Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty trong việc quản lý chi phí sản xuất...18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG 3
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long 14
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 14
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 14
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 15
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long 18
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty như sau: 18
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty trong việc quản lý chi phí sản xuất 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG 21
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long 21
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21
2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30
Trang 22.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 40
2.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất , kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 49 2.2 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long: 54
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành 54
2.2.2 Quy trình tính giá thành 54
CHƯƠNG II: hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu long 57
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long 57
3.1.1 Ưu điểm 57
3.1.2 Những mặt còn hạn chế 60
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long 60
3.2.1 Về quy trình công nghệ sản xuất: 60
3.2.2 Về tình hình quản lý chi phí, nhằm hạ giá thành sản phẩm: 61
3.2.3 Về tình hình tài chính: 61
3.2.4 Về chính sách chiết khấu: 62
3.2.5 Về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 63
3.3.6 Kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị nhằm quản lý chi phí và tính giá thành: 65
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1 - 1: Quy trình công nghệ sản xuất ra vỏ bao PP 15
Sơ đồ 1 - 2: Quy trình công nghệ sản xuất ra vỏ chai PET 16
Sơ đồ 1 - 3: Quy trình công nghệ sản xuất ra giấy than 16
Sơ đồ 1 - 4: Quy trình công nghệ sản xuất ra mực 17
Sơ đồ 1 - 5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của 18
Biểu số 1: Phiếu xuất kho 24
Biểu số 2: Bảng kê xuất vật tư tháng 02/ 2012 cho xí nghiệp bao bì .25
Biểu số 3 : Sổ chi tiết tài khoản 621 – Xí nghiệp bao bì 27
Biểu số 4 : Sổ nhật ký chung 28
Biểu số 5 : Sổ cái tài khoản 621 29
Biểu số 6: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 02/2012 34
Biểu số 7 : Sổ chi tiết tài khoản 36
Biểu số 8 : Sổ nhật ký chung 37
Biểu số 9: Sổ cái tài khoản 622 39
Biểu sổ 10 : Bảng kê xuất sử dụng vật liệu phụ 41
Biểu số 11 : Bảng trích khấu hao TSC§ 42
Biểu số 12 : Sổ chi tiết tài khoản 45
Biểu số 13 : Sổ nhật ký chung 47
Biểu số 14 : Sổ cái tài khoản 627 48
Biểu số 15 : Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 49
Biểu số 16: Sổ chi tiết tài khoản 154 50
Biểu số 17: Sổ Nhật ký chung 52
Biểu số 18 : Sổ cái TK 154 53
Biểu số 19: Thẻ tính giá thành sản phẩm 56
Trang 5Mẫu chứng từ 01 : Phiếu chi 44
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới của Đảng và Nhànước, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vữngchắc và mạnh mẽ Cơ chế thị trường đã đánh thức tiềm năng của nền kinh tếViệt Nam Những cải tiến của Nhà nước trong chính sách quản lý kinh tế đãtạo thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp khiến cho số doanhnghiệp nhỏ mới đăng ký ở Việt nam tăng lên từ 5.000 đến 15.000 hàng năm.Đặc biệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thếgiới WTO Tuy nhiên việc này lại là thách thức đối với các doanh nghiệp khi
