Kết cấu của từng đội thi công thường gồm: - Ban chỉ huy công trường - Thợ thép - hàn - Thợ nề, thợ mộc - cốp pha - Thợ bê tông - Lao động phổ thông - Thợ khảo sát và đo đạc - Lái xe, th
Trang 1CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC
1.1 Đặc điểm sản phẩm
1.1.1 Danh mục sản phẩm chủ yếu của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc được thành lập ngày24/02/2005 theo giấy phép kinh doanh số 1903000137 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp
Công ty có các sản phẩm chủ yếu như:
- Công trình dân dụng và công nghiệp
- Công trình giao thông, thủy lợi
- Công trình thủy lợi có quy mô vừa và nhỏ
- Đường dây 35 KV và trạm biến áp đến 560 KVA
- Dịch vụ tư vấn đầu tư (không bao gồm thiết kế công trình)
- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, côngnghiệp, thủy lợi
Nhìn chung sản phẩm của công ty chủ yếu là các hạng mục công trình xâydựng dân dụng, giao thông thủy lợi và công nghiệp Một số công trình màcông ty đã thi công như: cải tạo sửa chữa kết hợp mở rộng trụ sở làm việccông ty TNHH Toàn Thịnh, công trình nhà thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Phúc,công trình trụ sở công ty TNHH Tú Linh Hải, công trình đường giao thôngnội thị - Thị xã Bắc Ninh, công trình hệ thống kênh Ngói Vân – huyện HạHòa – tỉnh Phú Thọ, công trình nhà thi hành án dân sự thị xã Phúc Yên…
1.1.2 Tiêu chuẩn chất lượng
Trong thiết kế và thi công công ty luôn luôn đảm bảo chất lượng các công
Trang 2trình về chất lượng cũng như thẩm mỹ Mặt khác còn đảm bảo đúng tiến độthi công.
Các sản phẩm của công ty luôn được đảm bảo đúng theo tiêu chuẩn xâydựng Việt Nam Dưới đây là một số tiêu chuẩn xây dựng công ty đã và đang
áp dụng:
- TCXDVN - 338- 2005: Tiêu chuẩn về kết cấu và thiết kế xây dựng Việt Nam
- TCXDVN - 4455 - 1987: Tiêu chuẩn bản vẽ xây dựng Việt Nam
- TCXDVN - 305 - 2004: Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu bê tông khối
- TCXDVN - 5686 - 1992: Tiêu chuẩn ký hiệu kết cấu xây dựng Việt Nam
- TCXDVN - 356 - 2005: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép
- TCXDVN - 5060 - 1994: Tiêu chuẩn công trình thủy lợi, các quy định vềthiết kế
1.1.3 Tính chất sản phẩm
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục thường có kết cấu phức tạp.Mỗi hạng mục, công trình có quy cách, thiết kế, quy mô và công dụng khácnhau nên sản phẩm thường mang tính cá biệt
Có những sản phẩm do công ty vừa thiết kế vừa thi công, song cũng cónhững sản phẩm công ty chỉ thực hiện thi công theo thiết kế của chủ đầu tư.Giá trị công trình thường được các phòng ban trong công ty tiến hành lập
Trang 31.1.4 Loại hình sản xuất
Sản phẩm của công ty xây dựng chủ yếu được thực hiện theo đơn đặt hàngcủa chủ đầu tư, khách hàng Doanh thu bán hàng được xác định trước tronghợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng phải có sự liên hệ thường xuyên giữacông ty và chủ đầu tư Thông thường phía chủ đầu tư sẽ có kỹ sư giám sátcông trình để đảm bảo thi công đúng tiến độ, thiết kế, chất lượng đúng nhưtrong hợp đồng
1.1.5 Thời gian sản xuất
Mỗi sản phẩm xây dựng có thời gian thi công khác nhau phụ thuộc vàonhiều yếu tố như: đặc điểm công trình, quy mô, quy cách, tính chất phức tạpcủa công trình, chất lượng công trình, vốn đầu tư… Ngoài ra nó còn phụthuộc vào các yếu tố khách quan từ bên ngoài như điều kiện thời tiết khí hậu,đia lý, địa chất… Song nhìn chung thời gian thi công một công trình thườngkéo dài vài tháng có khi tới vài năm Từ đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chứcquản lý và giám sát phải được thực hiện chặt chẽ để đảm bảo chất lượng côngtrình
Khi có các công trình chuẩn bị được đấu thầu, công ty căn cứ vào năng lực
