Đồ án tốt nghiệp chuẩn được giáo viên hướng dẫn cụ thể , chuyên ngành hệ thống điện , đại học điện lực. Các bạn có thể tham khảo làm khung mẫu bài chuẩn cho đồ án của mình. Đồ án CUNG CẤP ĐIỆN đầy đủ, phần nội dung được giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa chính xác.Hình vẽ sơ đồ có hình được vẽ bằng VISIO tiện lợi cho các bạn muốn vẽ nhanh đẹp mà không biết vẽ CAD có thể chỉnh sửa ngay.Đồ án lưới điện môn học và tốt nghiệp gần như nhau. Chỉ thêm phần thực tế. Đồ án đã được chỉnh đúng văn phong do ĐHĐL đề ra.Phần nội dung đã được chỉnh sửa sao cho đúng nhất với thực tế.Đồ án do học sinh từ những năm đại học đầu của đại học điện lực. Số liệu giá thiết bị phân phối được cập nhật đúng nhất.Đồ án gồm bản phần nội dung và 1 bản vẽ A3. Liên hệ với cooku113 để nhận bản vẽ full (CAD )
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU -*** *** *** -
Trong xã hội hiện đại ngày nay mức sống con người ngày được nâng cao,dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, các doanh nghiệp, công ty tăng gia sản xuất, mặtkhác nhu cầu tiêu dùng của con người đòi hỏi cả về chất lượng sản phẩm Chính
vì thế mà các công ty, xí nghiệp luôn cải tiến trong việc thiết kế và lắp đặt cácthiết bị tiên tiến để sản xuất ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn tiêu dùng Nhu cầu
sử dụng điện tăng cao, đòi hỏi ngành công nghiệp năng lượng điện phải đáp ứngkịp thời theo sự phát triển đó Hệ thống điện ngày càng phức tạp, việc thiết kếcung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện tối ưu nhất giúpgiảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện và chi phí vận hành, tổn thấtđiện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong sửa chữa, bảo quản.Thống kê sơ bộ hiện nay điện năng tiêu thụ bởi các xí nghiêp chiếm tỉ lệcao Điều đó chứng tỏ việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy, xínghiệp là một bộ phận của hệ thống điện khu vực và quốc gia, nằm trong hệthống năng lượng chung phát triển theo quy luật của nền kinh tế quốc dân Hiệnnay, hệ thống cung cấp điện xí nghiệp, nhà máy ngày càng phức tạp bao gồm cáclưới điện cao áp (35-500kV), lưới điện phân phối (6-22kV), và lưới điện hạ áptrong phân xưởng (220-380-600V) Để thiết kế được thì đòi hỏi người kỹ sưphải có tay nghề cao và kinh nghiệm thực tế, tầm hiểu biết sâu rộng vì thếthiết kế là một việc làm khó Đồ án môn học chính là một bài kiểm trakhảo sát trình độ sinh viên và giúp cho sinh viện có vốn kiến thức nhấtđịnh cho công việc sau này
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.S.Nguyễn Đức Thuận đến nay em
đã hoàn thành đồ án này Với kiến thức rất hạn hẹp, em xin được trình bày đồ ánnày thật ngắn gọn, rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy cô giáo trongnhà trường đặc biệt là thầy cô trong khoa hệ thống điện để bản đồ án của emđược hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiệnPHẠM NGỌC TRƯỜNG
Trang 2THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY XI MĂNG
CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
5 Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 12 km
6 Công suất của nguồn điện : Vô cùng lớn
7 Nhà máy làm việc :3 ca ; Tmax= 4100 giờ
4
5 6
7 8
9
10
11
12 13
14
15
16
17 18
Tỷ lệ: 1/4000
Trang 31.1 Phụ tải động lực.
