn bị hồ sơ cho các dự án
- Lập kế hoạch cho công tác triển khai dự án đúng tiến độ
- Thẩm định dự án
* Phòng Marketting: 5 người
Đặc điểm: Phụ trách nhập khẩu các mặt hàng về lĩnh vực sinh học,
thực phẩm… cho các Viện Nghiên cứu, Trường đại học, Các gói thầu thuộc
Bộ Công an…
Nhiệm vụ:
- Lập ra các phương án mở rộng thị trường
- Tổ chức triển khai công tác quảng cáo,tiếp thị, xây dựng chiến lược
và mục tiêu kinh doanh
* Phòng Thang máy: 4 người
Đặc điểm: Nhập khẩu các loại mặt Thang máy cho các khách hàng:
Ban quản lý các dự án về xây dựng, nhà thầu xây dựng…
C Khối hỗ trợ kinh doanh
* Phòng Hợp đồng Xuất nhập khẩu: 5 người
Nhiệm vụ :
- Thương thảo ký các hợp đồng bán trong nước
- Nghiên cứu các chính sách thuế, hải quan; Các thủ tục về thuế, miễnthuế, giấy phép nhập khẩu v.v
Trang 15- Thực hiện công tác xuất nhập khẩu của Công ty.
- Ghi chép, lưu chứng từ các hợp đồng đã và đang thực hiện
- Thực hiện các hợp đồng về bảo trì thiết bị
- Thực hiện các hoạt động lắp đặt, bảo hành, bảo trì
- Thực hiện bàn giao thiết bị cho khách hàng
* Phòng Tài chính- Kế toán: 6 người
- Thực hiện công tác tổ chức lao động, tiền lương
- Thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với người lao động
- Công tác quản trị hành chính
- Công tác thông tin, báo chí, tuyên truyền
Trang 16* Các cộng tác viên và chuyên gia nước ngoài
Là bộ phận không thuộc trong cơ cấu nhân sự của Công ty mà là cácnhà khoa học, các kỹ thuật viên, chuyên gia trong nước và nước ngoài cótrình độ chuyên môn giỏi, được mời tham gia vào những dự án, hợp đồng
mà lĩnh vực đó cán bộ trong Công ty không thông thạo Đội ngũ cộng tácviên và các chuyên gia không chỉ trực tiếp tham gia vào cac gói thầu, dự án
mà còn tổ chức tư vấn, hướng dẫn, đào tạo các cán bộ trong Công ty trongcác lĩnh vực cụ thể
1.1.4 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu và kinh doanh hàng hoá nhập khẩu của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương.
1.1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh và mặt hàng nhập khẩu của Công ty
Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương nhập khẩu các loại mặthàng chủ yếu là : máy móc, thiết bị khoa học, kỹ thuật, trang thiết bị y tế,hoá chất các loại, vật tư nông nghiệp…Trong đó, nguồn hàng nhập khẩuchủ yếu là các thiết bị cho nghiên cứu cơ bản, các thiết bị sử dụng trongphòng thí nghiệm, các thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, ứng dụng, các loạihoá chất v.v…
Ngoài ra, Công ty còn liên doanh liên kết, hợp tác đầu tư với các tổchức khoa học, sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước Tổ chức các dịch
vụ thông tin kinh tế, khoa học kỹ thuật, triển lãm, quảng cáo, dịch vụ, sảnxuất, thương mai và chuyển giao công nghệ
1.1.4.2 Hệ thống phân phối, mạng lưới kinh doanh hàng hóa
Địa bàn hoạt động kinh doanh hàng hoá nhập khẩu của Công ty chủyếu là Hà Nội và các thành phố lớn phía Bắc như: Hải Phòng, Huế, QuảngNinh, Hải Dương, Nam Định… Đú là những trung tâm giao lưu buôn bánlớn, đặc biệt là Hải Phòng, Quảng Ninh
Trang 17Hiện nay, hàng hóa nhập khẩu về cảng Hải Phòng, sau đó vận chuyển
về Hà Nội đi theo quốc lộ 5, giao thông đã được nâng cấp lên rất nhiều sovới trước đây nên hàng hóa vận chuyển rất nhanh chóng kịp thời, đảm bảotiến độ thực hiện hợp đồng và giao hàng cho đối tác trong nước
1.1.4.3 Nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn trong kinh doanh
Trong hoạt động nhập khẩu ngoài việc sử dụng vốn sẵn có của Công
ty, Công ty còn vay vốn ngân hàng và huy động vốn từ các nguồn khác nhau.Nguồn vốn của Công ty được hình thành từ hai nguồn : đó là nguồn vốn chủ
