Báo cáo thực tập tìm hiểu quá trình lắp đặt vận hành trạm BTS 3g
Trang 1L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
Nh ng năm g n đây, ngành công ngh thông tin nói chung và vi n thông ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ệ thông tin nói chung và viễn thông ễn thông nói riêng đang phát tri n h t s c nhanh chóng Chính s bùng n v s lển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ự bùng nổ về số lượng ổ về số lượng ề số lượng ố lượng ượng ng khách hàng cũng nh nhu c u d ch v không ng ng v t đã thúc đ y ngành vi n ư ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ọt đã thúc đẩy ngành viễn ẩy ngành viễn ễn thông thông không ng ng thay đ i và phát tri n Ch tính riêng trong vòng 20 năm tr ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ở
l i đây, công ngh di đ ng đã hoàn toàn l t xác so v i trệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ới trước, điện thoại di động ưới trước, điện thoại di động c, đi n tho i di đ ng ệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
đã tr thành m t thi t b không th thi u v i h u h t m i ngở ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ới trước, điện thoại di động ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ọt đã thúc đẩy ngành viễn ười Cũng chính vì i Cũng chính vì
v y mà ngành vi n thông luôn ph i đ i m i đ cho ra nh ng s n ph m, công ễn thông ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ổ về số lượng ới trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ẩy ngành viễn ngh m i đáp ng đệ thông tin nói chung và viễn thông ới trước, điện thoại di động ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c nhu c u c a th trần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ủa thị trường ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ười Cũng chính vì ng
Trong th i gian g n đây, m ng di đ ng 3G t c đ cao đã đời Cũng chính vì ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ượng c các nhà
m ng t i Vi t Nam nh Vinaphone, Mobifone, Viettel… đ u t phát tri n m nh ệ thông tin nói chung và viễn thông ư ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ư ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
mẽ đ theo k p xu th c a th i đ i, cung c p ngày các nhi u các d ch v ti n ích ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ủa thị trường ời Cũng chính vì ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ề số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ệ thông tin nói chung và viễn thông khác nh m th o mãn nhu c u ngày càng cao c a khách hàng Do nh ng đ c đi mải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ủa thị trường ặc điểm ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
vượng t tr i c a mình, m ng 3G sẽ còn ti p t c m r ng và duy trì trong th i gian ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ủa thị trường ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ở ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ời Cũng chính vì
t i Đ ph c v t t cho quá trình này, m t ph n không th thi u đó chính là xây ới trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
d ng m t m ng lự bùng nổ về số lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ưới trước, điện thoại di động i các BTS r ng kh p và ho t đ ng n đ nh Đó chính là công ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn
vi c c a các các công ty d ch v xây l p vi n thông, mà công ty c ph n công ệ thông tin nói chung và viễn thông ủa thị trường ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ễn thông ổ về số lượng ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ngh ITELCO là m t trong s đó ệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng
Đ tìm hi u kỹ h n v m ng di đ ng 3G v quá trình l p đ t cũng nh ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ề số lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ề số lượng ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ặc điểm ư
v n hành các BTS 3G, em đã ch n đ tài th c t p là “Tìm hi u quá trình l p đ t ọt đã thúc đẩy ngành viễn ề số lượng ự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ặc điểm
v n hành tr m BTS 3G” Đượng ự bùng nổ về số lượng ưới trước, điện thoại di động c s h ng d n t phía công ty ITELCO, em đã ch n ẫn từ phía công ty ITELCO, em đã chọn ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ọt đã thúc đẩy ngành viễn tìm hi u vt RBS 6601.ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ề số lượng
Thành ph H Chí Minh, tháng 7 năm 2012.ố lượng ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012
Trang 2CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NG I: GI I THI U V CÔNG TY C PH N ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ề CÔNG TY CỔ PHẦN Ổ PHẦN ẦU
CÔNG NGH ITELCO ỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Công ty c ph n công ngh ITELCOổ về số lượng ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ệ thông tin nói chung và viễn thông có trụ sở tại số 18 tập thể Bưu điện VT40, ngõ 1
