Các lĩnh vực sử dụng sản phẩm của công nghiệp điện tử- tin học rất phong phú, từ nghiên cứu khoa học, sản xuất vật chất công nghiệp, nông nghiệp hoạt động tài chính, maketing,thương mạ
Trang 2I Công Nghiệp điện tử - tin học
1 Vai trò
2 Đặc điểm
3 Tình hình sản xuất và phân bố
4 Liên Hệ Việt Nam
II Công Nghiệp Hóa Chất
Trang 3III CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT Ở VIỆT
Trang 4Kết hợp quan sát hình ảnh và SGK hãy cho biết vai trò của công nghiệp điện tử-tin học?
Trang 5I Ngành điện tử - tin học
1 Vai trò
Công nghệ điện tử -tin học giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống công nghiệp hiện đại nhằm đưa xã hội thông tin đang được hình thành và phát triển lên một trình độ cao mới.
Trang 6- Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước đồng thời là thước đo trình độ phát triển kinh tế ,kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới
- Không chỉ tăng hiệu suất của các
loại hoạt động, mà còn thay đổi cách thức làm việc cũng như cuộc sống xã hội với phạm vi vô cùng rộng lớn
Trang 7 Việc chế tạo các mạch IC, các hệ vi xử
lí, các bộ nhớ và linh kiện tinh vi khác
của nghành công nghiệp diện tử- tin học
đã góp phần làm làm cho nền kinh tế thế giới tạo ra bước ngoặt lịch sử trong việc chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức.
Trang 8Mạch IC
Trang 10 Các lĩnh vực sử dụng sản phẩm của công
nghiệp điện tử- tin học rất phong phú, từ
nghiên cứu khoa học, sản xuất vật chất (công nghiệp, nông nghiệp) hoạt động tài chính,
maketing,thương mại điện tử cho đến quản lí nhà nước, giáo dục
Trang 11Điện tử trong ngành tài chính
Trang 12Điện tử - tin học trong giáo dục
Trang 132 Đặc điểm
Kết hợp SGK cùng kiến thức bản thân cho biết đặc điểm nổi bật của công nghiệp điện tử-tin
học?
Tốn ít nguyên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, không chiếm diện tích rộng, không tiêu thụ nhiều kim loại, điện nước song lại yêu cầu nguồn lao
động trẻ có trình độ chuyên môn cao
Trang 14Hãy kể tên các sản phẩm của ngành công nghiêp điện tử và tin học?
THIẾT BỊ VIỄN THÔNG
CÔNG NGHIỆP ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC
THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ MÁY TÍNH
Thiết bị công nghệ, phần mềm
Ti vi, cat set, đầu đĩa, đồ chơi ĐT…
Trang 15Máy tính, các thiết bị công nghệ
phần mềm
Trang 16Thiết bị công nghệ an ninh Máy vi tính
Trang 17Thiết bị điện tử công nghiệp & các
sản phẩm
Trang 18Linh kiện điện tử
Tụ điện
Trang 19Thứ tự Tên nước Số lượng (triệu
cái) % so với thế giới
Ấn Độ CHLB Đức
36,4 18,7 11,4 7,9 7,9 7,7 5,4 4,7 2,4 2,0
28,0 14,4 8,7 6,1 6,0 5,9 4,2 3,6 1,8 1,5
Trang 20Điện tử tiêu dùng & các sản phẩm
Trang 21Đầu đĩa
Tivi màu
Đồ chơi điện tử
Trang 22Thiết bị viễn thông & các sản phẩm
Trang 23Điện thoại
Máy Fax
Trang 24Các nước sản xuất điện thoại lớn nhất thế giới năm 2003
Trang 254 Liên Hệ Việt Nam
- Chiếm 4% giá trị sản xuất công
nghiệp ở nước ta, chủ yếu là chế tạo
những linh kiện, phụ tùng trong tự sản xuất trong nước còn nhỏ lẻ Một số sản phẩm chủ yếu là nghe, nhìn, thiết bị
viễn thông, các máy điện tử chuyên
dung cho an ninh quốc phòng…
Trang 27II NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT
1 Vai trò
- Là ngành tương đối trẻ, phát triển cuối thế kỉ 19: do nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho ngành kinh tế; do sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
- Công nghiệp hóa chất sử dụng tổng
hợp: nguyên vật liệu tự nhiên, phế liệu, chất thải ngành sản xuất và đời sống tạo ra sản phẩm mới không có trong tự nhiên có giá trị sử dụng cao sử
dụng tài nguyên tiết kiệm và hợp lí hơn.
