1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa 6 theo ndung giam tai thang 9

13 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 903 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.. Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc... Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là A.. Khái niệm Tỉ lệ bản đồ là tỉ

Trang 1

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

BÀI 2: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập lại:

1 Kiến thức:

- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời (vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời)

- Hình dạng và kích thước của Trái Đất: hình cầu và kích thước rất lớn

- Các khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc; kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây; vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông, nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam

2 Kĩ năng

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường

vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu

II CHUẨN BI

1 Giáo viên:

- Hệ thống bài tập và câu hỏi

- Tranh hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Tranh: Các hành tinh trong hệ Mặt Trời

2 Học sinh: Làm phiếu học tập giáo viên giao.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ:

 Câu 1: Nêu khái niệm kinh tuyến và vĩ tuyến? Quan sát tranh các đường kinh vĩ tuyến xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc?

 Câu 2: Làm bài tập 2 sgk 8

2 Bài luyện tập

* Giáo viên giới thiệu nội dung bài luyện tập

* Tiến trình bài luyện tập

 Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm

 Mỗi nhóm thảo luận một nội dung

 Các nhóm thảo luận trong thời gian 7 phút Cử đại diện trình bày Nhóm khác nhận xét

 Giáo viên nghe và nhận xét

Nhóm 1:

Câu 1: Quan sát H1: Cho biết tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời (theo thứ tự xa dần Mặt Trời)

Câu 2: Nối ý A và B sao cho đúng:

1 Kinh tuyến a Vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến

2Vĩ tuyến b Đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa

Cầu

3Kinh tuyến gốc c Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc

4Kinh tuyến tây d Kinh tuyến số 00, đi qua đài thiên văn Grin- uýt ở ngoại ô thành phố

Luân Đôn (nước Anh)

5Kinh tuyến đông e Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc

6Vĩ tuyến gốc f Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Bắc

7Vĩ tuyến Bắc g Những vĩ tuyến nằm từ Xích đạo đến cực Nam

8Vĩ tuyến Nam h Vĩ tuyến số 00 (Xích đạo)

9Nửa cầu Đông i Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có

toàn bộ châu Mĩ

10Nửa cầu Tây k Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 200T và 1600Đ, trên đó có

Trang 2

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

các châu: Âu, Á, Phi và Đại Dương

11Nửa cầu Bắc l Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Bắc

12Nửa cầu Nam m Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam

Nhóm 2:

Câu 1: Dựa vào hình 3: hãy cho biết những điểm nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu là những đường gì?Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là đường gì? Trình bày khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến?

Câu 2: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

1 Trục Trái Đất là:

A Một đường thẳng tưởng tượng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

B Một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

C Một đường thẳng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

D Một đường thẳng cắt mặt Trái Đất ở 2 điểm cố định

2 Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến dài nhất là:

A Vĩ tuyến 600 B Vĩ tuyến 300 C Vĩ tuyến 00 D Vĩ tuyến 900

3.Trong hệ mặt trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần mặt trời?

A Vị trí thứ 3 B Vị trí thứ 5 C Vị trí thứ 9 D Vị trí thứ 7

4 Nếu cách 10 ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu từ cực Nam đến cực Bắc có bao nhiêu vĩ tuyến?

5 Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?

6 Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là

A Kinh tuyến 900 B Kinh tuyến 1800 C Kinh tuyến 3600 D Kinh tuyến 600

Nhóm 3:

Câu 1: Dựa vào H.2 hãy cho biết độ dài bán kính và đường xích đạo của Trái Đất?Nhận xét về kích thước Trái Đất?

Câu 2: Thế nào là kinh tuyến gốc?Vĩ tuyến gốc?Đường xích đạo?

Câu 3: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

1 Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10 thì trên bề mặt quả Địa Cầu từ cực Bắc đến cực Nam có bao nhiêu vĩ tuyến?