Giảng Võ, phường Giảng Võ - Ba Đình – Hà Nội, chi nhánh tại Tp.HCm ở 7A nguyễnTrung Trực phường 5 quận Bình Thạnh
Công ty hiện đang hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật phát triển hạ tầng viễn thông như:
- Cung cấp dịch vụ kỹ thuật BSS, MSC GSM, và thiết bị truyền dẫn PDH, SDH
- Cung cấp dịch vụ như kho bãi, vận chuyển, vật tư, thiết bị phụ phục vụ cho triển khai
dự án
- Dịch vụ vận hành, bảo dưỡng và ứng cứu trạm BSS, truyền dẫn
Công ty hiện là đối tác của các nhà mạng lớn như Vinaphone, Mobifone, Viettel,
Vietnamobile…để triển khai các dịch vụ kỹ thuật hạ tầng viễn thông
Ngoài ra, công ty cổ phần công nghệ ITELCO còn có bộ phận đo kiểm đã được bộ
thông tin truyền thông chỉ định làm phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất
lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Trang 3CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NG II: T NG QUAN V M NG Ổ PHẦN Ề CÔNG TY CỔ PHẦN ẠNG
THÔNG TIN DI Đ NG 3G ỘNG 3G
2.1 Gi i thi u chung ới thiệu chung ệu chung
2.1.1 L ch s ịch sử ử
Như chúng ta đã biết, tính đến nay, thông tin di động đã phát triển qua các thế
hệ khác nhau Thế hệ thứ nhất 1G là thế hệ thông tin di động tương tự hoặc bán tương tự Những hệ thống thông tin di động 1G cung cấp dịch vụ chủ yếu
là thoại cũng như các dịch vụ liên quan đến thoại Các hệ thống di động thế hệ thứ nhất được phát triển trong phạm vi quôc gia, những yêu cầu kỹ thuật của các hệ thống không có hệ tiêu chuẩn phổ biến rộng rãi Do vậy, các hệ thống thông tin di động 1G không có khả năng tương thích lẫn nhau.
Hình 2.1: Lịch sử phát triển mạng tế bào
Do yêu cầu thông tin di động ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu cần có một
hệ thống thông tin di động toàn cầu Các tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế bắt đầu xây dựng hệ thống thông tin di động thứ hai 2G Mục tiêu chủ yếu của hệ thống 2G là khả năng tương thích và đồng nhất trong môi trường quốc tế Hệ thống phải có khả năng phục vụ trong một khu vực (ví dụ khu vưc châu Âu), mọi người sử dụng phải có khả năng truy nhập hệ thống ở bất kỳ nơi nào
trong khu vực Theo quan điểm người sử dụng, hệ thống 2G hấp dẫn hơn hệ thống 1G bởi vì ngoài dịch vụ thoại truyền thống, hệ thống này còn có khả năng cung cấp một số dịch vụ truyền dữ liệu và các dịch vụ bổ xung khác Do
Trang 4các tiêu chuẩn chỉ thực hiện được trong phạm vi khu vực, nên khái niệm
thông tin di động toàn cầu không thực hiện được và trên thị trường tồn tại một
số hệ thống di động 2G, tiêu biểu như: GSM, IS 95 và PDC Trong đó, hệ
thống GSM được phổ biến rộng rãi nhất.
M ng 3G (Third-generation technology) là th h th ba c a chu n công ngh ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ủa thị trường ẩy ngành viễn ệ thông tin nói chung và viễn thông
đi n tho i di đ ng, cho phép truy n c d li u tho i và d li u ngoài tho i ệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ề số lượng ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ệ thông tin nói chung và viễn thông ệ thông tin nói chung và viễn thông (t i d li u, g i email, tin nh n nhanh, hình nh ) 3G cung c p c hai h ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ệ thông tin nói chung và viễn thông ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ệ thông tin nói chung và viễn thông
th ng là chuy n m ch gói và chuy n m ch kênh H th ng 3G yêu c u m t ố lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
m ng truy c p radio hoàn toàn khác so v i h th ng 2G hi n nay Đi m m nh ới trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
c a công ngh này so v i công ngh 2G và 2.5G là cho phép truy n, nh n các ủa thị trường ệ thông tin nói chung và viễn thông ới trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông ề số lượng
d li u, âm thanh, hình nh ch t lệ thông tin nói chung và viễn thông ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ượng ng cao cho c thuê bao c đ nh và thuê ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ố lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn bao đang di chuy n các t c đ khác nhau V i công ngh 3G, các nhà cung ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ở ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ới trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông
c p có th mang đ n cho khách hàng các d ch v đa phấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng ti n, nh âm ệ thông tin nói chung và viễn thông ư
nh c ch t lấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ượng ng cao; hình nh video ch t lải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ượng ng và truy n hình s ; Các d ch ề số lượng ố lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn
v đ nh v toàn c u (GPS); E-mail;video streaming; High-ends games; ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông
Có thể nói rằng, khái niệm ITM-2000 (trước đây gọi là FPMLTS) được ITU đưa ra theo mô hình từ trên xuống Trước tiên, các yêu cầu về dịch vụ và chất lượng được đưa ra, sau đó các tổ chức chuẩn hoá và các nhà công nghiệp,
khai thác sẽ tiến tới thiết kế mạng đáp ứng yêu cầu này.