sở hữu và vốn vay Khi Công ty mới thành lập, tổng số vốn điều lệ của Công
ty là :15 tỷ đồng Việt Nam… Nguồn Vốn vay tập trung vào vốn vay trunghạn và ngắn hạn của ngân hàng và vốn của các cổ đông vay từ các mối quan
hệ cá nhân Lợi nhuận của Công ty sau khi trả cho các chi phí như: Chi phítiền công, tiền lương, chi phí thuê phương tiện vận tải, chi phí lưu kho, nộpthuế cho nhà nước…Số lợi nhuận còn lại được cho vào quỹ của Công ty đểlàm vốn kinh doanh Hiện nay, số vốn kinh doanh của Công ty đã tăng lênthành 30 tỷ đồng Việt Nam, gấp 2 lần số vốn điều lệ ban đầu
1.1.4.4 Lực lượng lao động của Công ty
Về nhân lực, tính đến năm 2010 Công ty cổ phần KHKT Thái BìnhDương có tổng số 76 nhân viên Trong đó, đa phần có trình độ đại học vàtrên đại học, số cán bộ trình độ trên đại học khá nhiều bao gồm nhiềungành nghề khác nhau như: kỹ sư cơ khí, khối kinh tế, quản trị kinh doanh,điện tử viễn thông, kế toán, ngoại ngữ, điều khiển tự động hoá, công nghệlàm sạch v.v… Ngoài ra, Công ty còn cộng tác với một đội ngũ công tácviên và chuyên gia tư vấn cả trong nước và nước ngoài để tăng cường khảnăng am hiểu và hoạt động tốt trong chức năng kinh doanh xuất nhập khẩucủa mình
Trang 18Bảng 1.1: Tổng hợp trình độ của nhân viên Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương năm 2010
STT Trình độ cán bộ chuyên môn và kỹ thuật Số lượng
1 Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương 56
2 Đội ngũ cộng tác viên và chuyên gia tư vấn 20
(Nguồn: Danh sách nhân viên Công ty năm 2010-Phòng hành chính tổng hợp)
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu máy móc thiết
bị của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
1.2.1 Các yếu tố bên ngoài Công ty
Môi trường luật pháp
Trong quá trình hội nhập Kinh tế quốc tế như hiện nay Cơng việc kinhdoanh, buôn bán không những chịu sự chi phối của môi trường luật pháptrong nước, mà còn chịu sự chi phối của luật pháp quốc tế nhất là nước tađang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nếu như các doanh nghiệpkhông quan tâm đến môi trường luật pháp trong khi tiến hành kinh doanh cóthể doanh nghiệp sẽ phải chịu những tổn thất, rủi ro rất lớn
Thời gian trước đây, nhằm bảo hộ cho nền sản xuất trong nước ViệtNam thi hành nhiều biện pháp hạn chế nhập khẩu như: quy định hạn ngạchnhập khẩu, quy định thủ tục hành chính rờm rà… Hiện nay, Nhà nước đã quyđịnh mở rộng hoạt động nhập khẩu cho mọi doanh nghiệp Tất cả các doanhnghiệp có quyền nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép đăng ký kinh doanh củamình, trừ trường hợp nhập khẩu các mặt hàng cấm Đối với những mặt hàngNhà nước hạn chế nhập khẩu, Doanh nghiệp cần phải xin giấy phép nhậpkhẩu
Ngoài ra, các doanh nghiệp XNK Việt Nam hiện nay đã và đang rất quantâm đến những quy định luật pháp quốc tế, các điều khoản thương mại quốc
Trang 19tế Incoterms, UCP…và các tập quán quốc tế
Môi trường kinh tế
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, tỷ giá hối đoái… là nhữngyếu tố ảnh hưởng rất quan trọng đến các doanh nghiệp có chức năng Xuấtnhập khẩu của Việt Nam
Thứ nhất là tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Trong những năm gầnđây, nước ta là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên thế giới Năm
2005 là 8.4%; Năm 2010 là 4.9% Việt Nam sẽ là một nước có nền kinh tếnhiều tiềm năng, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài, tạo ra nhiều nhu cầuthay đổi, lắp đặt máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất, kinh doanh và nghiêncứu khoa học trong những năm tới