1.1.1 Tính toán phụ tải động lực.
Thiết kế cung cấp điện nhà máy xi măng được xây dựng trên nền đất códiện tích: S= 1000*1500 =1.500.000 m2 với vị trí các phân xưởng, nhà kho nhàđiều hành… có diện tích và công suất đặt tương ứng cho trong bảng dưới đây
Bảng 1.1: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho nhà máy xi măng
Côngsuất đặt
Pd (kW)
Loại
hộ tiêuthụ
Hệ sốnhu cầu,
knc
cos
S(m2)
Với số liệu ban đầu khảo sát nhà máy có công suất dự kiến và diện tíchmặt bẳng phân xưởng, nên ta chỉ xác định phụ tải động lực một cách tương đốitheo công suất đặt
Phụ tải tinh toán của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức:
P tt = K nc P d
Q tt = P tt tgφ
Trang 41.1.2 Tính toán cụ thể phụ tải động lực cho từng phân xưởng
Phân xưởng 1: Bộ phận nghiền sơ cấp
Công suất đặt 350 (kw); cosφ = 0,44; knc = 0,76; diện tích S=4000 (m2)
- Công suất tính toán động lực:
Pdl1 = knc.Pd1 = 0,76.350 = 266 (kW)
- Công suất phản kháng động lực:
Cosφ=0,44 tgφ = 2,041 Qdl1 = Pdl1.tgφ
= 266.2,041 = 542,906 (kVAr)
Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác trong nhà máy, ta có bảng sau:
(kW) K nc Cos
P dl (kW)
Q dl (kVAr)
Trang 51.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng
1.2.1 Các yêu cầu của thiết kế chiếu sáng
Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Phải tạo ra được ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung (chiếu sáng cho toànphân xưởng), chiếu sáng cục bộ (chiếu sáng cho các thiết bị) và chiếu sáng kếthợp (kết hợp giữa cục bộ và chung) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chínhxác, nơi mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra cácbóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kếthợp
1.2.2 Chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất
Chọn hệ thống chiếu sáng chung cho toàn phân xưởng, loại bóng đèn chiếusáng gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang Các phân xưởngthường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thườnggây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm chongười vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụngđèn sợi đốt cho các phân xưởng sản xuất công nghiệp
Bố trí đèn: thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữnhật
Vì phụ tải chiếu sáng có tính chất phân bố đều và tỉ lệ với diện tích nên phụtải chiếu sáng được xác định theo công thức:
P cs = p 0 D
Q cs = P cs tgφ Trong đó :
P0: suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (kW/m2)
Tra bảng: p0 = 15 (W/m2) = 0,015 (kW/m2)
Trang 6 D: diện tích một bộ phận phân xưởng.
Đối với phân xưởng 1: bộ phận nghiền sơ cấp, có diện tích D1= 640 m2, nên :
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 1172 1 17,58 0
3 T ổng hợp phụ tải của mỗi phân xưởng
Tính toán cho phân xưởng 1: bộ phận nghiền sơ cấp
Ptt1= Pdl1 + Pcs1= 266 + 9,6 = 275,6 (kW)
Qtt1= Qdl1 + Qcs1= 542,88 + 0 = 542,88 (kW)
Trang 7Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác trong nhà máy, ta có bảng sau:
STT TÊN PHÂN XƯỞNG Ptti (kW) Qtti (kVAr)
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 605,08 892,108
12 Xem dữ kiện phân xưởng 595,9 650,951
4 T ổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp
Phụ tải tổng hợp của toàn phân xưởng được xác định:
P tt = k đt
Q tt = k đt Trong đó:
k dt: Là hệ số đồng thời, cho biết số lượng các thiết bị hoạt động cùng một thời gian Với ý nghĩa với số lượng các phân xưởng càng nhiều thì hệ số đồng thời càng nhỏ
khi số nhóm thiết bị n = 1,2 kđt = 1
khi số nhóm thiết bị n = 3,4,5 kđt = 0,9 – 0,95
khi số nhóm thiết bị n = 6,7,8,9,10 kđt = 0,8 – 0,85
khi số nhóm thiết bị n ≥ 10 kđt = 0,7
Trang 8Vậy công suất tác dụng tính toán và công suất phản kháng tính toán của toàn nhàmáy là: (với kđt= 0,7 )
ri: bán kính vòng tròn phụ tải của phân xưởng i (mm)
Stti: công suất toàn phần tính toán cảu phân xưởng i (kVA)
(Có thể tính gần đúng bằng cách thay S tti = P tti ,kW )
m: tỉ lệ xích tùy chọn (kVA/mm2) chọn m = 5 (kVA/mm2)
Góc biểu diễn tỷ lệ phụ tải chiếu sáng :
S P Q
Trang 9STT TÊN PHÂN XƯỞNG S csi
(kVA)
S tti (kVA)
r i (mm)
α csi ( độ)
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 17,58 1077,951 8,284 5,871
12 Xem dữ kiện phân xưởng 8,4 882,516 7,496 3,427
Trang 11Cấp điện áp phân phối là cấp điện áp liên kết hệ thống cung cấp điện củakhu công nghiếp với Hệ thống điện Cấp điện áp phân phối phụ thuộc vào côngsuất truyền tải và khoảng cách truyền tải theo một quan hệ khá phức tạp.
