Đồ án tốt nghiệp chuẩn được giáo viên hướng dẫn cụ thể , chuyên ngành hệ thống điện , đại học điện lực. Các bạn có thể tham khảo làm khung mẫu bài chuẩn cho đồ án của mình. Đồ án CUNG CẤP ĐIỆN đầy đủ, phần nội dung được giáo viên hướng dẫn chỉnh sửa chính xác.Hình vẽ sơ đồ có hình được vẽ bằng VISIO tiện lợi cho các bạn muốn vẽ nhanh đẹp mà không biết vẽ CAD có thể chỉnh sửa ngay.Đồ án lưới điện môn học và tốt nghiệp gần như nhau. Chỉ thêm phần thực tế. Đồ án đã được chỉnh đúng văn phong do ĐHĐL đề ra.Phần nội dung đã được chỉnh sửa sao cho đúng nhất với thực tế.Đồ án do học sinh từ những năm đại học đầu của đại học điện lực. Số liệu giá thiết bị phân phối được cập nhật đúng nhất.Đồ án gồm bản phần nội dung và 1 bản vẽ A3. Liên hệ với cooku113 để nhận bản vẽ full (CAD )
Trang 12 3
4
5 6
7 8
9
10
11
12 13
CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI
1.1.1 Tính toán phụ tải động lực
Thiết kế cung cấp điện nhà máy xi măng được xây dựng trên nền đất có diện tích S= 1000*1500 =1.500.000 m2 với vị trí các phân xưởng, nhà kho nhà điều hành…
có diện tích và công suất đặt tương ứng cho trong bảng dưới đây
Cosφ
S(m 2 )
1 Bộ phận nghiền sơ cấp 1200 I 0,50 0,53 640
Tû lÖ : 1/4000
Trang 2Với số liệu ban đầu khảo sát nhà máy có công suất dự kiến và diện tích mặt bẳng phân xưởng, nên ta chỉ xác định phụ tải động lực một cách tương đối theo công suấtđặt.
Phụ tải tinh toán của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức:
P tt = K nc P d
Q tt = P tt tgφ Trong đó:
- Knc :Hệ số nhu cầu, tra trong sổ tay kỹ thuật theo số liệu thong kê của các xí nghiệp tương ứng
- Cos φ : Hệ số công suất tính toán,tra trong sổ tay kỹ thuật,từ đó tìm ra
tg φ
1.1.2 Tính toán cụ thể cho từng phân xưởng
Phân xưởng 1: Bộ phận nghiền sơ cấp
Công suất đặt 1200 (kw); cosφ = 0,50; knc = 0,53; diện tích S=4000 (m2)
- Công suất tính toán động lực:
Trang 3Stt Tên phân xưởng và phụ tải P d
906,164
5 Đầu lạnh của bộ phận lò 1250 0,43 0,76 537,5 459,65
6 Đầu nóng của bộ phận lò 1250 0,45 0,78 562,5
451,283
8 Bộ phân xay xi măng 1250 0,47 0,67 587,5
650,951
1017,83
10 Bộ phân ủ và đóng bao 700 0,5 0,65 350
409,195
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 1250 0,47 0,55 587,5
892,108
12 Xem dữ kiện phân xưởng 1250 0,43 0,65 537,5
628,407
88,7038
15 Bộ phận lựa chọn và cất giữ vật
61,5027
37,0919
45,7063
1.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng
1.2.1 Các yêu cầu của thiết kế chiếu sáng
Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 4- Phải đảm bảo độ sáng đủ và ổn định
- Phải tạo ra được ánh sáng gần giống ánh sáng ban ngày
Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung (chiếu sáng cho toàn phân xưởng), chiếu sáng cục bộ (chiếu sáng cho các thiết bị) và chiếu sáng kết hợp (kết hợp giữa cục bộ và chung) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác, nơi màcác thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sâu thiết
kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp
1.2.2 Chiếu sáng cho phân xưởng sản xuất
Chọn hệ thống chiếu sáng chung cho toàn phân xưởng, loại bóng đèn chiếu sáng gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang Các phân xưởng thường ít dùng đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho người vận hành máy,
dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phânxưởng sản xuất công nghiệp
Bố trí đèn:thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữ nhật
Vì phụ tải chiếu sáng có tính chất phân bố đều và tỉ lệ với diện tích nên phụ tải chiếu sáng được xác định theo công thức :
P cs = p 0 D Trong đó :
- P0: suất phụ tải chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (kW/m2)
Tra bảng p0 = 15 (W/m2) = 0,015 (kW/m2)
- D : diện tích một bộ phận phân xưởng
Đối với phân xưởng 1: bộ phận nghiền sơ cấp, có diện tích D1= 640 m2, nên :
P cs1 = p 0 D 1 = 0,015.640 = 9,6 (kW)
Vì là bóng đèn sợi đốt Cosφ=1 Q cs1 = 0.