Điều thứ hai cần phải chú ý là yếu tố lạm phát Đây là yếu tố ảnh hưởngtrực tiếp đến giá vốn hàng bán của các Công ty kinh doanh và làm tăng giávốn hàng bán Nếu như năm 2005 mức lạm phát là 8.4% ; Năm 2009 là19.9% ; Năm 2010 là 6.8% Chính vì yếu tố lạm phát tăng cao nên các doanhnghiệp phải mất nhiều tiền hơn cho việc nhập khẩu hàng hóa, máy móc thiết
bị, chi phí vận chuyển, lưu kho, bến bãi Ngoài ra giá máy móc thiết bị tăngcao còn làm giảm khả năng xuất khẩu hàng hóa máy móc thiết bị của cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước sang nước thứ ba
Tỷ giá hối đoái là yếu tốt thứ 3 ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu máymóc thiết bị của các doanh nghiệp XNK Việt Nam Nó có tác động rất lớn tớihàng nhập khẩu vì đây là cơ sở so sánh giá cả hàng hóa trong nước với giá cảhàng hóa thế giới, đồng thời phục vụ cho sự vận động của tiền tệ và hàng hóagiữa các quốc gia, các doanh nghiệp theo dõi và căn cứ vào tỷ giá hối đoáigiữa đồng nội tệ và ngoại tệ để đẩy mạnh hay hạn chế hoạt động nhập khẩucủa mình
Môi trường chính trị, xã hội
Trang 20Trong những năm qua có thể nói Việt Nam có môi trường chính trị rất
ổn định Việt Nam cũng không ngừng mở rộng các mối quan hệ giao lưu kinh
tế với nhiều quốc gia trên thế giới Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế giúp choViệt Nam có thể tìm kiếm được nhiều đối tác nước ngoài, tìm kiếm đượcnhiều mặt hàng có giá trị, hữu ích cho sự nghiệp phát triển nên kinh tế quốcdân Việt Nam hiện nay là thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thếgiới WTO Đồng thời, chúng ta cũng tham gia một số diễn đàn kinh tế hợp táctrong khu vực ASEAN, diễn đàn hợp tác Á- Âu( ASEM) Đây là một tínhiệu tốt dự báo, trong thời gian tới Việt Nam sẽ có được những ưu đãi nhấtđịnh khi xuất nhập khẩu hàng hóa ra các khu vực này
Song song với yếu tố chính trị, một yếu tố rất quan trọng nữa đó yếu tố
xã hội đặc biệt là sở thích, tâm lý, quan điểm của người tiêu dùng về sảnphẩm nhập khẩu của doanh nghiệp cũng có tác động rất lớn đến việc nhậpkhẩu máy móc thiết bị Tuy nhiên, người Việt Nam có quan điểm chú trọngđến việc tiêu dùng hàng hóa của những thương hiệu nổi tiếng vì cho rằng chỉnhững hàng hóa này mới đảm bảo chất lượng tốt Điều này không đúng hoàntoàn vì có thể có những loại hàng hóa giá cả rẻ hơn vì không bao gồm cả giácủa thương hiệu mà chất lượng vẫn đảm bảo Là một doanh nghiệp nhập khẩuCông ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương với phương châm :‘‘ Hàng tốtnhất- giá rẻ nhất ’’, Công ty luôn tìm kiếm các mặt hàng phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng Việt Nam
1.2.2 Các yếu tố bên trong Công ty
Ngược lại với các yếu tố khách quan, các yếu tố thuộc về tiềm năngdoanh nghiệp là những yếu tố chủ quan mà doanh nghiệp có thể thay đổi, điềuchỉnh mức độ và chiều hướng tác động của chúng đối với hoạt động kinhdoanh của mình Một số yếu tố trong nội bộ Công ty ảnh hưởng đến khả nănghoạt động của Cơng ty như sau:
Trang 21 Quy mô kinh doanh của Công ty: Thể hiện ở tiềm lực tài chính vàdoanh thu hàng năm của Công ty
Với mặt hàng nhập khẩu chính là máy móc, thiết bị là các mặt hàng cógiá trị lớn Chính vì vậy, việc thiếu vốn hay huy động vốn không kịp sẽ hạnchế Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh nhập khẩu, dẫn đến giảm doanhthu Kết quả, thị phần của Công ty trên thị trường giảm, tăng chi phí, đồngthời không có nhiều lợi nhuận Tuy nhiên, thời gian qua Công ty đã có nhiềuthuận lợi nhất định trong việc huy động vốn Đầu năm 2010, Công ty cổ phầnKHKT Thái Bình Dương được ngân hàng phê chuẩn hạn mức tín dụng lên tới 60
