ERD là gì ?Một bức tranh cho thấy thông tin được tạo ra,lưu trữ và sử dụng bởi hệ thống nghiệp vụ Những thực thể thường mô tả thông tin giống nhau Những đường được vẽ nối giữa những thực
Trang 2Mô hình dữ liệu
Chương 7
Trang 3Định nghĩa
Mô hình dữ liệu
Một cách mô tả dữ liệu là sử dụng và tạo hệ thống nghiệp vụ
Xác định các đơn vị thông tin của tổ chức,mô tả cấu trúc
và mối quan hệ giữa chúng.
Mô hình dữ liệu logic
Cho thấy tổ chức dữ liệu được tạo ra,lưu trữ,hoặc được thao tác
Trang 4Định nghĩa
Mô hình dữ liệu vật lý
Thể hiện dữ liệu được lưu trữ trong cơ sở
dữ liệu hoặc các file
Sự chuẩn hoá là quá trình người phân tích thường làm cho mô hình dữ liệu có hiệu lực
Mô hình dữ liệu phải cân bằng với mô hình
Trang 5Mô hình dữ liệu thực thể-Mối quan hệ(ERD)
Trang 6ERD là gì ?
Một bức tranh cho thấy thông tin được tạo ra,lưu trữ và sử dụng bởi hệ thống nghiệp vụ Những thực thể thường mô tả thông tin giống nhau
Những đường được vẽ nối giữa những thực thể cho thấy mối quan hệ giữa dữ liệu
Quy tắc nghiệp vụ mức cao cũng được biểu
Trang 7Sử dụng ERD để biểu diễn các
Trang 8Sử dụng ERD để biểu diễn quy
tắc nghiệp vụ
Ký hiệu ERD có thể biểu diễn khi một thành phần của thực thể liên quan tới một hoặc nhiều thực thể khác.
Một bác sĩ có thể có nhiều bệnh nhân;mỗi bệnh nhân chỉ có 1 bác sĩ chính
Ký hiệu ERD biểu diễn khi sự tồn tại của một thực thể được thể hiện ra để chọn được một thực thể liên quan
Trang 9Một ví dụ ERD
Trang 10Thành Phần ERD
Trang 11Thực thể
Một người, một địa điểm,một sự kiện,hoặc một việc liên quan đến dữ liệu được tập hợpPhải có nhiều sự kiện xảy ra để tạo nên một thực thể
Ví dụ:Nếu một công ty chỉ có 1 kho hàng,kho hàng không là thực thể.Tuy nhiên,nếu công ty có nhiều kho hàng,kho hàng có thể là 1 thực thể nếu công ty đó muốn lưu trữ dữ liệu vào mỗi kho đó
Trang 12Thực thể và Ví dụ
Trang 13Trường hợp kho danh sách của
thực thể bệnh nhân
Trang 14Những thuộc tính
Thông tin nắm bắt về thực thể Chỉ những thuộc tính dùng trong tổ chức phải bao hàm trong mô hình Tên thuộc tính là danh từ
Đôi khi tên thực thể được gán vào cùng tên thuộc tính cho dễ hiểu.
Trang 16Phân loại người khảo sát
Trang 17Kho lưu trữ thuộc tính bệnh nhân_SSN(bảo hiểm xã hội)
Trang 18Mối quan hệ
Liên kết giữa những thực thể Thực thể đầu tiên trong quan hệ là thực thể cha,thực thể tiếp theo trong quan hệ là thực thể con
Quan hệ phải có tên kiểu động từ
Trang 19Bản số
Bản số
Mối quan hệ giữa các thực thể được thể hiện như sau:
Một thành phần của thực thể tham chiếu tới một và chỉ một thành phần của thực thể liên quan (1:1)
Một thành phần của thực thể tham chiếu tới một hoặc nhiều thành phần của thực thể liên quan (1:N).
Một hoặc nhiều thực thể tham chiếu tới một hoặc nhiều thực thể liên quan (M:N)
Trang 20Phương thức(Modality)
Phương thức Tham chiếu tới hoặc là không tới một thành phần của thực thể con không phụ thuộc vào thành phần trong thực thể cha
Không rỗng nghĩa là một thành phần trong thực thể liên quan tồn tại trong thành phần của thực thể khác
là vững chắc
Rỗng nghĩa là không có phần tử trong thực thể liên quan là cần thiết để một phần tử của thực thể khác có
Trang 21Kho danh sách cho một
quan hệ
Trang 22Từ điển dữ liệu và siêu dữ liệu
Siêu dữ liệu là kho chứa thông tin về những thành phần của mô hình dữ liệu
Siêu dữ liệu được lưu trữ trong từ điển dữ liệu bởi
vì nó có thể chia sẻ với người dùng và người khai thác thông qua SDLC
Từ điển dữ liệu đầy đủ và từ điển dữ liệu chia sẻ giúp nâng cao chất lượng hệ thống thông qua tiến trình.