Với các phân xưởng 14,15, 16, 17 và 18 ta sử dụng đèn huỳnh quang có hệ số cosφ= 0,8
Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác trong nhà máy, ta có bảng sau :
stt Tên phân xưởng và phụ tải D (m2) cosφ Pcs (kW) Qcs (kVAr)
Trang 59 Máy nén cao áp 420 1 6,3 0
10 Bộ phân ủ và đóng bao 2232 1 33,48 0
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 1172 1 17,58 0
1.3 Tổng hợp phụ tải của mỗi phân xưởng
Tính toán cho phân xưởng 1 : bộ phận nghiền sơ cấp
Ptt1= Pdl1 + Pcs1= 600 + 9,6 = 609,6 (kW)
Qtt1= Qdl1 + Qcs1= 960 + 0 = 960 (kW)
Tính toán tương tự cho các phân xưởng khác trong nhà máy, ta có bảng sau:
stt Tên phân xưởng và phụ tải Ptti (kW) Qtti (kVAr)
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 605,0800 892,1077
12 Xem dữ kiện phân xưởng 545,9000 628,4071
Trang 61.4 Tổng hợp phụ tải của toàn xí nghiệp
Phụ tải tổng hợp của toàn phân xưởng được xác định:
- ri : bán kính vòng tròn phụ tải của phân xưởng i (mm)
- Stti : công suất toàn phần tính toán cảu phân xưởng i (kVA)
Có thể tính gần đúng bằng cách thay Stti = Ptti (kW)
- m : tỉ lệ xích tùy chọn (kVA/mm2) chọn m = 5 (kVA/mm2)
Góc biểu diễn tỷ lệ phụ tải chiếu sáng :
Trang 711 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 17,58 1077,9508 3,70 5,87
12 Xem dữ kiện phân xưởng 8,4 832,4076 3,26 3,63
2
1/4000
Trang 8CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ NỐI DÂY CỦA MẠNG
ĐIỆN NHÀ MÁY
2.1 CHỌN CẤP ĐIỆN ÁP PHÂN PHỐI
Nhà máy có công suất tương đối lớn S = 8332,0819 kVA Chiêù dài từ đường dây 35kV cách nhà máy là 12 m Như vậy ta dùng đường dây trên không dẫn điện từ cộtđường dây 35 kV vào đến trạm biến áp nhà máy từ đó cho dây cáp đi ngầm cấp đến trạm biến áp phân xưởng nhà máy nhằm đảm bảo an toàn và mỹ quan cho nhà máy.Cấp điện áp phân phối là cấp điện áp liên kết hệ thống cung cấp điện của khu công nghiếp với Hệ thống điện Cấp điện áp phân phối phụ thuộc vào công suất truyền tải và khoảng cách truyền tải theo một quan hệ khá phức tạp
Công thức kinh nghiệm để chọn cấp điện áp truyền tải:
U =4,34.√l+0,016 P
Trong đó :
- P : công suất tính toán của nhà máy ( kW)
- l : khoảng cách từ nguồn về nhà máy ( km)
U = 4,34.√12+ 0,016.5568,3600 = 43,6367 (kV)
Vậy ta chọn cấp điện áp truyền tải từ hệ thống đến xí nghiệp Uđm = 35 kV
2.2 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐẶT CỦA CÁC TRẠM BIẾN ÁP HOẶC TRẠM PHÂN PHỐI TRUNG TÂM (TPPTT)
Đối với xí nghiệp này ta chọn phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm
Điện năng từ hệ thống cung cấp cho các trạm biến áp phân xưởng thông qua tpptt nhờ vậy việc quản lý, vận hành mạng điện cao áp nhà máy sẽ thuận lợi hơn , tổn thất trong mạng giảm , độ tin cậy cung cấp điện được gia tăng, song vốn đầu tư cho mạng cũng lớn hơn trong thực tế đây là phương án thường được sử dụng khi điện áp nguồn không cao hơn 35 kv , công suất các phân xưởng tương đối lớn
2.2.1 vị trí đặt trạm phân phối trung tâm ( TPPTT )
Vị trí đặt TPPTT phải thõa mãn các điều kiện sau :
- vị trí của trạm càng gần tâm phụ tải càng tốt
Trang 9- vị trí của trạm phải đảm bảo đủ chỗ và thuận tiện cho các tuyến dây đưa điện đến trạm cũng như các phát tuyến từ trạm đi ra
- đáp ứng được sự phát triển trong tương lai
- lựa chọn sao cho tổng tổn thất là nhỏ nhất
- phù hợp với quy hoạch của xí nghiệp và các vùng lân cận
- x B; y B: các kích thước tọa độ của tâm phụ tải toàn nhà máy
- S tti:công suất phụ tải của phân xưởng i
- x i; y i : tọa độ tâm phụ tải i
Bảng tính toán tọa độ các phân xưởng :
St
Stti (kVA)
xi (mm)
yi (mm )
11 Bộ phận ủ bọt nguyên liệu thô 1077,9508 140 85 150913,11 91625,82
12 Xem dữ kiện phân xưởng 832,4076 151 28,5 125693,54 23723,62
1280324,76
592687,77
Trang 102.2.2chọn số lượng và vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng
Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng nên :
- gần đường giao thông để dễ vận chuyển thiết bị, dễ lắp đặt, thông thoáng và thuận tiện cho việc xử lý sự cố
- Tránh vướng các công trình kiến trúc, các công trình xây dựng Thuận tiện cho việc tổ chức các đường dây ra và các đường dây vào
- Đảm bảo mỹ quan cho nhà máy xí nghiệp Mặt khác cần tính đén khả năng phát triển và mở rộng sản xuất
Trong nhà máy tùy theo nhiệm vụ mà công suất của các phân xưởng có sự chênh lệch nhau, căn cứ vào công suất và vị trí của các phân xưởng trong nhà máy
ta có thể bố trí các trạm biến áp phân xưởng như sau :
- Trạm biến áp 1 cấp điện cho phân xưởng 1
- Trạm biến áp 2 cấp điện cho phân xưởng 2
- Trạm biến áp 3 cấp điện cho phân xưởng 3,4
- Trạm biến áp 4 cấp điện cho phân xưởng 5
- Trạm biến áp 5 cấp điện cho phân xưởng 6
- Trạm biến áp 6 cấp điện cho phân xưởng 7,8
- Trạm biến áp 7 cấp điện cho phân xưởng 9
- Trạm biến áp 8 cấp điện cho phân xưởng 10
- Trạm biến áp 9 cấp điện cho phân xưởng 11
- Trạm biến áp 10 cấp điện cho phân xưởng 12,14 và 15
- Trạm biến áp 11 cấp điện cho phân xưởng 13,16,17 và 18
Trạm biến áp phân xưởng có thể đặt ở những vị trí sau :
- trạm đặt trong phân xưởng : giảm được tổn thất, giảm chi phí xây dựng, tăng tuổi thọ thiết bị nhưng khó khăn trong việc phòng chống cháy nổ
Trang 11- trạm đặt ra xa phân xưởng : tổn thất cao, chi phí xây dựng lớn,dễ dàng chống cháy nổ.