Công thức kinh nghiệm để chọn cấp điện áp truyền tải:
U 4,34 l 0,016.P Trong đó:
P : công suất tính toán của nhà máy ( kW)
l : khoảng cách từ nguồn về nhà máy ( km)
U = 4,34 = 43,371 (kV)
Vậy ta chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống đến xí nghiệp U đm = 35 kV.
Đối với xí nghiệp này ta chọn phương án sử dụng trạm phân phối trungtâm Điện năng từ hệ thống cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng thôngqua trạm phân phối trung tâm Nhờ vậy việc quản lý, vận hành mạng điện cao ápnhà máy sẽ thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng giảm, độ tin cậy cung cấp điệnđược gia tăng, song vốn đầu tư cho mạng cũng lớn hơn Trong thực tế đây làphương án thường được sử dụng khi điện áp nguồn không cao hơn 35 kV, côngsuất các phân xưởng tương đối lớn
2.2.1 Vị trí đặt trạm phân phối trung tâm.
Vị trí đặt trạm phân phối trung tâm phải thõa mãn các điều kiện sau:
Vị trí của trạm càng gần tâm phụ tải càng tốt
Vị trí của trạm phải đảm bảo đủ chỗ và thuận tiện cho các tuyến dây đưađiện đến trạm cũng như các phát tuyến từ trạm đi ra
Đáp ứng được sự phát triển trong tương lai
Lựa chọn sao cho tổng tổn thất là nhỏ nhất
Phù hợp với quy hoạch của xí nghiệp và các vùng lân cận
Tọa độ trạm phân phối trung tâm:
Trang 12= ; = ;
Trong đó:
; : các kích thước tọa độ của tâm phụ tải toàn nhà máy
công suất phụ tải của phân xưởng i
; : tọa độ tâm phụ tải iBảng tính toán tọa độ các phân xưởng:
STT TÊN PHÂN XƯỞNG (kVA)Stti (mm)Xi (mm)Yi SttiXi Stti Yi
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 1077,951 140 85 150913,14 91625,835
12 Xem dữ kiện phân xưởng 882,516 151 28,5 133259,916 25151,706
Trang 13= =1272571,80512502,999 101,781
= = 609637,30812502,999 48,759
Nhận thấy đây là vị trí của phân xưởng 7: kho liên hợp, ta có thể đặttrạm phân phối trung tâm lên phía Nam một khoảng để phù hợp với thiết kế cảunhà máy Ta chọn vị trí đặt trạm phân phối trung tâm là điểm B có tọa độ (108;36)
2.2.2.Chọn số lượng và vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng nên:
Gần đường giao thông để dễ vận chuyển thiết bị, dễ lắp đặt, thông thoáng
và thuận tiện cho việc xử lý sự cố
Tránh vướng các công trình kiến trúc, các công trình xây dựng Thuậntiện cho việc tổ chức các đường dây ra và các đường dây vào
Đảm bảo mỹ quan cho nhà máy xí nghiệp Mặt khác cần tính đén khảnăng phát triển và mở rộng sản xuất
Trong nhà máy tùy theo nhiệm vụ mà công suất của các phân xưởng có sựchênh lệch nhau Phụ tải tống trong từng nhóm phải xấp xỉ nhau; nên có nhiệm
vị vận hành giống nhau và gần nhau.Căn cứ vào công suất và vị trí của các phânxưởng trong nhà máy ta có thể bố trí các trạm biến áp phân xưởng như sau:
Trạm biến áp 1 cấp điện cho phân xưởng 1
Trạm biến áp 2 cấp điện cho phân xưởng 2
