1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3

27 268 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 509,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3 Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu và tập trung nghiên cứu thực trạng kinh doanh phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3 từ năm 2010 đến năm 2012 và định hướng đến năm 2015.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 2

MỞ ĐẦU

1- Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Cùng với xu hướng hội tụ và phát triển tột bậc của CNTT thì Internet băng rộng với công nghệ ADSL (sử dụng cáp đồng) đã tạo nên bước tiến bùng nổ trong việc truyền tải dữ liệu Tuy nhiên, thời gian gần đây, công nghệ ADSL đang đứng trước nguy cơ phải nhường vị trí “thống trị” bấy lâu này cho một loại công nghệ truyền dẫn mới hơn, đó là công nghệ truyền dẫn cáp quang Dựa trên nền tảng công nghệ viễn thông thế hệ mới NGN (Next Generation Network) tất cả các dịch vụ đều có thể cung cấp trên cáp quang đó là: FTTx (Fiber To The x), MetroNet, MyTV, IPPhone,…Theo

dự báo, số hộ gia đình sử dụng kết nối băng rộng FTTH trên toàn thế giới dự kiến sẽ tăng trưởng hàng năm trên 30% cho đến năm 2014 và đạt 89 triệu khách hàng Con số này phản ánh xu thế phát triển của dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang là tất yếu và việc biến xu thế tất yếu này, đi tắt, đón đầu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang chính là cơ hội phát triển của các doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam - VNPT là một trong những doanh nghiệp chủ lực kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT cũng đã sớm nhìn nhận và dự báo được xu thế phát triển tất yếu của các dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang và bước đầu đã triển khai mạnh mẽ và đẩy mạnh phát triển tại các viễn thông tỉnh, thành phố, trong đó có VNPT Hà Nội

Công ty Điện thoại Hà Nội 3 (ĐTHN3) là một đơn vị trực thuộc Viễn thông Hà Nội thuộc VNPT thực hiện kinh doanh cung cấp các dịch vụ viễn thông CNTT trên địa bàn thuộc tỉnh Hà Tây cũ Triển khai chủ trương chung của VNPT về việc phát triển các dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang, Cty ĐTHN3 cũng chủ động và nhận thức thấy đây chính là cơ hội kinh doanh và có thể tạo bước phát triển đột phá, vượt lên trên các đối thủ cạnh tranh như Viettel, CMC, FPT, Tuy nhiên, trên thực tế, triển khai kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3 còn nhiều bất cập: triển khai dịch vụ trên nền công nghệ mới- cáp quang, hoạt động trong điều kiện công nghệ thay đổi và phát triển chóng mặt, cơ sở hạ tầng viễn thông chưa đồng bộ, năng lực kinh doanh và vận hành triển khai dịch vụ trên nền cáp quang của cán bộ Công ty còn nhiều hạn chế,

Là cán bộ đang công tác tại Cty ĐTHN3, nhận thức được vai trò quan trọng của cơ hội kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang đối với Cty ĐTHN3 với mong muốn ứng dụng được những kiến thức đã lĩnh hội được từ chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh của Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông, học viên đã lựa

Trang 3

2

chọn đề tài “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Công ty

điện thoại Hà Nội 3” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2- Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang trong doanh nghiệp viễn thông

Cty ĐTHN3 là đơn vị trực thuộc Viễn thông Hà Nội (VNPT Hà Nội) được giao nhiệm vụ kinh doanh cung cấp các dịch vụ viễn thông khu vực phía Tây Hà Nội Muốn hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu Công ty phải có chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông phù hợp với tình hình thực tế Đã có đề tài nghiên cứu, luận văn thạc sỹ phân tích về việc phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trong ngành Viễn thông Tuy nhiên các công trình nghiên cứu thời gian gần đây cho thấy hầu hết các tác giả đều tập trung vào việc phát triển dịch vụ viễn thông truyền thống với công nghệ sử dụng cáp đồng, hoặc chỉ tập trung vào một loại dịch vụ viễn thông duy nhất

Có thể tổng hợp một số công trình nghiên cứu như sau:

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của VNPT Hà Nội” năm 2010 của tác giả Nguyễn Thị Hạnh

lấy đối tượng nghiên cứu dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ giá trị gia tăng trên nền điện thoại cố định Luận văn đánh giá tình hình kinh doanh và phát triển kinh doanh của VNPT Hà Nội, đề xuất một số giải pháp để kinh doanh dịch vụ điện thoại cố định trên