Trang 23Ví dụ
Một thực thể Thuộc tính được Một quan hệ được
có thể được mô tả bởi mô tả bởi
mô tả bởi
Tên Tên Động từ mệnh đề Định nghĩa Định nghĩa Thực thể cha Ghi chú Đối tượng Thực thể con Tíêp cận người dùng Giá trị mẫu Định nghĩa Tiếp cận người phân tích Giá trị chấp nhận Quản số
Đinh dạng Phương thức Kiểu Ghi chú Ghi chú
Trang 24Tạo biểu đồ quan hệ
thực thể
Trang 26Các bước xây dựng ERD
Liên kết các thực thể Thêm những thuộc tính thích hợp cho mỗi thực thể
Vẽ quan hệ liên kết các thực thể
Trang 27Liên kết các thực thể
Liên kết các lớp chính của thông tinNếu có hiệu lực,kiểm tra các mô hình tiến trình của kho dữ liệu,các thực thể ngoài,và
dữ liệu nguồnKiếm tra đầu vào và đầu ra chính từ use case
Kiểm tra xem có nhiều hơn thành phần của thực thể xuất hiện trong hệ thống
Trang 28Thêm thuộc tính thích hợp
Liên kết thuộc tính của thực thể thích hợp tới
hệ thống thông qua tiến trình
Kiểm tra dữ liệu yêu cầu của yêu cầu xác nhận quyền hạn Kiểm tra mô hình tiến trình kho thực thể chi tiết trên
luồng dữ liệu và kho dữ liệu
Phỏng vấn người sử dụng Thực hiện phân tích tài liệu trên những mẫu và báo cáo
có thực
Trang 29Vẽ quan hệ
Bắt đầu với một thực thể và liên kết tất
cả thực thể với nó để chia sẻ mối quan hệ
Mô tả quan hệ với những động từ thích hợp
Xác định bản số và phương thức từ việc thảo luận quy tắc nghiệp vụ với người
sử dụng
Trang 30Không bao hàm những thực thể liên kết với
hệ thống hiện hành(chúng sẽ được thêm vào sau)
Trang 31Những mối quan hệ không liên kết
Trang 32Câu lệnh mở rộng
Những thực thể phụ thuộc
Một thực thể con sử dụng thuộc tính từ thực thể cha như một phần hoặc tất cả của chính người khảo sát
Gọi như thực thể liên kết
Liên kết quan hệ
Trang 33Câu lệnh mở rộng
Trang 34Câu lệnh mở rộng
Những thực thể giao nhau
Một thực thể mới được tạo ra để lưu trữ thông tin về 2 phần thực thể là quan hệ M:N
Xoá quan hệ M:N giữa 2 thực thể và chèn thực thể mới vào giữa
Tạo 2 quan hệ 1:N Thực thể gốc là cha tới thực thể giao con mới
Trang 35Câu lệnh mở rộng
Trang 36Làm cho ERD có
hiệu lực
Trang 37Hướng thiết kế
Best practices rather than rules: Những kinh nghiệm tốt nhất chính xác hơn những quy tắc
Các thực thể phải có nhiều sự kiện
Bỏ qua những thuộc tính không cần thiết Gán nhãn cho tất cả các thành phần
Áp dụng điều chỉnh quản số và phương thức Làm mất những thuộc tính trong mức thấp nhất Nhãn phải phản ánh được giới hạn nghiệp vụ chung Quá trình thiết kế phải là trạng thái rõ ràng
Trang 38Sự chuẩn hoá
Phương pháp duyệt mô hình dữ liệu
Chuỗi các quy tắc gán mô hình
dữ liệu logic tới chính nó
3 quy tắc chuẩn hoá chung
Trang 39Những bước chuẩn hoá
Trang 40Thực thể không chuẩn hoá
Bắt đầu với một thực thể từ
Mô hình dữ liệu logic
Trang 41Dạng chuẩn 1(1NF)
Tìm kiếm những nhóm lặp lại của thuộc tính và đưa chúng vào trong những thực thể riêng
Trang 42Dạng chuẩn 2(2NF)
Nếu 1 thực thể có người khảo sát được gép nối,tìm kiếm những thuộc tính chỉ phụ thuộc một phần của người khảo sát.Nếu tìm thấy,xoá thực thể mới.
Trang 43Dạng chuẩn 3(3NF)
Tìm kiếm những thuộc tính chỉ phụ thuộc trên thuộc tính không liên kết khác Nếu tìm được,loại bỏ thực thể mới.Đồng thời xoá vài thuộc tính được tính toán
Trang 44Cân bằng ERD với DFD
Tất cả hoạt động phải liên quan đến nhau
Mô hình tiến trình chứa 2 thành phần dữ liệu Luồng dữ liệu và kho dữ liệu
Thành phần dữ liệu DFD cần cân bằng với kho dữ liệu(Những thực thể)và thành phần dữ liệu(thuộc tính)
Nhiều công cụ CASE cung cấp những đặc tính để kiểm tra tính mất cân bằng
Kiểm tra tất cả kho dữ liệu và thành phần tương xứng giữa các kiểu
Dữ liệu không được sử dụng là dữ liệu thừa
Trang 45Tóm tắt
ERD là phương pháp phổ biến của mô hình dữ liệu
những sự việc
Thực thể phụ thuộc, độc lập,và intersection phải được xác nhận
ERD phải cân bằng với DFD
Trang 46The End !
Chúng em xin cám ơn thầy Hùng_Giảng viên hướng dẫn môn PTTK hệ thống đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài báo cáo này
Chúng em cố gắng để bài báo cáo đạt kết quả tốt nhất nhưng do hạn chế về thời gian và khả năng dịch thuật nên slide còn nhiều chỗ chưa được rõ ràng,mong thầy và các bạn đóng góp để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.