báo cáo luận văn khảo sát khả năng ứng dụng của xương rồng nopal
Trang 1HV: Trần Thanh Trang
MSHV: 09050125
GVHD: TS Tống Thanh Danh
TP HCM 3/8/11
Trang 3Opuntia spp, Opuntia sp, Opuntia ficus-indica L
Dạng phẳng, dẹp, hình trứng
Trang 4Thịt quả (mg/l)
L [9]
Opuntia Stricta
[9]
Opuntia dillenii Haw
Trang 5-Ứng dụng
Dược phẩm
Thực phẩm
Mỹ phẩm
Trang 6
Nghiên cứu và khảo sát khả năng ứng dụng của xương rồng nopal trồng tại Việt Nam nhằm để nâng cao giá trị
sử dụng và hiệu quả kinh tế của giống cây trồng này.
Trang 7Hạt XR Nopal
Chiết xuất dầu béo bằng các phương pháp
Xác định chỉ số hóa lý, thành phần hoá học của dầu béo
Cành lá XR Nopal
Đánh giá sơ bộ nguyên liệu cành lá
Khảo sát tính chất và thành phần: tỉ lệ giữa các lớp, độ tro, độ ẩm, hàm lượng Vitamin C, acid tổng, chất béo, pectin
Khảo sát quy trình tách pectin
Khảo sát khả năng gel hoá của pectin
Trang 81 Hạt xương rồng Nopal
Trang 9ether Etanol
Acid 1% Thuốc thử Kết quả Hợp chất tự
nhiên
1.1 Đánh giá sơ bộ hạt
Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong hạt XR Nopal
Trang 10Nguyên liệu
Xay nhỏ
Bột
Ngâm trong n-hexan
Chiết CO2 siêu
tới hạn
Chiết SoxhletDầu béo
Dầu béo
1.2 Tách chiết dầu béo từ hạt xương rồng
Phương pháp
Thời gian
Hàm lượng
Nhiệt độ
CO2 siêu tới hạn
Phương pháp Soxhlet Phương pháp
Trang 11Chỉ số hóa lý Phương pháp
Soxhlet CO2 siêu tới hạn
-1.3 Tính chất hóa lý của dầu béo
Trang 13Viện Khoa Học Ứng Dụng
TP Hồ Chí Minh
Viện Nghiên Cứu Bông và Phát Triển Nông Nghiệp Nha Hố tỉnh Ninh Thuận
Trang 14Đặc tính hình thái cơ bản của lá xương rồng Nopal
Xương rồng
Nopal
Chiều dài (cm)
Chiều rộng (cm)
Chiều dày (cm)
Chiều dày (cm) Tỉ lệ giữa hai lớp
(%) Lớp
trong
Lớp ngoài
Lớp trong
Lớp ngoài
Trang 1587.90 88.25
84.90 84.7082.91
MX-Saigon VN-Phuyen VN-Khanhhoa MX-Nhaho VN-Ninhthuan
MX-Saigon VN-Phuyen VN-Khanhhoa MX-Nhaho VN-Ninhthuan
Trang 16MX-Saigon VN-Phuyen VN-Khanhhoa MX-Nhaho VN-Ninhthuan
Hàm lượng pectin (%)
6.12
5.62
0.65
0 1.5 3 4.5 6 7.5
Lá già Lá trưởng thành Lá non
Hàm lượng pectin (%)
Trang 17Saigon
MX- Phuyen
Khanhhoa
VN- Nhaho
MX- Ninhthuan
Trang 18Quy trình chiết Pectin
Pectin
GĐ khử enzyme
GĐ tách pectin
GĐ thu pectin
Trang 192 Khảo sát quá trình tách pectin
Trang 202 Khảo sát quá trình tách pectin
Mẫu MX-Saigon từ Viện Khoa Học Ứng Dụng TPHCM
Trang 21Hàm lượng pectin (%)
Trang 22Hàm lượng pectin (%)2.2 Trong giai đoạn tách pectin
Trang 232.3 Trong giai đoạn thu pectin
Trang 24Hàm lượng pectin (%)2.4 Ảnh hưởng tác nhân acid trong giai đoạn thu pectin
Trang 25Dd NaOH, pH12, nhiệt độ phòng, 2 lần
Dd acid HCl, pH2, trữ lạnh qua đêm
Pectin thô
Pectin đã tinh chế
Điều kiện thích hợp tách pectin
Trang 263 Gel hóa pectin
Trang 29Ca(OH)2 0.05 M
Ca(OH)2 0.1 M
Ca(OH)2 0.2 M
Ca(OH)2 0.4 M
Ca(OH)2 0.05M Ca(OH)2 0.1M Ca(OH)2 0.2M Ca(OH)2 0.4M
Ca(OH)2 0.05M Ca(OH)2 0.1M Ca(OH)2 0.2M Ca(OH)2 0.4M Ca(OH)2 0.05M Ca(OH)2 0.1M Ca(OH)2 0.2M Ca(OH)2 0.4M
Ca(OH)2 0.05M Ca(OH)2 0.1M Ca(OH)2 0.2M Ca(OH)2 0.4M
Ảnh hưởng của nồng độ
Trang 33Kết luận
Dầu béo chiết từ hạt XR Nopal có giá trị dinh dưỡng cao
Hạt
Hạt có độ ẩm thấp (0.53%)
Phân tích sơ bộ: saponin, alkaloid, acid uronic
Dầu béo trong hạt được trích bằng dung môi hexane cho hiệu suất 6.13% và CO2 siêu tới hạn với hiệu suất 1.2%
Dầu béo có hàm lượng acid béo không no chiếm tỉ lệ vượt trội
là 97.28 % và 97.03% tương ứng với phương pháp Soxhlet và CO2 siêu tới hạn Trong đó, acid linoleic chiếm từ 63-69%.
