Đồ án môn phát triển phần mềm hướng đối tượng quản lý sinh viên version 1.0
Trang 1CQ – HK1 – 2k7 – 2k8
Đồ án môn PHÁT TRIỂN PHẦN MÊM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Quản lý Sinh Viên
Trang 2Chương 2: Phát biểu bài toán 2Chương 3: Use-Case 43.1 Sơ đồ Use-case 53.2 Danh sách các Actor 63.3 Danh sách các UseCase 63.4 Đặc tả Use – Case 73.4.1 Đặc tả Use-case “Đăng Nhập” 73.4.2 Đặc tả Use-case “Quản trị” 93.4.3 Đặc tả Use-case “Thay đổi quy định” 113.4.4 Đặc tả Use-case “Sao lưu dữ liệu” 133.4.5 Đặc tả Use-case “Báo cáo kết quả học tập” 153.4.6 Đặc tả Use-case “Báo cáo sinh viên theo lớp hoặc theo khoa” 163.4.7 Đặc tả Use-case “Quản lý sinh viên” 173.4.8 Đặc tả Use-case “Quản lý giáo viên” 223.4.9 Đặc tả Use-case “Quản lý khoa” 273.4.10 Đặc tả Use-case “Phân công giảng dạy” 313.4.11 Đặc tả Use-case “Quản lý môn học” 333.4.12 Đặc tả Use-case “Quản lý lớp” 383.4.13 Đặc tả Use-case “Tính điểm trung bình và kết quả” 433.4.14 Đặc tả Use-case “Cập nhật điểm” 453.4.15 Đặc tả Use-case “Đăng ký học phần” 47Chương 4: Phân tích 504.1 Sơ đồ lớp (mức phân tích) 514.1.1 Sơ đồ lớp (mức phân tích) 514.1.2 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ 514.1.3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng 524.2 Sơ đồ trạng thái 64
Trang 35.2.4 SINH_VIEN 795.2.5 GIANG_DAY 80
5.2.7 PHONG_HOC 81
5.2.9 REN_LUYEN 825.2.10 KET_QUA 82
5.2.12 HOC_PHI 835.2.13 HOC_BONG 835.2.14 DS_NGUOI_DUNG 835.2.15 NHOM_NGUOI_DUNG 84Chương 6: Thiết kế kiến trúc 856.1 Kiến trúc hệ thống 856.2 Mô hình phát triển ứng dụng 866.3 Mô tả chi tiết từng thành phần trong hệ thống 87Chương 7: Thiết kế giao diện 907.1 Danh sách các màn hình 907.2 Mô tả chi tiết mỗi màn hình 927.2.1 Màn hình Kết nối cơ sở dữ liệu 927.2.2 Màn hình Đăng nhập 937.2.3 Màn hình Chính 947.2.4 Màn hình cập nhật sinh viên 957.2.5 Màn hình cập nhật giáo viên 967.2.6 Màn hình cập nhật khoa 977.2.7 Màn hình cập nhật lớp 987.2.8 Màn hình cập nhật môn học 997.2.9 Màn hình cập nhật phân công giảng dạy 1017.2.10 Màn hình cập nhật đăng ký học phần 1027.2.11 Màn hình cập nhật điểm học tập 1037.2.12 Màn hình điểm trung bình và xếp loại 1047.2.13 Màn hình cập nhật điểm rèn luyện 1057.2.14 Màn hình xét học bổng 1077.2.15 Màn hình cập nhật học phí 1087.2.16 Màn hình tìm kiếm sinh viên 1097.2.17 Màn hình tra cứu điểm 1107.2.18 Màn hình báo cáo sinh viên 1117.2.19 Màn hình báo cáo giáo viên 1127.2.20 Màn hình báo cáo khoa 1147.2.21 Màn hình báo cáo lớp 1157.2.22 Màn hình báo cáo môn học 116
Trang 47.2.26 Màn hình báo cáo kết quả học tập 1217.2.27 Màn hình báo cáo điểm rèn luyện 1227.2.28 Màn hình báo cáo danh sách học bổng 1237.2.29 Màn hình báo cáo thông tin học phí 1257.2.30 Màn hình cập nhật người dùng theo nhóm 1267.2.31 Màn hình sao lưu dữ liệu 1277.2.32 Màn hình thay đổi quy định 128Chương 8: Kết luận 1308.1 Môi trường phát triển và Môi trường triển khai 1308.2 Kết quả đạt được 1308.3 Hướng phát triển 131
Trang 5Chương 1: Thông tin chung
Tên đề tài: Quản Lý Sinh Viên
Môi trường phát triển ứng dụng (dự kiến): NET
Trang 6Chương 2: Phát biểu bài toán
Bảng ghi nhận thay đổi tài liệu
26/12/2013 1.0 Võ Thanh Lâm
Ngày nay với xu hướng phát triển ngày càng hiện đại của xã hội nhất là công nghệ thông tin và chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, trong đó việc bùng nổ của lĩnh vực công nghệ phần mềm là rất đa dạng Một số công việc làm bằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian nên cũng dần dần chuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho con người cũng như góp phần tạo cho công ty hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn Từ nhu cầu thực tế đó
đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con người Chính vì việc đó mà đã có rất nhiều phần mềm quản lý được xây dựng nên nhằm mục đích phục vụ ngày càng chính xác, nhanh chóng, tiện lợi hơn được sử dụng nhiều trong các công ty hay cơ quan nhà nước Do đó việc đưa hệ thống thông tin vào quản lý
là việc làm cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đem lại sự nhanh chóng
và chính xác trong công việc và giảm bớt các sai sót và chi phí quản lý đến mức thấp nhất.
