không phải là một tính chất chính xác để xác định một tập rõ, cũng như tính chất số gần 7 hoặc tốc độ nhanh… Đối với tập rõ được xác định bởi các tính chất chính xác cho phép ta biết một
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
§¹i häc Th¸i Nguyªn
§¹I HäC C¤NG NGHÖ TH¤NG TIN Vµ TRUYÒN TH¤NG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Hữu Bòng
Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Thanh Hà
Cơ quan công tác: Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Giao thông vận tải
Tôi xin cam đoan luận văn “Xây dựng hệ mờ - nơ ron (Anfis) hỗ trợ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ ô tô” này là công trình nghiên
cứu của riêng tôi Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công bố tại bất
kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2014
Học viên
Nguyễn Hữu Bòng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô giáo Viện công nghệ thông tin – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các thầy cô giáo Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy cũng như tạo mọi điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu trong 2 năm học cao học
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Phạm Thanh Hà đã cho tôi nhiều sự chỉ bảo quý báu, đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi các thiếu sót, rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô giáo, các bạn đồng nghiệp đối với đề tài nghiên cứu của tôi để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2014
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TẬP MỜ VÀ LOGIC MỜ 3
1.1 Tập mờ 3
1.1.1 Khái niệm tập rõ 3
1.1.2 Khái niệm tập mờ 3
1.2 Các phép toán trên tập mờ 8
1.2.1 Các phép toán chuẩn trên tập mờ 8
1.2.2 Các phép toán khác trên tập mờ 10
1.3 Quan hệ mờ 14
1.3.1 Quan hệ mờ 14
1.3.2 Hợp thành của các quan hệ mờ 16
1.4 Logic mờ 19
1.4.1 Biến ngôn ngữ 19
1.4.2 Mệnh đề mờ 20
1.4.3 Các mệnh đề hợp thành 22
1.4.4 Kéo theo mờ (Luật if – then mờ) 23
1.4.5 Phương pháp lập luận xấp xỉ 28
CHƯƠNG 2 MẠNG NƠ RON TRUYỀN THẲNG VÀ GIẢI THUẬT HUẤN LUYỆN LAN TRUYỀN NGƯỢC SAI SỐ 31
2.1 Cấu trúc và mô hình của mạng nơ ron 31
2.2 Phân loại cấu trúc mạng nơ ron 35
2.2.1 Mạng nơ ron 1 lớp 35
2.2.2 Mạng nơ ron truyền thẳng nhiều lớp 36
2.3 Các luật học 37
2.4 Mạng nơ ron truyền thẳng 39
2.4.1 Mạng Perceptron một lớp đơn 39
Trang 62.4.2 Mạng truyền thẳng nhiều lớp MLP 40
2.4.3 Mạng nơ ron MLP và thuật toán huấn luyện lan truyền ngược sai số 42
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ MỜ NƠ RON THÍCH NGHI HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN HỎNG HÓC CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI 49
3.1 Khái niệm hệ mờ 49
3.1.1 Kiến trúc hệ mờ 49
3.1.2 Hệ mờ Mamdani 52
3.1.3 Hệ mờ Takagi – Sugeno – Kang (TSK) 53
3.1.4 Một số ví dụ mô hình TSK đơn giản 54
3.2 Hệ mờ nơ ron thích nghi 56
3.2.1 Kiến trúc và hoạt động của ANFIS 56
3.2.2 Xây dựng hệ mờ nơ ron thích nghi ANFIS xấp xỉ hàm hình chuông 57
3.3 Xây dựng hệ mờ nơ ron thích nghi ANFIS hỗ trợ chẩn đoán hỏng hóc của động cơ Ô tô 63
3.3.1 Một số vấn đề về chẩn đoán kỹ thuật 63
3.3.2 Chẩn đoán mờ cho động cơ Diesel 64
3.3.3 Xây dựng hệ mờ nơ ron thích nghi chẩn đoán động cơ Diesel 65