Trạm biến áp 3 cấp điện cho phân xưởng 3
Trạm biến áp 4 cấp điện cho phân xưởng 4
Trạm biến áp 5 cấp điện cho phân xưởng 5
Trạm biến áp 6 cấp điện cho phân xưởng 6
Trạm biến áp 7 cấp điện cho phân xưởng 7
Trạm biến áp 8 cấp điện cho phân xưởng 8
Trạm biến áp 9 cấp điện cho phân xưởng 9
Trạm biến áp 10 cấp điện cho phân xưởng 10
Trạm biến áp 11 cấp điện cho phân xưởng 11
Trạm biến áp 12 cấp điện cho phân xưởng 12
Trạm biến áp 13 cấp điện cho phân xưởng 14,15
Trang 14 Trạm biến áp 14 cấp điện cho phân xưởng 13,16,17,18.
Trạm biến áp phân xưởng có thể đặt ở những vị trí sau:
Trạm đặt trong phân xưởng: giảm được tổn thất, giảm chi phí xâydựng, tăng tuổi thọ thiết bị nhưng khó khăn trong việc phòng chốngcháy nổ
Trạm đặt ra xa phân xưởng: tổn thất cao, chi phí xây dựng lớn, dễdàng chống cháy nổ
Trạm đặt kề phân xưởng: tổn thất chi phí và xây dựng không cao, đềphòng cháy nổ dễ dàng
Từ những nhận xét trên, ta đặt trạm biến áp phân xưởng kề bên phânxưởng là hợp lý nhất Ta tiến hành chọn tọa độ của các trạm biến áp phânxưởng:
Các trạm biến áp 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12 chỉ cấp điện cho 1hoặc 2 phân xưởng, ta thiết kế đặt các trạm này ngay kề bên phân xưởngcấp điện hoặc ở giữa 2 phân xưởng sao cho phù hợp
Trạm biến áp 13 cấp điện cho phân xưởng 14 và 15 Ta sử dụng côngthức sau để xác định vị trí đặt trạm biến áp 11:
tti i B13
tti
28962,918
135,7995421
S xX
Vậy đặt trạm biến áp 13 tại: B 13 (135,79954; 18,4141)
Trạm biến áp 14 cấp điện cho phân xưởng 13; 16; 17 và 18 Ta sử dụngcông thức sau để xác định vị trí đặt trạm biến áp 11 :
tti i B14
tti
9325,389
16,347570,47
SX
Trang 1518 17
B5
B7 B9
B10
B12 B14
B11 B6
TPPTT
B4 B8
B13
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ TRẠM BIẾN ÁP
2.3 Chọn công suất máy biến áp của các trạm biến áp phân xưởng
Ta chọn theo điều kiện sau:
n.khc.SdmB Stt
Khi kiểm tra theo điều kiện sự cố một máy biến áp thì:
(n-1).khc.kqt.SdmB Sttsc Trong đó:
n : số máy làm việc song song trong TBA
SdmB : công suất định mức của máy biến áp, nhà chế tạo cho
Stt : Công suất tính toán, là công suất yêu cầu lớn nhất của phụ tảitính toán
Trang 16 Sttsc : Công suất tính toán sự cố Khi có sự cố một máy biến áp cóthể bớt một số phụ tải không cần thiết Theo đầu bài thì phụ tải loại
I là gần bằng 100% Khi đó ta có Sttsc = Stt
khc: hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường Ta chọn
máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên k hc = 1
kqt: hệ số quá tải sự cố Chọn k qt = 1,4
(Hệ số quá tải 1,4 chỉ áp dụng trong trường hợp trạm đặt 2 máy bị sự cố 1
máy, máy còn lại cho phép quá tải 1,4 trong thời gian 5 ngày 5 đêm, mồi ngày quá tải không quá 6 giờ và hệ số tải trước khi quá tải không quá 0,75)
Chọn công suất MBA cấp điện cho phân xưởng 1: B1