- trạm đặt kề phân xưởng : tổn thất chi phí và xây dựng không cao, đề phòngcháy nổ dễ dàng
Từ những nhận xét trên, ta đặt trạm biến áp phân xưởng kề bên phân xưởng
là hợp lý nhất Ta tiến hành chọn tọa độ của các trạm biến áp phân xưởng :
Các trạm biến áp 1,2,3,4,5,6,7,8 và 9 chỉ cấp điện cho 1 hoặc 2 phân xưởng,
ta thiết kế đặt các trạm này ngay kề bên phân xưởng cấp điện hoặc ở giữa 2 phân xưởng sao cho phù hợp
Trạm biến áp 11 cấp điện cho phân xưởng 13,16,17 và 18 Ta sử dụng công thức sau để xác định vị trí đặt trạm biến áp 11 :
B4
B6 B7
B8
B10 B11
Trang 12- n : số máy làm việc song song trong TBA
- SdmB : công suất định mức của máy biến áp, nhà chế tạo cho
- Stt : Công suất tính toán, là công suất yêu cầu lớn nhất của phụ tải tính toán
- Sttsc : Công suất tính toán sự cố Khi có sự cố một máy biến áp có thể bớt một số phụ tải không cần thiết Theo đầu bài thi phụ tải loại I là gần bằng 100% Khi đó ta có Sttsc = Stt
- khc: hệ số hiệu chỉnh máy biến áp theo nhiệt độ môi trường Ta chọn máy biến áp sản xuất tại Việt Nam nên khc = 1
1137,1949
812, 2821
ttsc dmB
hc qt
S S
S tt
số máy
chọn MBA (kVA)
2.4 CHỌN TIẾT DIỆN DÂY DẪN VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN
2.4.1 chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm phân phối trung tâm
Với chiều dài đường dây L = 12 km, với hướng tới của nguồn như hình vẽ ta sử dụng đường dây trên không là dây nhôm lõi thép lộ kép
Tiết diện dây dẫn cao áp có thể chọn theo mật độ dòng điện kinh tế Căn cứ vào
số liệu ban đầu Tmax = 3800 h ứng với dây Nhôm theo bảng ta tìm được Jkt = 1,1 A/
mm2
Trang 13Dòng điện chạy trên dây dẫn được xác định :
m kt
I
mm
Vậy ta chọn dây nhôm lõi thép, tiết diện 70 mm2 (AC-70)
Ta kiểm tra dây dẫn theo điều kiện dòng sự cố ( phát nóng ) và điều kiện tổn thất điện áp (∆U% cp )
- Theo điều kiện phát nóng : tra bảng dây AC-35 ta có Icp = 265 A Khi xảy ra
sự cố, tức là đứt một đường dây thì đường dây còn lại sẽ chịu tải toàn bộ đến công suất nhà máy, do vậy :
Isc 2 Imax 2.68,72 137, 44( ) A
Vì Icp > Isc nên thỏa mãn điều kiện phát nóng
- Theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
Đối với đường dây 35kV : ∆U% cp = 5%
Tra bảng dây AC-70 ta có R0 = 0,46 / km, X0 = 0,44 / km => tổng trở trên đoạn dây là : Z = (R0 + jX0).2l
Vậy thỏa mãn điều kiện về tổn thất điện áp
Như vậy việc lựa chọn dây dẫn AC-35 dùng để đưa điện từ trạm biến áp trung gian về trạm PPTT nhà máy là thỏa mãn các điều kiện về an toàn và tổn thất điện ápcho phép
2.4.2 lựa chọn dây dẫn và sơ đồ nối điện từ trạm phân phối trung tâm đến các phân xưởng
Do nhà máy thuộc loại hộ tiêu thụ loai I, nên điện cung cấp cho nhà máy được truyền tải trên không lộ kép Từ TPPTT tới các TBA phân xưởng dùng cáp lộ kép.Căn cứ vào vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng và trạm PPTT trên mặt bằng nhà máy, ta đề suất ra 3 phương án cấp điện như sau :
Trang 14+ Phương án 1 : các trạm biến áp phân xưởng được cấp điện trưc tiếp từ trạm PPTT (ứng với sơ đồ hình tia, đi dây vuông góc theo ven tường nhà).