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Mô hình FAM xấp xỉ hàm hình chuông 55
2 Bảng 3.2 Quan hệ giữa các yếu tố trên trong chẩn đoán mức độ
Trang 89 Hình 2.1 Một mạng nơ ron đơn giản gồm hai nơ ron 29
19 Hình 2.11 Mạng perceptron đa lớp cho bài toán XOR 39
20 Hình 2.12 Mạng truyền thẳng ba lớp lan truyền ngược sai số 40
21 Hình 3.1 Cấu trúc bên trong của một hệ mờ 46
22 Hình 3.2.Hệ mờ Mamdani sử dụng max-product 49
23 Hình 3.3.Hệ mờ mờ Mamdani sử dụng max-min 50
Trang 9TT Hình vẽ Trang
24 Hình 3.4 Kết quả mô phỏng hệ mờ sugeno 1 đầu vào 52
25 Hình 3.5 Kết quả mô phỏng hệ mờ sugeno 2 đầu vào 52
27 Hình 3.7 Bề mặt của hàm gốc hình chuông 55
28 Hình 3.8 Cấu trúc hệ mờ và hàm thuộc của 2 biến đầu vào 56
29 Hình 3.9 Hàm thuộc biến đầu ra và tập luật 56
30 Hình 3.10 Giao diện suy diễn và kết quả xấp xỉ 56
31 Hình 3.11 Cấu trúc và hàm thuộc của biến đầu vào 57
32 Hình 3.12 Hàm thuộc biến đầu ra và tập luật 57
33 Hình 3.13 Cấu trúc mạng Anfis và dữ liệu huấn luyện 58
34 Hình 3.14 Cấu trúc và hàm thuộc đầu vào sau khi huấn luyện 59
35 Hình 3.15 Hàm thuộc đầu ra và tập luật sau khi huấn luyện 59
36 Hình 3.16 Kết quả xấp xỉ mô hình mờ sau khi huấn luyện 59
37 Hình 3.17 Quan hệ giữa thông số chẩn đoán và thông số kết cấu 60
38 Hình 3.18 Sơ đồ thiết kế mô hình dự báo hư hỏng 61
40 Hình 3.20 Các mẫu huấn luyện và hàm thuộc đầu vào sau huấn luyện 67
41 Hình 3.21 Đầu ra sau huấn luyện và bề mặt tập luật 67
Trang 10MỞ ĐẦU
Trong thực tế cuộc sống, các bài toán liên quan đến hoạt động nhận thức, trí tuệ của con người đều hàm chứa những đại lượng, thông tin mà bản chất là không chính xác, không chắc chắn, không đầy đủ Nhìn chung con người luôn
ở trong bối cảnh là không có thông tin đầy đủ và chính xác cho các hoạt động
ra quyết định của bản thân mình
Trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng vậy, các hệ thống phức tạp trên thực tế thường không thể mô tả đầy đủ và chính xác bởi các phương trình toán học truyền thống Kết quả là những cách tiếp cận kinh điển dựa trên kỹ thuật phân tích và các phương trình toán học trở nên thiếu hiệu quả
Lý thuyết tập mờ và logic mờ là cơ sở toán học cho việc nghiên cứu, phát triển các phương pháp lập luận khác nhau, được gọi là phương pháp lập luận xấp xỉ, để mô phỏng cách thức con người lập luận Trên thực tế lý thuyết tập
mờ và logic mờ là công cụ hữu hiệu giúp chúng ta giải quyết nhiều bài toán
có thông tin mờ không chắc chắn
Hệ mờ nơ ron là một sự kết hợp giữa logic mờ và và khả năng học của mạng nơ ron Một trong những sự kết hợp đó mà hệ mờ nơ ron thích nghi (ANFIS - Adaptive neuro fuzzy inference system) Hệ thống này có khả năng tối ưu hóa hệ mờ dựa trên các tập mẫu có sẵn
Bài toán chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ ô tô là một bài toán phức tạp, có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra, với các luật chẩn đoán dựa vào chuyên gia trong lĩnh vực ô tô, do đó có thể xây dựng hệ mờ hỗ trợ chẩn đoán
Và đó cũng là lý do để luận văn chọn đề tài: Xây dựngHệ mờ - nơ ron (ANFIS) hỗ trợ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ ô tô
Trang 11Đề tài luận văn đã tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Các khái niệm cơ bản về tập mờ, logic mờ, hệ mờ
- Mạng nơ ron và hệ mờ - nơ ron