về nguồn lực, nhân lực và trình độ chuyên môn của công ty để lên kế hoạchchuẩn bị dự thầu Nếu công ty trúng thầu sẽ tiếp tục triển khai thực hiện hợpđồng, lập phương án tổ chức thi công, chỉ định đội thi công
Trang 4Trước khi thi công phải khảo sát địa chất nơi công trình xây dựng bằng cácdụng cụ kiểm tra và thiết bị thí nghiệm như: phễu rút cát kiểm tra độ chặt, cânđĩa lưu động xác định khối lượng, máy kinh vĩ THEO 20 đo m, máy thủy bình
NI 030 dựng để đo đạc, nhiệt kế để đo m, máy toàn đạc NIKOM đo nhiệtđộ… ngoài ra còn có các dụng cụ ở trung tâm thí nghiêm để đo tính năng cơ
Trang 5Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ của công ty
Quá trình thi công được kết hợp lao động thủ công và máy móc thiết bị.Giai đoạn giải phóng mặt bằng, phá vỡ công trình cũ được thực hiện chủ yếubằng máy móc như máy cẩu, máy xúc, máy lu Giai đoạn thi công thụ, thicông bề mặt và hoàn thiện được thực hiện chủ yếu bằng lao động thủ côngsong được sự hỗ trợ của máy móc như: máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máyđầm bê tông, máy bơm nước, ô tô vận tải,… Ngoài ra doanh nghiệp phải thuêngoài một số máy móc khác phục vụ thi công Giai đoạn thi công thụ thựchiện các công việc như xây, đổ mái, làm mái… Giai đoạn thi công bề mặt vàhoàn thiện thực hiện trát, lăn sơn, bả sơn, lát gạch, lắp thiết bị đi kèm công
Trang 6trình xây dựng Trong thời gian thi công luôn có cán bộ kỹ thuật kiểm tra,giám sát công trường ở các đội thi công để đảm bảo đúng kỹ thuật, tiến độ Các công trình được hoàn thành và bàn giao cho chủ đầu tư đúng theo quyđịnh trong hợp đồng giao thầu Quy trình sản xuất trên được áp dụng mộtcách linh hoạt tùy thuộc vào hợp đồng nhận thầu của chủ đầu tư Có nhữngcông trình chỉ sửa chữa nâng cấp, có những công trình bên chủ đầu tư đã giảiphóng mặt bằng đơn vị chỉ thực hiện thi công hoặc thực hiện một giai đoạnnào đó của công trình.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất
Vì đặc thù công ty xây dựng thường thi công trên những địa bàn khác nhauhay một lúc công ty xây dựng nhiều công trình khác nhau nên công ty chiathành 4 đội thi công Kết cấu của từng đội thi công thường gồm:
- Ban chỉ huy công trường - Thợ thép - hàn
- Thợ nề, thợ mộc - cốp pha - Thợ bê tông
- Lao động phổ thông - Thợ khảo sát và đo đạc
- Lái xe, thợ vận hành máy - Thợ hoàn thiện và ma títViệc phân chia thành từng đội thuận tiện cho việc quản lý cơng nhân và phân công công việc, tuy nhiên giữa các tổ đội thường xuyên có sự kết hợp với nhau để thi công công trình cho đảm bảo tiến độ
Do số lượng công nhân của công ty không ổn định và có những công trình
ở xa trụ sở công ty, ngoài tỉnh Vĩnh Phúc nên tùy thuộc vào từng công trình
mà công ty có thể thuê lao động ngoài công ty hoặc giao khoán ngoài
1.3 Quản lý chi phí sản xuất của công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc xây dựng cơ cấu tổ chứcquản lý theo kiểu trực tuyến
Hội đồng quản trị
Phòng kế hoạch -
kỹ thuật
Phó Giám đốc điều hànhGiám đốc điều hành
Ban kiểm soát
Phòng tài vụ -kế toán
Phòng tổ chức - hành chính
Trang 7Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty
Chức năng của các bộ phận, phòng ban đến công tác tổ chức chi phí sảnxuất và giá thành như sau:
♦ Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có chức năng quản lý, ban hành các văn bản, nội quy,quy định của công ty Đồng thời quyết định các chiến lược kinh doanh, ngànhnghề kinh doanh của công ty Ngoài ra HĐQT còn trực tiếp điều hành banGiám đốc, giám sát hoạt động của các phòng ban
♦ Ban kiểm soát
Trang 8Là cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt HĐQT kiểm tra, giám sát tínhhợp lý, hợp pháp trong quá trình điều hành.