(n-1).khc.kqt.SdmB Sttsc
1 1
608,83
434,879 ( 1) 1, 4
ttsc dmB
hc qt
S S
Sử dụng sổ tay tra kỹ thuật điện – Ngô Hồng Quang (tr.29) chọn 2 máy biến áp
do nhà máy thiết bị điện Đông Anh sản suất có công suất : 500 kVA – 35/0,4 kV
Tính toán tương tự cho các trạm biến áp khác :
TT BIẾN ÁP TRẠM (kVA) S tt S đm (kVA) máy Số
Chọn MBA (kVA)
Trang 172.4.1 Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm phân phối trung tâm
Với chiều dài đường dây L = 12 km, với hướng tới của nguồn như hình
vẽ ta sử dụng đường dây trên không là dây nhôm lõi thép lộ kép
Tiết diện dây dẫn cao áp có thể chọn theo mật độ dòng điện kinh tế Căn
cứ vào số liệu ban đầu Tmax = 4100 h ứng với dây Nhôm lõi thép (AC) theo bảng
S
A U
Tiết diện dây dẫn cần thiết:
Ftt = max 71, 2501,1 64,773 ( 2)
kt
I
mm J
Vậy ta chọn dây nhôm lõi thép, tiết diện 70 mm2 (AC-70)
Ta kiểm tra dây dẫn theo điều kiện dòng sự cố (phát nóng ) và điều kiện tổn thất điện áp (∆U% cp )
Theo điều kiện phát nóng : tra bảng dây AC-70 ta có Icp = 265 A Khi xảy
ra sự cố, tức là đứt một đường dây thì đường dây còn lại sẽ chịu tải toàn
bộ đến công suất nhà máy, do vậy :
Vì Icp > Isc nên thỏa mãn điều kiện phát nóng
Theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép:
Đối với đường dây 35kV : ∆U% cp = 5%.
Tra bảng dây AC-70 ta có: R0 = 0,46 / km, X0 = 0,274 / km
Tổng trở trên đoạn dây là:
Vậy thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
Trang 18Như vậy việc lựa chọn dây dẫn AC-70 dùng để đưa điện từ trạm biến áptrung gian về trạm PPTT nhà máy là thỏa mãn các điều kiện về an toàn vàtổn thất điện áp cho phép.
2.4.2 Lựa chọn dây dẫn và sơ đồ nối điện từ trạm phân phối trung tâm đến các phân xưởng
Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loai I, nên điện cung cấp cho nhà máyđược truyền tải trên không lộ kép Từ TPPTT tới các TBA phân xưởng dùng cáp
lộ kép
Căn cứ vào vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng và trạm PPTT trên mặtbằng nhà máy, ta đề suất ra 3 phương án cấp điện như sau :
+ Phương án 1: các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện trưc tiếp từ
trạm PPTT (ứng với sơ đồ hình tia, đi dây vuông góc theo ven tường nhà)
+ Phương án 2 và 3: các trạm biến áp xa trạm biến áp trung tâm nhà máy
thì lấy liên thông qua các trạm ở gần trạm PPTT
Trang 192.4.2.1 PHƯƠNG ÁN.
Sơ đồ nối dây
18 17
B5
B7 B9
B10
B12 B14
B11 B6
TPPTT
B4 B8
608,
5,022( )
2 3 2 3 5
33
Vậy chọn cáp có tiết diện F = 50 mm2, ký hiệu 2XLPE (3´ 50) có Icp = 200 (A)
- Kiểm tra điều kiện phát nóng:
Trang 20Isc = 2.Imax = 2.5,022 = 10,044 (A) < Icp = 200 (A)
- Kiểm tra theo tổn thất điện áp cho phép:
Do đoạn đường dây là rất ngắn nên tổn thất điện áp là không đáng kể, vậy ta
có thể bỏ qua không kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép.