mà trong cơ chế thị trường tình hình cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt vàkhốc liệt Các doanh nghiệp luôn phải không ngừng nâng cao kinh nghiệmquản lý kinh doanh cũng như tăng cường quảng cáo, nâng cao chất lượngphục vụ khách hàng, tổng hợp chính xác các chi phí để đưa ra mức giá hợp lýnhất Chính vì thế mà việc tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là mộtkhâu vô cùng quan trọng trong quá trình quản trị kinh doanh của doanhnghiệp Việc tập hợp chi phí và tính giá thành có chức năng cung cấp thôngtin cho lãnh đạo công ty để có thể đưa ra quyết định đúng đắn nhất trong quảntrị kinh doanh
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc quản lý chi phí sản xuất làmột trong những nhiệm vụ có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng sâu sắcđến sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp đó Vì vậy đây là mộtchỉ tiêu kinh tế quan trọng, luôn thu hút sự quan tâm của các nhà quản lýdoanh nghiệp Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long cơ bản đã hoàn thiện Tuy nhiênvẫn còn một số điểm chưa thực sự hoàn toàn chuẩn xác, chế độ kế toán và chế
Trang 7độ tài chính về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty chưabao quát hết những vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất Xuấtphát từ tình hình đó, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long”nhằm áp dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tế, đồngthời đưa ra một số kiến nghị có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả trongcông tác kế toán và công tác quản lý tại công ty
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tạicông ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Trang 8CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
1.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
Văn phòng phẩm:
- Giấy than:
+ Chữ được đánh máy trên giấy than sạch, dễ đọc, mực bám chắc trên tờgiấy đánh máy, không phai trong nước Sau đánh máy các tờ giấy thankhông dính bết vào các tờ giấy đánh máy Sử dụng sản phẩm giấy than antoàn trong sử dụng, thân thiện với môi trường
+ Giấy than có màu xanh và màu đen ở dạng hộp hoặc cuộn Giấy thanhộp: sử dụng tốt trong đánh máy, viết hóa đơn Giấy than cuộn: làm dưỡngthiết kế mẫu, cắt may trong ngành may mặc
+ Chỉ tiêu kỹ thuật:
Tiêu chuẩn kỹ thuật ĐVT Tiêu chuẩn đạt Ghi chú
1 Kích thước tờ giấy than mm (210 × 300) ± 3 Tờ giấy hình chữ nhật
3 Bề mặt tờ giấy than Phủ kín mực, bóng phẳng,
nhẵn, không gấp nếp.
4 Số tờ đánh máy 1 lần Tờ 6(giấy ram),8(giấy pơluya)
5 Số lần sử dụng lại 1 tờ Lần 6(giấy ram),8(giấy pơluya)
Trang 9- Độ bám trên giấy - Mực viết bám chắc trên mặt giấy
- Mực khô sau 48h, không phai trong nước
+ Chỉ tiêu kỹ thuật:
Những chỉ tiêu kỹ thuật của mực viết phải phù hợp với các mức :
- Dung tích mực trong 1 lọ ml 30 ± 3 ; 60 ± 5
- Độ cặn cho phép mm2 /10 ml mực - Xanh, xanh đen: 0 ÷ 2
- Đỏ: 0 ÷ 3
- Đen : 0 ÷ 4
Màu sắc của mực viết là màu: xanh, xanh đen, đen sẫm, tím, đỏ tươi( đỏ cờ); có thể là màu khác nhưng phải thoả mãn các chỉ tiêu khác củamực viết
Dung tích của mỗi lọ: ( 30 ± 3) ml ; ( 60 ± 5) ml
Mực viết đảm bảo yêu cầu kỹ thuật này trong 36 tháng
- Mực dấu:
+ Có các màu: đỏ, xanh, đen
Trang 10+ Mực không tan trong nước
Những chỉ tiêu kỹ thuật của mực dấu phải phù hợp với các mức sau:
- Dung tích mực trong 1 lọ ml 30 ± 3 ; 60 ± 5
- Thời gian mực khô Giây 40
- Nét chữ - Gọn, không gai nhòe, không bị đứt quãng
- Bám chắc trên văn bản đóng dấu
- Không phai màu khi gặp nước
Màu sắc của mực dấu là màu đỏ tươi ( đỏ cờ), xanh dương, đen sẫm( có thể là màu khác nhưng phải thoả mãn các chỉ tiêu khác của mực dấu) Dung tích của mỗi lọ: (30 ± 3) ml ; (60 ± 5) ml
Mực dấu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật này trong 12 tháng
Vỏ chai PET
- Bình đựng nước 18,9 lớt :
Trang 12- Chai 500 ml: Chai đựng nước tinh