Quản lý sinh viên của trường đại học cũng vậy.Thực trạng cho thấy việc quản lý sinh viên cần khá nhiều người, chia thành nhiều khâu, mới có thể quản lý được tồn bộ hồ
sơ sinh viên (thông tin, điểm số, kỷ luật, học bạ, …), lớp học (sỉ số, GVCN, thời khóa biểu, …), giáo viên (thông tin, lịch dạy, …) Các công việc này được thực hiện bởi bộ công cụ văn phòng Microsoft Office chủ yếu là Excel vì thế đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, mà sự chính xác và hiệu quả không cao, đa số đều làm bằng thủ công rất ít tự động Một số nghiệp vụ như tra cứu, thống kê, và hiệu chỉnh thông tin khá vất vả Ngoài
ra còn có một số khó khăn về vấn đề lưu trữ khá đồ sộ, dễ bị thất lạc, tốn kém, … Trong
Trang 7khi đó, các nghiệp vụ này hoàn toàn có thể tin học hóa một cách dễ dàng Với sự giúp đỡ của tin học, việc quản lý sinh viên sẽ trở nên đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và hiệu quả hơn rất nhiều
Trang 93.1 Sơ đồ Use-case
Trang 103.2 Danh sách các Actor
1 Adminstrator Có mọi quyền trong phần mềm
2 Giáo vụ Không có chức năng quản trị người dùng
3 Sinh viên Có chức năng tra cứu và tìm kiếm thông tin môn
học, sinh viên, điểm số, đăng ký học phần và in bảng điểm
3.3 Danh sách các UseCase
1 Đăng nhập Đăng nhập vào phần mềm và có quyền đổi mật
khẩu
2 Quản trị Thêm hoặc loại bỏ người dùng và quyền của từng
người dùng.Có thể cập nhật người dùng dựa theo nhóm quyền người dùng
3 Thay đổi quy định Thay đổi một số quy định của chương trình.Những
quy định này có thể thay đổi theo từng năm hoặc theo quy chế
4 Sao lưu dữ liệu Sao lưu toàn bộ dữ liệu của chương trình phòng
trường hợp khẩn
5 Báo cáo kết quả học tập Báo cáo kết quả học tập của từng sinh viên hoặc
nhóm sinh viên
6 Báo cáo sinh viên theo lớp
hoặc theo khoa
Báo cáo các thông tin của sinh viên theo lớp hoặc theo khoa
7 Quản lý sinh viên Bao gồm thêm, cập nhật, xóa sinh viên
8 Quản lý giáo viên Bao gồm thêm, cập nhật, xóa giáo viên
9 Quản lý khoa Bao gồm thêm, cập nhật, xóa khoa
10 Phân công giảng dạy Bao gồm thêm, cập nhật, xóa phân công giảng dạy
11 Quản lý môn học Bao gồm thêm, cập nhật, xóa môn học
Trang 1112 Quản lý lớp Bao gồm thêm, cập nhật, xóa lớp học
13 Tính điểm trung bình và kết
quả
Tính điểm trung bình cho từng sinh viên, xuất kết quả
14 Cập nhật điểm Thêm, cập nhật, xóa điểm cho từng sinh viên, hặc
theo lớp, có thể nhập điểm từ file excel
15 Đăng ký học phần Bao gồm tạo lập một phiếu đăng ký học phần, cập
nhật phiếu đăng ký hoạc xóa phiếu đăng ký học phần đó
3.4 Đặc tả Use – Case
3.4.1 Đặc tả Use-case “Đăng Nhập”
Activity Diagram
Trang 13- Người dùng nhập thông tin đăng nhập vào form và nhấn “Đăng nhập”
- Hệ thống kiểm tra thông tin người dùng nhập có đúng với CSDL không
- Hiện thông báo
- Kết thúc use case
Các dòng sự kiện khác
- Không có
Các yêu cầu đặc biệt
- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Cần phải nhấn vào button “Đăng nhập”
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống xuất hiện thông báo đăng nhập thành công
- Chưa nhập thông tin đăng nhập, hệ thông báo: “Tên người dùng không hợp lệ”
- Nhập thông tin không chính xác, hệ thống thông báo: “Tên người dùng không tồn tại”
Điểm mở rộng
3.4.2 Đặc tả Use-case “ Quản trị ”
Activity Diagram
Trang 15Dòng sự kiện
Dòng sự kiện chính
- Hiển thị tab “Quản trị” trên màn hình chính
- Admin lựa chọn tác vụ tùy theo yêu cầu công việc
- Thay đổi thông tin
- Lưu thông tin vào database
- Kết thúc use case
Các dòng sự kiện khác
- Không có
Các yêu cầu đặc biệt
- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Admin chọn tab “Quản trị”