+ Phương án 2 và 3 : các trạm biến áp xa trạm biến áp trung tâm nhà máy thì lấy liên thông qua các trạm ở gần trạm PPTT
B4
B6 B7
B8
B10 B11
B M tt
Vậy chọn cáp có tiết diện F = 50 mm2, ký hiệu 2XLPE (3´ 50) có Icp = 200 (A)
- Kiểm tra điều kiện phát nóng :
Isc = 2.Imax = 2.9,38 = 18,76 (A) < Icp = 200 (A)
- Kiểm tra theo tổn thất điện áp cho phép:
Do đoạn đường dây là rất ngắn nên tổn thất điện áp là không đáng kể, vậy ta có thể bỏ qua không kiểm tra lại theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép
Trang 15 Chọn cáp hạ áp từ B3 về phân xưởng 3 :
chọn cáp đồng hạ áp 4 lõi cách điện PVC do hãng LENS chế tạo
Ta dùng cáp lộ kép để cung cấp điện cho phân xưởng oxit nhôm
Điều kiện chọn cáp : Icp ¿ Imax
Vậy ta chọn cáp có tiết diện (3x120+70) với Icp = 346 (A)
Các phân xưởng loại III ta chỉ sử dụng cáp lộ đơn
Tính toán tương tự ta chọn được cáp từ TPPTT đến các TBA còn lại và các đường dây hạ áp cần thiết :
L (m )
(10 3 vnđ/m)
thành tiền (10 6 vnđ)
Trang 169B11 - px18 3 x 35 + 25
2 dm
ΔPP= S
2 tt
U2dm
.R
2 10
−3 (kW)Trong đó :
- ΔPP là tổn thất công suất tác dụng trên đường dây, kW
- Stt là công suất tính toán, kVA
- Udm là điện áp định mức, kV
- R là điện trở của đường dây,
Tổn thất công suất tác dụng trên đường dây từ PPTT nhà máy đến trạm B1:
Có R = r0 L với r0 = 0,494 Ω/km, L chiêu dài đường dây (km)
kW U
số lộ
PPTT- B1 3 x 50 343 2 1137.1949 0.494 35 0.0894PPTT- B2 3 x 50 238 2 1457.9251 0.494 35 0.102PPTT- B3 3 x 50 25 2 1532.2437 0.494 35 0.0118PPTT- B4 3 x 50 316 2 724.25257 0.494 35 0.0334PPTT- B5 3 x 50 285 2 763.24708 0.494 35 0.0335PPTT- B6 3 x 50 148 2 1556.781 0.494 35 0.0723PPTT- B7 3 x 50 220 2 1471.2092 0.494 35 0.096PPTT- B8 3 x 50 205 2 560.80098 0.494 35 0.013PPTT- B9 3 x 50 268 2 1077.9508 0.494 35 0.0628PPTT- B10 3 x 50 188 2 1040.1289 0.494 35 0.041PPTT- B11 3 x 50 388 2 694.17675 0.494 35 0.0377B3 - px 3 3 x 400 + 400 52 2 431.7288 0.051 0.38 1.7116
Trang 17B10 - px14 3 x 50 + 35 85 2 114.4607 0.3987 0.38 1.5374B10 - px15 3 x 35 + 25 25 2 93.2606 0.524 0.38 0.3945B11 - px13 3 x 400 + 400 55 2 496.28539 0.051 0.38 2.3922B11 - px16 3 x 35 + 25 96 1 65.6992 0.524 0.38 1.5037B11 - px17 3 x 35 + 25 149 2 93.1112 0.524 0.38 2.3438B11 - px18 3 x 35 + 25 213 1 39.1126 0.524 0.38 1.1824
Tính toán kinh tế cho phương án 1
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
Trang 18B6 B7
B8
B10 B11
số lộ
đơn giá (10 3 vnđ/m)
thành tiền (10 6 vnđ)
Trang 19B9 - B1 3 x 50 83 2 1137.195 0.494 35 0.0216PPTT- B2 3 x 50 238 2 1457.925 0.494 35 0.102PPTT- B3 3 x 50 25 2 1532.244 0.494 35 0.0118PPTT- B4 3 x 50 316 2 724.2526 0.494 35 0.0334PPTT- B5 3 x 50 285 2 763.2471 0.494 35 0.0335PPTT- B6 3 x 50 148 2 1556.781 0.494 35 0.0723PPTT- B7 3 x 50 220 2 2165.386 0.494 35 0.208PPTT- B8 3 x 50 205 2 560.801 0.494 35 0.013PPTT- B9 3 x 50 268 2 2215.146 0.494 35 0.2652PPTT-