2.1.2 Những yêu cầu đối với hệ thống 3G
Một số yêu cầu chính về ITM-2000 được ITU đề ra như sau:
Tốc độ truyền dữ liệu cao 144kbps hoặc 384kbps cho vùng phủ rộng
ngoài trời và 2Mbps cho vùng phủ hẹp trong nhà.
Chất lượng thoại tương đương mạng hữu tuyến.
Hỗ trợ cả dịch vụ chuyển mạch kênh và gói, truyền dữ liệu không đối xứng.
Th h 3G g m có các kỹ thu t ế hệ 3G gồm có các kỹ thuật ệu chung ồm có các kỹ thuật ật : W-CDMA (Wide band CDMA) ki u FDD ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
và TD-CDMA (Time Division CDMA) ki u TDD M c tiêu c a IMT- 2000 là ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ủa thị trường giúp cho các thuê bao liên l c v i nhau và s d ng các d ch v đa truy n ới trước, điện thoại di động ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ề số lượng
Trang 5thông trên ph m vi th gi i, v i l u lết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ới trước, điện thoại di động ới trước, điện thoại di động ư ượng ng bit đi t 144Kbit/s trong vùng ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn
r ng và lên đ n 2Mbps trong vùng đ a phộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng
2.2 Các h ưới thiệu chung ng phát tri n lên 3G ển lên 3G
2.2.1 Hướng sử dụng công nghệ WCDMA
WCDMA là m t tiêu chu n thông tin di đ ng 3G c a IMT-2000 động đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ẩy ngành viễn ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ủa thị trường ượng c phát tri nển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
ch y u Châu Âu v i m c đích cho phép các m ng cung c p kh năng ủa thị trường ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ở ới trước, điện thoại di động ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công
chuy n vùng toàn c u và đ h tr nhi u d ch v tho i, d ch v đa phển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ề số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng
ti n Các m ng WCDMA đệ thông tin nói chung và viễn thông ượng c xây d ng d a trên c s m ng GSM, t n d ng cự bùng nổ về số lượng ự bùng nổ về số lượng ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ở ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như
s h t ng s n có c a các nhà khai thác m ng GSM Quá trình phát tri n t ở ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ẵn có của các nhà khai thác mạng GSM Quá trình phát triển từ ủa thị trường ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn
GSM lên WCDMA qua các giai đo n trung gian, có th đển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c tóm t t trong s đắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012.sau đây:
Hình 2.2: Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh sử dụng công nghệ WCDMA
GSM: Trong giai đo n đ u, thuê bao GSM s d ng đần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ười Cũng chính vì ng truy n d li u ề số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông chuy n m ch kênh đ i x ng v i t c đ 9,6 kb/s Do s c ép t nhu c u s d ng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ới trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn internet và th đi n t lên đư ệ thông tin nói chung và viễn thông ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ười Cũng chính vì ng truy n d li u di đ ng tăng nhanh, h n n a ề số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như
th c t cho th y s phát tri n này đã b đánh giá quá th p t i th i đi m thi t k ự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ời Cũng chính vì ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
m ng GSM
GPRS: cung c p các k t n i s li u chuy n m ch gói v i t c đ truy n lênấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ới trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ề số lượng
t i 171,2Kbps (t c đ s li u đ nh) và h tr giao th c Internet TCP/IP và X25,ới trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
nh v y tăng cời Cũng chính vì ười Cũng chính vì ng đáng k các d ch v s li u c a GSM Công vi c tích h pển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ủa thị trường ệ thông tin nói chung và viễn thông ợng GPRS vào m ng GSM hi n t i là m t quá trình đ n gi n M t ph n các khe trênệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông giao di n vô tuy n dành cho GPRS, cho phép ghép kênh s li u gói đệ thông tin nói chung và viễn thông ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ượng c l p l chịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn trình trưới trước, điện thoại di động c đ i v i m t s tr m di đ ng Còn m ng lõi GSM đố lượng ới trước, điện thoại di động ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ượng c t o thành từng vọt đã thúc đẩy ngành viễn các k t n i chuy n m ch kênh đết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c m r ng b ng cách thêm vào các nútở ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động chuy n m ch s li u Gateway m i, đển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ới trước, điện thoại di động ượng c g i là GGSN và SGSN GPRS là m t gi iọt đã thúc đẩy ngành viễn ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công pháp đã đượng c chu n hoá hoàn toàn v i các giao di n m r ng và có th chuy nẩy ngành viễn ới trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông ở ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
th ng lên 3G v c u trúc m ng lõi.ẳng lên 3G về cấu trúc mạng lõi ề số lượng ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích
EDGE: H th ng 2,5G ti p theo đ i v i GSM là EDGE (2,75G) EDGE ápệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ới trước, điện thoại di động
d ng phụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng pháp đi u ch 8PSK, đi u này làm tăng t c đ c a GSM lên 3 l n.ề số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ề số lượng ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ủa thị trường ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông EDGE là lý tưở ng đ i v i phát tri n GSM, nó ch c n nâng c p ph n m m tr mố lượng ới trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ề số lượng ở
g c N u EDGE đố lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c k t h p cùng v i GPRS thì khi đó đết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ợng ới trước, điện thoại di động ượng ọt đã thúc đẩy ngành viễn c g i là EGPRS T c đố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