♦ Giám đốc điều hành
Là người quyết định các vấn đề có liên quan đến công việc hàng ngày củacông ty, tổ chức thực hiện các quyết định của HHĐQT, tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Là người đại diện công ty
ký các hợp đồng kinh tế, là người đại diện theo pháp luật của công ty Phêduyệt các dự toán chi phí và giá thành công trình
♦Phó Giám đốc điều hành
Là người được giám đốc điều hành ủy quyền chỉ đạo mọi hoạt động kinhdoanh của công ty, trực tiếp chỉ đạo các phương án kinh doanh đến các phòngban
♦Phòng kế hoạch - kỹ thuật
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, hàng quý, hàng nămcủa công ty Đồng thời báo cáo thực hiện kế hoạch sản xút với Ban giám đốc,tham mưu cho Ban giám đốc các vấn đề kinh tế
Phối hợp với các phòng ban khác lập và trình duyết các dự toán chi phí thicông, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình Phân tích các khoản chi phí và
dự toán biến động giá các khoản chi phí như nguyên vật liệu, nhân công, dịchvụ
Thẩm định tổng dự toán, tổng mức đầu tư cho từng hạng mục, công trình,kiểm tra tiến độ, chất lượng thi công
Trang 9Thực hiện quản lý chi tiêu theo dự toán, xác định các khoản chi phí khônghợp lý trình Ban giám đốc xử lý.
Phối hợp với các phòng ban khác lập dự toán chi phí công trình và tính giáthành công trình hoàn thành
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành so với dự toán đưa ra một số ýkiến để tiết kiệm chi phí Đồng thời đánh giá hiệu quả kinh doanh của từngcông trình
♦Phòng tổ chức - hành chính
Có nhiệm vụ giao dịch đối ngoại với các chủ đầu tư xây dựng Các cơquan quản lý ngành và quản lý hành chính thuộc phạm vi lãnh thổ, tỉnh bạn vàcấp trên Phục vụ các hoạt động lễ tân, tiếp khách của công ty Quản lý và lưu
hồ sơ công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý, tuyển dụng và đào tạonhân sự
Tổ chức theo dõi lao động, tiền lương của công ty và theo dõi chi tiết theotừng hạng mục công trình để tập hợp và xác định chi phí nhân công
♦Các đội thi công
Triển khai thực hiện thi công trình, tham gia lập hồ sơ dự thầu và quyếttoán công trình
Việc sử dụng chi phí tiết kiệm hay lãng phí phụ thuộc vào công tác quản lýcác đội thi công Ban chỉ huy công trường phải bỏo cáo hoạt động côngtrường theo đúng lịch của công ty, báo cáo các công việc đột xuất trực tiếpvới Giám đốc để có biện pháp xử lý kịp thời
Quản lý công tác thống kê, kế toán, vật tư, lao động do cán bộ thuộc Banchỉ huy công trường theo dõi, tổng hợp báo cáo theo quy định đối với công ty.Ban chỉ huy công trường chịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty vềchất lượng công trình, tiến độ thi công, và thời gian bàn giao công trình
Trang 10CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc
em nhận thấy tính giá thành xây lắp là một công việc rất quan trọng và nócũng rất khác biệt so với việc tính giá thành trong các lĩnh vực kinh doanhkhác Trong đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc” em xin được trích
số liệu tại tháng 4 năm 2010, số liệu được trích liên quan đến việc thi côngcông trình “ trụ sở công ty TNHH Tú Linh Hải” Công trình được thi công từtháng 11/2010 đến tháng 7 năm 2011
Theo khoản mục tính giá thành chi phí sản xuất của công ty gồm nhữngloại chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Do đặc điểm của mỗi loại chi phí khác nhau nên công ty có 2 phương pháptập hợp chi phí
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng đối với các khoản chi phí được tập hợpriêng cho từng công trình như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng đối với các khoản chi phí liênquan đến nhiều đối tượng như chi phí sản xuất chung Công ty tiến hành phân
bổ khoản chi phí này theo số giờ lao động của công nhân trực tiếp sản xuất
2.1 Kế toán chi phí sản xuất
Trang 112.1.1 Kế toán chi phí NVL TT
2.1.1.1 Nội dung
Chi phí NVLTT là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu,giá trị thiết bị đi kèm vật kiến trúc… cần thiết để tham gia cấu thành thực thểsản phẩm xây lắp
Do đặc điểm là công ty xây dựng nên NVL trong công ty được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: gạch, đá, xi măng, sắt, thép…
- Nguyên vật liệu phụ: đinh, dây buộc…
Chủng loại NVL được sử dụng cho mỗi công trình là khác nhau tùy thuộcvào kết cấu và tính chất của từng công trình
Chi phí NVLTT được sử dụng trong suốt quá trình thi công, đây là mộtkhoản mục chi phí chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất công trình vìvậy kế toán phải theo dõi và hạch toán chính xác Chi phí NVL dùng chocông trình nào sẽ được hạch toán trực tiếp vào giá trị công trình đó
Mặt khác NVL thường có giá trị lớn nên công ty thường không dự trữ NVL
vì sẽ gây ứ đọng vốn
Căn cứ vào kế hoạch tiêu hao nguyên vật liệu kế toán đối chiếu với thực tếphát sinh để xác định mức chi phí hợp lý và có biện pháp xử lý kịp thời khiphát sinh các chi phí ngoài kế hoạch, chi phí không hợp lý
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu nhập kho theo mẫu 01-VT
Phiếu xuất kho theo mẫu 02 -VT
Giấy tờ thanh toán, giấy thanh toán tạm ứng
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
TK 621 - Chi phí NVLTT
Tài khoản 621 phản ánh các chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động
Trang 12xây lắp tại các tổ đội thi công Tài khoản này được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình.