B7 - B11 3 x 50 216 2 694.1768 0.494 35 0.021B3 - px 3 3 x 400 + 400 52 2 431.7288 0.051 0.38 1.7116B10 - px14 3 x 50 + 35 85 2 114.4607 0.3987 0.38 1.5374B10 - px15 3 x 35 + 25 25 2 93.2606 0.524 0.38 0.3945B11 - px13 3 x 400 + 400 55 2 496.2854 0.051 0.38 2.3922B11 - px16 3 x 35 + 25 96 1 65.6992 0.524 0.38 1.5037B11 - px17 3 x 35 + 25 149 2 93.1112 0.524 0.38 2.3438B11 - px18 3 x 35 + 25 213 1 39.1126 0.524 0.38 1.1824
tổn thất điện năng
A = ∑P. = 11,888.2225,18 = 26452,9398 (kWh)
Trang 20Tính toán kinh tế cho phương án 2
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
s
ố lộ
đơn giá (10 3 vnđ/m)
thành tiền (10 6 vnđ)
Trang 21số lộ
ΔP (kW)
PPTT- B1 3 x 50 343 2 1137.195 0.494 35 0.0894PPTT- B2 3 x 50 238 2 1457.925 0.494 35 0.102PPTT- B3 3 x 50 25 2 1532.244 0.494 35 0.0118PPTT- B4 3 x 50 316 2 1487.5 0.494 35 0.141B4 - B5 3 x 50 92 2 763.2471 0.494 35 0.0108PPTT- B6 3 x 50 148 2 1556.781 0.494 35 0.0723B8 - B7 3 x 50 112 2 1471.209 0.494 35 0.0489PPTT- B8 3 x 50 205 2 2032.01 0.494 35 0.1707PPTT- B9 3 x 50 268 2 1077.951 0.494 35 0.0628PPTT- B10 3 x 50 188 2 1040.129 0.494 35 0.041PPTT- B11 3 x 50 388 2 694.1768 0.494 35 0.0377B3 - px 3 3 x 400 + 400 52 2 431.7288 0.051 0.38 1.7116B10 - px14 3 x 50 + 35 85 2 114.4607 0.3987 0.38 1.5374B10 - px15 3 x 35 + 25 25 2 93.2606 0.524 0.38 0.3945B11 - px13 3 x 400 + 400 55 2 496.2854 0.051 0.38 2.3922B11 - px16 3 x 35 + 25 96 1 65.6992 0.524 0.38 1.5037B11 - px17 3 x 35 + 25 149 2 93.1112 0.524 0.38 2.3438B11 - px18 3 x 35 + 25 213 1 39.1126 0.524 0.38 1.1824
tổn thất điện năng
A = ∑P. = 11,854.2225,18 = 26377,2837 (kWh)
Tính toán kinh tế cho phương án 3
Hàm chi phí tính toán hàng năm của một phương án
Z = ( atc + avh ).Ki + Yi .A
Trang 22ΔA (kWh)
Z (10 6 vnđ)
1 870,418 11,659 25943,3736 221,7874
2 780,562 11,888 26377,2837 202,0794
Từ bảng trên ta nhận thấy :
- Xét về mặt kinh tế thì phương án 2 có chi phí tính toán hàng năm là bé nhất
- Xét về mặt kỹ thuật thì phương án 2 có tổn thất điện năng xấp xỉ bằng
phương án 1 và 3
- Phương án 2 thuận tiện cho việc vận hành , xây dựng, sửa chữa và phát triển mạng điện
Vậy ta chọn phương án 2 là phương án tối ưu
2.5 Sơ đồ nguyên lý mạng điện
Sơ đồ nối TBA phân xưởng đặt 2 MBA
Trang 23Tñ cao ¸p MBA 35/0,4 Tñ ATTñ A nh¸nhTñ A liªn l¹cTñ A nh¸nh Tñ AT MBA 35/0,4 Tñ cao ¸p
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN ĐIỆN
3.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây và trong máy biến áp.
3.1.1 Xác định hao tổn điện áp trên đường dây.
Tổn thất điện áp được xác định theo công thức :
Trong đó :
- Ptt là công suất tác dụng của phụ tải, kW
- Qtt là công suất phản kháng của phụ tải, kVAr
- R0, X0 lần lượt là điện trở và cảm kháng của đường dây,
- L : chiều dài của đường dây, km
Tổn thất điện áp trên đường dây từ TPPTT đến B1