Trang 28- Có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế và đời sống của nhân dân:
+ Cung cấp nguyên liệu ban đầu
hoặc bán thành phẩm phục vụ cho
công nghiệp đặc biệt là công nghiệp
nhẹ
+ Đò bẫy để thực hiện quá trình
hóa học hóa sản phẩm nông
nghiệp năng suất cao, chất lượng tốt (phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc chống dịch bệnh kích thích tăng
trưởng, phát triển cây trồng vật nuôi)
Trang 29Các sản phẩm từ công nghiệp hóa
chất
Trang 30_Nhờ những thành tựu về khoa học và công nghệ, công nghiệp hoá chất đã sản xuất được nhiều sản phẩm ,chưa từng có trong tự nhiên.
Trang 322 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật
- Sử dụng nhiều nguyên liệu, khoáng sản, phế liệu các ngành khác tạo nhiều hóa phẩm
Ví dụ: - muối sản xuất Xuất và clo
- Vôi và than đá tạo cacbon canxi
- Apatit, photphorit sản xuất phân lân
- Xỉ lò cao sả xuất benzen,
phenol
- Cành ngọn cây chế ra rượu
Phân bố nhiều nơi
Trang 33Nho sản xuất rượu nho
Trang 34- Có nhu cầu lớn về nhiên liệu, năng lượng và nguồn nước
Ví dụ: 1 tấn sợi nhân tạo cần 7 đến
10 tấn nhiên liệu, 8000 đến 15000
kwh điên và từ 1200 đến 2000m3
Xí nghiệp xây dựng gần nguồn
nhiên liệu, điện và nước
Trang 35- Một số sản phẩm là những chất độc hại, chuyên chở xa rất nguy hiểm và bất tiện (H2SO4,xút, clo) cần được phân bố ở vùng tiêu thụ (đặc biệt
trung tâm công nghiệp cơ khí, công nghiệp nhẹ tiêu thụ nhiều hóa
phẩm)
Trang 36- Các xí nghiệp hóa chất có mối liên hệ khắng khít: sử dụng thành phẩm và phụ phẩm của nhau
Ví dụ: Nhà máy phân lân sử dụng H2SO4 của nhà máy sản xuất H2SO4
Nhà máy sơn sử dụng xỉ quặng pyrit của nhà máy phân lân
Nhà máy hóa chất phân bố thành
từng cụm để sử dụng tổng hợp
nguyên liệu
Trang 37- Các ngành công nghiệp hóa chất có quy trình kĩ thuật phức tạp, công
nghiệp hiện đại, vốn đầu tư lớn
nên chỉ tập trung ở các nước phát
triển
- Xí nghiệp hóa chất đều ô nhiễm và độc hại môi trường ( không khí, đất, nước) xây dựng hệ thống xử lí chất độc hại đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cộng đồng
Trang 38Acid nitric AC58(Hóa chất công nghiệp)
Catalyzed Sulfite là hoá chất khử
oxy trong nước cấp và nồi hơi
Trang 39Hình ảnh của hóa chất
tẩy rửa đa năng ( G300 SOILZAP )
Công nghiệp hoá chất,
dệt nhuộm, xi mạ, in ấn, bao bì
Trang 40Nước sơn
Găng tay lao động
Trang 41Thuốc nhuộm
Trang 43Hóa chất dùng bảo
quản thực phẩm
Trang 443 Tình hình sản xuất,phân bố:
- Tập trung ở các nước phát triển: Nhật Bản, Hoa Kì, Anh, LB Nga, CHLB Đức, Pháp với đầy đủ các phân ngành
- Riêng hóa chất cơ bản phân bố ở nhiều nước Các nước đang phát triển chủ yếu là sản xuất các hóa chất cơ bản, chất dẻo…
Trang 45Nhà máy lân Lâm Thao Phú Thọ
Trang 46Hóa chất cơ bản Hóa tổng hợp hữu cơ
Hóa dầu
Quan sát hình ảnh hãy cho biết các phân ngành chính của công nghiệp hóa chất?