2 Nếu cách nhau 10 ta vẽ một kinh tuyến và 1 vĩ tuyến thì Qủa Địa Cầu có bao nhiêu kinh, vĩ tuyến?

a 360 và 180 b 360 và 181 c 180 và 180 d cả 3 đều sai

3 Nước ta nằm ở đâu trên Quả Địa Cầu?

a Nửa cầu Bắc và nửa

cầu Đông b.Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây c Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông d Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây

4 Trên quả Địa Cầu các kinh tuyến:

a Nhỏ dần từ Đông

sang Tây

b Lớn dần từ Đông sang Tây

c Bằng nhau d Cả 3 đêu sai

3 Củng cố

a Giáo viên nhận xét kết quả làm việc giữa các nhóm

b Giáo viên đọc thêm tư liệu về: Trái Đất trong vũ trụ cho Hs tham khảo

4 Dặn do

a Hoàn thành bài luyện tập

b Chuẩn bị bài sau:

- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa và phân loại tỉ lệ bản đồ

- Mang máy tính, thước kẻ có chia mm để tính tỉ lệ bản đồ

Trang 3

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

BÀI 3 TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Tuần 4 Ngày dạy: 9 – 9 - 2011 Tiết 4 Ngày soạn: 7 – 9 – 2011

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu tỉ lệ bản đồ là gì?

- Nắm được ý nghĩa của hai loại tỉ lệ số và tỉ lệ thước

2 Kĩ năng: Biết tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

II CHUẨN BI

1 Giáo viên:

- Hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau

- Hình 8 và hình 9 sgk phóng to (nếu có thể)

2 Học sinh:

- Tìm hiểu tỉ lệ bản đồ là gì? Ý nghĩa và phân loại tỉ lệ bản đồ

- Mang máy tính, thước kẻ có chia mm để tính tỉ lệ bản đồ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ:

o Câu 1: Bản đồ là gì? Bản đồ có ý nghĩa như thế nào trong dạy và học địa lí?

o Câu 2: Để vẽ được bản đồ lần lượt làm những công việc gì?

2 Bài mới:

* Vào bài: Dựa vào sgk trang 12

Gv: Dùng 2 bản đồ có ghi tỉ lệ khác nhau Giới thiệu phần ghi tỉ lệ ở

2 bản đồ Yêu cầu học sinh lên bảng đọc ghi ra bảng 2 tỉ lệ đó

Hs: Lên bảng ghi.

Gv: Em hiểu tỉ lệ bản đồ là gì?

Hs: Trả lời

Gv: Đọc tỉ lệ bản đồ H.8 và H.9 cho biết điểm giống và khác nhau

giữa 2 bản đồ?

Hs: H8: tỉ lệ: 1: 7500 H.9 là 1: 15 000.

Giống nhau: thể hiện 1 lãnh thổ.

Khác nhau: tỉ lệ khác nhau.

Gv: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ là gì?

Gv: Quan sát bản đồ trên bảng và H.8 và H.9 cho biết bản đồ được

biểu hiện dưới mấy dạng?

Hs: Trả lời

Gv: Hãy lấy ví dụ về 1 số tỉ lệ bản đồ nữa mà em biết?

Hs: Lên bảng lấy ví dụ

Gv: Tỉ lệ số là gì? Ví dụ?

- Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ là 1: 2.000.000 bằng bao

nhiêu km trên thực địa (20 km)

Gv: Tỉ lệ thước là gì? Hãy lấy ví dụ?

1 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

a Khái niệm

Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa các khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa

b Ý nghĩa

Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

c Phân loại: có 2 dạng:

- Tỉ lệ số

- Tỉ lệ thước

Trang 4

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

Hs: Trả lời

Thảo luận cặp: thời gian 2 phút

Nội dung: Quan sát bản đồ H.8 và H.9 cho biết:

- Mỗi cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực địa?

- Bản đồ nào trong hai bản đồ lớn hơn? Vì sao?

- Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn? Lấy ví dụ?

Hs: Thảo luận và trình bày, nhận xét

(- H.8 : 75m và H.9 là 150 m

- Bản đồ H.8 lớn hơn vì có tỉ lệ nhỏ hơn

- Bản đồ H.8 chi tiết hơn, thể hiện cả những khách sạn nhà thờ, câu

lạc bộ … mà H.9 không có)

Gv: Qua đó cho biết mức độ chi tiết của nội dung bản đồ phụ thuộc

vào yếu tố gì?

Gv: Tiêu chuẩn để phân loại bản đồ lớn, nhỏ, trung bình là gì?

Hs: Bản đồ tỉ lệ lớn: trên 1: 200.000

Trung bình: từ 1: 200.000 đến 1: 1000.000

Nhỏ: dưới 1: 1000.000.