Trang 34Nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
Độ ẩm cao (>80%) Chất béo có hàm lượng thấp (<0.8%)
Lớp ngoài: h.lg vitamin C cao và h.lg chất béo thấp
Lớp trong: mọng nước, chứa nhiều pectin
Điều kiện thích hợp tách pectin :
GĐ khử enzyme: dd acid HCl, pH=4, nhiệt độ 80oC, 20 phút
GĐ tách pectin: dd NaOH tại pH=12 ở nhiệt độ phòng
GĐ thu pectin: dd acid HCl tại pH=2
Hiệu suất: 5.5-6%.
Cành lá
Trang 35Pectin triển vọng ứng dụng cao
Gel pectin hình thành khi có ion Ca2+
Ca(OH)2 tạo gel tốt hơn CaCl2.
Hình thái gel pectin thay đổi theo nồng độ tác nhân tạo gel
Tác nhân tạo liên kết ngang cũng làm tăng khả năng tạo màng của pectin.
Phân tích FT-IR và TGA chứng minh sự có mặt của Ca 2+ hình thành cấu trúc liên kết ngang trong gel pectin
Cành lá
Trang 36Kiến nghị
Một phần kết quả của luận văn đã được đăng trên tạp chí Khoa Học
Và Công Nghệ tập 48 số 6A năm 2010,trang 116 -120.
Chiết tách các hoạt chất có trong bã hạt
Điều kiện tối ưu chiết suất dầu béo từ hạt bằng PP CO2 siêu tới hạn
Ứng dụng dầu béo và pectin thu được vào lĩnh vực khác
Trang 38[1] Utkarsha U Shedbalkar, Vinayak S Adki, Jyoti P Jadhav, Vishwas A Bapat, “Opuntia
3:136–150
[2] Jean Magloire Feugang 1, Patricia Konarski 1, Daming Zou 1, Florian Conrad Stintzing
“,Dipartimento di Scienze Ambientali Agrarie e Biotecnologie Agro-Alimentari Viale Italia
39, 07100 Sassari
Kingdom Opuntia spp”
(L.) Mill] peel:a good source of polyunsaturated fatty acids, natural antioxidant vitamins
Tài liệu tham khảo
Trang 39[6] Felipe Chavez-Ramirez, Xingong Wang, Ken Jones, David Hewitt, and Peter Felker,
“Ecological Characterization of Opuntia Clones in South Texas:Implications for Wildlife
Review”, J PACD – 2003
Chemistry 82 (2003) 339–345
(2005) 431–437
345-350, 2007
Tài liệu tham khảo
Trang 40[12] M A Betancourt, T Herna´ ndez-pe´ rez, P Garc´ia-Saucedo, A Cruz-herna´ ndez, O.Paredes-lo´ pez, “Physico-Chemical Changes In Cladodes (Nopalitos) From CultivatedAndWild Cacti (Opuntia spp”, Plant Foods for Human Nutrition 61: 115–119, 2006.