Trang 47*Sơ đồ phân loại ngành công nghiệp
- Axit vô cơ (HCL,HNO3,các muối kiềm ,clo, )
- Phân bón, thuốc trừ sâu (phân
bố cả ở nước phát triển và đang phát triển)
- Thuốc nhuộm , chất tẩy rửa=>sử dụng nhiều trong cong nghiệp dệt.
-Xăng, dầu hoả, dầu bôi trơn -Dược phẩm, chất thơm
-sợi hoá học -Cao su tổng hợp -Các chất thơm
- phim ảnh
Trang 48a Phân ngành hoá chất cơ bản với các sản phẩm chủ yếu là các axit vô cơ (H2SO4, HCl, HNO3…), các muối,
kiềm và clo; thuốc nhuộm, các chất tẩy rửa (được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp dệt); phân bón, hoá chất bảo
vệ thực vật được phân bố ở cả các
nước phát triển và đang phát triển
Trang 49b Phân ngành hoá tổng hợp hữu cơ bao
gồm các sản phẩm chính là sợi hoá học,
cao su tổng hợp, các chất dẻo, nhựa PVC, các chất thơm, phim ảnh… Sợi hoá học
được sử dụng nhiều trong công nghiệp dệt
để thay thế một phần nguyên liệu sợi tự
nhiên Cao su tổng hợp chủ yếu để sản
xuất săm lốp xe máy, ô tô, máy bay… Về sản xuất cao su tổng hợp, so với sản lượng của thế giới (9,5 triệu tấn), Hoa Kỳ chiếm 25%, Nhật 16,7%, Nga 7,8%, Trung Quốc 7,7%, CHLB Đức 7,6%…
Trang 50- Việc sản xuất chất dẻo đạt được
nhiều tiến bộ=>tạo ra được các loại chất dẻo có độ xốp cao để làm màng lọc, các chất dẻo không thấm nước
để gói hàng,…vật liệu composit,1
dạng của chất dẻo có dộ bền cao
=>dùng phổ biến cho ngành công
nghiệp ,GTVT và xây dựng
Trang 51Một số sản phẩm từ sợi tổng hợp
Trang 52Một số sản phẩm từ cao su tổng hợp
Trang 53c Phân ngành hoá dầu bao gồm các
sản phẩm hoá lọc dầu từ dầu thô
như xăng, dầu hoả, dầu bôi trơn; các loại dược phẩm, mỹ phẩm Nói chung phân ngành này tập trung chủ yếu ở các nước phát triển có trình độ kỹ
thuật công nghệ cao và có vốn đầu
tư lớn như Hoa Kỳ, Nhật, LB Nga,
Anh, Pháp, CHLB Đức…
Trang 54CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT
KHAI THÁC DẦU MỎ
CHẾ BIẾN DẦU MỎ
Trang 55HOÁ DƯỢC
MỸ PHẨM
CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT
Trang 564 Liên hệ Việt Nam
- Tỉ trọng ngành chiếm 8,1% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp
- Cơ cáu của ngành là hóa chất cơ bản,
cao su, thuốc chữa bệnh dựa trên các
Trang 57Một số sản phẩm từ ngành hóa chất được sản xuất ớ Việt Nam
Trang 59III CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH
CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT Ở VIỆT NAM 1.Quan điểm phát triển cn hóa chất ở việt
nam
ngành công nghiệp trọng điểm được ưu
tiên phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong
từng thời kỳ.
coi trọng hiệu quả kinh tế và phù hợp với
xu thế hội nhập quốc tế Cơ cấu ngành
được phát triển một cách có chọn lọc ở cả hai lĩnh vực sản xuất tư liệu sản xuất và
sản xuất tư liệu tiêu dùng, gắn với nhiệm
vụ củng cố an ninh, quốc phòng và an
ninh lương thực quốc gia.