địa bàn thủ đô Hà Nội

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Công ty thông tin viễn thông điện lực” năm 2011 của tác giả Hoàng Thị Nhẫn

lấy đối tượng nghiên cứu là dịch vụ di động trên nền công nghệ CDMA Luận văn phân tích đánh giá thực trạng và rút ra hạn chế cần khắc phục để phát triển kinh doanh dịch vụ

Do đó, đề tài luận văn tốt nghiệp “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Công ty điện thoại Hà Nội 3” của tác giả luận văn không có sự trùng lặp

đối với các đề tài và công trình nghiên cứu đã công bố

2- Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Luận văn hướng tới mục tiêu xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3 trên cơ sở

Trang 4

nghiên cứu các vấn đề chung về dịch vụ, phát triển kinh doanh dịch vụ và thực tế kinh doanh dịch vụ này tại đơn vị

3- Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực tiễn phát triển kinh doanh dịch vụ viễn

thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu và tập trung nghiên cứu thực trạng kinh doanh phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3 từ năm 2010 đến năm 2012 và định hướng đến năm 2015

4- Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng thể các phương pháp nghiên cứu thích hợp, trong đó coi trọng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, hệ thống và khái quát hoá trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề liên quan tới nội dung nghiên cứu

5- Kết quả nghiên cứu của luận văn

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, học viên đã tổng hợp và hệ thống hóa những vấn

đề chung về phát triển kinh doanh dịch vụ, nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3, luận văn đã đạt được một số kết quả sau:

Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về dịch vụ, phát triển kinh doanh dịch vụ, dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang và phát triển dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

Luận văn đã mô tả bức tranh tổng thể về hiện trạng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3, thực hiện đánh giá, phân tích thực trạng kinh doanh, phát triển dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3 trong giai đoạn từ 2010- 2012, trong đó đặc biệt quan tâm tới những điểm còn hạn chế cần hoàn thiện và nguyên nhân của các hạn chế đó

Trên cơ sở các vấn đề lý luận về phát triển kinh doanh dịch vụ, những điểm còn hạn chế, cần hoàn thiện đối với phát triển dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang của Cty ĐTHN3 trong thời gian qua, tác giả luận văn đã mạnh dạn đề xuất một số các giải pháp nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Cty ĐTHN3 trong thời gian tới

6 - Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn

dự kiến sẽ được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang và phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Công ty điện thoại Hà Nội 3

Trang 5

4

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang tại Công ty điện thoại Hà Nội 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG

1.1 Tổng quan về dịch vụ viễn thông, dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

1.1.1 Khái niệm về dịch vụ, dịch vụ viễn thông

 Khái niệm về dịch vụ

Dịch vụ có thể hiểu là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, nhằm

bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hóa, phong phú hóa, khác biệt hóa, nổi trội hóa… mà cao nhất là trở thành những thương hiệu, những nét văn hóa kinh doanh và tạo ra sự hài lòng cao cho người tiêu dùng, để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ

đó kinh doanh có hiệu quả hơn

 Khái niệm về dịch vụ viễn thông

Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đường truyền dẫn viễn thông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác

Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng

1.1.2 Đặc điểm về dịch vụ viễn thông

 Tính vô hình: Khách hàng không nhìn thấy hay nghe thấy hay sờ thấy các dịch vụ

viễn thông và như vậy các dịch vụ viễn thông không hấp dẫn trực tiếp đến các giác quan của khách hàng Do vậy bán dịch vụ viễn thông khó hơn, đòi hỏi người bán hàng

phải có kiến thức, kỹ năng cao hơn

 Quá trình cung cấp, tiêu dùng dịch vụ viễn thông xảy ra đồng thời: Với sự tham gia

của cả khách hàng và nhân viên cung cấp Như thế chất lượng dịch vụ phụ thuộc nhiều

vào tâm trạng, kỹ năng của nhân viên

 Tính không dự trữ được: Dịch vụ viễn thông là dịch vụ quá trình cung cấp và quá

trình sử dụng diễn ra đồng thời nên không dự trữ được

 Không phải là loại dịch vụ cấp bách với mọi loại khách hàng:Mỗi loại dịch vụ viễn thông là cần thiết với nhóm khách hàng này nhưng có thể là không cấp bách với nhóm khách hàng khác Do vậy với những thứ chưa phải là cấp bách thì cần có các chính sách kích thích người mua

