Đóng góp mới của Luận văn Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp chủ yếu sau: - Trên cơ sở các quy định hiện hành về
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐỖ QUANG QUÝ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy, Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy, Cô trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu, phương pháp nghiên cứu khoa học cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu ở trường và tại Chi cục Thuế huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Đỗ Quang Quý đã giành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài Luận
văn: “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc”
Tôi gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô, các nhà khoa học và bạn
bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Học viên
Nguyễn Thị Thu
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Đóng góp mới của Luận văn 3
5 Bố cục của Luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
5
1.1.2 Lý luận chung về Thuế 9
1.1.3 Lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 20
1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số huyện trong tỉnh Vĩnh Phúc 27
1.2.1 - tỉnh Vĩnh Phúc 27
1.2.2 - tỉnh Vĩnh Phúc 29
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở n Tam Dương 31
Chương 2: 33
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 33
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2 Phương pháp nghiên cứu đề tài 33
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.2 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 36
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 36
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ phát triển của doanh nghiệp 37
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh công tác tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp 37
2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh và chấp hành Luật thuế của doanh nghiệp 38
2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thu thuế của Chi cục Thuế 38
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG 39
3.1 Tình hình cơ bản của huyện Tam Dương 39
39
- 42
3.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên - kinh tế xã hội 46
3.2 Tình hình cơ bản của Chi cục Thuế huyện Tam Dương 47
3.2.1 Vị trí, chức năng 47
3.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn 47
48
3.3 Thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2013 tại Chi cục thuế huyện Tam Dương 51
3.3.1 t thu ngân ch giai n 2011 - 2013 51
3.3.2 Kết quả thực hiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Tam Dương 53
62
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.4 Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Tam Dương 65
3.4.1 Những mặt đạt được 65
3.4.2 Những mặt còn hạn chế 67
3.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với DNNVV trên địa bàn huyện Tam Dương 68
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM DƯƠNG 69
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tại huyện Tam Dương 69
4.1.1 Quan điểm 69
4.1.2 Định hướng chung 70
4.1.3 Chỉ tiêu dự kiến 70
4.2 Giải pháp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Tam Dương 71
4.2.1 Giải pháp về công tác chỉ đạo điều hành 71
4.2.2 Giải pháp về thu ngân sách nhà nước 71
4.2.3 Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp 73
4.2.4 Giải pháp quản lý trong ngành 74
4.2.5 Các giải pháp cụ thể 74
4.3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra 82
4.3.1 Đối với Nhà nước 82
4.3.2 Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
GTGT Giá trị gia tăng
KK KTT &TH Kê khai kế toán thuế và tin học
SDĐPNN Sử dụng đất phi nông nghiệp
TTR Hệ thống quản lý thanh tra, kiểm tra
TINCC Hệ thống quản lý thông tin đối tượng nộp thuế TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TK – TN Tự khai - Tự nộp
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 Bảng 1.2
1991 - 2011 14 1.3
2011 - 2013 27 1.4
Thạc 2011 - 2013 30 Bảng 2.1 Số lượng mẫu điều tra phân theo loại hình doanh nghiệp 34 Bảng 3.1 Dân số lao động Tam Dương 2011- 2013 44 Bảng 3.2 , viên chức theo Đội chức năng
2013 51 Bảng 3.3 Kết quả thu ngân sách của Chi cục thuế Tam Dương
2011 – 2013 52
2011 – 2013 53 Bảng 3.5 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2011 – 2013 55 Bảng 3.6 Tình hình doanh thu, lợi nhuận và thuế phát sinh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 – 2013 56 Bảng 3.7 Tình hình nộp hồ s
2011 - 2013 57 Bảng 3.8
2011 - 2013 58 Bảng 3.9 Tình hình nợ thuế của DNNVV huyện Tam Dương giai đoạn
2011 – 2013 59
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.10 Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp nhỏ và
vừa giai đoạn 2011 - 2013 60 Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai
đoạn 2011 - 2013 61 Bảng 3.12 Đánh giá công tác quản lý thu thuế qua Phiếu điều tra của
Doanh nghiệp 62 Bảng 3.13 Đánh giá công tác quản lý thu thuế qua Phiếu điều tra của
công chức thuế 64
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Mô hình tổ chức Chi cục Thuế huyện Tam Dương 50
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế ra đời và tồn tại cùng với nhà nước Đây là nguồn thu chủ yếu của NSNN phản ánh bản chất của chế độ xã hội Do vậy trong quản lý thuế Nhà nước cần phải luôn phải đổi mới hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khác động viên sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
Kể từ năm 1990 Ngành Thuế được thành lập dưới sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài chinh đến nay đã trả qua nhiều lần cải cách Hiện nay ngành thuế
đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế bao quát được hầu hết nguồn thu của đất nước và luôn được sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Thuế đã trở thành công cụ của Đảng
và Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế Nhờ
đó công tác quản lý thuế đảm bảo thực thi tốt và thống nhất thực thi luật thuế trong cả nước, đất nước ta đã thoát khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế kéo dài