tỷ đồng Đây là một điều kiện tốt giúp Công ty có cơ hội giảm chi phí nhập khẩu.Bên cạnh nguồn vốn, cơ sở vật chất cũng ảnh hưởng tới hoạt động nhậpkhẩu của Công ty Việc chủ động phương tiện, kho bãi và từ đó giúp Công tygiảm chi phí Hàng hóa sau khi được bốc dỡ khỏi hàng sẽ được chở trực tiếp đếncho khách hàng tại địa bàn Hà Nội và vùng lân cận, đối với những địa bàn ở xa,Công ty sẽ chở hàng về để tại kho của Công ty
Nguồn lực con người trong Công ty : được thể hiện ở số lượng laođộng, trình độ và khả năng làm việc của từng cán bộ nhân viên, trình độ quản
lý có phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp hay không Nguồnlực con người là nhân tố quyết định trong mọi quá trình kinh doanh, trình độ
và năng lực của nguồn nhân lực phải phù hợp với loại hình kinh doanh vàmức độ kinh doanh mà Công ty lựa chọn thì mới đem lại hiệu quả
Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương hiện có 76 nhân viên, đa số
có trình độ đại học và trên đại học Nhân viên của Công ty có trình độ chuyênmôn tương đối đồng đều và được kiểm tra ngay từ những ngày đầu tuyểndụng để đảm bảo có thể hoàn thành công việc được giao
Đối tượng khách hàng của Công ty : Công ty lựa chọn đối tượngkhách hàng của mình theo đặc điểm máy móc, thiết bị mà mình cung cấp Tùy
Trang 22theo đối tượng khách hàng và chủng loại hàng hóa máy móc thiết bị mà Công
ty kinh doanh, nhu cầu đối với sản phẩm của Công ty sẽ có mức biến độngkhác nhau khi có sự thay đổi trên thị trường
Khách hàng chính của Công ty là các cơ quan nhà nước: Các bệnh viện,các Trường đại học, Viện nghiên cứu, Các Bộ ban ngành… Công ty thườngtìm kiếm các khách hàng thông qua các gói thầu Sau khi đã thầu được góithầu ấy, Công ty sẽ tiến hành thực hiện gói thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế,nhập hàng hóa cần thiết theo các gói thầu
CHƯƠNG 2
Trang 23THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY MÓC THIẾT BỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHKT THÁI BÌNH DƯƠNG
2.1 Tình hình nhập khẩu máy móc thiết bị tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
2.1.1 Quy trình nhập khẩu máy móc thiết bị
Phân tích quy trình nhập khẩu máy móc, thiết bị tại Công ty cổ phầnKHKT Thái Bình Dương
2.1.1.1 Công tác nghiên cứu thị trường
Về thị trường kinh doanh, Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương làmột Công ty thuộc lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu thương mại, đặc biệtnghiêng về hoạt động nhập khẩu Vì vậy, Công ty không chỉ quan hệ và chịuảnh hưởng của thị trường trong nước, mà còn chịu ảnh hưởng của cả thịtrường nước ngoài Trong những năm gần đây, điều kiện quốc tế và nền kinh
tế thế giới đã và đang tạo ra một thị trường quốc tế thuận lợi cho hoạt độngnhập khẩu của Công ty Qua xem xét, ta có thể dễ dàng nhận thấy Công ty córất nhiều mối liên hệ với bạn hàng và các nước trên thế giới, chủ yếu là cácnước phát triển thuộc nhiều châu lục như: châu Mỹ( Hoa Kỳ), châu Âu( Pháp,Đức), châu Á( Nhật Bản)…, đây là những khu vực có chất lượng máy móc,thiết bị tốt, có uy tín, có kỹ thuật công nghệ cao, sản xuất đang phát triểnmạnh Vì vậy, những thị trường này sẽ luôn có trong các dự án khai thác vàphát triển thương mại của Công ty trong tương lai
Bên cạnh đó, Công ty liên tục mở rộng danh mục các mặt hàng kinhdoanh Lúc đầu, Công ty chỉ nhập kinh doanh một số mặt hàng như thiết bịvăn phòng, bàn ghế, thiết bị điện tử, máy cơ khí…, đến nay mặt hàng kinhdoanh của Công ty vô cùng phong phú, Công ty mở rộng quy mô kinh doanh,nhập thêm những mặt hàng như thiết bị khoa học kỹ thuật, thiết bị cho phòng