[14] M E Rodríguez-Garcia, C de Lira, E Hernández-Becerra, M A Cornejo-Villegas, A
Nutr (2007) 62:107–112
cactus pear (Opuntia ficus-indica) juice clarified by microfiltration and ultrafiltrationprocesses”, Desalination 250 (2010) 1101–1104
value of Prickly Pear Cactus (Opuntia ficus-indica)”, CA 94022
Tài liệu tham khảo
Trang 41[18] Monia Ennouri, Hamadi Fetoui b, Mohamed Hammami, Evelyne Bourret, Hamadi Attia,
[19] Monia Ennouri, Hamadi Fetoui, Evelyne Bourret, Najiba Zeghal, Fadhel Guermazi,
[22] Jean Magloire Feugang , Patricia Konarski, Daming Zou, Florian Conrad Stintzing and
Changping Zou, “Nutritional and medicinal use of Cactus pear (Opuntia spp.) cladodes andfruits”
[23] Andre´s A Torres-Acosta, “Opuntia-Ficus-Indica (Nopal) mucilage as a steel corrosion
Tài liệu tham khảo
Trang 42[24] William G.T Willatsa, J.Paul Knoxb and JornDalgaard Mikkelsenc, “Pectin: new insights
104
composition on the association behavior of pectin in methanol–water mixtures”, EuropeanPolymer Journal 42 (2006) 1164–1172
Review”
[29] Gordon A Morris, Jonathan Castile, Alan Smith, Gary G Adams, Stephen E Harding,
“The effect of different storage temperatures on the physical properties of pectin solutions
Tài liệu tham khảo
Trang 43[30] Nartaya Thirawong, Ross A Kennedy, Pornsak Sriamornsak, “Viscometric study ofpectin–mucin interaction and its mucoadhesive bond strength”.
62901
[32] Ilse Fraeye, Ines Colle, Evelien Vandevenne, Thomas Duvetter, Sandy Van Buggenhout,
of pectin–calcium gels”, Innovative Food Science and Emerging Technologies
[33] Marshall L Fishman, Peter H Cooke, Hoa K Chau, David R Coffin, and Arland T
ACS Symposium Series, Volume 935
[35] Adriana Ca´rdenas, Francisco M Goycoolea, Marguerite Rinaudo, “On the gelling
(2008) 212–222
Tài liệu tham khảo
Trang 44[35] Adriana Ca´rdenas, Francisco M Goycoolea, Marguerite Rinaudo, “On the gelling
[39] Aki Kamozawa and H Alexander Talbot, “ Pectin: Not Just For Jelly”
[40] Pornsak Sriamornsak PhD Associate Professor, “Application of pectin in oral drug
Tài liệu tham khảo
Trang 45[44] Clement Ip, Sou Fei Chin, Joseph A Scimeca, Michael W Pariza – Cancer research 51(1991) 6118-6124
Journal of Clinical Nutrition 63 (1996) 746-752
[49] Darmstadt G L D G., Mao-Qiang M, Chi E., Saha S K., Ziboh V A., Black R E.,
[50] Hong Zenga Z W C., Lin Wang, Si-Ying Wang, Yu-Qian Yan, Qin-Zhi Xua, Shi-MengZhanga and Ping-Kun Zhoua-European Journal of Pharmceutical science 33 (1) (2008) 52-59
Trang 47Khử enzyme
Khử enzyme
Sơ đồ chiết pectin với môi trường khử enzyme là nước
Sơ đồ chiết pectin với môi trường khử enzyme là acid
lượng phân tử nhỏ nên độ tan của pectin tăng và thất thoát trong dịch
Trang 482.2 Trong giai đoạn tách pectin
Hàm lượng NaOH càng nhiều hay pH càng cao thì sự chuyển hóa
và khuếch tán pectin ra khỏi khối mẫu càng dễ dẫn đến hiệu suất tăng
pH14 lại giảm hiệu suất thu pectin và mức độ giảm khoảng 15% giá trị có thể do biến tính pectin hay thất thoát trong quá trình thu.
Khử enzyme
Trang 492.3 Trong giai đoạn thu pectin
Khử enzyme
Trang 502.4 Ảnh hưởng tác nhân acid trong giai đoạn thu pectin
Các acid hữu cơ có độ phân ly thấp hơn acid pectic không có khả năng đẩy acid pectic ra khỏi dung dịch muối của chúng
Khử enzyme
Trang 51Khả năng tạo gel của Ca(OH)2 tốt hơn CaCl2
Do có sự hình thành liên kết hidro giữa nhóm hydroxyl (-OH) trong dung dịch Ca(OH)2 với nhóm hydroxyl (-OH) và cacboxyl (-C=O) của phân tử pectin.
3 Gel hóa pectin
Trang 52m: mạch, tb: trung bình, y: yếu, tmp: trong mặt phẳng, nmp: ngoài mặt phẳng.