Trang 6

 Dịch vụ viễn thông phải qua nhiều công đoạn ở các đơn vị khác nhau: Đó là các

công đoạn đi, đến, quá giang Như vậy nếu một nơi làm mất khách hàng thì nơi khác cũng mất theo Cho nên mọi đơn vị trong doanh nghiệp viễn thông đều phải nỗ lực làm

cho khách hàng hài lòng

1.1.3 Phân loại dịch vụ viễn thông

 Dịch vụ viễn thông cơ bản

 Các dịch vụ cộng thêm

 Dịch vụ Internet

 Dịch vụ truyền số liệu MegaWan

 Các dịch vụ NGN (Next-Generation-Networt

1.1.4 Dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

Dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang là các dịch vụ viễn thông cụ thể như sau:

Dịch vụ Fiber to the x (FTTx): FTTx là thuật ngữ chung cho bất kỳ kiến trúc

mạng băng rộng sử dụng cáp quang thay thế tất cả hay một phần cáp kim loại thông thường dùng trong mạch vòng ở chặng cuối của mạng viễn thông Thuật ngữ chung này bắt nguồn như một sự tổng quát hóa một vài mô hình mạng triển khai sợi quang (FTTN, FTTC, FTTB, FTTH, FTTB ) tất cả bắt đầu bằng FTT nhưng kết thúc bởi các

ký tự khác nhau, được thay thế bằng x mang tính chất tổng quát hóa, trong đó sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là:

+ Fiber To The home (FTTH): Sợi quang được dẫn tới gianh giới không gian sống, như một hộp cáp quang được đặt bên tường ngoài của một ngôi nhà

+ Fiber To The Building (FTTB): Sợi quang được dẫn tới chân một tòa nhà cao tầng, từ đó thông qua phương tiện chuyển đổi (quang-điện) đấu nối tới từng người sử dụng riêng biệt

+ Fiber To The Curb (FTTC): Sợi quang được dẫn tới tủ cáp đặt trên lề đường cách khu vực khách hàng gần hơn 300m từ đó sử dụng cáp đồng đấu nối tới người dùng

+ Fiber To The Node (FTTN): Sợi quang được dẫn tới node, nó cũng tương tự

như FTTC nhưng khoảng cách từ node tới khu vực khách hàng thì xa hơn có thể tới vài kilomet

Dịch vụ Internet Protocol Television (IPTV): là dịch vụ truyền hình số được cung cấp thông qua mạng Internet băng rộng được quản lý về chất lượng Các dịch vụ được cung cấp trên hệ thống IPTV : Dịch vụ truyền hình Internet; nhóm dịch vụ giải trí; nhóm dịch vụ thông tin; nhóm dịch vụ tương tác; nhóm dịch vụ tư vấn đào tạo; nhóm dịch vụ hỗ trợ, nhóm dịch vụ mua sắm

Dịch vụ Metropolitan Area Network (Metronet): là dịch vụ của mạng đô thị

băng rộng với đường truyền tốc độ siêu cao, sử dụng đường truyền cáp quang kéo trực tiếp tới địa chỉ khách hàng và có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 7

6

cùng lúc trên cùng một đường truyền kết nối các khu công nghiệp, khu thương mại

lớn, công viên phần mềm, khu công nghệ cao, khu đô thị mới và khu cao ốc văn

phòng với các điểm tập trung lưu lượng truyền số liệu

Dịch vụ truyền số liệu MegaWan: Là dịch vụ cung cấp mạng riêng ảo (VPN)

trên nền mạng cáp quang để kết nối các mạng máy tính tại các vị trí địa lý khác nhau