lọc đã được hầu hết các công ty nước
giải khát hàng đầu tin dùng Được sản
xuất hạt nhựa nhập khẩu với độ IV
cao cùng với dây chuyền sản xuất
Trang 191.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long có chức năng, nhiệm vụkinh doanh như sau:
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
- Sản xuất, kinh doanh vỏ bao các loại cho các ngành: xi măng, lương thực,thực phẩm, bao bì cho các ngành phân bón, thức ăn gia súc và các ngành khác
- Sản xuất kinh doanh các loại vỏ chai nhựa
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm văn phòng phẩm và đồ dùng học tập
- Kinh doanh thiết bị, vật tư ngành nhựa, văn phòng phẩm, kim khí hoáchất, ngành in và các ngành khác ( trừ hoá chất nhà nước cấm)
- Kinh doanh các thiết bị vật tư, nhiên liệu phi nông nghiệp ( không baogồm thuốc bảo vệ thực vật)
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long có một xí nghiệp, mộtphân xưởng và một tổ sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm đó là: Xí nghiệp bao
bì nhựa, Xưởng sản xuất chai PET, Tổ văn phòng phẩm và một xưởng sửachữa đó là: Xưởng cơ - điện không sản xuất trực tiếp mà chỉ cung cấp lao vụ,dịch vụ cho các bộ phận khác Cụ thể:
Xí nghiệp bao bì nhựa: Do giám đốc xí nghiệp quản lý và điều
hành sản xuất Nhiệm vụ chính của xí nghiệp là sản xuất các loại bao PP cungcấp cho các nhà máy xi măng, thức ăn gia súc, thực phẩm
Xưởng sản xuất chai PET: Đứng đầu là giám đốc xưởng, giúp việc
cho giám đốc xưởng có thủ kho, thống kê xưởng Nhiệm vụ chính của xưởng
là sản xuất chai nhựa PET cung cấp cho các ngành giải khát, dược phẩm, vănphòng phẩm
Trang 20 Tổ văn phòng phẩm: Đứng đầu là Tổ trưởng Nhiệm vụ chủ yếu
của tổ là sản xuất giấy than, mực viết, mực dấu
Xưởng cơ điện: Chia làm hai tổ ( tổ KCS và tổ cơ điện) và chịu sự
quản lý của giám đốc xưởng:
- Tổ KCS: Có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm của tất
cả các công đoạn sản xuất của các đơn vị, kiểm tra chất lượng nguyên vật liệuđầu vào và sản phẩm đầu ra
- Tổ cơ điện: Có nhiệm vụ chính là xây dựng kế hoạch bảo trì máy
móc thiết bị cho toàn Công ty, từ đó lên kế hoạch mua phụ tùng thay thế, thựchiện kế hoạch bảo trì máy móc cho các đơn vị trong Công ty
1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty cổ phần văn phòng phẩmCửu Long được thực hiện bởi các trang thiết bị, máy móc hiện đại; quá trìnhcông nghệ khép kín Sau đây là một số quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmchính của Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long
Đối với xí nghiệp bao bì nhựa: chủ yếu sản xuất các loại vỏ bao xi
măng, bao chè, bao nhựa, bao đựng thức ăn gia súc, thực phẩm,
Sơ đồ 1 - 1: Quy trình công nghệ sản xuất ra vỏ bao PP.
Trang 21Từ hạt nhựa, ta đưa vào máy nghiền, máy tự sấy nhựa rồi tác dụng cùnghoá chất sẽ kéo thành sợi Sợi được kéo tự động chuyển qua máy dệt thànhmành, cuối cùng mành được cắt, in hình, gấp, chuyển bao máy may bao góithành sản phẩm.
Đối với xưởng sản xuất chai PET: sản xuất phôi từ 10g đến 41,4g
và 690g hoặc theo khuôn mẫu và yêu cầu của khách hàng; dung tích chai từ30ml đến 18,9lít hoặc theo khuôn mẫu và yêu cầu của khách hàng Phânxưởng chủ yếu sản xuất ra : bình đựng nước 18,9lớt, chai đựng bia, chai đựngnước, chai dược phẩm,
Sơ đồ 1 - 2: Quy trình công nghệ sản xuất ra vỏ chai PET.
Đối với Tổ văn phòng phẩm: Tại tổ này sản xuất 2 sản phẩm chính
là: giấy than và mực ( gồm mực viết, mực dấu, ) Quy trình sản xuất ấy chia rahai loại rõ ràng với hai tổ sản xuất riêng biệt: tổ sản xuất giấy than và tổ sản xuấtmực
Sơ đồ 1 - 3: Quy trình công nghệ sản xuất ra giấy than.
Thổi chai Bao gói
Sản phẩm Hạt nhựa
Xộn Kiểm định
Bao gói Sản phẩm
Trang 22Sơ đồ 1 - 4: Quy trình công nghệ sản xuất ra mực.