và đang trong thời ký tăng trưởng cao Số thu từ thuế và phí hàng năm chiếm khoảng gần 90% tổng thu Ngân sách nhà nước
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là các doanh nghiệp có quy mô sản xuất kinh doanh hạn chế nhưng kinh doanh đa ngành nghề, khai thác các nguồn lực, lợi thế mang tính vùng miền, tạo công ăn, việc làm cho nhiều lao động và có đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhà nước Với chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần, hội nhập và phát triển đối với Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, trong những năm qua số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập ngày càng nhiều Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định cơ bản là phân cấp cho các Chi cục thuế quản lý
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bên cạnh những đóng góp to lớn cho nền kinh tế đất nước các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp trực tiếp đối với thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội của địa phương nơi sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả chủ quan và khách quan nên công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp nhiều khó khăn Để khắc phục những hạn chế, tồn tại và đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa, em nghiên cứu và chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý thu thuế đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận văn tốt nghiệp chương trình Cao học chuyên ngành Quản lý
và vừa tại huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại huyện Tam Dương
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Tam Dương
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tại Chi cục thuế huyện Tam Dương về công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Về mặt thời gian: Sử dụng dữ liệu giai đoạn từ 2011 - 2013
- Nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu về công tác tổ chức quản lý thu thuế đối với thuế GTGT (giá trị gia tăng) và TNDN (thu nhập doanh nghiệp) của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do Chi cục Thuế huyện Tam Dương quản lý
4 Đóng góp mới của Luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học, hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn có những đóng góp chủ yếu sau:
- Trên cơ sở các quy định hiện hành về chính sách thuế, các cơ sở lý luận về thuế, luận văn làm rõ và nêu bật vai trò quan trọng của việc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Là tài liệu khoa học được đánh giá trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn, luận văn có ý nghĩa thực tiễn đóng góp cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt hiệu quả cao
- Kết hợp giữa lý luận và kết quả nghiên cứu thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tại huyện Tam Dương và những kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số huyện trên địa bàn tỉnh có điều kiện tương Luận văn đã, rút ra một số bài học kinh nghiệm, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Tam Dương cũng như các địa phương khác có điều kiện tương đồng trong hiện tại và trong thời gian tới
5 Bố cục của Luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, được chia thành 4 chương nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Dương
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Tam Dương
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh
Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về định nghĩa Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định Pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng trở xuống 10 người 20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ)
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Theo hình thức sở hữu tài sản thì Doanh nghiệp bao gồm Doanh nghiệp nhà nước và Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa Các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm nhiều loại hình như: Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh ngh
định, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
1.1.1.2 Vai trò của d
- DNNVV góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế:
Nước ta là nước có nền kinh tế đang phát triển, tiềm năng của nền kinh
tế (như tài nguyên, sức lao động, thị trường, ) còn dồi dào nhưng chưa được khai thác, sử dụng có hiệu quả là do lực lượng sản xuất còn thấp Khu vực kinh tế quốc doanh chưa khai thác do nguồn tài nguyên, quy mô sản xuất nhỏ không đem lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời đối với khu vực kinh tế cá thể chưa đủ sức khai thác được hết những tiềm năng này Do vậy, DN NVV ra đời sẽ khai thác hết được những tiềm năng chưa được khai thác DN NVV có khả năng tập trung vốn và khả năng kinh doanh linh hoạt, dễ chuyển đổi nên
có khả năng khai thác ở các lĩnh vực kinh doanh mà các nhà đầu tư lớn ít quan tâm
- Thu hút được vốn đầu tư và khai thác các lợi thế kinh doanh:
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu được thành lập từ các hộ kinh doanh cá thể nên họ tự chủ động về vốn và tự chịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình Đồng thời, họ có thể huy động, tham gia cổ phần của nhiều người khai thác nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân; khai thác được kinh nghiệm, truyền thống trong hoạt động sản xuất kinh doanh và những lợi thế riêng có của từng địa bàn
- Thu hút tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động ở nước ta:
Người lao động sẽ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có hai đối tượng lao động là: lao động thường xuyên
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
và lao động nhàn rỗi (mang tính mùa vụ ở nông thôn) Từ đó tạo thu nhập cho người lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm và ổn định kinh tế - xã hội, đặc biệt ở các vùng nông thôn, địa bàn khó khăn chưa có điều kiện công nghiệp hóa
- Tăng số thu cho NSNN, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô:
Nguồn thu mang tính ổn định lâu dài cho ngân sách nhà nước luôn là mục tiêu hướng tới của mọi quốc gia Mặc dù số thu ở các doanh nghiệp nhỏ