Chọn cáp hạ áp từ B13 về phân xưởng 15 : chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điệnPVC do hãng LENS chế tạo Ta dùng cáp lộ kép để cung cấp điện cho phânxưởng oxit nhôm
I3max = tt15
dm
S
n 3.U = 2 3.0,3884,56 = 64,24 (A)Điều kiện chọn cáp : Icp Imax
Vậy ta chọn cáp có tiết diện (3x50-35) với Icp = 206 (A)
Các phân xưởng loại III ta chỉ sử dụng cáp lộ đơn
Tính toán tương tự ta chọn được cáp từ TPPTT đến các TBA còn lại và các đường dây hạ áp cần thiết:
ĐƯỜNG
(m) Số lộ
Đơn giá (10 3 vnđ/m)
Thành tiền (10 6 vnđ)
Trang 21 Tính tổn thất công suất tác dụng và tổn thất điện năng trên đường dây
Xác định tổn thất công suất tác dụng
Tổn thất công suất tác dụng với đường dây với số lộ: n
2
3 tt
0 2 dm
S
P r 10 U
l
n ( kW) Trong đó:
- P là tổn thất công suất tác dụng trên đường dây, kW
- Stt là công suất tính toán, kVA
Tính toán tương tự ta được bảng kết quả cho các đường cáp khác:
ĐƯỜNG
L (m) Số lộ
Stt (kVA)
R 0 (Ω/km)
Uđm (kV)
ΔPP (kW)
PPTT- B1 3 x 50 264 2 608,83 0,494 35 0,01973PPTT- B2 3 x 50 248 2 451,688 0,494 35 0,0102PPTT-B3 3 x 50 83 2 1403,246 0,494 35 0,03295PPTT-B4 3 x 50 24 2 1547,035 0,494 35 0,01158PPTT-B5 3 x 50 132 2 1419,931 0,494 35 0,05366PPTT-B6 3 x 50 156 2 763,247 0,494 35 0,01832PPTT-B7 3 x 50 25 2 649,982 0,494 35 0,00213PPTT-B8 3 x 50 64 2 890,499 0,494 35 0,01023PPTT-B9 3 x 50 198 2 1471,209 0,494 35 0,08641PPTT-B10 3 x 50 182 2 553,117 0,494 35 0,01123
Trang 22PPTT-B11 3 x 50 234 2 1077,951 0,494 35 0,05482PPTT-B12 3 x 50 224 2 882,516 0,494 35 0,03518PPTT-B13 3 x 50 141 2 213,277 0,494 35 0,00129PPTT-B14 3 x 50 266 2 570,471 0,494 35 0,01745B13-PX15 3x50-35 104 2 84,559 0,3987 0,38 1,0266B14-PX13 1x500 80 2 380,278 0,0366 0,38 1,46614B14-PX16 3x50-35 56 1 65,699 0,3987 0,38 0,6674B14-PX17 3x50-35 148 2 85,382 0,3987 0,38 1,48951B14-PX18 3x50-35 200 1 39,112 0,3987 0,38 0,84475
Tính toán kinh tế cho phương án 1
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
- Yi.A= C.A: chi phí vận hành hàng năm
Với đường dây cáp ta lấy: a tc = 0,125; a vh = 0,1 ; C = 1000 vnd/kwh
Vậy chi phí vận hành cho phương án 1 là:
Trang 23B7 B9
B10
B12 B14
B11 B6
TPPTT
B4 B8
B13
Chọn dây cáp :
Tính toán tương tự phương án 1, ta được bảng chọn cáp cho phương án 2:
Trang 24(m) Số lộ
Đơn giá (10 3 vnđ/m)
Thành tiền (10 6 vnđ)
Trang 25Tổn thất công suất tác dụng.Tính toán tương tự phương án 1 ta được bảng tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây ở phương án 2:
ĐƯỜNG
(m) Số lộ
S tt (kVA)
r 0 (Ω/km)
U đm (kV)
ΔPP (kW)