t i đa đ i v i EGPRS khi s d ng c 8 khe th i gian là 384kbps.ố lượng ố lượng ới trước, điện thoại di động ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ời Cũng chính vì
Trang 6WCDMA: WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là m t côngộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ngh truy nh p vô tuy n đệ thông tin nói chung và viễn thông ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c phát tri n m nh Châu Âu H th ng này ho tển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ở ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng
đ ng ch đ FDD & TDD và d a trên kỹ thu t tr i ph chu i tr c ti p (DSSS-ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ở ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ự bùng nổ về số lượng ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ổ về số lượng ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng Direct Sequence Spectrum) s d ng t c đ chip 3,84Mcps bên trong băng t nửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông 5MHz WCDMA h tr tr n v n c d ch v chuy n m ch kênh và chuy n m chỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ọt đã thúc đẩy ngành viễn ẹn cả dịch vụ chuyển mạch kênh và chuyển mạch ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng gói t c đ cao và đ m b o s ho t đ ng đ ng th i các d ch v h n h p v i chố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ự bùng nổ về số lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012 ời Cũng chính vì ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ới trước, điện thoại di động ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
đ gói ho t đ ng m c hi u qu cao nh t H n n a WCDMA có th h tr cácộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ở ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng
t c đ s li u khác nhau, d a trên th t c đi u ch nh t c đ ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ự bùng nổ về số lượng ủa thị trường ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ề số lượng ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
HSDPA (High-Speed Downlink Packet Access-Công ngh truy nh p góiệ thông tin nói chung và viễn thông
đười Cũng chính vì ng xu ng t c đ caoố lượng ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ) là m t bộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ưới trước, điện thoại di động c ti n nh m nâng cao t c đ và kh năngết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công
c a m ng di đ ng t bào th h th 3 UMTS HSDPA đôi khi còn đủa thị trường ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c bi t đ nết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
nh là m t công ngh thu c h th 3.5G Hi n t i, t c đ d li u đư ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ười Cũng chính vì ng xu ngố lượng
c a HSDPA là 1.8, 3.6, 7.2 và 14.4 Mbit/s HSDPA đủa thị trường ượng c thi t k cho nh ng ngết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
d ng d ch v d li u nh : d ch v c b n nh t i t p, phân ph i email; d ch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ệ thông tin nói chung và viễn thông ư ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ư ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn
tươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng tác nh trình duy t web, truy nh p server, truy tìm và ph c h i c s dư ệ thông tin nói chung và viễn thông ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012 ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ở
li u; và d ch v Streaming.ệ thông tin nói chung và viễn thông ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn
2.2.2 Hướng sử dụng công nghệ CDMA 2000
CDMA2000, là thế hệ kế tiếp của các chuẩn 2G CDMA và IS-95 Các đề xuất của CDMA2000 nằm bên ngoài khuôn khổ GSM tại Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc
CDMA2000 được quản lý bởi 3GPP2, là tổ chức độc lập với 3GPP Có nhiều công nghệ truyền thông khác nhau được sử dụng trong CDMA2000 bao gồm 1xRTT,
CDMA2000-1xEV-DO và 1xEV-DV CDMA 2000 cung cấp tốc độ dữ liêu từ 144 kbit/s tới trên 3 Mbit/s Chuẩn này đã được chấp nhận bởi ITU
1999 2000 2002
Hình 2.3 Quá trình phát tri n lên 3G theo nhánh CDMA 2000ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
IS-95B: IS-95B hay CDMA One đượng c coi là công ngh thông tin di đ ng 2,5G ệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động thu c nhánh phát tri n CDMA 2000, là m t tiêu chu n khá linh ho t cho phép ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ẩy ngành viễn cung c p d ch v s li u t c đ lên đ n 115Kbps.ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
CDMA 2000 1xRTT: Giai đo n đ u c a CDMA2000 đần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ủa thị trường ượng ọt đã thúc đẩy ngành viễn c g i là 1xRTT hay ch ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở
là 1xEV-DO, đượng c thi t k nh m c i thi n dung lết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ệ thông tin nói chung và viễn thông ượng ng tho i c a IS-95B và đ ủa thị trường ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
h tr kh năng truy n s li u t c đ đ nh lên t i 307,2Kbps Tuy nhiên, cácỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ề số lượng ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ở ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ới trước, điện thoại di động thi t b đ u cu i thết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng m i c a 1x m i ch cho phép t c đ s li u đ nh lên ủa thị trường ới trước, điện thoại di động ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở
t i 153,6kbps.ới trước, điện thoại di động
Trang 7CDMA 2000 1xEV-DO: 1xEV-DO đượng c hình thành t công ngh HDR (High ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ệ thông tin nói chung và viễn thông
Data Rate) c a Qualcomm và đủa thị trường ượng c ch p nh n v i tên này nh là m t tiêu ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ới trước, điện thoại di động ư ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
chu n thông tin di đ ng 3G vào tháng 8 năm 2001 và báo hi u cho s phát ẩy ngành viễn ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông ự bùng nổ về số lượng