Trang 24thí nghiệm, thiết bị y tế, thiết bị phòng chuẩn, phòng sạch Xuất phát từ chủtrương đa dạng hoá mặt hàng, ngành hàng, Công ty nhanh chóng nắm bắt,phát triển những mặt hàng phù hợp bắt kịp với những biến đổi của nhu cầu thịtrường Bí quyết “ hàng tốt nhất- giá rẻ nhất”, Công ty cung cấp đúng nhữngmặt hàng mà thị trường yêu cầu với chất lượng đảm bảo và giá cả phải chăng.Trong thời gian gần đây, cơ cấu mặt hàng kinh doanh có thay đổi cácmặt hàng phục vụ cho sản xuất, xây dựng, nghiên cứu có xu hướng tăng lên.Nguyên nhân là do hiện nay, chính sách của nhà nước là giảm nhập siêu, tăngkim nghạch xuất khẩu, đối với hoạt động nhập khẩu nhà nước chỉ khuyếnkhích nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất và xây dựng như vật
tư thiết bị, nguyên vật liệu sản xuất cho công nghiệp, nông nghiệp Nhà nướchạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng Chính vì vậy Công ty tập trung khai tháccác nguồn hàng vật tư, thiết bị, máy móc hiện đại có kỹ thuật tiên tiến, chỉnhập khẩu hàng tiêu dùng cao cấp mà sản xuất trong nước chưa đáp ứngđược
Đối với thị trường quốc tế, Công ty thường thu thập các thông tin dựavào các phương tiện thông tin đại chúng cập nhật hàng ngày như các tạp chíthông tin thương mại, báo thương mại Trong trường hợp thị trường nhậpkhẩu là thị trường mới, Công ty cử nhân viên ra nước ngoài để trực tiếp tiếpcận thị trường lựa chọn đối tác giao dịch, học hỏi kinh nghiệm vận hành máymóc từ các chuyên gia nước ngoài Ngoài ra, Công ty còn tham gia các hộichợ triển lãm nhằm giới thiệu các mặt hàng nhập khẩu của Công ty để nắmbắt nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong nước
Nói tóm lại, công tác nghiên cứu thị trường cả trong nước và ngoài nướcđối với các loại hàng hoá nhập khẩu ở Công ty đã tiến hành thường xuyên vàliên tục với nhiều nguồn thông tin khác nhau Rồi từ đó, Công ty có nhữngbiện pháp xử lý thông tin một các nhanh chóng và chính xác, loại bỏ kịp thời
Trang 25những thông tin nhiễu, thông tin giả để giúp cho việc dự đoán nhu cầu choviệc lập phương án kinh doanh một cách đúng đắn hiệu qủa kinh tế cao.
2.1.1.2 Lựa chọn đối tác kinh doanh
Thông thường mỗi mặt hàng có rất nhiều các nhà cung cấp Các nhàcung cấp này có thể trong một quốc gia hoặc nhiều quốc gia khác nhau.Nhiệm vụ đối với Phòng Kinh doanh là phải xem xét các yếu tố có khả năngxảy ra khi Công ty muốn đặt mối quan hệ ngoại thương với các nhà cung cấp.Các yếu tố này có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty Để trả lời câu hỏi này Phòng Kinh doanh thường tổng hợp phântích một số chỉ tiêu sau:
+ Mối quan hệ ngoại giao giữa 2 nước, tình hình kinh tế - chính trị
+ Hệ thống tài chính tiền tệ, sự biến động giá cả tại nước đó
+ Loại hình đối tác: Tập đoàn đa quốc gia hay Công ty địa phuơng
+ Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, uy tín
Sau đó, việc chọn đối tác sẽ căn cứ vào kết quả so sánh giữa các đơnchào hàng, cụ thể Công ty sẽ so sánh để xác định đơn chào hàng nào đáp ứngđầy đủ các yêu cầu về mặt kỹ thuật, công nghệ, phạm vi cung cấp, giá cả, điềukiện thanh toán, điều kiện giao hàng Trong các đơn chào hàng thì giá cả làvấn đề rất quan trọng Vì vậy, Phòng Kinh doanh phải tiến hành phân tíchxem với giá đó thì hàng hoá nhập có được thị trường trong nước chấp nhận vềchất lượng và giá cả hay không Sau khi tiến hành nghiên cứu phân tích và sosánh, Công ty sẽ đi đến quyết định cuối cùng là nên chọn đối tác nào
2.1.1.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng
* Đàm phán
Cũng giống như bất kỳ một hợp đồng kinh tế thông thường nào việc kýkết hợp đồng nhập khẩu của Công ty cũng có thể là gặp gỡ trực tiếp hoặc giántiếp đàm phán thông qua thư từ, điện tín Đối với những khách hàng quen