và vừa chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng số thu ngân sách nhưng là nguồn thu vừa mang tính ổn định vừa mang tính phát triển Bên cạnh đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng cân đối ngân sách ở cấp quận, huyện
1.1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất:
Đây là đặc điểm riêng nổi bật đối với loại hình doanh nghiệp này Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa là người tự chịu trách nhiệm trước nguồn vốn của mình vì vậy sẽ gắn liền lợi nhuận từ kinh doanh đem lại Chính vì vậy họ có ý thức trách nhiệm rất cao trong việc khai thác mọi nguồn lực để đem lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp nhỏ và vừa do linh hoạt trong chuyển đổi ngành nghề kinh doanh, họ rất nhạy bén trong tìm hiểu đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Và để đạt được mục đích là lợi nhuận đôi khi họ có thể vi phạm pháp luật kể cả việc trốn thuế
- Hoạt động của các DN NVV mang tính phân tán, quy mô kinh doanh nhỏ và linh hoạt:
DN NVV có phạm vi hoạt động rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hẻo lánh Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng như: ngành tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ ăn uống, khai
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thác tài nguyên khoáng sản
Do phạm vi hoạt động, ngành nghề đa dạng, quy mô hạn chế nên hoạt động kinh doanh của DNNVV có tính linh hoạt rất cao Họ có thể chuyển đổi ngành nghề, hay từ lĩnh vực kinh doanh này sang lĩnh vực kinh doanh khác
mà không mất nhiều thời gian, mất nhiều chi phí
Qui mô vốn của các DN NVV thường là nhỏ, vốn ít, cơ cấu đơn giản, gọn nhẹ linh hoạt, số lượng công nhân ít và họ thường phải đảm nhận công việc theo kiểu đa năng, giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh
về giá và sản phẩm cuối cùng Các doanh nghiệp này thường hoạt động ở các ngành thường có tính năng động cao nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh, dễ thích nghi với hoàn cảnh và yêu cầu của nền kinh tế Điều này sẽ dẫn đến cơ quan thuế rất khó kiểm soát
- Chủ doanh nghiệp ít được đào tạo cơ bản:
Chủ DN NVV và người lao động nói chung là chưa được đào tạo cơ bản về kiến thức quản lý kinh doanh, kiến thức pháp luật và ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc tuyên truyền giải thích các chính sách gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường , nên khó ứng phó được với tác động thị trường bên ngoài
Mặt khác, vì những người quản lý doanh nghiệp cũng là những người chủ sở hữu doanh nghiệp nên họ được toàn quyền ra quyết định Cho nên đôi khi vì mục tiêu lợi nhuận mà họ vi phạm các quy định của pháp luật hoặc không tuân thủ theo đúng qui định của Nhà nước, nếu có chỉ mang tính chất hình thức
Việc giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ chủ yếu bằng hình thức thương mại, rất ít trường hợp thanh toán qua ngân hàng do đó công tác kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gặp nhiều khó khăn Các công ty dùng rất nhiều thủ đoạn để trốn thuế và gian lận thương mại gây hâu quả xấu
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cho xã hội
Trên đây là một số đặc điểm cơ bản của DN NVV Từ đó, có thể thấy được những ưu điểm, nhược điểm chủ yếu, là cơ sở để xây dựng các biện pháp quản lý thuế đạt hiệu quả nhất, phát huy thế mạnh của DN NVV trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước
1.1.2 Lý luận chung về Thuế
1.1.2.1 Khái niệm về Thuế
Ở nước ta hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về thuế Theo từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển học (1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp, … buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định
Nếu xét trên giác độ phạm trù tài chính cũng có thể hiểu thuế là hình thức động viên, phân phối và phân phối lại sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và người dân tạo ra để hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Tuy nhiên, xét về thực chất, thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa Nhà nước với các tổ chức và cá nhân trong xã hội, mối quan hệ này được nảy sinh một cách khách quan và có tính chất xã hội đặc biệt tức là việc nộp thuế có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của Nhà nước Nhà nước quy định mức thu và thời hạn thu bằng Pháp luật đối với mọi thành viên trong xã hội
Cơ chế thuế là cách thức thực hiện quá trình chuyển giao thu nhập từ các thể nhân và pháp nhân về tay Nhà nước
Chính sách thuế là việc Nhà nước cụ thể hóa cơ chế thuế bằng những quy định cụ thể của các văn bản Pháp luật thuế Chính sách thuế thể hiện rõ Nhà nước thu thuế vào đối tượng nào, tính toán và thu nộp như thế nào, thu bao nhiêu, ưu đãi miễn giảm cho đối tượng nào, chế tài để thực thi ra sao
Chính sách thuế thể hiện cụ thể qua các luật thuế, thông qua việc ban hành các luật thuế, Nhà nước thực hiện sự quản lý của mình đối với hoạt động
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
của nền kinh tế - xã hội, trong đó có hoạt động của các doanh nghiệp
Hệ thống thuế là tổng thể các sắc thuế do Nhà nước ban hành trong những thời kỳ nhất định, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong việc được sử dụng làm công cụ điều tiết của Nhà nước
Trong cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính thì: “Thuế là một
khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được Pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”
1.1.2.2 Bản chất của Thuế
Bản chất của thuế gắn liền với bản chất của Nhà nước Nhà nước mang bản chất nào thì thuế mang bản chất của giai cấp mà Nhà nước đó đại diện Trong xã hội phong kiến, Nhà nước vương quyền dùng thuế là phương tiện bóc lột, vơ vét của nhân dân bị trị để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu theo ý chí riêng của giai cấp mình mà không quan tâm đến lợi ích nhân dân Đến xã hội