Gv: Vậy với tỉ lệ như H.8 và H.9 thì thuộc loại tỉ lệ nào?

Hs: Trả lời

Gv: Dựa vào sgk nêu trình tự đo tính khoảng cách trên thực địa dựa

vào tỉ lệ thước?

Hs: Trả lời

Gv: Nêu trình tự đo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ số?

Hs: Trình bày

Thảo luận nhóm: Thời gian 2 phút

Nội dung: Đo tính khoảng cách theo đường chim bay từ

Nhóm 1: khách sản Hải Vân đến Thu Bồn

Nhóm 2: Khách sản Hòa Bình đến Sông Hàn (300m)

Nhóm 3: Đường Phan Bội Châu từ Trần Qúy Cáp đến Lí Tự Trọng

Nhóm 4: Đường Nguyễn Chí Thanh (từ Lý Thường Kiệt đến Quang

Trung? (375 m)

Hs: Tính và lên bảng viết kết quả

Gv: Nhận xét

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao

2 Đo tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

a Dựa vào tỉ lệ thước(sgk)

b Dựa vào tỉ lệ số

- Đo khoảng cách trên bản đồ

- Nhân khoảng cách trên bản đồ với tỉ lệ (đổi ra km)

3 Củng cố

a Làm bài tập 2 trang 14:

Trả lời: - Bản đồ tỉ lệ 1: 200.000 thì 5cm trên bản đồ tương ứng với 10 km ngoài thực địa

- Bản đồ có tỉ lệ: 1: 6.000.000 thì 5cm trên bản đồ ứng với 300 km ngoài thực địa

b Làm bài tập 3 trang 14: Đổi 105 km = 10.500.000 cm  bản đồ có tỉ lệ là 1: 70.000

4 Dặn do:

a Học bài và làm bài tập trong vở bài tập bài 3

b Chuẩn bị bài sau:

- Ôn lại hệ thống kinh vĩ tuyến

- Đọc bài 4 và trả lời câu hỏi in nghiêng

Trang 5

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

BÀI 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐIA LÍ

Tuần 5 Ngày dạy: 16 – 9 – 2011

Tiết 5 Ngày soạn: 13 – 9 – 2011

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh biết và nhớ các quy định về phương hướng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm

2 Kĩ năng: Biết tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ, quả Địa

Cầu

II CHUẨN BI

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á.

2 Học sinh:

- Ôn lại hệ thống kinh vĩ tuyến

- Đọc bài 4 và trả lời câu hỏi in nghiêng

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ:

o Câu 1: Tỉ lệ bản đồ là gì? Làm bài tập 2 trang 14

o Câu 2: Nêu ý nghĩa của tử số và mẫu số trong số tỉ lệ? Làm bài tập 3 trang 14

2 Bài mới:

* Vào bài: Một con tàu gặp nạn ngoài biển khơi đang phát tín hiệu cấp cứu Vậy những người trong đất liền làm thế nào để xác định chính xác vị trí của con tàu, làm công việc cứu hộ? (Xác định phương hướng và tọa độ địa lí của con tàu).Làm thế nào để xác định phương hướng và tìm tọa độ địa lí của 1 điểm? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay: …

* Tiến trình bài dạy:

Gv giới thiệu: Trái Đất là quả cầu tròn, để xác định phương hướng trên

mặt quả địa cầu thì ta lấy hướng tự quay của Trái Đất để chọn hướng

Đông Tây, hướng vuông góc với hướng tự quay của Trái Đất là hướng

Bắc Nam

Gv: Quan sát quả địa cầu hãy xác định các kinh, vĩ tuyến trên quả địa

cầu?

Hs: Lên bảng xác định

Gv: Em hãy cho biết đầu trên của kinh tuyến và đầu dưới của kinh

tuyến chỉ hướng gì?

Hs: +Đầu trên: hướng Bắc

+ Đầu dưới: hướng Nam

Gv: Tiếp tục quan sát vĩ tuyến cho biết bên phải vĩ tuyến và bên trái vĩ

tuyến chỉ hướng gì?

Hs: - Vĩ tuyến:

+ Bên phải: hướng Đông

+ Bên trái: hướng Tây

Gv: Vậy cơ sở để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào yếu

tố nào?