tri n c a gi i pháp đ n sóng mang đ i v i truy n s li u gói riêng bi t ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ủa thị trường ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ố lượng ới trước, điện thoại di động ề số lượng ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ệ thông tin nói chung và viễn thông
Nguyên lý c b n c a h th ng này là chia các d ch v tho i và d ch v s li u ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ủa thị trường ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông
t c đ cao vào các sóng mang khác nhau 1xEV-DO có th đố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng c xem nh m t ư ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
m ng s li u ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông “x p ch ng” ếp chồng” ồng” , yêu c u m t sóng mang riêng Đ ti n hành các ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
cu c g i v a có tho i, v a có s li u trên c u trúc “ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ọt đã thúc đẩy ngành viễn ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích x p ch ng ếp chồng” ồng” ” này c n có các ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông thi t b ho t đ ng 2 ch đ 1x và 1xEV-DO.ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ở ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
CDMA 2000 1xEV-DV: Trong công ngh 1xEV-DO có s d th a v tài nguyên ệ thông tin nói chung và viễn thông ự bùng nổ về số lượng ư ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ề số lượng
do s phân bi t c đ nh tài nguyên dành cho tho i và tài nguyên dành cho s ự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ố lượng ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng
li u Do đó CDG (nhóm phát tri n CDMA) kh i đ u pha th ba c a CDMA 2000ệ thông tin nói chung và viễn thông ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ở ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ủa thị trường
b ng các đ a các d ch v tho i và s li u quay v ch dùng m t sóng mang ư ịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ề số lượng ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động
1,25MHz và ti p t c duy trì s tết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ự bùng nổ về số lượng ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng thích ngượng c v i 1xRTT T c đ s li u ới trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông
c c đ i c a ngự bùng nổ về số lượng ủa thị trường ười Cũng chính vì ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn i s d ng lên t i 3,1Mbps tới trước, điện thoại di động ươn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ng ng v i kích thức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ới trước, điện thoại di động ưới trước, điện thoại di động c gói d
li u 3.940 bit trong kho ng th i gian 1,25ms.ệ thông tin nói chung và viễn thông ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ời Cũng chính vì
CDMA 2000 3x(MC- CDMA ): CDMA 2000 3x hay 3xRTT đ c p đ n s l a ề số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ự bùng nổ về số lượng ự bùng nổ về số lượng
ch n đa sóng mang ban đ u trong c u hình vô tuy n CDMA 2000 và đọt đã thúc đẩy ngành viễn ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ượng ọt đã thúc đẩy ngành viễn c g i
là MC-CDMA (Multi carrier) thu c IMT-MC trong IMT-2000 Công ngh này liênộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ệ thông tin nói chung và viễn thông quan đ n vi c s d ng 3 sóng mang 1x đ tăng t c đ s li u và đết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ố lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông ượng c thi t kết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng cho d i t n 5MHz (g m 3 kênh 1,25Mhz) S l a ch n đa sóng mang này ch ápải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông ồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012 ự bùng nổ về số lượng ự bùng nổ về số lượng ọt đã thúc đẩy ngành viễn ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở
d ng đụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ượng c trong truy n d n đề số lượng ẫn từ phía công ty ITELCO, em đã chọn ười Cũng chính vì ng xu ng Đố lượng ười Cũng chính vì ng lên tr i ph tr c ti p, ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ổ về số lượng ự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
gi ng nh WCDMA v i t c đ chip h i th p h n m t ít 3,6864Mcps (3 l n ố lượng ư ới trước, điện thoại di động ố lượng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ơn về mạng di động 3G về quá trình lắp đặt cũng như ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ần đây, ngành công nghệ thông tin nói chung và viễn thông
1,2288Mcps)
2.3 KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS
WCDMA UMTS hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói: đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS Các kết nối tốc độ cao này đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong các mạng điện thoại cố định và Internet Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội nghị video), âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối Một
tính năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa trên vị trí
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment), mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio Network),
mạng lõi (CN: Core Network) (xem hình 1.8) UE bao gồm ba thiết bị: thiết bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM:
UMTS Subscriber Identity Module) UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến
Trang 8(RNS: Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network
Controller: bộ điều khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó Mạng lõi CN bao gồm miền chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi
trường nhà) HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực), HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR
(Equipment Identity Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị)
Hình 2.4: Ki n trúc m ng UMTS dùng công ngh WCDMAết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ệ thông tin nói chung và viễn thông
2.3.1 Kh i UE ối UE
UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của người
sử dụng Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển của
nó sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng Giá thành giảm
nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS Điều này đạt được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông minh