- Nghiên cứu bài toán chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động cơ ô tô
- Xây dựng hệ mờ - nơ ron hỗ trợ chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của động
cơ ô tô
Trang 12CHƯƠNG 1 TẬP MỜ VÀ LOGIC MỜ
1.1 Tập mờ
1.1.1 Khái niệm tập rõ
Một tập rõ A trong một tập vũ trụ nào đó có thể xác định bằng cách liệt
kê ra tất cả các phần tử của nó, chẳng hạn với tập vũ trụ U={0, 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9} ta có tập rõ A = {3, 5, 6, 9} Trong trường hợp không thể liệt kê ra hết được các phần tử của tập A, chúng ta có thể chỉ ra các tính chất chính xác mà
các phần tử của tập A thoả mãn, chẳng hạn A = {x | x là số nguyên tố}
Một tập rõ có thể được xác định bởi hàm đặc trưng, hay còn gọi là hàm thuộc (membership function) của nó Hàm thuộc của tập rõ A, được ký hiệu là
A , đó là hàm 2 trị (0,1), nó nhận giá trị 1 trên các đối tượng x thuộc tập A và giá trị 0 trên các đối tượng x không thuộc A Ký hiệu A(x)/x được hiểu là độ thuộc của x vào tập A là A(x)
Đối với tập rõ có một ranh giới rõ ràng giữa các phần tử thuộc và không thuộc nó Chẳng hạn với tập vũ trụ U={0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} Khi đó tập
rõ A = {3, 5, 6, 9}có thể biểu diễn như sau: A = {0/0, 0/1, 0/2, 1/3, 0/4, 1/5,
1/6, 0/7, 0/8, 1/9}
1.1.2 Khái niệm tập mờ
Bây giờ chúng ta quan tâm đến những người trẻ tuổi Ai là những người được xem là trẻ? Chúng ta có thể xem những người dưới 30 tuổi là trẻ, những người trên 60 tuổi là không trẻ Vậy những người 35, 40, 45, 50 thì sao? Trước cách mạng tháng 8 năm 45, 50 tuổi đã được xem là già, nhưng nay 50
Trang 13không phải là một tính chất chính xác để xác định một tập rõ, cũng như tính chất số gần 7 hoặc tốc độ nhanh…
Đối với tập rõ được xác định bởi các tính chất chính xác cho phép ta biết một đối tượng là thuộc hay không thuộc tập đã cho, các tập mờ được xác định bởi các tính chất không chính xác, không rõ ràng, chẳng hạn các tính chất người trẻ người già, người đẹp, áp suất cao, số gần 7, tốc độ nhanh,…
Các tập mờ được xác định bởi hàm thuộc mà các giá trị của nó là các số thực từ 0 đến 1 Chẳng hạn tập mờ những người thoả mãn tính chất người trẻ (chúng ta sẽ gọi là tập mờ người trẻ) được xác định bởi hàm thuộc nhận giá trị
1 trên tất cả những người dưới 30 tuổi, nhận giá trị 0 trên tất cả những người trên 60 tuổi và nhận giá trị giảm dần từ 1 tới 0 trên các tuổi từ 30 đến 60 Nguoitre={1/0, 1/10,1/20,1/30,0.75/40,0.5/50,0.25/60,0/70,0/80,0/90,0/100}
Một tập mờ A trong vũ trụ U được xác định là một hàm A : U [0,1] Hàm A được gọi là hàm thuộc (hàm đặc trưng) của tập mờ A còn A (x) được gọi là mức độ thuộc của x vào tập mờ A
Như vậy tập mờ là sự tổng quát hoá tập rõ bằng cách cho phép hàm thuộc lấy giá trị bất kỳ trong khoảng [0,1], trong khi hàm thuộc của tập rõ chỉ lấy hai giá trị 0 hoặc 1
Tập mờ A trong vũ trụ U được biểu diễn bằng tập tất cả các cặp phần tử
Trang 14Trong đó, dấu tích phân (cũng như dấu tổng ở trên) không có nghĩa là
tích phân mà để chỉ tập hợp tất cả các phần tử x được gắn với mức độ thuộc
của nó
Ví dụ: Tập mờ A = “số gần 2” có thể được xác định bởi hàm thuộc như
sau: A(x) e (x 2)2, chúng ta viết A e (x 2)2 /x