Các sản phẩm của Công ty đều là những mặt hàng có chu kỳ kinhdoanh ngắn thường được hạch toán trong vòng một tháng, sản xuất mang tínhhàng loạt, giá trị đơn vị sản phẩm không lớn, thành phẩm có thể chờ bán trongmột thời gian dài
Ngoài bao xi măng thì các sản phẩm của Công ty sản xuất mang tínhthời vụ: Từ tháng 6 đến tháng 9, Công ty tập trung sản xuất mặt hàng mựcviết phục vụ cho học sinh; Từ tháng 9 đến tháng 12 tập trung sản xuất giấythan và mực dấu; Từ tháng 12 đến tháng 6 mặt hàng sản xuất chủ yếu là chainhựa PET để phục vụ nhu cầu sản xuất các mặt hàng nước giải khát cho mùahè
Van nắp Kiểm định
Bao gói Sản phẩm
Trang 231.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty như sau:
Sơ đồ 1 – 5: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của
Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long.
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty
trong việc quản lý chi phí sản xuất
- Chủ tịch Hội đồng quản trị.
+ Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị
+ Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệuphục vụ cuộc họp, triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng quản trị
P.Tài chính - kế toán
Xí nghiệp
bao bì nhựa Xưởng chai PET Xưởng cơ điện phòng phẩmTổ văn
Trang 24+ Tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị.
+ Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của hội đồng quảntrị
+ Chủ tọa họp Đại hội cổ đông
- Giám đốc Công ty:
+ Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàngngày
+ Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong Công ty
kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc
+ Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
- Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm điều hành việc thực hiện công
tác kỹ thuật trong Công ty, bao gồm định mức vật tư nguyên vật liệu, các sángkiến cải tiến kỹ thuật, quy trình sản xuất, công nghệ sản xuất trong Công ty Trựctiếp chỉ đạo xí nghiệp bao bì nhựa, xưởng chai PET và xưởng cơ điện
- Phó giám đốc chất lượng: Chịu trách nhiệm điều hành việc thực hiện hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000, trực tiếp chỉ đạo công tác
an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp Trực tiếp chỉ đạo tổ văn phòng phẩm
+ Xây dựng và quản lý các nguồn tài chính cho Công ty
+ Thực hiện nhiệm vụ hạch toán các quá trình kinh doanh
Trang 25+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc tuân thủ, áp dụng các chế
độ tài chính kế toán tại đơn vị
+ Lập và nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của giám đốc và theoquy định chế độ tài chính kế toán hiện hành
- Phòng kinh doanh dịch vụ:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, quý, tháng cho toàn Công ty,trên cơ sở đó có kế hoạch nhập vật tư, nguyên vật liệu cho sản xuất và kinhdoanh
+ Điều tra nghiên cứu thị trường cho các sản phẩm hàng hóa của Công
ty Thực hiện công tác giao bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng, thu hồicông nợ không để cho khách hàng chiếm dụng vốn
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VĂN PHÒNG PHẨM CỬU LONG
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long
2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1 Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sửdụng những loại vật tư, nguyên vật liệu khác nhau Chi phí nguyên vật liệu trựctiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, vật liệu khác…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
Trong công ty cổ phần văn phòng phẩm Cửu Long, nguyên vật liệuchính để sản xuất mực viết bao gồm giá trị của các vật liệu sử dụng trực tiếptrong quá trình sản xuất sản phẩm mực viết như: nhựa Pôlyme, các loại giấyKraft, hạt nhựa Taical, mực in, nẹp giấy, chỉ may,…
Chi phí vật liệu phụ là chi phí sử dụng
Nhiên liệu được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm
Phụ tùng thay thế gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thaythế, sửa chữa những máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Là một doanh nghiệp sản xuất nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp củaCông ty thường chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản phẩm, từ……
Chứng từ sử dụng:
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng cácchứng từ ban đầu gồm:
Trang 27-Phiếu xuất kho
-Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư
-Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
-Biên bản kiểm nghiệm vật tư
-Thẻ kho
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
-Các bảng kê nhập, xuất vật tư
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:
Để thu nhận, cung cấp thông tin về chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpcho từng đối tượng, kế toán sử dụng các tài khoản:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản 152- Nguyên vật liệu
Tài khoản 331- Phải trả người bán
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Phương pháp hạch toán:
Sau khi có kế hoạch sản xuất và bắt đầu tiến hành sản xuất, phòng kinhdoanh sẽ tổ chức tìm nguồn và thu mua vật tư Khi vật tư được mua về, thủkho cho nhập kho vật tư Khi có lệnh xuất của cấp trên, thủ kho làm thủ tụcxuất kho vật tư
Giá trị thực tế = Giá mua + Chi phí + các khoản thuế của vật tư ghi trên hợp lệ không được
nhập kho hoá đơn hoàn trả
Đối với nguyên vật liệu xuất kho, hiện nay công ty đang áp dụngphương pháp bình quân gia quyền ( phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ)
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, Công ty áp dụng phương phápthẻ song song
Trang 28
Theo phương pháp này, thủ kho theo dõi vật tư về mặt số lượng trêncác thẻ kho theo từng vật tư ở từng kho Còn kế toán chỉ theo dõi tình hìnhhiện có và biến động vật tư về số tiền trên các sổ chi tiết mở cho từng vật tư.