tư bản, cũng là xã hội có giai cấp đối kháng là tư sản - vô sản, thuế đã đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội, thực hiện được nhiều chức năng của nó nhưng xét về bản chất vẫn phục vụ cho giai cấp tư sản - giai cấp thống trị Nhà nước ta là Nhà nước của dân do dân và vì dân nên thuế nước ta mục tiêu cuối cùng cũng phục vụ lợi ích nhân dân Quan điểm của Nhà nước ta về thuế
là việc động viên vào ngân sách Nhà nước phải vừa hài hòa về lợi ích kinh tế
và xã hội, vừa đảm bảo nguồn thu tài chính để Nhà nước thực hiện các chức năng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng
Bản chất kinh tế
Thuế là một bộ phận thu nhập của xã hội được tập trung để phục vụ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Kinh tế là cơ sở của thuế, thuế gắn chặt chẽ với sản xuất, kinh doanh và kiểm soát thu nhập của mọi tổ chức và cá nhân để động viên và điều hoà thu nhập, điều tiết kinh tế (điều tiết sản xuất và tiêu
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dùng) Nguồn thu từ thuế cho ngân sách Nhà nước chỉ có thể tăng nhiều và nhanh trên cơ sở kinh tế được phát triển và đạt hiệu quả cao Ngược lại, qua thu thuế phải góp phần kích thích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy thực hành tiết kiệm về mọi mặt trong sản xuất và tiêu dùng một cách hợp lý
để tạo nguồn thu thuế ngày càng lớn hơn Chính vì vậy nếu Nhà nước tăng mức động viên thuế quá cao chỉ nhằm mục đích đơn thuần tăng thu ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước mà bỏ qua yêu cầu đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế thì thường gặp thất bại, dễ dẫn đến hậu quả xấu về nhiều mặt
Tính cưỡng chế của thuế
Đây là một phạm trù độc đáo và có nét riêng Tính cưỡng chế được thể hiện thông qua các điều khoản pháp luật Thuế không thể xây dựng trên và dung hòa với tư tưởng tự nguyện; khoản thuế thu được không thể trông chờ vào thiện chí hay nhiệt tình của dân chúng đối với Nhà nước Thuế thể hiện ý chí toàn dân chứ không riêng ai cả
Tính không có đối giá trực tiếp
Nộp thuế cho Nhà nước không giống chi tiền mua một sản phẩm hay dịch vụ nào đó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng riêng tư Nộp thuế là một nghĩa
vụ không thể thoái thác và khối lượng các lợi ích mà người nộp thuế nhận được từ Nhà nước không liên quan gì đến khối lượng thuế đã chi trả Người nộp thuế không nhận lại được lợi ích tương xứng với khoản họ đóng góp Khoản tiền từ thuế sẽ được Nhà nước sử dụng vào những mục tiêu chiến lược và lâu dài, nó quay lại phục vụ cho người dân nhưng gián tiếp và rất khó nhận thấy
Thuế được dùng vào chi tiêu công cộng
Đặc tính này giảm nhẹ ý niệm cưỡng bức của thuế Ngày nay, quyền lực công cộng đã thuộc về toàn thể dân chúng, bộ máy Nhà nước do dân chúng điều khiển nên việc nộp thuế và sử dụng tiền thu thuế cũng do dân chúng quyết định Ngoài một phần cung cấp cho quản lý hành chánh, đại bộ phận thuế thu được chuyển giao lại cho người dân khi Nhà nước chi ngân
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sách cho văn hoá, thông tin, thể dục thể thao,giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội cho các chương trình nghiên cứu khoa học, chống ô nhiễm môi trường, chống tệ nạn xã hội…
Tính vĩnh viễn
Nộp thuế cho Nhà nước không giống cho Nhà nước vay nên không thể đòi lợi tức và vốn đáo hạn Thuế được dùng vào tài trợ công chi, mà phần lớn công chi là những khoản cấp phát, cho không Trên ý nghĩa đó, đóng thuế cho chính phủ là san sẻ một phần gánh nặng công chi
Xét về bản chất, thuế là một hình thức tái phân phối thu nhập xã hội do các doanh nghiệp và dân chúng sáng tạo hình thành nên ngân sách Nhà nước, nhằm tài trợ các nhu cầu chi tiêu công cộng Xét về hiện tượng thuế là quá trình chuyển dịch một chiều thu nhập xã hội từ khu vực tư vào khu vực công cộng Như vậy nộp thuế thực chất là quá trình chuyển dịch chi tiêu tư thành chi tiêu vì lợi ích chung
Tái phân phối thu nhập xảy ra khi một tư nhân đóng một khoản tiền thuế cho Nhà nước và nhận lại không tương xứng phần “lợi ích” từ công chi Nếu tư nhân đó nhận được “lợi ích” từ công chi tương xứng với số tiền thuế anh ta đã nộp thì không có sự tái phân phối Tái phân phối thu nhập xã hội gồm: tái phân phối theo chiều dọc và tái phân phối theo chiều ngang Tái phân phối theo chiều dọc nhằm san sẻ thu nhập của các doanh nghiệp và cá nhân giàu; tái phân phối chiều ngang nhằm điều hòa thu nhập của các doanh nghiệp
và cá nhân các ngành, lĩnh vực hoặc các giới khác nhau Trên thực tế những khác biệt giữa hai loại thuế là rất mờ nhạt
1.1.2.3 Vai trò của Thuế
Nền kinh tế các nước trên thế giới hiện nay diễn ra đều có sự quản lý của Nhà nước, mức động viên tùy từng quốc gia nhưng không ai có thể phủ nhận vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế Và tích cực hay tiêu cực thể hiện trội hơn thì tuỳ từng phương thức điều hành, quản lý Thuế cũng vậy, bản
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thân thuế cũng chứa đựng những mâu thuẫn nội tại; vai trò của thuế là rất to lớn, rất quan trọng nhưng đến mức nào còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố Vai trò của thuế hiện nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm, đôi khi trái ngược nhau Nhưng nhìn chung toàn bộ hệ thống thuế trong cơ chế thị trường có các vai trò cơ bản sau:
Thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước
Thuế đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Thuế
là công cụ chủ yếu để tập hợp và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Thuế được thu dựa trên cơ sở thu nhập xã hội nên nền kinh tế phát triển ổn định thì nguồn thu cũng ổn định Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải bao quát hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tiêu dùng xã hội để đảm bảo thu đầy đủ và hợp lý
Như vậy, để đảm bảo thuế là nguồn thu chủ yếu, ổn định của ngân sách Nhà nước thì cần có chính sách, hệ thống thuế phù hợp với khả năng của nền kinh tế, với sức đóng góp của nhân dân và giúp thực hiện mục tiêu kinh tế tăng trưởng cao và ổn định
Điểm giống nhau và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí
Thuế, phí và lệ phí giống nhau ở chỗ đều là khoản thu của ngân sách Nhà nước; đều là một phần thu nhập của tổ chức, cá nhân đóng góp cho Nhà nước; đều chứa đựng tính quyền lực của Nhà nước…
Ngoài ra, thuế và phí, lệ phí về mặt kinh tế còn khác nhau về mục đích
sử dụng số tiền thu được và tính hoàn trả cho người nộp: mọi khoản thuế thu được đều tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước, nguồn thu cho mọi loại thuế không gắn với một mục đích chi nhất định Trong khi phí, lệ phí thường gắn với một mục tiêu chi cụ thể cho một hoạt động cụ thể của Nhà nước Mặt khác thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp và ngang giá như phí, lệ phí, chỉ khi được hưởng lợi ích hay dịch vụ
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
công cộng mới phải nộp phí, lệ phí và khi phát sinh nhu cầu thì mới thu
Từ đó cho thấy, thuế là nguồn thu cơ bản của Nhà nước, các khoản thu khác như phí, lệ phí chỉ mang tính hỗ trợ và được xem là khoản thu để giảm chi
Ở nước ta, nguồn thu từ thuế thực sự là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thu từ thuế trong tổng
So với GDP (%)
Thuế có các vai trò cơ bản như sau:
Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Ngoài việc huy động cho thu ngân sách Nhà nước, thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập nên căn cứ vào từng tình huống kinh tế, Nhà nước có thể
sử dụng thuế làm công cụ điều chỉnh nền kinh tế Lúc nền kinh tế đang tăng trưởng cao thì một chính sách tăng thuế sẽ ức chế sự phát triển ngay lập tức Ngược lại, trong hoàn cảnh kinh tế sa sút, sản xuất trì trệ thì việc hạ thấp thuế
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
sẽ có tác dụng nâng cao nhu cầu, xúc tiến phục hưng nền kinh tế Đấy là những ví dụ đơn giản về tác động của chính sách thuế đối với nền kinh tế Trong thực tế thì một cơ chế thuế có rất nhiều tác động đối với mọi thành phần kinh tế Do vậy, cần ban hành chính sách thuế trên tầm nhìn tổng quan
có sự tác động qua lại giữa các mặt kinh tế - chính trị - xã hội để Nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hòa, thúc đẩy kinh tế phát triển
Các qui định về đối tượng, phạm vi đánh thuế, thuế suất, điều kiện miễn, giảm thuế… Xét về hiện tượng thì mang tính cưỡng chế nhưng bản chất
là nhằm điều chỉnh những quan hệ kinh tế nhất định, nhằm khuyến khích hay hạn chế đầu tư vào ngành nghề, sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Bởi đơn giản
là, người nộp thuế sẽ thấy đầu tư vào đâu thì có lợi hơn
Thuế góp phần đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, không có những đặc quyền, đặc lợi bất hợp lý cho đối tượng nào
Sự bình đẳng và công bằng thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau Vì vậy, các tổ chức, cá nhân có điều hoạt động, hoàn cảnh khác nhau thì sự bình đẳng, công bằng phải được xét đoán dựa trên nhiều yếu tố chứ không chỉ dựa vào mức thuế suất hay phạm vi đánh thuế Cần phân biệt rõ giữa công bằng xã hội và bình quân chủ nghĩa - mọi người nộp thuế như nhau mới là công bằng thì không đúng Ví dụ như đánh thuế cao lên người có thu nhập cao nhưng đồng thời cần có những qui định khác để khuyến khích họ đầu tư chất xám, đầu tư vốn, cải tiến kĩ thuật - công nghệ để ngày càng nâng cao thu nhập thì đã là công bằng
Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
được biểu hiện bằng Luật pháp, chế độ, qui định rõ ràng của Nhà nước để buộc mọi người phải tuân theo, điển hình là thuế Công bằng còn thể hiện ở việc Nhà nước có những biện pháp chống thất thu hiệu quả; chế độ miễn, giảm thuế hợp lý; kiểm tra xử lý nghiêm minh những vụ vi phạm; khắc phục tình trạng cửa quyền, móc ngoặc, tham ô… của cán bộ thuế
1.1.2.4 Khái niệm, phương pháp tính một số sắc thuế cơ bản
* Thuế Môn bài
- Thuế Môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế
- Đối tượng nộp thuế gồm: Các tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, Công
ty, Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu ; Các hộ kinh doanh cá thể
- Mức thuế: Đối với các tổ chức kinh tế nộp thuế môn bài theo 04 mức căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; Đối với các hộ kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 06 bậc căn cứ vào thu nhập 01 tháng
* Thuế Giá trị gia tăng(GTGT)
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các loại hàng hoá, dịch vụ là đối tượng không chịu thuế)
- Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
+ Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, đối với các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB; đối với hàng hoá nhập khẩu thì giá tính thuế là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu, cộng với thuế TTĐB nếu có; đối với hàng hoá chịu thuế bảo
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường
+ Thuế suất: Có 3 mức 0% áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, lắp đặt công trình cho DN chế xuất, vận tải quốc tế; 5% áp dụng cho nước sạch, phân bón, thức ăn gia súc, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, sảm phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thiết bị, dụng cụ y tế, hoạt động văn hoá, triển lãm; thuế suất 10% áp dụng cho các mặt hàng còn lại
+ Phương pháp tính thuế: có 02 phương pháp
Phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT
phải nộp =
Số thuế GTGT đầu ra -
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất
Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra - Giá trị HHDV mua vào Giá trị gia tăng = Giá trị HHDV bán ra x Tỷ lệ GTGT
- Năm 2014, luật thuế GTGT đã có một số điểm mới bổ sung như: Hộ kinh doanh có doanh thu 1 năm từ 100 triệu trở lên mới phải nộp thuế; Doanh nghiệp thành lập trước năm 2014 nếu doanh thu 1 năm trên 1 tỷ đồng mới được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh nghiệp thành lập từ năm
2014 trở đi phải có hóa đơn mua TSCĐ (trừ xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống) từ 1
tỷ đồng trở lên mới được nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
* Thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế TTĐB là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng Thuế TTĐB thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt
- Căn cứ tính thuế: giá tính thuế và thuế suất
Số thuế TTĐB phải nộp = giá tính thuế TTĐB x thuế suất TTĐB
+ Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thuế suất: mức thấp nhấp là 10%, cao nhất 70%
* Thuế Tài nguyên
- Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại
- Đối tượng nộp thuế là các Doanh nghiệp, công ty, các hộ kinh doanh có khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, phi kim loại theo quy định của pháp luật
- Đối tượng chịu thuế tài nguyên: khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại, nước,
- Căn cứ tính thuế: sản lượng tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế
+ Giá tính thuế tài nguyên là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT
+ Thuế suất theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế
Số thuế
phải nộp =
Sản lượng tài nguyên tính thuế x
Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x
Thuế suất thuế tài nguyên
* Thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế TNDN
- Đối tượng nộp thuế là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật có thu nhập chịu thuế
- Số thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất + Thu nhập chịu thuế được xác định bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế,
kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
ở nước ngoài
+ Phương pháp tính thuế:
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế = Thu nhập tính thuế x
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Doanh thu x Tỷ lệ thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
* Thuế Thu nhập cá nhân
- Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội, trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội Thuế TNCN đánh vào cả cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh
- Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Cá nhân cư trú là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên theo năm dương lịch, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (bao gồm cả có nơi
ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở Việt Nam), các đối tượng còn lại là cá nhân không cư trú
- Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ nhận thừa kế; Thu nhập từ quà tặng
- Thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp: Thuế hàng năm phải nộp của các
tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp
- Tiền sử dụng đất: Tiền phải nộp khi tổ chức hoặc cá nhân được nhà
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nước giao quyền sử dụng đất
- Lệ phí trước bạ: Là khoản tiền mà tổ chức và cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu tài sản, hoặc quyền sử dụng đất
1.1.3 Lý luận về quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1 Khái niệm quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để hướng dẫn, quản lý, giám sát việc thực thi pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp tạo điều kiện cho DN phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng thu ngân sách nhà nước Quản lý thu thuế chính là tổ chức thực hiện các pháp luật thuế bao gồm có các cơ quan nhà nước, người nộp thuế và đối tượng quản lý thu thuế Cơ quan thuế thi hành thực hiện quản lý thu thuế theo quy định của pháp luật hiện hành và cụ thể hóa theo các quy trình nghiệp
vụ ở từng khâu quản lý thu thuế
Đối với cán bộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế DN nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế Chức năng chủ yếu của quản
lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các chế tài để răn đe những đối
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
tượng nộp thuế vi phạm Đồng thời, quản lý thu thuế cũng đảm bảo bên thứ
ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh thuế nộp ngân sách nhà nước theo qui định của luật
Trên phạm vi cả nước, quản lý thu thuế đối với DN bao gồm các hoạt động: hoạch định mục tiêu, phân cấp quản lý, xây dựng và ban hành qui trình thủ tục, đề ra giải pháp tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân sự để thực hiện các khâu công việc
1.1.3.2 Yêu cầu của quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước, số thuế thu từ doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Vì vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện quản lý thu thuế từ doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý thuế nói riêng và quản lý tài chính nói chung
Tác động của việc hoàn thiện chính sách thuế đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp là một hệ thống phức tạp, luôn vận động và phát triển vì vậy đòi hỏi phải có chính sách quản lý thu thuế phân cấp rõ ràng giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình quản lý Việc hoàn thiện chính sách thuế chính là làm thay đổi khối lượng công việc và trình tự các công việc trong quá trình quản lý thu thuế, làm thay đổi mạnh mẽ đối tượng quản lý thu thuế Ví dụ như khi ban hành Luật thuế GTGT thì khối lượng công việc quản lý thuế thay đổi như phát sinh thêm các công việc về hoàn thuế GTGT, xác minh hoá đơn, đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế…
Tác động của hội nhập kinh tế thế giới và hội nhập về thuế đối với doanh nghiệp Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế là tất yếu khách quan, một mặt tạo cơ hội thuận lợi cho các nước phát huy lợi thế của mình để phát triển kinh tế Các nước đang phát triển lợi dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
học, công nghệ vật liệu mới đồng thời thu hút được nguồn vốn từ nước ngoài
để tạo bước phát triển nhảy vọt về kinh tế, làm cho nền kinh tế có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, có cơ hội thu hẹp khoảng cách so với các nước phát triển Ngược lại, xu hướng hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực, tiến tới toàn cầu hoá kinh tế sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các nền kinh
tế Mỗi nước phải tranh thủ được cơ hội, khắc phục yếu kém vươn lên mới chiến thắng trong cạnh tranh và hội nhập Quá trình hội nhập không chỉ đòi hỏi hệ thống thuế nhập khẩu phải được sửa đổi mà hệ thống thuế nội địa cũng phải được sửa đổi phù hợp với thông lệ quốc tế
Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đáp ứng được các yêu cầu về tăng cường sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước; tăng cường tính tuân thủ pháp luật; tăng thu cho ngân sách nhà nước; phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện để hội nhập, phát triển
Quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo từng khâu công việc như: Đăng ký thuế; Kê khai thuế; Miễn thuế, giảm thuế; Hoàn thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế Tuy nhiên, khi Luật Quản lý thuế được Quốc hội thông qua có hiệu lực thi hành chính thức từ ngày 01/7/2007 đến nay, Tổng cục Thuế đã ban hành các Quyết định về quy trình quản lý thuế riêng đối với từng khâu công việc gắn với các Đội chức năng Hiện nay ngành thuế đã ban hành các Quy trình quản lý thuế sau:
(1) Quy trình quản lý đăng ký thuế
Thực hiện các quy định về Đăng ký thuế của Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Cải tiến thủ tục quản lý thuế, chuẩn hoá công tác quản lý thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế;
Quy trình này áp dụng đối với Tổng cục Thuế , các Cục Thuế, Chi cục
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thuế trên phạm vi toàn quốc trong việc quản lý đăng ký thuế của người nộp thuế
(2) Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán
Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định
và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản
hướng dẫn thi hành Luật
Quy trình này áp dụng cho cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế, để quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế theo quy
định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn
thi hành Luật
(3) Quy trình miễn thuế, giảm thuế
Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế trong quá trình thực hiện và xác định số thuế được miễn, giảm theo các quy định của Pháp luật thuế và Luật Quản lý thuế
Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế, công chức thuế phải thực hiện trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
Quy trình miễn thuế, giảm thuế được thực hiện thống nhất tại Cơ quan thuế các cấp (bao gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế) trong việc giải quyết miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đối với các trường hợp
cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
(4) Quy trình hoàn thuế
Xác định cụ thể nội dung và trình tự công việc cơ quan thuế, công chức thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;
Nhằm cải cách thủ tục hành chính trong việc giải quyết hoàn thuế cho
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
người nộp thuế
Nhằm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng các thủ tục hành chính
và các quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế về hoàn thuế; Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định
Quy trình hoàn thuế được áp dụng đối với cơ quan Tổng cục Thuế , Cục Thuế và Chi cục Thuế trong việc giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế
(5) Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế
Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (sau đây gọi là quản lý nợ thuế), đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế
Cơ quan thuế các cấp: Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế
Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Tổng cục Thuế
Phòng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Cục Thuế; Đội quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc Chi cục Thuế
Công chức thuộc Phòng, Đội và bộ phận quản lý nợ
(6) Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế
Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế
Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục Thuế,
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chi cục Thuế trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ
sơ khai các khoản thu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm
Các quy trình quản lý thuế đối với doanh nghiệp được ban hành theo từng khâu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nói chung và quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Thực hiện quy trình cơ quan thuế đều có sự thống nhất và tham gia của các Đội chức năng, công chức thuế được giao nhiệm vụ trong quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện đúng quy định của các Luật thuế và hiệu quả trong quản lý thu thuế
1.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chính sách thuế là cơ sở pháp lý để cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp nhưng không gây áp lực về các thủ tục hành chính đối với quản lý thuế cho doanh nghiệp
(2) Công tác tuyên truyền hỗ trợ
Thông qua công tác tuyên truyền làm cho mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội hiểu rõ được nội dung cơ bản của chính sách thuế Mục tiêu của công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT là thông qua việc cung cấp đầy đủ và có chất lượng cao dịch vụ hỗ trợ về thuế để nâng cao tính tuân thủ, tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ thuế với NSNN
(3) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và kế toán thuế
Các quy trình quản lý đăng ký thuế, quy trình quản lý khai thuế, nộp
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thuế, kế toán thuế, quy trình hoàn thuế và quy trình miễn thuế, giảm thuế được Tổng cục Thuế ban hành làm cơ sở để các cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, thống nhất trong toàn ngành trong việc theo dõi, quản lý NNT thực hiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế và kế toán thuế
(4) Công tác thanh tra, kiểm tra
Thực hiện cơ chế quản lý tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT Do vậy để khuyến khích, kiểm tra sự tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ NNT, cơ quan thuế phải thực hiện hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro lựa chọn NNT để thanh tra, kiểm tra