B11- B1 3 x 50 216 2 608,83 0,494 35 0,0161PPTT- B2 3 x 50 248 2 451,688 0,494 35 0,0102PPTT-B3 3 x 50 83 2 1403,246 0,494 35 0,033PPTT-B4 3 x 50 24 2 1547,035 0,494 35 0,0116PPTT-B5 3 x 50 132 2 1419,931 0,494 35 0,0537PPTT-B6 3 x 50 156 2 763,247 0,494 35 0,0183PPTT-B7 3 x 50 25 2 649,982 0,494 35 0,0021PPTT-B8 3 x 50 64 2 890,499 0,494 35 0,0102PPTT-B9 3 x 50 198 2 2041,68 0,494 35 0,1664PPTT-B10 3 x 50 182 2 553,117 0,494 35 0,0112PPTT-B11 3 x 50 234 2 1686,781 0,494 35 0,1342PPTT-B12 3 x 50 224 2 882,516 0,494 35 0,0352PPTT-B13 3 x 50 141 2 213,277 0,494 35 0,0013B9-B14 3 x 50 38 2 570,471 0,494 35 0,0025B13-PX15 3x50-35 104 2 84,559 0,3987 0,38 1,0266B14-PX13 1x500 80 2 380,278 0,0366 0,38 1,4661B14-PX16 3x50-35 56 1 65,699 0,3987 0,38 0,6674B14-PX17 3x50-35 148 2 85,382 0,3987 0,38 1,4895B14-PX18 3x50-35 200 1 39,112 0,3987 0,38 0,8448
TỔNG TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG 6,0004
Tổn thất điện năng
A = ∑P. = 6,0004.2497,967 = 14988,80119 (kWh)
Tính toán kinh tế cho phương án 2
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
Z = (atc + avh ).Ki + Yi .A
Vậy chi phí vận hành cho phương án 2 là :
Z = (atc + avh).Ki + Yi .A
= (0,125+0,1).634,832.10 6 + 1000.14988,80119
Trang 26= 157,826.10 6 (VND)
2.4.2.3 PHƯƠNG ÁN 3
Sơ đồ nối dây
18 17
B11 B6
TPPTT
B4 B8
Thành tiền (10 6 vnđ)
Trang 27DÂY Ftc L (m) Số lộ Stt (kVA) r0 (Ω/km) Uđm (kV) ΔPP (kW)
PPTT- B1 3 x 50 264 2 608,83 0,494 35 0,0197PPTT- B2 3 x 50 248 2 451,688 0,494 35 0,0102PPTT-B3 3 x 50 83 2 1403,246 0,494 35 0,033PPTT-B4 3 x 50 24 2 1547,035 0,494 35 0,0116PPTT-B5 3 x 50 132 2 2183,178 0,494 35 0,1269
B10-B9 3 x 50 112 2 1471,209 0,494 35 0,0489PPTT-B10 3 x 50 182 2 2024,326 0,494 35 0,1504PPTT-B11 3 x 50 234 2 1077,951 0,494 35 0,0548PPTT-B12 3 x 50 224 2 882,516 0,494 35 0,0352PPTT-B13 3 x 50 141 2 213,278 0,494 35 0,0013PPTT-B14 3 x 50 266 2 570,471 0,494 35 0,0175B13-PX15 3x50-35 104 2 84,559 0,3987 0,38 1,0266B14-PX13 1x500 80 2 380,278 0,0366 0,38 1,4661B14-PX16 3x50-35 56 1 65,699 0,3987 0,38 0,6674B14-PX17 3x50-35 148 2 85,382 0,3987 0,38 1,4895B14-PX18 3x50-35 200 1 39,112 0,3987 0,38 0,8448
TỔNG TỔN THẤT CÔNG SUẤT TÁC DỤNG 6,027
Tổn thất điện năng
A = ∑P. = 2497,967.6,027 = 15055,24711 (kWh)
Trang 28Tính toán kinh tế cho phương án 3
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
Vậy ta chọn phương án 2 là phương án tối ưu
2.5 Sơ đồ nguyên lý mạng điện
Trang 29Sơ đồ nối TBA phân xưởng đặt 2 MBA
Tñ cao
¸p MBA Tñ Tñ A nh¸n
h
Tñ A liªn l¹c Tñ A
nh¸nh Tñ AT MBA
35/0,4
Trang 30CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN ĐIỆN
3 1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp.