Do vật tư của công ty khá phong phú, đa dạng về quy cách, chủng loại vàkhối lượng giao dịch lớn nên áp dụng phương pháp này sẽ hạn chế được sựghi chép trùng lặp, giảm chi phí về kế toán
Khi phòng kinh doanh mua vật tư về, kế toán lập Phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên đặt giấy than viết 1 lần.Trong đó liên 1được lưu tại quyển, liên 2 giao cho người nhập hàng, liên 3 được chuyểnxuống kho để thủ kho làm thủ tục nhập kho vật liệu, kiểm tra chất lượng, sốlượng rồi ghi vào thẻ kho
Công ty sử dụng hình thức thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nênphần thuế giá trị gia tăng đầu vào ghi trên hoá đơn mua vật liệu sẽ được tổnghợp trên tài khoản 133 rồi sau đó sẽ được khấu trừ vào phần thuế giá trị giatăng đầu ra
Căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu thực tế cần sử dụng nguyên vật liệucho quá trình sản xuất sản phẩm, tổ trưởng của các tổ, phân xưởng viết Phiếuyêu cầu cấp vật tư gửi lên cho phòng kinh doanh Được sự đồng ý cho phépcủa phòng kinh doanh, kế toán viết Phiếu xuất kho:
Trang 29Biểu số 1 : Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long
Địa chỉ: 536A – Minh Khai – Hà Nội
Phiếu xuất kho
Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Nợ: TK 621
Có: TK 1521
Số : 011PPH
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh
Địa chỉ : Xí nghiệp bao bì
Lý do xuất kho: xuất để sản xuất vỏ bao xi măng
Xuất tại kho : kho PP
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất, vật tư (SP hàng
hoá)
Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 30Khi có Phiếu xuất kho rồi, thủ kho tiến hành xuất vật tư theo đúng quyđịnh và ghi vào Thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ từ 3 đến 4 ngày, thủ khotập hợp các Phiếu nhập, Phiếu xuất để lập Giấy giao nhận chứng từ nhập kho,xuất kho sau đó chuyển giao về phòng kế toán Kế toán vật tư kiểm tra, đốichiếu việc ghi trên thẻ kho, căn cứ vào Phiếu giao nhận chứng từ xuất kho đểlập Bảng kê xuất vật tư:
Biểu số 2: Bảng kê xuất vật tư tháng 02/ 2012 cho xí nghiệp bao bì
Bảng kê xuất vật tư cho xí nghiệp bao bì
Tháng 02 năm 2012
Nợ
TK Có
PX 05/02/12 011PPH Xuất giấy Crapt cho
Trang 31Từ các bảng kê này, cuối quý, kế toán vật tư lập Bảng kê luỹ kế nhập- xuất- tồn kho cho từng danh điểm vật tư để nắm bắt được tình hình và sự biếnđộng của vật tư ở từng kho.