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống tiến hành lưu thông tin vừa được cập nhật vào database
Điểm mở rộng
- Các tác vụ con được lựa chọn từ usecase
3.4.3 Đặc tả Use-case “ Thay đổi quy định ”
Activity Diagram
Trang 17- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin mà Admin đã nhập
- Tiến hành lưu thông tin thay đổi vào database
- Kết thúc use case
Các dòng sự kiện khác
- Không có
Các yêu cầu đặc biệt
- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Admin chọn button “Thay đổi quy định” trên tab “Quản trị”
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống lưu thông tin thay đổi vào database
Điểm mở rộng
3.4.4 Đặc tả Use-case “ Sao lưu dữ liệu ”
Activity Diagram
Trang 18- Hệ thống hiển thị form để Admin thực hiện backup
- Admin nhấn button “Thực hiện”
- Hệ thống thực thi backup dữ liệu
- Hiện thông báo backup thành công và cho phép mở folder chưa file backup
Trang 19- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Cần phải nhấn vào button “Sao lưu dữ liệu” trên tab “Quản trị”
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống xuất hiện thông báo sao lưu thành công và mở folder chứa file
Trang 20- Hệ thống hiển thị form báo cáo kết quả học tập
- Quản lý kết quả học tập
- Hệ thống hiện hộp thoại xuất báo cáo, nhấn ok để đồng ý Cancel để hủy
Các dòng sự kiện khác
- Không có
Các yêu cầu đặc biệt
- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
- Người dùng phải đăng nhập thành công bằng tài khoản giáo vụ trước đó
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Cần phải đăng nhập
- Cần phải nhấn vào button báo cáo kết quả học tập
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống xuất hiện thông báo báo cáo kết quả học tập thành công
- Xuất ra báo cáo kết quả học tập cho sinh viên
Điểm mở rộng
3.4.6 Đặc tả Use-case “ Báo cáo sinh viên theo lớp hoặc theo khoa ”
Activity Diagram
Trang 21- Hệ thống hiển thị form báo cáo danh sách sinh viên
- Quản lý sinh viên theo danh sách lớp hoặc danh sách khoa
- Hệ thống hiện hộp thoại xuất báo cáo, nhấn OK để đồng ý Cancel để hủy Các dòng sự kiện khác
- Không có
Các yêu cầu đặc biệt
- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
- Người dùng phải đăng nhập thành công bằng tài khoản giáo vụ trước đó
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Cần phải đăng nhập
- Cần phải nhấn vào button báo cáo danh sách sinh viên
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống xuất hiện thông báo báo cáo danh sách sinh viên thành công
- Xuất ra báo cáo danh sách sinh viên theo lớp hoặc theo khoa
Điểm mở rộng
3.4.7 Đặc tả Use-case “ Quản lý sinh viên ”
Acvity Diagram
Trang 23Sequence Diagram
State Diagram
Trang 24Tóm tắt
Các Actor: Admin
Use-case bắt đầu khi người dùng chọ nút “Cập nhật” sau khi một sinh viên trong cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên đã được chọn Sau khi nhấn nút, hệ thống sẽ hiển thị thông tin cần thiết, cũng như cho phép người dùng chỉnh sửa sinh viên đã chọn
Dòng sự kiện chính:
- Người dùng chọn sinh viên cần cập nhật
- Người dùng chọn nút “Cập nhật” sau khi lựa chọn sinh viên
- Hệ thống hiển thị thông tin sinh viên được chọn, cho phép người dùng chỉnh sửa sinh viên
- Người dùng cung cấp đầy đủ và hợp lệ các thông tin cần chỉnh sửa và chọn nút
“Ghi”
- Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của sinh viên mới thêm vào
- Hệ thống cập nhật thông tin mới của sinh viên vào trong Cơ sở dữ liệu
- Hệ thống hiển thị hộp thoại chứa thông báo cập nhật sinh viên thành công
Dòng sự kiện phụ:
- Xử lý việc điền thông tin không hợp lệ