Trang 26thuộc hoặc khách hàng ở xa thì Công ty thường ký theo hình thức gián tiếp.Đối với hình thức gián tiếp, Công ty sẽ lập hợp đồng, ký tên và đóng dấu sau
đó gửi đến cho nhà cung cấp Phương thức này cho phép Công ty ký kết hợpđồng một cách nhanh hơn và tiết kiệm được một khoản chi phí Trên thực tế,việc lập hợp đồng nhiều khi không phải do cán bộ Phòng kinh doanh lập mà
do chính phía đối tác lập hợp đồng sau đó gửi sang bằng fax Trong trườnghợp này, Phòng kinh doanh phải xem xét kỹ lưỡng từng điều khoản ghi tronghợp đồng có phù hợp với thoả thuận đã đạt được khi đàm phán hay không.Nếu không thấy có sai sót thì Phòng kinh doanh sẽ trình cho Giám đốc ký vàfax lại cho bên bán Hợp đồng này được coi là hợp đồng chính thức giữa haibên, chữ ký và con dấu qua fax có giá trị pháp lý như khi ký kết trực tiếp đốivới những khách hàng có mối quan hệ làm ăn với Công ty như Hoa Kỳ, Đức,Nhật Bản, Pháp, hoặc đối với những khách hàng quen thuộc như các việnnghiên cứu, nhưng hợp đồng nhập có khối lượng lớn, phức tạp cần có sự thoảthuận kỹ lưỡng thì Công ty sử dụng hình thức trực tiếp ký kết hợp đồng
* Ký kết hợp đồng
Việc ký kết hợp đồng thường do Giám đốc trực tiếp đảm nhiệm hoặc trưởngPhòng Kinh doanh được Giám đốc uỷ quyền Sau khi tiến hành đàm phán trongmột khoảng thời gian ngắn (thường là 7 ngày) Công ty và đối tác sẽ gửi hợp đồngcho nhau hoặc trực tiếp ký với nhau, mở L/C Nếu hợp đồng không thoả mãn đốivới một trong hai bên thì hai bên sẽ tiến hành trao đổi lại cho đến khi cả hai bêncùng chấp nhận Hợp đồng của Công ty bao giờ cũng được ký kết dưới hình thứcvăn bản để tránh những tranh chấp có thể xảy ra sau này
Ngoài ra, do Công ty có khách hàng và có thị trường nước ngoài nênCông ty thường ký uỷ thác để hưởng hoa hồng
2.1.1.4 Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Trang 27Sau khi thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên bằng việc ký kếthợp đồng, Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương với tư cách là nhà nhậpkhẩu sẽ tiến hành thực hiện các điều khoản trong hợp đồng Cụ thể:
* Mở L/C: Khi hợp đồng nhập khẩu quy định tiến hành thanh toán bằng
L/C thì cũng sẽ tiến hành làm đơn xin mở L/C theo mẫu in sẵn và gửi choNgân hàng đại lý của mình (thường là Ngân hàng Công thương Việt Namhoặc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam) Tuy nhiên, trong nhiều trường hợpngân hàng mở L/C do bên bán yêu cầu Nội dung của L/C phải phù hợp, ănkhớp với nội dung của hợp đồng đã ký Ngân hàng căn cứ vào đơn xin mở L/
C của Công ty, mở L/C và gửi bản gốc cho người bán (thường là gửi cho ngânhàng người bán)
Thông thường, một thời gian sau khi ký hợp đồng có hiệu lực nhưngtrước khi giao hàng, Công ty phải tiến hành thanh toán một phần trị giá hợpđồng (thường nằm trong khoảng 5% - 10% trị giá hợp đồng) và sẽ đượcchuyển vào tài khoản của người bán Đối với đồng tiền thanh toán thì mỗi hợpđồng quy định một đồng tiền khác nhau, tuỳ theo tập quán buôn bán và sự lựachọn của các bên
* Điều khoản giao hàng: Hiện nay, Công ty cổ phần KHKT Thái Bình
Dương thường nhập khẩu theo điều kiện CIF (như CIF Hải Phòng, CIF ĐàNẵng) và C & F nên hầu như không phải thuê tàu
* Thủ tục thanh toán: Khi nhận được bộ chứng từ hàng hoá và vận đơn
B/L do bên bán gửi đến Công ty sẽ kiểm tra kỹ nội dung của bộ chứng từ vớinội dung của L/C đã lập Nếu thấy có sự sai sót thì lập tức thông báo lại chobên bán và ngân hàng mở L/C để kịp thời điều chỉnh xử lý Bộ chứng từ hoànchỉnh bao gồm:
+ Chứng từ giao hàng
Trang 28ty thì làm thủ tục nhận hàng trực tiếp tại cơ quan hải quan.