Giá trị nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ chưa sử dụng được tính như sau:
Trị giá NVL = Trị giá NVL + Trị giá NVL - Trị giá NVL
tồn kho cuối còn lại đầu mua vào nhập kho xuất sử dụng
kỳ kỳ trong kỳ trong kỳ
Từ đầy đủ các chứng từ được tập hợp, kế toán nhập dữ liệu vào máytính Phần mềm Bravo 5.0 sẽ xử lý và tự động phản ánh các nghiệp vụ lênNhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản 621- Giấy Crapt, Sổ cái tài khoản 621
Cụ thể, tổng phát sinh của Tk 621- Giấy Crapt trong quý IV năm 2009là:
Các bút toán được phản ánh như sau:
Trang 32Cộng số phát sinh trong kỳ
11.537.531.789 11.537.531.789
Số dư cuối kỳ
Đối với xưởng chai PET và tổ văn phòng phẩm cũng vào sổ chi tiết tàikhoản 621- Xưởng chai PET và sổ chi tiết TK 621- Tổ văn phòng phẩmtương tự như trên
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp
Sau khi dữ liệu được Kế toán nhập vào máy, phần mềm Bravo 5.0 sẽphản ánh các nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung
Trang 33331 HVT
381.084.550
PX 05/02/12 011PP
H Xuất cho KHSXT2/2012
Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp bao bì
621P P
CP sản xuất kinh doanh
dở dang xí nghiệp bao bì 154PP 11.537.531.789 Chi phí NVL trực tiếp xí
nghiệp bao bì
621P P
11.537.531.789
Trang 34Biểu số 5 : Sổ cái tài khoản 621
Sổ cáI tài khoản
Tháng 02 năm 2012
Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
S hi u tài kho n: 621ố hiệu tài khoản: 621 ệu tài khoản: 621 ản: 621
Số dư đầu kỳ
PX 04/02/12 005PET Xuất nhựa tráng
cho xưởng PET 1521 224.885.852
1521 46.208.603
PK 29/02/12 22 K.c chi phí
NVLC của XN bao bì T2/2012
PK 29/02/12 23 Kết chuyển chi
phí NVLC của ưởng chai PET T2 /2012
Cộng p.sinh trong kỳ
12.018.890.951 12.018.890.951
Số dư cuối kỳ
Trang 352.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trong Công ty là những khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ, cáckhoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Tiền lương là số tiền thù lao lao động mà công ty phải trả cho người laođộng theo số lượng và chất lượng mà họ đóng góp để tái sản xuất sức laođộng, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất Ngoài tiềnlương, cán bộ, công nhân viên còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúclợi xã hội theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này công ty phải tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Khi phát sinh các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán căn cứ vàocác chứng từ có liên quan để phân loại, tính toán và tổng hợp chi phí nhâncông trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
Chi phí tiền lương (tiền công) được xác định cụ thể tuỳ thuộc hình thứctiền lương sản phẩm hay tiền lương thời gian mà công ty áp dụng Theo đặcđiểm hoạt động sản xuất, tính chất công việc và trình độ quản lý, hiện naycông ty đã lựa chọn cả hai hình thức trả lương trên
Trả lương theo thời gian được áp dụng đối với các cán bộ làm việc giántiếp ở công ty như nhân viên văn phòng, nhân viên thống kê, kế toán, thủ kho,nhân viên bảo vệ Hình thức xác định lương theo thời gian này có thể tạo rađược sự ổn định trong công việc nhưng rõ ràng không tạo ra được sự hănghái, không kích thích được tính sáng tạo, hiệu quả lao động của cán bộ côngnhân viên
Trả lương theo sản phẩm được áp dụng đối với các bộ phận trực tiếpsản xuất sản phẩm Hình thức trả lương này là tính theo khối lượng công việc
Trang 36hay số lượng sản phẩm hoàn thành Là một đơn vị sản xuất nên cách thức trảlương này hết sức phù hợp, có thể gắn chặt chất lượng lao động với số lượnglao động, động viên người lao động sáng tạo, hăng say, kích thích sự hưngphấn trong công việc, có trách nhiệm cao hơn với sản phẩm công việc.