- Xử lý thao tác huỷ Cập Nhật Sinh Viên mới bằng cách chọn nút “Huỷ”
Các yêu cầu đặc biệt:
- Không có
Tiền điều kiện:
- Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
- Cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên đang được mở
Hậu điều kiện:
- Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên
- Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá sinh viên …)
Điểm mở rộng:
Không có
Trang 25Xử lý việc điền thông tin không hợp lệ
Tóm tắt:
Các Actor: Admin
Use-case bắt đầu khi người dùng chọn nút “Ghi” để tiến hành cập nhật một sinh viên trong cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên sau khi nhập dữ liệu không thoả mãn ràng buộc cho trước
Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn nút “Ghi” trên màn hình Cập Nhật Sinh Viên
2 Hệ thống hiển thị hộp thoại thông báo những lỗi gặp phải
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên đang được mở
Đang thực hiện thao tác Cập nhật Sinh Viên mới
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên
Vẫn có thể tiếp tục chỉnh sửa và cập nhật lại sinh viên cần cập nhật
Trang 26sinh viên trong cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên khi không còn nhu cầu
Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn nút “Huỷ” trên màn hình Cập Nhật Sinh Viên
2 Hệ thống huỷ thao tác Cập nhật Sinh Viên mới
Dòng sự kiện phụ:
Không có
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên đang được mở
Đang thực hiện thao tác Cập nhật Sinh Viên mới
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Sinh Viên
Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá sinh viên …)
Điểm mở rộng:
Không có
3.4.8 Đặc tả Use-case “ Quản lý giáo viên ”
Acvity Diagram
Trang 27Sequence Diagram
Trang 28Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn giáo viên cần cập nhật
2 Người dùng chọn nút “Cập nhật” sau khi lựa chọn giáo viên
3 Hệ thống hiển thị thông tin giáo viên được chọn, cho phép người dùng chỉnh sửa giáo viên
4 Người dùng cung cấp đầy đủ và hợp lệ các thông tin cần chỉnh sửa và chọn nút “Ghi”
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của giáo viên mới thêm vào
6 Hệ thống cập nhật thông tin mới của giáo viên vào trong Cơ sở dữ liệu
Trang 297 Hệ thống hiển thị hộp thoại chứa thông báo cập nhật giáo viên thành công
Dòng sự kiện phụ:
Xử lý việc điền thông tin không hợp lệ
Xử lý thao tác huỷ Cập Nhật Giáo Viên mới bằng cách chọn nút “Huỷ”
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Giáo Viên đang được mở
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Giáo Viên
Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá giáo viên …)
Dòng sự kiện chính:
4 Người dùng chọn nút “Ghi” trên màn hình Cập Nhật Giáo Viên
5 Hệ thống hiển thị hộp thoại thông báo những lỗi gặp phải
Trang 30Không có
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Giáo Viên đang được mở
Đang thực hiện thao tác Cập nhật Giáo Viên mới
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Giáo Viên
Vẫn có thể tiếp tục chỉnh sửa và cập nhật lại giáo viên cần cập nhật
3 Người dùng chọn nút “Huỷ” trên màn hình Cập Nhật Giáo Viên
4 Hệ thống huỷ thao tác Cập nhật Giáo Viên mới
Dòng sự kiện phụ:
Không có
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Giáo Viên đang được mở
Trang 31Đang thực hiện thao tác Cập nhật Giáo Viên mới
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Giáo Viên
Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá giáo viên …)
Điểm mở rộng:
Không có
3.4.9 Đặc tả Use-case “ Quản lý khoa ”
Acvity Diagram