Trang 15Cần chú ý rằng, hàm thuộc đặc trưng cho tập mờ số gần 2 có thể được xác định bằng cách khác, chẳng hạn:
3 0
3 2
3
2 1
2 1
1
1 0
)
(
x
x x
x
x x
x
x
A
Hình 1.1 Các hàm thuộc khác nhau số tập mờ số gần 2
Các tập mờ được sử dụng rộng rãi nhất trong các ứng dụng là các tập mờ
trên đường thẳng thực R và các tập mờ trong không gian R n
(n 2)
Ví dụ: Giả sử tốc độ của một chuyển động có thể lấy giá trị từ 0 với max
= 150 (km/h) Chúng ta có thể xác định 3 tập mờ “tốc độ chậm”, “tốc độ trung bình”, “tốc độ nhanh” như trong hình 1.2
Trang 16Thông thường khi thiết kế một tập mờ người ta thường sử dụng các dạng hình học của nó, có 3 dạng hình học cơ bản khi thiết kế tập mờ:
Trang 17Khái niệm tập mờ là một khái niệm toán học hoàn toàn chính xác Một
tập mờ trong vũ trụ U là một hàm xác định trên U và nhận giá trị trong đoạn
[0,1] Các tập rõ là tập mờ, hàm thuộc của tập rõ chỉ nhận giá trị 0, 1 Khái niệm tập mờ là sử tổng quát hoá khái niệm tập rõ
Một tính chất mờ có thể mô tả các tập mờ khác nhau, trong các ứng dụng
ta cần xác định các tập mờ biểu diễn các tính chất mờ sao cho phù hợp với thực tế, với các số liệu thực nghiệm
1.2 Các phép toán trên tập mờ
1.2.1 Các phép toán chuẩn trên tập mờ
Giả sử A và B là các tập mờ trên vũ trụ U Ta có các khái niệm sau[1,4]:
1 Phần bù: Phần bù của tập mờ A là tập mờ A với hàm thuộc xác định như sau:
) ( 1 )
A 0,3 0,7 0 1 0,5;
e d c b a
B 0,1 0,9 0,6 1 0,5
Khi đó chúng ta có các tập mờ như sau
e d c b a
A 0,7 0,3 1 0 0,5
e d c b a B
A 0,3 0,9 0,6 1 0,5;
e d c b a B
A 0,3 0,7 0 1 0,5
Trang 184 Tích đề các: Giả sử A 1 , A 2 , …, A n là các tập mờ trên các vũ trụ U 1 , U 2, …,
U n tương ứng Tích đề các của A 1 , A 2 , …, A n là tập mờ A = A 1 A 2 … A ntrên
không gian U = U 1 U 2 … U nvới hàm thuộc được xác định như sau:
n n n
n A A
A n
A(x1, ,x ) min( 1(x1), 2(x2), , (x )) x1 U1, ,x U (1.4)
5 Phép chiếu: Giả sử A là tập mờ trong không gian tích U 1 U 2 Hình chiếu
của A trên U 1 là tập mờ A 1 với hàm thuộc
),(max)
1
2 2
x x
U x
Giả sử A 1 là tập mờ trên vũ trụ U 1 Mở rộng hình trụ của A 1 trên không
gian tích U 1 U 2 là tập mờ A trên vũ trụ U 1 U 2với hàm thuộc được xác định bởi: A (x 1 , x 2) = A1 (x 1) (1.6)
Đương nhiên ta có thể mở rộng một tập mờ trong không gian
k
i i
i U U
U1 2 thành một tập mờ hình trụ trong không gian U1 U2 … Un
trong đó (i1, ,i k)là các dãy con của dãy (1, 2, …, n)
Ví dụ: Giả sử U 1 = {a, b, c} và U 2 = {d, e} Giả sử A 1 , A 2 là các tập mờ
trên U 1 , U 2tương ứng:
c b a
e d
A2 0,3 0,7
Khi đó ta có:
Trang 195,0),(
3,0),(
0),(
0),(
7,0),(
3,0
2 1
e c d c e b d b e a d a A
A
Nếu chiếu tập mờ này lên U 1, ta nhận được tập mờ sau:
c b a
5,007
,
0
Mở rộng hình trụ của tập mờ A 1 trên không gian U 1 U 2là tập mờ sau:
) , (
5 , 0 ) , (
5 , 0 ) , (
0 ) , (
0 ) , (
1 )
,
(
1
e c d c e b d b e a d
Còn có những cách khác để xác định các phép toán phần bù, hợp, giao
trên các tập mờ [1,4] Chẳng hạn, ta có thể xác định hợp của A và B là tập bất
kỳ chứa cả A và B Sau đây chúng ta sẽ đưa vào các phép toán mà chúng là
tổng quát hoá của các phép toán chuẩn được xác định bởi (1.1), (1.2) và (1.3)
Phần bù mờ
Giả sử chúng ta xác định hàm C: [0, 1] [0,1] bởi công thức C(a)=1-a,
a [0,1] Khi đó từ công thức (1.1) xác định phần bù chuẩn, ta có