Hs: Xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào các đường kinh

vĩ tuyến

Gv: Quan sát H.13, cho biết các hướng đi từ điểm O đến các điểm A,

B, C, D?

1 Phương hướng trên bản đồ

+ Cách xác định phương hướng trên bản đồ:

- Với bản đồ có kinh tuyến,vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng

Trang 6

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

Hs: -Từ O đến A Hướng Bắc.

-Từ O đến B hướng Đông.

-Từ O đến C hướng Nam

-Từ O đến D hướng Tây

Gv: Trên thực tế có những bản đồ không thể hiện kinh, vĩ tuyến, làm

thế nào để xác định được phương hướng?

Hs: Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc rồi tìm các hướng còn lại.

Gv: Giới thiệu H.10 các hướng chính

Gv: Cho 2 mũi tên chỉ hướng Bắc, gọi Hs lên xác định các hướng còn

lại?

B B

Hs: Lên bảng xác định

Chuyển ý: Nơi giao nhau của các kinh tuyến ,vĩ tuyến thường dùng để

xác định vị trí của điểm đó trên Trái Đất và điểm đó được gọi là gì ?

Gv: Muốn xác định vị trí của một điểm trên bản đồ, quả địa cầu người

ta làm thế nào?

Hs: Được xác định là chỗ cắt nhau của 2 đường kinh tuyến và vĩ tuyến

đi qua điểm đó.

Gv: Quan sát H.11: hãy tìm điểm C đó là chỗ gặp nhau của đường kinh

tuyến và vĩ tuyến nào?

Hs: 20 0 T; 10 0 B.

Gv: 200 T được gọi là kinh độ Còn 100B gọi là vĩ độ của điểm C Vậy

em hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ của 1 điểm?

Hs: Trả lời

Gv: Nhận xét và chuẩn kiến thức

Gv: Tọa độ địa lí của điểm C là?

Hs: C (20 0 T, 10 0 B).

Gv: Em hiểu tọa độ địa lí của một điểm là gì?

Gv: Dựa vào sách giáo khoa cho biết tọa độ địa lí của một điểm được

viết như thế nào? Ví dụ?

Hs: Trả lời

Gv: Bạn An viết tọa độ địa lí như sau:

200 N 00

A B

100 B 150 0 B

Hãy nhận xét An viết đúng hay sai? Tại sao?

Gv: Hướng dẫn học sinh tìm tọa độ địa lí trong trường hợp các đường

tọa độ địa lí cần tìm không nằm trên các đường kinh, vĩ tuyến kẻ sẵn

Gv: Treo bản đồ các nước Đông Nam Á

Thảo luận nhóm: thời gian 3 phút

Nội dung:

Dựa vào H12 và bản đồ trên bảng: cho biết hướng bay từ:

- Với các bản đồ không vẽ kinh,

vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại

+ Phương hướng chính trên bản

đồ (8 hướng chính)

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí

a Khái niệm

- Kinh độ là: khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc

- Vĩ độ là khoảng cách tính bằng số độ từ vĩ tuyến đi qua điểm đó đến vĩ tuyến gốc

- Tọa độ địa lí của một điểm là kinh độ và vĩ độ của điểm đó

b Cách viết

- Viết kinh độ ở trên

- Vĩ độ ở dưới

Ví dụ:

200 T C

100 B

Trang 7

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

Nhóm 1:

♦ Hà Nội đến Viêng Chăn (Lào)?

♦ Hà Nội đến Gia-các-ta (In-đô-nê-xia)?

♦ Hà Nội đến Manila (Phi-lip-pin)?

Nhóm 2:

 Cu-a-la-lăm-pơ đến Manila?

 Cu-a-la-lăm-pơ đến Băng Cốc?

 Manila đến Băng Cốc?

Nhóm 3: Hãy ghi tọa độ địa lí của các điểm A, B, C trên bản đồ H.12?