Trang 60- Phát triển công nghiệp hóa chất trên
cơ sở huy động mọi nguồn lực trong
và ngoài nước Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, như khoáng sản, thực vật nhiệt đới Có các chính sách phù hợp để thu hút
đầu tư nước ngoài đối với các công trình có nhu cầu vốn lớn mà trong
nước chưa đáp ứng được, đòi hỏi
công nghệ cao
Trang 61- Đầu tư phát triển công nghiệp hóa
chất bằng công nghệ tiên tiến, nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành có sức cạnh tranh,
bảo đảm môi trường sinh thái
- Phát triển công nghiệp hóa chất phải gắn với việc cơ cấu lại ngành công
nghiệp, phân bố lại lực lượng sản
xuất ở quy mô toàn quốc và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 622 Mục tiêu chung của ngành hóa
chất ở việt nam
- Góp phần tạo nên sự đồng bộ, thống nhất trong việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước: Chiến lược phát triển công nghiệp hóa chất phải đồng bộ, phù hợp với chiến lược phát triển của các ngành khác, nhằm tạo nên sự
phát triển thống nhất trong toàn
ngành công nghiệp
Trang 63xuất phân lân, phân NPK, phân hữu cơ sinh
học, phát triển đa dạng các loại phân hỗn hợp, nâng cao hàm lượng dinh dưỡng, phục vụ nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu Tận
dụng các loại phế thải để sản xuất phân bón
hữu cơ sinh học, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, chủ động nhập khẩu các chủng vi sinh vật hữu ích để sản xuất phân hữu cơ sinh học và phân vi sinh theo nhu cầu sử dụng.
Trang 64- Xây dựng ngành công nghiệp hóa chất có
cơ cấu tương đối hoàn chỉnh, bao gồm cả sản xuất tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu
dùng, phục vụ cho nhiều ngành công
nghiệp khác và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất
khẩu.
- Góp phần phân bố hợp lý lực lượng sản
xuất theo ngành và theo vùng lãnh thổ,
tạo nên sự phát triển cân đối, hợp lý trong nội bộ ngành công nghiệp
Trang 65- Sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật
(BVTV): thay thế công nghệ gia công lạc hậu bằng công nghệ gia công tiên tiến, tạo ra sản phẩm dễ sử dụng,
thân thiện với môi trường Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm gốc sinh học, sử dụng các hoạt chất thế hệ mới, các dung môi ít gây ô
nhiễm môi trường, phù hợp với
những quy định của khu vực và quốc tế
Trang 66các loại axit cho sản xuất phân bón, xút cho các ngành dệt, giấy, tuyển quặng, chất tẩy rửa và các sản phẩm khác Lựa chọn thời
điểm thích hợp để đầu tư sản xuất sôđa, một
số loại oxit kim loại như oxit titan, oxit
manhe và các loại khác.
Trang 67d)Sản phẩm điện hóa, các sản phẩm
khí công nghiệp: đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước Từng bước tiếp cận công nghệ mới để có thể sản xuất được các sản phẩm có yêu cầu công nghệ cao như các loại pin - ắc quy đặc chủng, các loại khí hiếm
Trang 68e) Sản phẩm hóa chất phục vụ tiêu dùng: đối với các sản phẩm này cần tiếp tục
đẩy mạnh sản xuất, tăng thêm về số
lượng, đa dạng hóa và nâng cao chất
lượng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu
ngày càng tăng của thị trường trong
nước