Trang 32Use-case bắt đầu khi người dùng chọ nút “Cập nhật” sau khi một khoa trong cửa
sổ Cập Nhật Khoa đã được chọn Sau khi nhấn nút, hệ thống sẽ hiển thị thông tin cần thiết, cũng như cho phép người dùng chỉnh sửa khoa đã chọn
Trang 33Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn khoa cần cập nhật
2 Người dùng chọn nút “Cập nhật” sau khi lựa chọn khoa
3 Hệ thống hiển thị thông tin khoa được chọn, cho phép người dùng chỉnh sửa khoa
4 Người dùng cung cấp đầy đủ và hợp lệ các thông tin cần chỉnh sửa và chọn nút “Ghi”
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của khoa mới thêm vào
6 Hệ thống cập nhật thông tin mới của khoa vào trong Cơ sở dữ liệu
7 Hệ thống hiển thị hộp thoại chứa thông báo cập nhật khoa thành công
Dòng sự kiện phụ:
Xử lý việc điền thông tin không hợp lệ
Xử lý thao tác huỷ Cập Nhật Khoa mới bằng cách chọn nút “Huỷ”
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Khoa đang được mở
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Khoa
Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá khoa…)
Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn nút “Ghi” trên màn hình Cập Nhật Khoa
Trang 342 Hệ thống hiển thị hộp thoại thông báo những lỗi gặp phải
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Khoa đang được mở
Đang thực hiện thao tác Cập nhật Khoa mới
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Khoa
Vẫn có thể tiếp tục chỉnh sửa và cập nhật lại khoa cần cập nhật
1 Người dùng chọn nút “Huỷ” trên màn hình Cập Nhật Khoa
2 Hệ thống huỷ thao tác Cập nhật Khoa mới
Dòng sự kiện phụ:
Không có
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Trang 35Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Khoa đang được mở
Đang thực hiện thao tác Cập nhật Khoa mới
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Khoa
Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá khoa…)
Trang 36- Hệ thống hiển thị form cập nhật phân công giảng dạy
- Quản lý nhập thông tin giảng dạy cần thiết như giảng viên, môn học, tiết …
- Hệ thống hiện hộp thoại xác nhận cập nhật giảng dạy, nhấn ok để đồng ý
Trang 37- Hệ thống phải kết nối cơ sở dữ liệu
- Người dùng phải đăng nhập thành công bằng tài khoản giáo vụ trước đó
Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
- Cần phải đăng nhập
- Cần phải nhấn vào button THÊM hoặc CẬP NHẬT hoặc XÓA phân công giảng dạy
Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Hệ thống xuất hiện thông báo cập nhật thành công
- Nhập thiếu thông tin sẽ có thông báo xuất hiện yêu cầu nhập đầy đủ thông tin Điểm mở rộng
3.4.11 Đặc tả Use-case “ Quản lý môn học ”
Acvity Diagram
Trang 40thông tin cần thiết, cũng như cho phép người dùng chỉnh sửa môn học đã chọn
Dòng sự kiện chính:
1 Người dùng chọn môn học cần cập nhật
2 Người dùng chọn nút “Cập nhật” sau khi lựa chọn môn học
3 Hệ thống hiển thị thông tin môn học được chọn, cho phép người dùng chỉnh sửa môn học
4 Người dùng cung cấp đầy đủ và hợp lệ các thông tin cần chỉnh sửa và chọn nút “Ghi”
5 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của môn học mới thêm vào
6 Hệ thống cập nhật thông tin mới của môn học vào trong Cơ sở dữ liệu
7 Hệ thống hiển thị hộp thoại chứa thông báo cập nhật môn học thành công
Dòng sự kiện phụ:
Xử lý việc điền thông tin không hợp lệ
Xử lý thao tác huỷ Cập Nhật Môn Học mới bằng cách chọn nút “Huỷ”
Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
Tiền điều kiện:
Đăng nhập dưới quyền người Quản trị
Cửa sổ Cập Nhật Môn Học đang được mở
Hậu điều kiện:
Vẫn ở trong cửa sổ Cập Nhật Môn Học
Sẵn sàng cho các thao tác khác (thêm mới, cập nhật, xoá môn học…)