2.3.1.1 Các đầu cuối (TE)
Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung cấp các dịch vụ số liệu mới, nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối Các nhà sản xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới, nhưng
trong thực tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau về kích thước và thiết kế, tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G Lý do chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ
số liệu hơn và vì thế đầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động, modem và máy tính bàn tay
Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao
diện WCDMA) Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS Giao diện thứ hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối Giao diện này
Trang 9tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh.
Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải tuân
theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầu cuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách Các tiêu chuẩn này gồm:
Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng
sẽ chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) làthiết kế và giao diện Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp (màn hình nút chạm), các phím và menu
USIM trên cùng một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong
mạng UMTS Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao
Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN
Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng
UMTS Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng USIM được đăng ký
2.3.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN Nó gồm các phần tử đảm bảo các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng
Trang 10UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện Giao diện Iu giữa UTRAN và CN,
gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch
kênh; giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng Giữa hai giao diện này
là hai nút, RNC và nút B
2.3.2.1 RNC
RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc vàđiều khiển các tài nguyên của chúng Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ
mà UTRAN cung cấp cho CN Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho
miền chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC).Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn Sau thủ tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào
RNC Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào Người sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC) Khi người sử dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi (DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng,
nhưng RNC phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN Vai trò logic của SRNC và DRNC được mô tả trên hình 1.9 Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC, tồn tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur Chỉ một trong số các RNC này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC) chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub vàIur
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC) Mỗi nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó
Hình 2.5 Vai trò logic của SRNC và DRNC
2.3.2.2 Nút B
Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết nối
vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC
và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu Nó cũng thực hiện một số
Trang 11thao tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong" Tính năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng một công suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất cả các đầu cuối.
2.3.3.1 SGSN
SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút
chính của miền chuyển mạch gói Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS
và đến GGSN thông quan giao diện Gn SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối
PS của tất cả các thuê bao Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký
thuê bao và thông tin vị trí thuê bao
Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm:
động quốc tế)
Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
Số liệu vị trí lưu trên SGSN:
Trang 12tin thuê bao và thông tin vị trí.
Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:
IMSI
Số liệu vị trí lưu trong GGSN:
GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp
2.3.3.3 BG
BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN với các mạng khác Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài
2.3.3.4 VLR
VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR cho mạng phục vụ (SN: Serving Network) Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây Cả MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng
Số liệu sau đây được lưu trong VLR:
IMSI
TMSI
Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung
năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có
nhiều khả năng hơn Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa
UTRAN và MSC Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC
Trang 132.3.3.6 GMSC
GMSC có thể là một trong số các MSC GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến
PLMN của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR
về MSC hiện thời quản lý MS
2.3.3.7 HE
Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai thác Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ cung cấp Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ở đây
Trung tâm nhận thực (AuC)
AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực, mật
mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng Nó liên kết với HLR
và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR
Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR)
EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị
di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity) Đây là số nhận dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục trắng, xám và đen Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng Khi mộtđầu cuối được thông báo là bị mất cắp, IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy nhập mạng Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm
Trang 14các seri máy đặc biệt không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theotiêu chuẩn.