Trang 53axit acetic Ka = 1,74.10-5
k2=6,2.10-8 k3=4,2.10-13 axit citric K1 = 7,4.10-4
k2=1,8.10-5 k3=4.10-7
Trang 55Là chất keo háo nước nên có khả năng hydrat hóa cao do sự gắn các phân tử nước vào nhóm hydroxyl của chuỗi polymethyl
galacturonic.
Trong phân tử pectin có mang điện tích âm nên chúng có khả năng đẩy lẫn nhau có khả năng làm giãn mạch và làm tăng độ nhớt của dung dịch.
Khi làm giảm độ tích điện và hydrat hóa sẽ làm cho sợi pectin xích lại gần nhau và tương tác với nhau tạo nên một mạng lưới ba chiều rắn chứa pha lỏng ở bên trong.
Trong cồn và dung dịch muối thì pectin bị kết tụ.
Trang 56Pectin methoxyl hóa thấp (Low Methoxyl Pectin – LMP)
được tạo thành qua cầu nối là các ion hóa
trị (II), đặc biệt là Ca2+ Cấu trúc của gel
phụ thuộc vào nồng độ Ca2+
Điều kiện tạo gel:
Trang 57Vai trò các cấu tử trong việc tạo gel pectin
Nồng độ của pectin càng lớn thì sự liên kết giữa các phân tử xảy ra
Nếu pectin tạo đông tụ yếu do các sợi chỉ được tạo ra ngắn hơn, mạng lưới giữ pha lỏng của keo kém hơn do đó sự đông tụ sẽ yếu và có khả năng đưa đến sự rữa nát ( vì nhả nước ).
Trang 58Vai trò các cấu tử trong việc tạo gel pectin
ngăn cản sự phân ly của acid pectit do đo các mixen pectit mất điện tích
đông tụ nồng độ ion hydro thì sẽ không có hiệu quả nữa.
Trang 59Vai trò các cấu tử trong việc tạo gel pectin
dịch càng cao, khi đó của muối của acid pectit được thay thế hoàn toàn bằng ion hydro một cách nhanh chóng và chuyển chúng về acid pectit.
nhưng chỉ trong một giới hạn nhất định.
tăng tính háo nước của sản phẩm.
Trang 60Dược phẩm
Mỹ phẩm
Thực phẩm
Trang 61Trong một số trường hợp, pectin còn được sử dụng với carageenan để tăng hiệu quả tạo gel.
.
Trang 62Trong lĩnh vực mỹ phẩm
Chủ yếu dựa vào khả năng tạo gel để tăng độ nhớt và khả năng tạo màng film bao bọc sản phẩm Ngoài ra nó có khả năng giữ các ion kim loại nhằm giảm sự hư hỏng trong sản phẩm mỹ phẩm.
Trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
Pectin được pha trộn với vôi để sản xuất vữa được sử dụng trong việc bảo vệ và phục hồi di tích lịch sử
Trang 63Trong công nghệ dược phẩm
Pectin được dùng chế thuốc uống, thuốc tiêm (cơ bắp, dưới da)
để cầm máu trước và sau phẫu thuật răng hàm mặt, tai mũi họng, phụ khoa Chữa chảy máu đường tiêu hóa, tiết niệu.
Dung dịch pectin 5% còn được sử dụng như thuốc sát trùng H2O2 (nước oxy già)
Trên thị trường hiện có biệt dược Hacmophobin (Ðức) và Arhemapectin (Pháp).
Trang 64Trong công nghệ dược phẩm
Pectin có thể được sử dụng trong vật liệu y sinh học, chẳng hạn như chúng được sử dụng trong việc tái sinh các mô của con người Ứng dụng này dựa trên cấu trúc ba chiều, tính chất vật lý
và cơ tốt hơn mô thật.
Các ứng dụng y học tiềm năng đưa ra giả thuyết rằng vật liệu pectin bao gồm các thiết bị chân tay giả cho y tế và khung xương hoặc sụn do pectin có các thuộc tính làm cho liên kết giữa pectin các tế bào của con người hình thành và phát triển.