(5) Công tác quản lý thu nợ thuế và cưỡng chế thuế
Thực hiện công tác thu nợ để kịp thời phát hiện và xử lý các đối tượng nộp thuế cố ý chây ỳ, nợ thuế chiếm đoạt, chiếm dụng tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN và xử lý nghiêm minh đối với các đối tượng nộp thuế không nộp tiền thuế đúng hạn Các quy định xử lý đối với NNT chậm nộp phải phù hợp quy định và đảm bảo các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện của NNT và xử lý một cách công bằng
(6) Công tác tổ chức, cơ sở vật chất của ngành thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hiện nay theo mô hình chức năng kết hợp với quản lý theo sắc thuế và theo loại hình doanh nghiệp Nhằm đảm bảo
có thể thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế một cách đầy đủ, hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai và tự nộp Xây dựng cơ cấu cán bộ thuế theo chức năng tại từng cấp cơ quan thuế và chính sách phát triển cán bộ đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực cho công tác quản
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lý thuế của ngành
Năng lực cán bộ thuế đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả quản lý thu thuế Ngành thuế đang từng bước trẻ hoá đội ngũ cán bộ công chức có trình độ năng lực, do vậy đội ngũ cán bộ công chức thuế phải được đào tạo, rèn luyện về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu và chuyên nghiệp nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của ngành thuế
Cơ sở vật chất của ngành thuế như: trụ sở làm việc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thu thuế, thu hút và khuyến khích cán bộ thuế tâm huyết cống hiến, sáng tạo trong công tác của ngành
1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số huyện trong tỉnh Vĩnh Phúc
Chi cục thế huyện Sông Lô được thành lập từ tháng 4 năm 2009, thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện gồm 18 xã, thị trấn
Là đơn vị mới thành lập nhưng được sự quan tâm của ngành thuế và Huyện
ủy, UBND huyện Sông Lô nên cơ sở vật chất được đầu tư rất cơ bản tạo điều kiên thuận lợi để Chi cục thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
DNNVV
Tổng
số
Trong đó:
DNNVV
Tổng
số
Trong đó:
DNNVV
Tổng
số
Trong đó: DNNVV
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
(Nguồn: Chi cục thuế huyện Sông Lô)
Mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nhưng trong những năm qua Chi cục liên tục hoàn thành vượt kế hoạch giao thu ngân sách Để có kết quả
đó Chi cục đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như sau:
Đối với công tác cán bộ: Là Chi cục mới thành lập với số cán bộ ban đầu là 15 người, năm 2010 được bổ sung thêm 11 người Hiện nay tổng số cán bộ của Chi cục là 26 người, trong đó số cán bộ có trình độ Đại học là 17 người, cán bộ có trình độ Cao đẳng, Trung cấp là 09 người Với số lượng cán
bộ còn thiếu so với yêu cầu quản lý Chi cục đã chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ mới được bổ sung, phân công cán bộ cũ có kinh nghiệm hướng dẫn cán bộ mới thực hiện công tác chuyên môn Thông qua tập huấn nghiệp vụ, bám sát quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn theo công việc thực tế “cầm tay, chỉ việc” nên số cán bộ mới đã cập nhật và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chung của Chi cục Song song với công tác tập huấn, cập nhật chính sách, Chi cục đã quan tâm động viên cán bộ đi học ngoài giờ nâng cao trình độ, hiện tại có 1 cán bộ đang đi học liên thông lên Cao đẳng, 3 cán bộ đi học Đại học tại chức Việc phân công, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ của từng người nên đã khai thác và phát huy được năng lực, sở trường của mỗi người Các chế độ của cán bộ được quan tâm chi trả đúng quy định, việc đánh giá xếp loại cán bộ theo kết quả công tác
và gắn với công tác thi đua khen thưởng đã thúc đẩy sự nỗ lực và thi đua hoàn thành nhiệm vụ được giao trong Chi cục
Đối với công tác chuyên môn: Một trong những giải pháp quan trọng nhất đó là công tác cải cách, hiện đại hoá ngành Thuế Các ứng dụng của ngành được triển khai đến từng bộ phận, đã và đang tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế Bên cạnh việc tuyên truyền, hỗ trợ về chính sách,
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giải đáp kịp thời vướng mắc cho người nộp thuế, Chi cục còn đi sâu tìm hiểu, phân tích các hoạt động kinh tế, thị trường, tài chính doanh nghiệp để kịp thời phát hiện những sai sót trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, kịp thời chấn chỉnh và khai thác những khoản thu phát sinh và truy thu thuế tồn đọng Song song với đó là việc thực hiện nhiều giải pháp quyết liệt nhằm đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trên địa bàn chống thất thu ngân sách
Chi cục đã tích cực tham mưu cho Huyện ủy, UBND huyện thực hiện cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư và ưu đãi giúp các doanh nghiệp trên địa bàn phát triển ổn định, góp phần hạn chế suy giảm kinh tế và tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách Theo số liệu đến hết 31/12/2013 Chi cục Thuế Sông Lô được Cục Thuế phân cấp quản lý 112 Doanh nghiệp trong đó 100% là DNNVV, số thu ngân sách hàng năm chiếm từ 11 đến 30% số thu ngân sách của Chi cục Năm 2013, đã kiểm tra tại bàn đối với hồ sơ khai thuế GTGT, Thuế TNDN, thuế Tài nguyên, hồ sơ quyết toán thuế, báo cáo tài chính là 1.077, thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp là 14 đơn vị, số thuế GTGT truy thu là 300 triệu đồng, số thuế TNDN truy thu là 32 triệu đồng số thuế xử phạt là 49,1 triệu đồng, số giảm lỗ là: 143 triệu đồng, giảm số thuế được khấu trừ là 37 triệu đồng Số thuế nợ đến hết 31/12/2013 là 5,5 tỷ đồng, tỷ lệ nợ thuế trên số thu là 26%
Chi cục Thuế huyện Lập Thạch thực hiện nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Lập Thạch - tỉnh Vĩnh Phúc Lập Thạch có gianh giới phía Tây Bắc và phía Tây giáp huyện Sông Lô, phía Đông Nam giáp huyện Tam Dương, phía Tây Nam giáp huyện Vĩnh Tường, phía Đông giáp huyện Bình Xuyên, Đông Bắc và phía Bắc giáp huyện Tam Đảo Chi cục Thuế Lập