Cụ thể cách tính tiền lương cho công nhân trực tiếp ở công ty như sau:Cách tính tiền lương theo sản phẩm:
x
Số lượng sản phẩmthực tế hoàn thànhtrong tháng
Lương
phải trả =
Lư¬ng sản phẩm +
Lươngnghỉ phép +
Lươngthêm giờ +
Lương
ca 3 +
Lư¬ngnghỉ lễ,
Lương cấp bậc = Mức lương tối thiểu do
Nhà nước quy định x Hệ số cấp bậc( Hiện nay, mức lương tối thiểu do nhà nước quy định là: 2000.000®)
2.1.2.1 Tài khoản sử dụng
TK 622- chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này được mở chi tiết theo từng sản phẩm hay công đoạnsản xuất
TK 334- phải trả người lao động
TK 338- Phải trả, phải nộp khácTK3382- Kinh phí công đoànTK3383- Bảo hiểm xã hội
Trang 37TK3384-Bảo hiểm y tế
TK3388 – Bảo hiểm thất nghiệp
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ chi tiết
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản trích theo lương trong Công ty bao gồm : BHXH, BHYT,KPC§, BHTN Các khoản trích theo lương được tính theo công thức sau:
Đối với BHXH, BHYT = Tỉ lệ trích theo lương x Tiền lương cấp bậc Đối với KPC§ = Tỉ lệ trích theo lương x Tiền lư¬ng phải trả
Đối với BHTN = Tỉ lệ trích theo lương x Tiền lương cấp bậc
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tiến hành tínhtoán các khoản trích BHXH, BHYT, KPC§ trên tiền lương của công nhân sảnxuất theo tỉ lệ trích là 32,5%, trong đó:
- 24% BHXH được trích theo lương cấp bậc của công nhân trực tiếpsản xuất Trong đó 17% BHXH được hạch toán vào chi phí nhân công trựctiếp, 7% khấu trừ vào lương hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất
- 4,5% BHYT được trích theo lư¬ng cấp bậc của công nhân trực tiếpsản xuất Trong đó, 3% BHYT được hạch toán vào chi phí nhân công trựctiếp, 1,5% trị vào lư¬ng hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất
- 2% KPC§ được trích theo lương phải trả của công nhân trực tiếp sảnxuất Trong đó, 1% KPC§ được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp, 1%KPC§ được khấu trừ vào lương hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất,trong đó 1% được hạch toán vào quỹ Đoàn hoặc quỹ Đảng( nếu có)
- 2% BHTN được trích theo lư¬ng cấp bậc của công nhân trực tiếp sảnxuất Trong đó, 1% BHTN được hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp,1% trị vào lư¬ng hàng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất
Ví dụ : Trong tháng 02/2012, đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm của
bộ phận tráng của xí nghiệp bao bì là: 40®/ cái
Trang 38Có tài liệu về tiền lương của anh Đào Quang Dân là công nhân sảnxuất của bộ phận tráng trong tháng 02/2012 như sau:
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng là: 49.497 ( cái)
Lương làm thêm giờ: 10.000®
Lương ca 3 : 127.337 ®
Lương ngày nghỉ lÔ: 221.192®
Hệ số cấp bậc : 1,2
( Anh Dân là công nhân chưa vào tổ chức Đoàn và tổ chức Đảng)
Như vậy, cách tính lương và các khoản trích theo lương của anh Dân như sau:
à Lư¬ng sản phẩm của anh Dân là : 40 x 49.497 = 1.979.880 ®
Lương cơ bản của anh Dân = 2000.000 x 1,2 = 2.400.000®
Lương phải trả = 1.979.880 + 10.000 + 127.337 + 221.192 =2.328.419®
Do đó: BHXH được trích theo lương là: 24% x 2.400.000 = 576.000 ®
Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 17% x 2.400.000 = 408.000 ® Khấu trừ vào lương hàng tháng là: 7% x 2.400.000 = 168.000 ®
BHYT được trích theo lương là: 4,5% x 2.400.000 = 108.000 ®
Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 3% x 2.400.000 = 72.000
®
Khấu trừ vào lương hàng tháng là: 1,5% x 2.400.000 = 36.000 ®
KPC§ được trích theo lương là : 2% x 2.328.419 = 46.568 ®
Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 1% x 2.328.419 = 23.284
®
Nộp vào quỹ Công Đoàn là : 1% x 2.328.419 = 23.284 ®
(Vì anh Dân không tham gia tổ chức Đoàn, tổ chức Đảng, nên anh Dân