2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Căn cứ vào nhu cầu NVL đã được xác định trong dự toán và nhu cầu sửdụng của từng giai đoạn, các tổ đội sẽ gửi giấy xin tạm ứng về công ty để xinứng tiền mua vật liệu Khi được tạm ứng tiền các tổ đội sẽ cử cán bộ đi muavật tư hoặc tùy vào từng trường hợp công ty sẽ cử cán bộ thu mua vật tư chocác tổ đội
Do đặc điểm các công trình thường cách xa nhau và cách xa công ty nên đểthuận tiện cho công tác bảo quản, dự trữ và sử dụng thì NVL thu mua đượcvận chuyển thẳng đến công trình và được sử dụng ngay
Ngoài ra NVL còn được xuất từ kho vật tư của công ty để phục vụ thi côngsong chủ yếu vẫn được mua và chuyển thẳng đến công trình Căn cứ vào hóađơn GTGT mua NVL kế toán vào sổ chi tiết 621
Trang 13Biểu 2.1 Sổ chi tiết TK 621- Trích tháng 4/2011
Công ty CP ĐT & PT Vĩnh Phúc
Phòng kế toán
Mẫu số: S36-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI PHÍ SXKD Tài khoản: 621 - Chi phí NVL trực tiếp
Công trình: trụ sở công ty TNHH Tú Linh Hải
2.1.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ vào hóa đơn GTGT từ bộ phận thu mua giao phòng kế toán, kế toánvào sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 621
Biểu 2.2 Trích sổ Nhật ký chung – Tháng 4/2011
Công ty CP ĐT & PT Vĩnh Phúc
Phòng kế toán
Mẫu số: S03a-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ
Trang 145.889.400
133331
17.325.0001.732.500
19.057.500
133111
19.274.0001.927.400
21.201.40004/04 04/04 Mua gạch rỗng 2 lỗ 621
133331
15.551.3001.555.130
17.106.430
133331
8.300.000830.000
9.130.00005/04 05/04 Mua thép tròn d<=
18mm
621133331
46.448.6004.644.860
51.093.460
133141
1.684.000168.400
1.852.400
phẩm phục vụ QL
627133141
383.00038.300
421.300
Trang 15bê tông 111 4.620.00008/04 08/04 Chi tiếp khách
phục vụ thi công công trình
627141
1.053.000
1.053.000
133141
9.550.000955.000
10.505.000
1,5 - 2
621133141
7.675.700767.570
8.443.27014/04 14/04 Xuất kho xi măng
trắng
621152
2.933.550
2.933.55015/04 15/04 Chi tiền điện phục
vụ quản lý công trình
627133331
4.082.354408.235
4.490.58919/04 19/04 Chi phí tiền nước
phục vụ quản lý công trình
627133331
2.394.300239.430
2.633.73020/04 20/04 Chi điện thoại phục
vụ quản lý công trình
627133111
3.034.540303.454
4.234.621
4.234.621
TSCĐ phục vụ QL công trình
627214
13.275.000
16.275.000
Trang 1629/04 Lương cán bộ quản
lý công trình
627334
12.921.000
12.921.000Cộng số phát sinh
Từ sổ Nhật ký chung kế toán tiến hành vào sổ cái tài khoản 621
Biểu 2.3 Sổ cái tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 17ty cần sử dụng lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếptrong giá thành.