* Làm các thủ tục hải quan
Khi tàu nhập cảng Công ty tiến hành làm các thủ tục hải quan để trongkhoảng thời gian ngắn nhất có thể đưa hàng về kho Tờ khai hải quan có dấucủa Công ty gửi cùng bộ chứng từ gồm có giấy phép nhập khẩu, hợp đồngngoại, hoá đơn, vận đơn giao hàng của hãng vận tải, phiếu hạn ngạch (nếucó), phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết để làm thủ tục nhận hàng
Có 2 hình thức thông quan nhập khẩu:
+ Mở trực tiếp tại cửa khẩu cho hải quan kiểm tra
+ Mở chuyển tiếp (hàng về Hải Phòng, mở tờ khai ở Hà Nội sau đóchuyển tiếp xuống Hải Phòng và đưa hàng về Hà Nội để kiểm hoá) Nếu hànghoá có tổn thất, mất mát, hư hỏng không đúng với yêu cầu trong hợp đồng đãđặt ra thì Công ty sẽ khiếu nại tuỳ theo mức bảo hiểm mà Công ty mùathường là 110% trị giá hoá đơn thương mại với điều kiện mọi rủi ro
* Nộp thuế: Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan Công ty sẽ nhận được
thông báo đóng thuế Công ty luôn cố gắng đóng thuế đúng thời hạn để tránhtình trạng bị phạt do chậm nộp thuế
* Nhận hàng: Sau khi hoàn tất thủ tục hải quan và nhận được hàng Công ty vận
chuyển hàng về kho chờ tiêu thụ - đối với nhập trực tiếp Còn đối với nhập khẩu uỷ thác,
có thể Công ty sẽ giao hàng ngay tại cảng cho bên uỷ thác.
2.1.2 Phương thức nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty
Trang 29Hiện nay tại Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương tồn tại hai hìnhthức nhập khẩu hàng hóa đuợc áp dụng chủ yếu, đó là: nhập khẩu trực tiếp vànhập khẩu ủy thác
Bảng 2.1: Các hình thức nhập khẩu chính của Công ty cổ phần KHKT Thái Bình Dương
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2007 - 2010 Phòng hợp đồng XNK.)
Năm 2007, giá trị các hợp đồng nhập khẩu trực tiếp của Công ty đạt2,321,745 USD, trong khi đó giá trị các hợp đồng ủy thác là 423,929 USD.Đến năm 2010, con số này lần lượt là 2,296,310 USD và 662,561 USD Nếuchỉ nhìn vào các con số trên thì rất khó để nhận xét về hình thức nào là hìnhthức NK phổ biến của Công ty Nhưng nếu nhìn vào cột tỷ trọng %, ta có thể
dễ dàng nhận thấy qua các năm thì hình thức NK trực tiếp có xu hướng giảmdần và ngược lại thì hình thức NK ủy thác có xu hướng tăng dần Lý do đểgiải thích cho điều này hoàn toàn phụ thuộc vào đặc điểm của Công ty DoCông ty nhập khẩu các mặt hàng có giá trị lớn Và chủ yếu nhập hàng theocác gói thầu của các tổ chức Vì vậy, các tổ chức này thường sử dụng hìnhthức nhập khẩu ủy thác trong khi hợp tác với Công ty
2.1.3 Kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị qua các năm
Tình hình kim ngạch nhập khẩu của công ty vào các năm 2007; 2008;2009; 2010 như sau:
Trang 30Bảng 2.2: Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty qua các năm
(Nguồn: Báo cáo nhập khẩu năm 2007-2010- Phòng Hợp đồng XNK)
Qua bảng 2.1 ta thấy, kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Công
ty có sự biến đổi qua các năm Ở đây, chúng ta sẽ xem xét số liệu qua 4 năm.Năm 2007, Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị đạt 2,745,674 USD Năm
2008, con số này là 2,860,513 USD Như vậy, chỉ trong vòng thời gian ngắn