2.3.4 Các mạng ngoài
Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS, nhưng chúng cần thiết
để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác Các mạng ngoài có thể là các
mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất công cộng), PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng), ISDN hay các mạng số liệu như Internet Miền PS kết nối đến cácmạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại
2.3.5 Các giao diện
Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao
diện khác nhau Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể kết nối các phần cứng khác nhau của họ
Giao diện Cu Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh
Trong UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE
Giao diện Uu Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong
UMTS Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng Giao diện này nằm giữa nút B và đầu cuối
Giao diện Iu Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN Nó gồm hai phần, IuPS
cho miền chuyển mạch gói, IuCS cho miền chuyển mạch kênh CN có thể kết nốiđến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN
Giao diện Iur Đây là giao diện RNC-RNC Ban đầu được thiết kế để đảm
bảo chuyển giao mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính năng mới được bổ sung
Giao diện Iub Giao diện Iub nối nút B và RNC Khác với GSM đây là giao
diện mở
Trang 15CH ƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NG III: C U TRÚC CH C NĂNG ẤU TRÚC CHỨC NĂNG ỨC NĂNG
CÁC THÀNH PH N C A TR M BTS 3G ẦU ỦA TRẠM BTS 3G ẠNG
Bài báo cáo này sẽ đ c p đ n tr m BTS 3G dùng RBS6601 ề cập đến trạm BTS 3G dùng RBS6601 ật ế hệ 3G gồm có các kỹ thuật ạm BTS 3G dùng RBS6601
3.1 T ng quát v RBS 6601 ổng quát về RBS 6601 ề cập đến trạm BTS 3G dùng RBS6601
3.1.1 Gi i thi u ới thiệu chung ệu chung
RBS 6601 là 1 phiên b n c a dòng RBS 6000ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ủa thị trường , bao g m 1 kh i indoor chính Mainồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012 ố lượng Unit (MU) và nh ng RRU đượng c thi t k l p trên c tết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động , gi a RBS 6601 và RRU
đượng c liên k t v i nhau b ng dây quangết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ới trước, điện thoại di động , chi u dài t i đa c a m i s i quang này ề số lượng ố lượng ủa thị trường ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng
là 40km Ngoài ra RBS 6601 còn h tr GPS và báo đ ng ngoài ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động Đ i v i WCDMA ố lượng ới trước, điện thoại di động thì RBS thông thười Cũng chính vì ng đượng c thi t l p là 3 hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ưới trước, điện thoại di động ng và 4 sóng mang Còn đ i v i ố lượng ới trước, điện thoại di động
GSM thông thười Cũng chính vì ng thì 3 hưới trước, điện thoại di động ng v i 8 sóng mang và đ i v i LTE thông thới trước, điện thoại di động ố lượng ới trước, điện thoại di động ười Cũng chính vì ng thì 3 hưới trước, điện thoại di động ng S lố lượng ượng ng RRU đượng c h tr ph thu c vào c u hình vô tuy n có ỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương ợng ụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ộng đã hoàn toàn lột xác so với trước, điện thoại di động ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng
s n ẵn có của các nhà khai thác mạng GSM Quá trình phát triển từ
Hình 3.1: C u trúc t ng quát RBS 6601ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích ổ về số lượng
Trang 16B ng 3.1 Kích thải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ưới trước, điện thoại di động c kh i MU RBS 6601ố lượng
Các yêu cầu về nguồn điện và công suất tiêu thụ:
-Main unit có sẵn giao diện một dây đôi nguồn-48VDC