Chi phí NCTT của công ty bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theolương của công nhân, tiền công thuê lao động bên ngoài
Riên các khoản trích theo lương trên tiền lương của công nhân trực tiếp sảnxuất hạch toán vào tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”
Do đặc thù công ty xây dựng nên công ty hiện đang tính tiền lương chocông nhân theo hình thức tiền lương thời gian
Lương thời gian được xác định theo công thức sau:
Lương của 1 công
nhân trong một tháng =
Đơn giá tiền lương
1 ngày công ×
Số ngày côngtrong tháng
Trang 18* Chứng từ sử dụng
Bảng chấm công
Hợp đồng giao khoán
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán công lao động thuê ngoài
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng
TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp
Tk 622 phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp baogồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả công nhân thuê ngoài
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng hạng mục công trìn, đội xây dựng
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Việc chấm công tại các đội thi công do đội trưởng thực hiện hàng ngày, sau
đó gửi bảng chấm công lên phòng tổ chức hành chính để theo dõi tình hìnhlao động của công ty vì công ty thường có số lượng công nhân thay đổi vàthời gian làm không ổn định, lâu dài
Căn cứ vào bảng chấm công do các đội thi công gửi lên, kế toán tiến hànhtính tiền lương phải trả của công nhân trực tiếp sản xuất Sau đó kế toán lậpbảng thanh toán tiền lương trong tháng của từng đội thi công và chuyển cho
kế toán trưởng duyệt để kế toán ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh và để trảlương cho công nhân
Trang 19Biểu 2.4 Sổ chi tiết TK 622 - trích tháng 04 năm 2011
Công ty CP ĐT & PT Vĩnh Phúc
Phòng kế toán
Mẫu số: S36-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI PHÍ SXKD Tài khoản: 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Công trình: trụ sở công ty TNHH Tú Linh Hải
Trang 20Đồng thời với việc ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung( Trang 15 ) và sổ cái tài khoản 622.
Biểu 2.5 Sổ cái tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp
công phải trả trongtháng 04/2011
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc có rất nhiều loại máy phục
vụ thi công công trình như: máy trộn bê tông, máy trộn vữa, máy khoan, máyđầm, máy tời, máy lu…
Trang 21Ngoài ra công ty còn thuê ngoài một số máy móc phục vụ thi công côngtrình.
Chi phí sử dụng MTC ở công ty cổ phần đầu tư và phát triển Vĩnh Phúcbao gồm các khoản mục chi phí:
- Chi phí nhân công điều khiển máy (không bao gồm các khoản trích theolương)
- Chi phí vật liệu bao gồm: nhiên liệu, vật liệu phục vị máy thi công nhưxăng, dầu…
- Chi phí khấu hao MTC: phản ánh khấu hao máy thi công sử dụng chohoạt động xây lắp
- Chi phí khác phục vụ MTC: chi phí sửa chữa MTC, bảo hiểm xe, tiềnthuê ngoài MTC…
* Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT
Bảng chấm công
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Bảng tính và phân bổ tiền lương
Hợp đồng thuê máy
Hợp đồng giao khoán
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng MTC
Tài khoản này sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng khoản mục chi phí
*Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2
- TK 6231 - Chi phí nhân công điều khiển máy
- TK 6232 - Chi phí vật liệu
- TK 6234 - Chi phí khấu hao sử dụng MTC
Trang 22- TK 6237 - Chi phí bằng tiền khác phục vụ MTC
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
* Chi phí nhân công
Hàng ngày đội trưởng chấm công cho nhân viên vận hành máy thi công,sau đó gửi bảng chấm công lên phòng kế toán Kế toán tính tiền lương và phụcấp phải trả cho nhân viên điều khiển máy
Kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ tiền lương của công nhân điềukhiển MTC để vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh 6231
Biểu 2.6 Sổ chi tiết TK 6231- trích tháng 4/2011.
Công ty CP ĐT & PT Vĩnh Phúc
Phòng kế toán
Mẫu số: S36-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI PHÍ SXKD Tài khoản: 6231 - Chi phí sử dụng MTC
(chi phí nhân công điều khiển MTC) Công trình: trụ sở công ty TNHH Tú Linh Hải
Trang 23Biểu 2.7 Sổ chi tiết tài khoản 6232 – trích tháng 4/2011
Công ty CP ĐT & PT Vĩnh Phúc
Phòng kế toán
Mẫu số: S36-DN Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI PHÍ SXKD Tài khoản: 6232 - Chi phí sử dụng MTC
(chi phí vật liệu phục vụ MTC) Công trình: trụ sở công ty TNHH Tú Linh Hải
hiệu
Ngày