3 1.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây
Tổn thất điện áp được xác định theo công thức :
Trong đó:
Ptt là công suất tác dụng của phụ tải, kW
Qtt là công suất phản kháng của phụ tải, kVAr
R0, X0 lần lượt là điện trở và cảm kháng của đường dây,
L : chiều dài của đường dây, km Tổn thất điện áp trên đường dây từ TPPTT đến B1
Tính toán tương tự với các đường dây khác ta được bảng sau:
ĐƯỜNG DÂY (kW)Ptti (kVAr)Qtti (m)L số lộ (Ω/km)r0 (Ω/km)x0 ΔUU(V)B11- B1 275,6000 542,6400 216 2 0,494 0,137 0,6495PPTT- B2 218,1600 395,5100 248 2 0,494 0,137 0,5738PPTT-B3 934,0400 1047,2200 83 2 0,494 0,137 0,7172PPTT-B4 782,5000 1334,5500 24 2 0,494 0,137 0,1952PPTT-B5 684,6000 1244,0000 132 2 0,494 0,137 0,9591PPTT-B6 615,5400 451,2800 156 2 0,494 0,137 0,8154PPTT-B7 574,7200 303,6000 25 2 0,494 0,137 0,1163PPTT-B8 607,6600 650,9500 64 2 0,494 0,137 0,3559PPTT-B9 1466,24 1438,79 198 2 0,494 0,137 2,6063PPTT-B10 378,4800 403,3500 182 2 0,494 0,137 0,6298PPTT-B11 880,68 1434,75 234 2 0,494 0,137 2,1114PPTT-B12 595,9 650,95 224 2 0,494 0,137 1,2274PPTT-B13 126,84 170,95 141 2 0,494 0,137 0,1734
Trang 313 1.2 Xác định hao tổn điện áp trong máy biến áp
Cả nhà máy của ta có 11 trạm biến áp phân xưởng có các thông số như sau:
TBA MBAChọn MBASố ∆P0
Trang 32∆U(kV)B1 560 5,47 5 275,6 542,64 10,684 54,688 0,932B2 400 4,6 5 218,16 395,51 17,609 76,563 0,9749B3 1250 13.9 6,5 934,04 1047,22 5,449 31,85 1,0984B4 1250 13.9 6,5 782,5 1334,55 5,449 31,85 1,3363B5 1250 13.9 6,5 684,6 1244 5,449 31,85 1,2386B6 560 5,47 5 615,54 451,28 10,684 54,688 0,893B7 560 5,47 5 574,72 303,6 10,684 54,688 0,6498B8 750 7.1 5,5 607,66 650,95 7,731 44,917 0,9696B9 1250 13.9 6,5 1062,3 1017,83 5,449 31,85 1,0916B10 400 4,6 5 378,48 403,35 17,609 76,563 1,0728B11 1000 10 6 605 892,11 6,125 36,75 1,0426B12 750 7.1 5,5 595,9 650,95 7,731 44,917 0,967B13 180 2,1 5 126,84 170,95 39,699 170,139 0,9749B14 560 5,47 5 383,94 420,96 10,684 54,688 0,775
3 2 Xác định hao tổn công suất trong máy biến áp
Tổn thất công suất trong máy biến áp gồm 2 thành phần:
Thành phần không phụ thuộc vào phụ tải là tổn thất trong lõi thépcủa máy biến áp hay còn gọi là tổn thất không tải Tổn thất không tải khôngphụ thuộc vào công suất qua máy biến áp, mà nó chỉ phụ thuộc vào cấu tạocủa máy biến áp
i% là dòng điện không tải tính theo phần trăm,%
P0 là tổn thất công suất tác dụng không tải, kW
Q0 là tổn thất công suất phản kháng không tải, kVAr
n: số MBA làm việc song song
Thành phần phụ thuộc vào phụ tải là tổn thất đồng của cuộn dây
Nó được xác định
Trang 332 2 2