Nhóm 4: Tìm trên H.12 các điểm có tọa độ địa lí:

1400N 1200N

00 100N

Hs: Thảo luận, cử đại diện lên bảng viết kết quả

3 Bài tập

a

♦ Tây Nam

♦ Đông Nam

 Tây Bắc

 Đông Bắc

 Tây Nam

b.Toạ độ địa lí của các điểm

1300Đ 1100Đ

A B

100B 100B

00

1300 Đ C

00

c.Toạ độ các điểm trên bản đồ

1400Đ 1200 N

E Đ

00 100 N

3 Củng cố

a Đọc ghi nhớ sgk 17

b Muốn xác định phương hướng trên bản đồ ta phải làm gì?

Trả lời:

• Với bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến: phải dựa vào các đường kinh tuyến và vĩ tuyến để xác định phương hướng

• Với các bản đồ không vẽ kinh, vĩ tuyến: phải dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ để xác định hướng Bắc, sau đó tìm các hướng còn lại

4 Dặn do

a Học bài.Trả lời câu hỏi sgk trang 17 Làm vở bài tập bài 4

b Chuẩn bị bài sau: Đọc trước bài, trả lời câu hỏi in nghiêng

Ôn lại tỉ lệ bản đồ

Trang 8

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

BÀI 5 KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐIA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ

Tuần 6 Ngày dạy: 22 – 9 – 2011 Tiết 6 Ngày soạn: 19 – 9 – 2011

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu kí hiệu bản đồ, đặc điểm và sự phân loại các kí hiệu bản đồ.

2 Kĩ năng: Đọc kí hiệu trên bản đồ sau khi đối chiếu với bảng chú giải Đặc biệt là kí hiệu về độ cao của

địa hình (đường đồng mức)

II CHUẨN BI

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Hình 16 phóng to (nếu có thể)

2 Học sinh:

- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi in nghiêng

- Ôn lại khái niệm và tỉ lệ bản đồ

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Bài cũ:

 Câu 1: Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm là gì? Áp dụng làm bài 2 sgk

 Câu 2: Cơ sở xác định phương hướng trên bản đồ dựa vào yếu tố nào?

Áp dụng tìm phương hướng còn lại trên hình sau:

B

2 Bài mới:

* Vào bài: Dựa vào sgk trang 18

* Tiến trình bài dạy:

Gv: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam yêu cầu học sinh quan sát hệ

thống kí hiệu trên bản đồ, nhận xét kí hiệu so với hình dạng thực tế

Hs: Trả lời

Gv: Theo em, kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?

Hs: Trả lời

Gv: Khi muốn hiểu kí hiệu phải dựa vào cái gì? Tại sao?

Hs: trả lời

Gv: Dựa vào sgk và H.14, H.15 cho biết: hệ thống phân loại kí hiệu

như thế nào?

Hs: Trả lời

1 Các loại kí hiệu trên bản đồ

- Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và có tính quy ước

- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm của các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ

- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ

- Phân loại:

+ 3 loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích

Trang 9

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

Gv: Quan sát H.14: hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu hiện

bằng các loại kí hiệu: điểm, đường, diện tích?

Hs: Dựa vào H.14 trả lời

Gv: Quan sát H.15 lấy vị dụ một số đối tượng địa lí được biểu hiện

bằng các dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình?

Hs: Trả lời

Gv: Cho biết mối quan hệ giữa loại kí hiệu và dạng kí hiệu?

Hs: Loại kí hiệu thường được biểu hiện dưới dạng kí hiệu Ví dụ: kí

hiệu điểm thường biểu hiện dưới dạng kí hiệu hình học và tượng

hình.

Gv mở rộng:

- Kí hiệu điểm biểu hiện vị trí của các đối tượng có diện tích tương

đối nhỏ

- Kí hiệu đường biểu hiện đối tượng phân bố theo chiều dài là chính

(đường biên giới, đường giao thông …)

- Kí hiệu diện tích thể hiện các đối tượng phân bố theo diện tích

Gv: Treo bản đồ tự nhiên Việt Nam gọi học sinh lên bảng phân tích 1

số loại và dạng kí hiệu?

Hs: Lên bảng phân tích.

Gv: Theo em, có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ?