Trang 65Trong công nghệ dược phẩm
Trong môi trường axit, pectin vẫn giữ nguyên cấu trúc là tập hợp của các đại phân tử Nhưng ở trong môi trường pH trung tính pectin có xu hướng tách và mở rộng Ngoài ra, do có khả năng kháng enzyme protease và amylase nên pectin vẫn tồn tại trong đường ruột Do những thuộc tính này mà pectin có thể có tiềm năng để trở thành một chất để dẫn truyền thuốc protein và polypeptide từ miệng đến ruột kết
Trang 66Trong công nghệ dược phẩm
Pectin đã ngày càng được chấp nhận như là một chất dẫn truyền thuốc, giúp duy trì nồng độ thuốc và khả năng nhả thuốc tại những vị trí cụ thể, những dạng thuốc được nghiên cứu như viên nang siêu nhỏ và hạt hydrogel Tính chất của pectin có thể được
sử dụng cho việc dẫn truyền thuốc qua niêm mạc dưới lưỡi cũng như thành ruột Tính chất phóng thuốc của pectin có được chỉnh sửa đổi bằng cách liên kết ngang chuỗi pectin với ion canxi để tạo thành hợp chất không hòa tan.
Trang 67Dầu hạt xương rồng Nopal có giá trị dinh dưỡng cao: chủ yếu là acid linoleic (omega 6) và acid oleic
Trang 68•Acid linoleic là acid hoàn toàn không thể thiếu cho quá trình trao đổi chất của cơ thể, chúng được sử dụng ngăn ngừa một số bệnh như: ung thư, viêm da, tiểu đường, chứng sơ nang hóa
•Acid α- Linoleic, là loại acid thường được bổ sung vào chế độ ăn để giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, giúp kiểm soát lượng cholesterol, giảm lượng cholesterol xấu và triglycerid trong máu, ngoài ra chúng còn có khả năng chống oxi hóa, sơ vữa động mạch, cao huyết áp, đột quy
•Acid linoleic được sử dụng làm xà phòng, chất nhũ hóa Một phần acid linoleic dùng để sản xuất linoleyl alcohol.
•Acid linoleic đã trở nên dần phổ biến trong các sản phẩm công nghiệp làm đẹp vì những đặc tính có lợi trên da như: kháng viêm, trị mụn trứng
cá, duy trì độ ẩm
Axit oleic có thể cản trở sự tiến triển của adrenoleukodystrophy (ALD), một căn bệnh gây tử vong có ảnh hưởng đến não và tuyến thượng thận [53] Acid oleic có thể kiểm soát các bệnh hạ huyết áp
Trang 69Là quá trình phân tách một hay một số chất từ hỗn
hợp (dược liệu, hỗn hợp nguyên liệu) bằng cách sử dụng chất lỏng CO2 siêu giới hạn như một dung môi
Trang 70Gore (1891) là người đầu tiên phát hiện ra khả năng hòa tan tốt của Naphtalen và Camphor trong CO2 lỏng
Sau đó Andrews (1875) đã nghiên cứu về đặc tính của CO2 ở trạng thái siêu tới hạn Tuy nhiên tới đầu những năm 1970 công nghệ chiết xuất các hợp chất tự nhiên bằng dung môi CO2 siêu tới hạn (SC-CO2) mới thực sự phát triển và đi vào ứng dụng trong công nghiệp thực
phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm như: loại cafein trong cà phê và chè
xanh, chiết xuất dầu vừng đen, chiết polyphenol từ chè xanh, loaị bỏ cholesterol trong thực phẩm, loại alcol trong đồ uống, chiết xuất phẩm màu, chiết xuất các hoạt chất chống oxy hóa, chiết xuất tinh dầu,
hương liệu từ thực vật sử dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm…
Trang 71- Không còn ở thể lỏng nhưng độ tan tương
tự như một chất lỏng (do nhiệt độ cao)
khả năng khuếch tán và độ nhớt gần với
chất khí
(chiết xuất được cạn kiệt hoạt chất )
Khi ở trạng thái này CO2 có đặc tính:
Trang 72Dung môi thông dụng nhất: Dioxytcarbon CO2 ( không phân cực ) điểm
Khi ở trạng thái này CO2 có đặc tính:
Trang 73- Hòa tan tốt các chất không phân cực,các chất phân cực kém.
- Hòa tan ít chlorophyl, sáp, carotenoid.
mất mùi vị của caffein, hiệu suất cao từ 97-99 % và ko để lại cặn bã.
Đặc điểm chiết tách của ScCO2
Trang 74- CO2 có điểm tới hạn thấp (gần với nhiệt độ phòng, áp suất thấp)
Các hoạt chất ít bị oxy hoá hay phân huỷ bởi nhiệt độ và oxy hoà tan
- Vần đề thiết kế hệ thống chiết xuất đảm bảo đủ áp lực siêu tới hạn cũng
dễ dàng hơn
Khả năng ứng dụng cho quy mô sản xuất công nghiệp cũng thuận lợi.
Ưu điểm của SC-CO2 trong chiết xuất hoạt chất tự nhiên