B ng 3.2:ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6601-Công suất tiêu thụ của main unit phụ thuộc vào cấu hình DU Những số liệu trình bày trong bảng cũng bao gồm công suấtcho một SAU bên ngoài (10w)
Lưu ý: Những số liệu sau đây đại diện cho mức tiêu thụ công suất tối đa và không
được sử dụng để tính tiêu thụ công suất trung bình:
Bảng 3.3: Công suất tiêu thụ
3.1.4 Môi trường điều hành
Sau đây là một danh sách các giá trị môi trường để khối chính điều hành thông
thường:
Trang 17Nhiệt độ: +5 đến +50 C
3.1.5 Cầu chì và bộ cầu dao khuyến nghị
Khối chính có cầu chì nguồn DC bên ngoài phải đáp ứng các đặc điểm sau:
Các khuyến nghị về cầu chì và dây cáp được đưa ra trong Bảng 5 được dựa trên điện năng tiêu thụ đỉnh và không có thông tin về điện năng tiêu thụ trong hoạt động bình thường Đánh giá cầu chì tối thiểu phụ thuộc vào cấu hình DU Nếu cấu
hình nút là một cấu hình hệ thống hỗ trợ kép thì mỗi hệ thống hỗ trợ đòi hỏi một cáp
DC và cầu chì riêng biệt
3.2.2 H th ng h tr ệu chung ối UE ỗ trợ ợ
Hệ thống hỗ trợ kiểm soát hệ thống khí bao gồm cả quạt Hệ thống cũng là giao diện
DC cho RBS và phân phối nguồn cho những DU và SAU bên ngoài Một EC bên
ngoài định tuyến và gắn liền trong báo động cũng được hỗ trợ
3.2.3 Khung di chuy n ển lên 3G
Khung di chuyển có thể được đặt cách 0 mm, 58 mm, hoặc 80 mm từ phía trước để đảm bảo rằng các khối chính vừa với kệ với các độ sâu khác nhau
3.2.4 DU
DU cung cấp chuyển mạch, quản lý lưu lượng truy cập, thời gian, xử lý dải nền
và giao diện vô tuyến
Trang 183.3 Yêu cầu lắp đặt
3.3.1 Lắp đặt khối chính
Khối chính cao 1.5 U và có thể được lắp đặt trên hoặc dưới sắp xếp trong một khung
19 inch phù hợp với IEC 60297 Hai khối chính có thể được lắp đặt trực tiếp lên trên nhau Khoảng cách tối thiểu phía sau của khối chính với phía sau giá đỡ bức tường
là 50 mm cho thoát khí Nếu các khung được trang bị một cánh cửa, khoảng cách tối thiểu 50 mm giữa phía trước của khối chính với cửa để cung cấp không gian cho
cáp và lượng không khí Các khối chính của khung di động có thể được thay đổi lên đến 80 mm theo chiều ngang để đặt khối chính ở vị trí tốt nhất trong giá đỡ
3.3.2 Sơ đồ bố trí
Khối chính có thể được lắp đặt kệ hoặc tủ đứng tự do mà không liên quan với các tủ khác, dựa vào tường hoặc trước sau hoặc bên cạnh tủ khác Thông tin về vị
trí của tủ có thể được tìm thấy trong hướng dẫn sử dụng tủ
Khoảng cách tối thiểu 200 mm giữa phía trên cùng của khung và thang cáp và
khoảng cách tối thiểu là 300 mm giữa trần nhà và thang cáp để cung cấp đủ không gian làm việc và để đảm bảo luồng không khí đầy đủ, xem hình 3.3
Hình 3.3: S đ v trí t chính và thang cáp ơ học: ồm có các kỹ thuật ịch sử ủ chính và thang cáp
3.4 S đ k t n i ơ học: ồm có các kỹ thuật ế hệ 3G gồm có các kỹ thuật ối UE
Đ có th l p đ t chính xác tránh sai sót gây h h ng, quá trình k t n i các dây ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ển hết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ặc điểm ư ỏng, quá trình kết nối các dây ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng
d n ph i tuân theo các nguyên t c và ch d n t phía nhà s n xu t ẫn từ phía công ty ITELCO, em đã chọn ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ắp và hoạt động ổn định Đó chính là công ỉ tính riêng trong vòng 20 năm trở ẫn từ phía công ty ITELCO, em đã chọn ừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ải đổi mới để cho ra những sản phẩm, công ấp ngày các nhiều các dịch vụ tiện ích
Trang 19Hình 3.5 : Các v trí k t n iịch vụ không ngừng vọt đã thúc đẩy ngành viễn ết sức nhanh chóng Chính sự bùng nổ về số lượng ố lượng
3.4.1 Vị trí A - Giao diện nối đất
Tất cả thiết bị phải được kết nối với củng một hệ thống thiết bị đầu cuối nối đất
chính (MET) bên trong các phòng thiết bị bằng cách sử dụng một cáp nối đất
16 mm2
Điểm nối đất được đặt ở mặt sau của khối chính và bao gồm của một vít M8, đai
ốc và vòng đệm như thể hiện trong hình 3.6