Các điểm kết nối nằm trong địa bàn Hà Nội: dịch vụ Megawan nội tỉnh; Các điểm kết

nối nằm tại các tỉnh/thành phố khác nhau: dịch vụ Megawan liên tỉnh

 Dịch vụ Giám sát đường truyền: Là dịch vụ cung cấp các công cụ để khách

hàng chủ động theo dõi/giám sát trạng thái, tình hình hoạt động của đường truyền do

khách hàng đăng ký như: cảnh báo trạng thái up/down, giám sát lưu lượng, phân tích

lưu lượng sử dụng

1.1.5 Vai trò của dịch vụ viễn thông đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Dịch vụ viễn thông có vai trò quan trọng đối với mọi ngành kinh tế khác, đóng

góp trực tiếp và gián tiếp vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Phục vụ cho sự lãnh đạo của Đảng, nhà nước và các cấp chính quyền trong mọi

lĩnh vực, đặc biệt là an ninh quốc phòng, thông qua việc truyền đưa các đường lối, chủ

trương chính sách của Đảng, các văn bản, các quy phạm pháp luật, từ Trung ương

đến địa phương một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác và an toàn

- Đáp ứng nhu cầu thông tin xã hội của mọi người dân, góp phần nâng cao chất

lượng cuộc sống

1.2 Kinh doanh và phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

 Khái niệm kinh doanh dịch vụ viễn thông: Kinh doanh dịch vụ viễn thông là:

Các hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh (

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trên thị trường

 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ viễn thông

- Kinh doanh dịch vụ viễn thông phải gắn với thị trường

- Kinh doanh dịch vụ viễn thông phải gắn với vận động của vốn

- Mục đích chủ yếu của kinh doanh dịch vụ viễn thông là sinh lời – đó chính là lợi

nhuận ( T’-T > 0)

1.2.2Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang là sự tìm kiếm thị

trường mới, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

nhằm thích ứng với sự thay đổi của môi trường, nhu cầu và điều kiện kinh doanh của

doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và đạt được hiệu quả cao nhất

Trang 8

Nội dung cụ thể của phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang như sau:

- Tìm kiếm và phát triển thị trường mới

- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ

- Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng

- Đẩy mạnh hoạt động Marketting

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

Chỉ tiêu số lượng thuê bao:

- Chỉ tiêu phát triển thị phần

- Chỉ tiêu về doanh thu

- Các chỉ tiêu khác: Chỉ tiêu chất lượng dịch vụ, chất lượng mạng, chất lượng an

toàn: đảm bảo an toàn thông tin cho khách hàng, quyền truy nhập, an toàn cho hệ thống thiết bị, an toàn cho người sử dụng

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang

Môi trường vĩ mô, bao gồm:Môi trường chính trị, pháp luật , Sự phát triển của nền kinh tế, Tiến bộ khoa học công nghệ, Thị trường khai thác dịch vụ viễn thông,

Môi trường văn hóa xă hội, Môi trường vật chất, Môi trường cạnh tranh

 Môi trường vi mô: bao gồm: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Trình độ quản lý điều hành của doanh nghiệp, Trình độ nhân viên

1.3 Kinh nghiệm và bài học phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông

- Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông Trung Quốc

- Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông Hàn Quốc

- Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và Tập đoàn VNPT

 

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI

HÀ NỘI 3

2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Công ty điện thoại Hà Nội 3

Công ty điện thoại Hà Nội 3 (Cty ĐTHN3) được thành lập trên cơ sở sắp xếp lại từ Viễn thông Hà Tây theo Quyết định số 2299/QĐ-TCCB ngày 04/09/2008 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc Thành lập Cty ĐTHN3, đơn vị kinh tế

Trang 9

8

trực thuộc Viễn thông Hà Nội

Cty ĐTHN3 có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, được mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động được Giám đốc Viễn thông

Hà Nội ban hành tại Quyết định số 3464/QĐ-VTHN ngày 02/10/2008 Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc Viễn thông Hà Nội trong phạm vi quyền hạn và nhiệm vụ của mình Cty ĐTHN3 có trụ sở đặt tại Số 4 Quang Trung – Hà Đông, thành phố Hà Nội Lĩnh vực kinh doanh của Cty Điện thoại Hà Nội 3 được thể hiện cụ thể như sau:

 Tổ chức, lắp đặt, quản lý, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn và thiết bị nguồn điện phụ trợ kèm theo của mạng viễn thông và công nghệ thông tin;

 Quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ viễn thông, CNTT;

 SXKD, cung ứng, đại lý vật tư, trang thiết bị chuyên ngành viễn thông CNTT;

 Tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễn thông, CNTT;

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;

 Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và của cấp trên

2.1.1 Cơ cấu tổ chức:

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Cty ĐTHN3

2.1.2 Các dịch vụ chủ yếu và kết quả kinh doanh dịch vụ của Công ty điện thoại Hà Nội 3 trong giai đoạn 2010- 2012

Trang 10

Bảng 2.1: Số liệu thực hiện doanh thu của Cty ĐTHN3 năm 2010-2012 (đơn vị: triệu đồng)

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tỉ lệ % hoàn thành

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tỉ lệ % hoàn thành

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tỉ lệ % hoàn thành

(Nguồn : Báo cáo kinh doanh Cty ĐTHN3)

Bảng 2.2 : Số liệu PTTB viễn thông của Cty ĐTHN3 năm 2010-2012 (đơn vị: thuê bao)

Trang 11

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tỉ lệ % hoàn thành

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tỉ lệ % hoàn thành

Kế hoạch giao

Thực hiện

Tỉ lệ % hoàn thành

Phát tiển thuê bao 69,020 68,062 98.6% 70,910 71,879 101.4% 68,840 68,533 99.6%

Hình 2.3 So sánh phát triển thuê bao viễn thông của Cty ĐTHN3 trong 03 năm 2010-2012

(Nguồn: Báo cáo kinh doanh Cty ĐTHN3)

2.2 Thực trạng kinh doanh và phát triển dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang của Cty ĐTHN3 giai đoạn 2010-2012

2.2.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang của doanh nghiệp viễn thông

- Dịch vụ Fiber to the home ( FTTH)

Chuẩn bị khá kỹ lưỡng về mạng lưới, ra đời sau một thời gian các nhà mạng khác cung cấp dịch vụ FTTH, ngày 25/05/2009 Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam mới chính thức công bố khai trương và triển khai cung cấp dịch vụ FTTH với tên gọi thương hiệu là “FiberVNN” đối với các viễn thông tỉnh thành và đơn vị trực thuộc,

Trang 12

trong đó có công ty điện thoại Hà Nội 3 Cung cấp thử nghiệm từ đầu năm 2009, dịch

vụ intenet cáp quang trên nền công nghệ FTTH được triển khai tại hầu hết các tỉnh tỉnh

trong cả nước Tính đến đầu tháng 5/2010, toàn mạng VNPT đã có xấp xỉ 14.000 thuê

bao FTTH, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 25%/tháng Trong đó tại địa bàn

Hà Nội có 4272 thuê bao Từ ngày 01/06/2010, để phục vụ khách hàng tốt hơn, Cty

ĐTHN3 (VNPT Hà Nội) chính thức cung cấp các gói cước dịch vụ FTTH tối đa lên

đến 100 Mbps (trước 01/06/2010 các gói cước tối đa là 20 Mbps), với các gói cước đa

dạng phong phú để đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng đối tượng khách hàng Đến bây

giờ dịch vụ này được Cty ĐTHN3 phát triển rất mạnh mẽ cả về số lượng thuê bao,

cũng như doanh thu đem lại của dịch vụ cao cấp này

- Dịch vụ Internet Protocol Television ( IPTV)

Ngày 07 tháng 08 năm 2009, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép số 1104/GP-BTTTT về việc thử

nghiệm kỹ thuật và cung cấp dịch vụ Truyền hình giao thức internet trên mạng viễn

thông (Internet Protocol Television - IPTV) VNPT là một trong số những doanh

nghiệp đầu tiên tại Việt Nam được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ này Dịch vụ IPTV

của VNPT mang thương hiệu MyTV.

Trong hơn hai năm triển khai dịch vụ trên địa bàn Thành phố Hà Nội, với chính sách

miễn phí đường kết nối Internet, khách hàng không phải trả phí internet nếu chỉ dùng

để xem MyTV và các hình thức khuyến mại hấp dẫn VNPT đã có xấp xỉ khoản

180.000 thuê bao, trong đó, khu vực địa bàn Hà Nội đạt 38.500 thuê bao Để thấy rõ

hơn năng lực, cũng như khả năng cạnh tranh của dịch vụ MyTV ta xem bảng phân tích

của từng nhà cung cấp, xem tại bảng 2.3:

Bảng 2.3: So sánh năng lực dịch vụ MyTV của các nhà cung cấp

Hỗ trợ các dịch vụ khác

67 kênh trong đó 11 kênh trả tiền nước ngoài, không kênh HD

Hỗ trợ các dịch vụ khác

67 kênh truyền hình trong nước và quốc tế

Trang 13

Giá cước Quy định thống nhất

Truyền hình Theo gói thuê bao Miễn phí Theo gói thuê bao

Phim truyện Theo gói thuê bao Miễn phí Theo gói thuê bao

Dịch vụ khác Theo gói thuê bao Miễn phí Theo yêu cầu

tổ chức sự kiện giới thiều MyTV

Thương hiệu iTV Không thực hiện quảng cáo trên phương tiện đại chúng, chỉ thông qua đại lý và cộng tác viên

Tên dịch vụ: NetTV

Không thực hiện quảng cáo trên phương tiện đại chúng, chỉ tổ chức

sự kiện giới thiệu

và qua kênh tiếp thị

(Nguồn: Công ty ĐTHN3, Viettel, FPT)

- Dịch vụ Metropolitan Area Network (Metronet)

Dịch vụ Metronet thích hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, bộ phận kết nối với nhau và có thể kết nối ra liên tỉnh, quốc tế, các khu công nghiệp, khu thương mại lớn, khu công nghệ cao, khu đô thị mới

Từ những năm 2007 VNPT Hà Nội đã xây dựng cấu trúc mạng truy nhập băng rộng để cung cấp dịch vụ Metronet Sau khi được VNPT phê duyệt, mạng Metronet triển khai xây dựng với thiết bị của Cisco Cuối năm 2008 VNPT Hà Nội đã đưa vào phục vụ khách hàng sử dụng các dịch vụ chất lượng cao, có thể cung cấp chất lượng cao tới 50 Gbps đáp ứng đầy đủ băng thông cho khách hàng Trong tương lai Metronet

sẽ đóng vai trò là các điểm kết nối chuyển tải lưu lượng IP cho mạng di động băng rộng như 3G hay WinMAX

2.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông trên nền cáp quang của Công ty ĐTHN3 giai đoạn năm 2010-2012

- Phát triển thuê bao viễn thông – phát triển dịch vụ viễn thông cố định

Với nhiệm vụ được giao là cung cấp các dịch vụ viễn thông tại khu vực phía Tây thủ đô Hà Nội Địa bàn kinh doanh của Cty ĐTHN3 gồm: 13 huyện, 01 quận, 01 thị xã, có diện tích tự nhiên là 2.190km2, dân số trên 2 triệu người, 80% là nông dân Thu nhập bình quân đầu người dưới mức bình quân chung của thành phố Hà Nội Nhưng mức thu nhập này lại không đồng đều giữa các quân/huyện/thị xã, có những địa bàn thuần nông như Ứng Hòa, Mỹ Đức, Phúc Thọ; có những địa bàn nửa nông thôn, nửa thành thị như Hà Đông, Sơn Tây, Hòa Đức; có những địa bàn nhiều xã làng nghề như Thạch Thất, Chương Mỹ, Phú Xuyên Trong 3 năm qua, Cty ĐTHN3 đều cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu phát triển thuê bao viễn thông Số lượng thuê bao đều tăng

Ngày đăng: 23/10/2014, 00:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của Cty ĐTHN3 - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3
Hình 2.1 Sơ đồ mô hình tổ chức của Cty ĐTHN3 (Trang 9)
Bảng 2.1: S ố li ệu thực hi ện doanh thu c ủa Cty ĐTHN3 năm 2010-2012 (đơn vị: triệu  đồng) - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3
Bảng 2.1 S ố li ệu thực hi ện doanh thu c ủa Cty ĐTHN3 năm 2010-2012 (đơn vị: triệu đồng) (Trang 10)
Hình 2.3 So sánh phát triển thuê bao viễn thông của Cty ĐTHN3 trong 03 năm 2010-2012 - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3
Hình 2.3 So sánh phát triển thuê bao viễn thông của Cty ĐTHN3 trong 03 năm 2010-2012 (Trang 11)
Bảng 2.5: Số liệu phát triển thuê bao quang của Cty ĐTHN3 năm  2010-2012 - PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG TRÊN NỀN CÁP QUANG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 3
Bảng 2.5 Số liệu phát triển thuê bao quang của Cty ĐTHN3 năm 2010-2012 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w