Định dạng bộ nhớ dữ liệu. Những kiểu của định dạng bộ nhớ dữ liệu.. Database :Một tập hợp của những nhóm thông tin liên quan lẫn nhau Một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu DBMS là phần
Trang 1Thiết kế bộ nhớ dữ liệu.
Chương 11
Trang 21.Định nghĩa
Hàm quản lý lưu trữ dữ liệu sao cho dữ liệu được cất giữ và điều khiển bởi chương trình chạy trong hệ thống
Mục tiêu của việc thiết kế bộ nhớ dữ
liệu
+ Giúp lấy lại dữ liệu một cách hiệu quả
(thơì gian đáp lại tốt)
Trang 32 Định dạng bộ nhớ dữ liệu.
Những kiểu của định dạng bộ nhớ dữ liệu
Files: Những danh sách điện tử dữ liệu tối
ưu hóa để thực hiện một giao dịch đặc biệt
Database :Một tập hợp của những nhóm
thông tin liên quan lẫn nhau
Một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
(DBMS) là phần mềm mà tạo ra và thao tác những cơ sở dữ liệu
Trang 4 Hồ sơ chỉ định.
Ngày sắp xếp Thời gian Khoảng Lý do ID Bệnh Tên họ Tên Điện thoại ID bác sĩ Tên
sắp xếp thời gian nhân bác si
Trang 5 Cơ sở dữ liệu chỉ định.
Trang 6 Những thuộc tính của hồ sơ.
Những hồ sơ chứa đựng những thông tin định
dạng cho một giao dịch đặc biệt
Có tổ chức tiêu biểu tuần tự
Những con trỏ đã liên kết những bản ghi này với những bản ghi khác
Những bản kê liên kết là những hồ sơ với những bản ghi liên kết cùng nhau sử dụng những con
trỏ
Trang 7 Những kiểu hồ sơ
Làm chủ những hồ sơ- cất giữ lõi, những
thông tin quan trọng
Những hồ sơ tìm kiếm- cất giữ những giá trị tĩnh học
Những hồ sơ giao dịch- cất giữ những thông tin mà cập nhật một hồ sơ chủ
Kiểm toán những hồ sơ- bản ghi trước và
những phiên bản sau của dữ liệu
Lịch giữ sắp xếp - cất giữ thông tin đã qua
Trang 8 Những kiểu cơ sở dữ liệu.
cây đảo ngược).
những con trỏ).
Trang 9Ví dụ cơ sở dữ liệu có thứ bậc:
Trang 10Ví dụ cơ sở dữ liệu thành mạng:
Trang 11Những khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ:
- Ưa chuộng;dễ cho những người sử dụng phát
- Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) – Ngôn
ngữ chuẩn để truy nhập dữ liệu
Trang 12 Ví dụ cơ sở dữ liệu quan hệ:
Trang 13 Những khái niệm cơ dữ liệu đối tượng
Xây dựng xung quanh những đối tượng gồm cả hai :
dữ liệu và những quá trình.
Những đối tượng được đóng gói ( kín đáo).
Những lớp đối tượng - những phạm trù đối tượng chính.
OODBMS- sử dụng chủ yếu cho những ứng dụng với dữ liệu đa phương tiện hoặc phức tạp
Có thể nói OODBMS- bao gồm đối tượng và những đặc tính quan hệ.
Trang 14 Ví dụ cơ sở dữ liệu đối tượng:
Trang 15 Những khái niệm cơ sở dữ liệu nhiều chiều:
Cất giữ dữ liệu cho sự tập hợp và thao tác dễ
ngang qua nhiều kích thước
Sử dụng cho dữ liệu những chợ kho hàng và dữ liệu
Dữ liệu tóm lược là được tính toán và cất giữ cho sự truy cập nhanh
Trang 16 Ví dụ cơ sở dữ liệu nhiều chiều:
Trang 17 Tối ưu hóa bộ nhớ dữ liệu.
Trang 18 Hiệu quả lưu trữ
thiết kế cất dữ liệu hiệu quả.
Trang 19 Tối ưu hóa hiệu quả bộ nhớ dữ liệu:
Trang 20 Nhưng bước tiêu chuẩn hóa:
Trang 21 Tối ưu hóa tốc độ truy cập
Kĩ thuật sẵn sàng tới việc tăng thêm tốc độ truy nhập sau tối ưu hóa cho hiệu quả
+ Kĩ thuật Denormalization
+ Kĩ thuật Clustering (sự xếp nhóm)
Intrafile
Trộn vào một tập tin + Sự chỉ số hóa
Trang 22+ Thêm những thuộc tính cha vào thuộc tính con
+ Dán sao những mô hình dữ liệu thiết kế mô
Trang 23 Kĩ thuật Clustering (sự xếp nhóm)
- Reduce the number of times storage must be accessed by physically placing like records close together
- Intrafile nhóm cụm: những bản ghi tương tự trong một bảng được cất giữ cùng nhau
- Interfile nhóm cụm: kết hợp những bản ghi thành một bảng ghi tiêu biểu và được liên kết với nhau
Trang 24 Indexing (sự chỉ số hóa)
• Một minitable mà chứa những giá trị hoặc một lĩnh vực và sự định vị trí những giá trị bên trong bảng
• Tương tự tới chỉ số của một quyển sách.
Trang 25 Chỉ số kiểu thanh toán:
Trang 26 Những nguyên tắc chỉ đạo để tạo ra những chỉ số
giao dịch.
đáp lại trong quyết định hỗ trợ những hệ thống.
Tạo ra một chỉ số duy nhất dựa vào khóa sơ cấp
Tạo ra một chỉ số dựa vào khóa ngoài
Trang 27 Thể tích- đánh giá kích thước bộ nhớ dữ liệu
• Dữ liệu thô: cộng những chiều rộng trung bình
của tất cả những lĩnh vực một bảng
• Tính toán ở trên đầu những yêu cầu dựa vào
những khuyến cáo nhà cung cấp DBMS
• Đánh giá số lượng ban đầu của những bản ghi
• Đánh giá tốc độ tăng trưởng của những bản ghi
Trang 28 Đánh giá kích thước bộ nhớ dữ liệu:
Trang 29 Người đánh giá kích thước dữ liệu
Trang 30 Tóm lược:
chung gồm năm kiểu: Chủ , tìm kiếm, giao dịch, kiểm toán, và lược sử
thông tin và một DBMS là phần mềm tạo ra và
thao tác những điều đó
đánh giá cho tốc độ truy nhập dữ liệu và khả năng lưu trữ dữ liệu.