Hs: Dựa vào sgk trả lời

Gv: mở rộng: Theo quy ước của bản đồ giáo khoa địa hình:

 0 – 200 m: màu xanh lá cây: đồng bằng

 200 – 500 m: vàng hay hồng nhạt: đồi

 500 – 1000 m: màu đỏ: núi thấp, cao nguyên

 2000 m trở lên: màu nâu: núi cao

Hs: Theo dõi và quan sát bản đồ

Thảo luận nhóm: thời gian 3 phút

Nội dung: Quan sát H.16: cho biết:

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

- Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn núi phía

Đông và phía Tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

Hs: Thảo luận, cử đại diện trình bày

Gv: Nhận xét chung kết quả của các nhóm

Gv: Như vậy, khi quan sát các đường đồng mức, tại sao người ta biết

sườn nào dốc hơn?

Hs: Trả lời

Gv: Em hiểu thế nào là đường đồng mức (đường đẳng cao) và đường

đẳng sâu?

Hs: Cùng thể hiện 1 dạng kí hiệu đường nhưng ngược nhau …

+ 3 dạng kí hiệu: hình học, chữ, tượng hình

2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Có 2 cách

- Dùng thang màu

- Dùng đường đồng mức

- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc

3 Củng cố

a Kí hiệu bản đồ là gì?Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng chú giải?

Trả lời:

- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.Kí hiệu bản

đồ rất đa dạng dùng để thể hiện các sự vaath hiện tượng địa lí trên bản đồ

- Vì: các kí hiệu dùng cho bản đồ có rất nhiều loại và có tính quy ước, bản chú giải giúp giải thích ý nghĩa, nội dung của kí hiệu

b Học sinh chơi trò chơi đối đáp: Dựa vào kí hiệu bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau

4 Dặn do

a Học bài.Trả lời câu hỏi sgk trang 19.Làm vở bài tập bài 5

b Chuẩn bị tiết sau:

- Ôn lại tỉ lệ bản đồ và cách tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ

Trang 10

Bùi Lanh Giáo án địa lí 6

- Ôn lại phương hướng trên bản đồ

- Trả lời câu hỏi trong phiếu học tập giờ sau ôn tập từ bài mở đầu đến bài 5

ÔN TẬP

Tuần 7 Ngày dạy: 28 – 9 – 2011

Tiết 7 Ngày soạn: 26 – 9 – 2011

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời, hình dạng, kích thước của Trái Đất

- Trình bày được khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến Biết quy ước về kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, kinh tuyến đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam Nửa cầu đông, nửa cầu tây, nửa cầu bắc, nửa cầu nam

- Biết phương hướng trên bản đồ và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ, lưới kinh vĩ tuyến

2 Kĩ năng

- Xác định được vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời trên hình vẽ

- Xác định được: kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông và kinh tuyến Tây; vĩ tuyến gốc, các đường

vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam; nửa cầu Đông và nửa cầu Tây, nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam trên bản đồ và quả Địa Cầu

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thưc tế theo đường chim bay (đường thẳng) và ngược lại

- Xác định được phương hướng, tọa độ địa lí củamột điểm trên bản đồ và quả Địa Cầu

- Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ

3 Về thái độ: Yêu quý Trái Đất – môi trường sống của con người, có ý thức bảo vệ các thành phần tự

nhiên của môi trường

II CHUẨN BI

1 Giáo viên: Bản đồ tự nhiên Đông Nam Á Phiếu học tập.

2 Học sinh: Trả lời câu hỏi ôn tập chương 1 vở bài tập Làm phiếu học tập.

III TIẾN TRÌNH BÀI

1 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra việc hoàn thành bài ôn tập của học sinh.

2 Bài ôn tập:

* Giáo viên: giới thiệu nội dung bài ôn tập

* Tiến trình bài ôn tập

- Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm: giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Các nhóm thảo luận và cử đại diện lên trình bày Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Giáo viên nhận xét và chuẩn kiến thức

Thảo luận nhóm:

Nhóm 1: Nhóm Trái Đất: Đặc điểm của Trái Đất:

a Hoàn thành sơ đồ sau:

Trường THCS MINH HÀ – THẠCH THẤT NĂM HỌC: 2011 - 2012 10

Trái

Đất

trong

vũ

trụ

Vị trí

Hình dạng kích thước

Là một trong 8 hành tinh của hệ Mặt Trời

- Hình cầu.

- Bán kính dài: 6370 km.

- Chiều dài đường xích đạo: 40076.

- Kinh tuyến: đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.

- Vĩ tuyến: Nửa bề mặt địa cầu tính từ

Ngày đăng: 23/10/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w