là 1 năm, kim ngạch nhập khẩu của Công ty đã tăng lên 114,839 USD tươngđương với tăng lên 4.18% Điều này dễ hiểu vì ngoài yếu tố khách quan là tốc
độ tăng trưởng kinh tế của nước ta trong năm 2007 và những tháng nửa đầunăm 2008 luôn giữ ở mức trên 8%/năm Còn về mặt chủ quan đó là do Công
ty đã gia tăng được nguồn vốn cho hoạt động của mình Ngân hàngVietcombank đã quyết định nâng hạn mức tín dụng của Công ty lên tới 100triệu đồng Chính vì vậy, Công ty có đủ nguồn vốn để nhập khẩu những máymóc thiết bị có giá trị lớn làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu đột ngột tănglên
Trang 31Hình 2.1: Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của
Công ty từ năm 2007 đến năm 2010
USD
Nam 2007 Nam 2008 Nam 2009 Nam 2010
(Nguồn: Báo cáo từ phòng Hợp đồng Xuất Nhập Khẩu)
Tuy nhiên, vì nửa cuối năm 2008, chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu, nó đã tác động đến năm 2009 Kết quả làm cho nhu cầu sảnxuất, xây dựng, nghiên cứu của các tổ chức trong nước giảm rõ rệt Nhu cầunhập khẩu máy móc thiết bị giảm xuống, Công ty chỉ có mức kim ngạch nhậpkhẩu là 2,801,324 USD, giảm 2.07% so với năm 2008 Kết quả này tuy cóthấp, nhưng là xu hướng chung của thế giới nên không thể tránh khỏi Sangđến năm 2010, nền kinh tế dần phục hồi Bên cạnh đó, việc đồng USD tănggiá so với đồng Việt Nam làm cho kim ngạch nhập khẩu lại tăng một lần nữađạt 2,958,871 USD, tăng 5.62% so với năm 2009 Và điều này dự báo kimngạch nhập khẩu đến năm 2010 sẽ tiếp tục tăng với tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế như hiện nay
2.1.4 Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị
Việc nghiên cứu thị trường nhập khẩu đúng một vai trò quan trọng tronghoạt động nhập khẩu hàng hóa của Công ty cổ phần KHKT Thái BìnhDương
Trang 32Bảng 2.2 ở dưới cho chúng ta thấy một số thị trường nhập khẩu máy mócthiết bị chính của Công ty bao gồm : Pháp, Đức, Mỹ, Nhật và các nước khác.
Có thể thấy thị trường nhập khẩu chủ yếu của Công ty là thị trường của cácnước phát triển nhất thế giới Vì đặc điểm máy móc mà Công ty nhập khẩu là
có kỹ thuật cao, hiện đại Một số nước đang phát triển gần Việt Nam cũng có :Hàn Quốc, Ấn Độ Tuy nhiên, để đảm bảo uy tín, và thương hiệu của Công ty
mà các thị trường châu Âu, châu Mỹ vẫn được quan tâm hơn
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị qua các năm
( Nguồn: Báo cáo thị trường hàng năm của Công ty- Phòng hợp đồng XNK)
Căn cứ vào bảng 2.2, có thể thấy Công ty cổ phần KHKT Thái BìnhDương chủ yếu nhập khẩu máy móc từ thị trường Mỹ và Pháp Thị trườngPháp luôn chiếm tỷ trọng trên 30%, còn thị trường Mỹ luôn chiếm tỷ trọngtrên 25%, tiếp đến là thị trường Đức (trên 15%), và thị trường Nhật (trên10%) Những năm trước đây, Công ty chủ yếu nhập từ thị trường Mỹ, Pháp.Tuy nhiên, những năm gần đây thị trường Đức và Nhật cũng có tỷ trọng tăngđáng kể Đó là do chính sách tích cực tìm kiếm bạn hàng nhập khẩu của Công
ty đã giúp cho việc nhập khẩu hàng hóa ở các nước khác với chất lượng đảmbảo và giá cả rẻ hơn so với thị trường Mỹ và Pháp Trong thời gian tới, Công