)()
(
Điều này gợi ý rằng, nếu chúng ta có một hàm C thoả mãn một số điều kiện
nào đó thì chúng ta có thể xác định phần bù A của tậo mờ A bởi công thức (1.7)
Tổng quát hoá các tính chất của hàm C, C(a) = 1- a, chúng ta có định nghĩa:
Trang 20Phần bù của tập mờ A là tập mờ A với hàm thuộc được xác định trong
(1.7), trong đó C là hàm thoả mãn các điều kiện sau:
- Tiên đề C 1 (điều kiện biên) C(0) = 1, C(1) = 0
- Tiên đề C 2 (đơn điệu không tăng) Nếu a b thì C(a) C(b) với a,b [0,1] Hàm C thoả mãn các điều kiện C 1 , C 2 sẽ được gọi là hàm phần bù
Chẳng hạn, hàm C(a) = 1- a thoả mãn cả 2 điều kiện trên Sau đây là một số
lớp phần bù mờ quan trọng
Ví dụ: Các phần bù mờ lớp Sugeno được xác định bởi hàm C như sau:
a
a a
C
1
1)
Trong đó w là tham số, w 0, ứng với mối giá trị của tham số w chúng ta
sẽ có một phần bù và với w = 1 phần bù Yager trở thành phần bù chuẩn (1.1)
Hợp mờ - các phép toán S – norm
Phép toán hợp chuẩn được xác định bởi (1.2), tức là nó được xác định
nhờ hàm max(a, b): [0, 1] [0, 1] [0, 1] Từ các tính chất của hàm max này, chúng ta đưa ra một lớp các hàm được gọi là S – norm
Một hàm S: [0, 1] [0, 1] [0, 1] được gọi là S – norm nếu nó thoả mãn các tính chất sau:
- Tiên đề S1 (điều kiện biên): S(1, 1) = 1; S(0, a) = S(a, 0) = a
- Tiên đề S2 (tính giao hoán): S(a, b) = S(b, a)
- Tiên đề S3 (tính kết hợp): S(S(a, b), c) = S(a, S(b, c))
Trang 21- Tiên đề S4 (đơn điệu tăng): Nếu a a’, b b’ thì S(a, b) S(a’, b’) Ứng với mỗi S – norm, chúng ta xác định một phép hợp mờ như sau:
Hợp của A và B là tập mờ A B với hàm thuộc được xác định bởi biểu thức
))(),(()(x S A x B x
B
Các phép hợp được xác định bởi (1.8) được gọi là các phép toán S –
norm Chẳng hạn, hàm max(a, b) thoả mã các điều kiện (S1) đến (S4), do đó
hợp chuẩn (1.2) là phép toán S – norm Người ta thường ký hiệu max(a, b) =
a b Sau đây là một số phép toán S – norm quan trong khác
Ví dụ: Tổng Drastic
0 , 0 1
0 0
b a if
a if
b
b if
a b a
, 1 min
Trong đó w là tham số, w 0, ứng với mỗi giá trị của w chúng ta có một S–norm cụ thể, khi w = 1, hợp Yager trở thành tổng chặn
Giao mờ - các phép toán T – norm
Chúng ta đã xác định giao chuẩn bởi hàm min(a, b):[0,1] [0,1] [0,1]
Tổng quát hoá từ các tính chất của hàm min này, chúng ta đưa ra một lớp các hàm được gọi là T – norm
Một hàm T: [0, 1] [0, 1] [0, 1] được gọi là T – norm nếu nó thoả mãn các tính chất sau:
- Tiên đề T1 (điều kiện biên): T(0, 0) = 0; T(1, a) = T(a, 1) = a
- Tiên đề T2 (tính giao hoán): T(a, b) = T(b, a)
Trang 22- Tiên đề T3 (tính kết hợp): T(T(a, b), c) = T(a, T(b, c))
- Tiên đề T4 (đơn điệu tăng): Nếu a a’, b b’ thì T(a, b) T(a’, b’) Ứng với mỗi T – norm, Ta xác định một phép giao mờ như sau: Giao của
A và B là tập mờ A B với hàm thuộc được xác định bởi biểu thức :
))(),(()(x T A x B x
B
Trong đó T là một T – norm Các phép giao mờ được xác định bởi công
thức 1.9 được gọi là các phép toán T – norm Chẳng hạn, hàm min(a, b) là T – norm Chúng ta sẽ ký hiệu min(a, b) = a b Sau đây là một số T – norm quan
trọng :
Tích đại số: a b = ab
Tích Drastic:
1 , 0
1 1
b a if
a if b
b if a b a
, 1 min 1
Trong đó w là tham số, w 0 Khi w = 1, giao Yager trở thành tích chặn
Mối quan hệ giữa các S – norm và T – norm được phát biểu như sau: Giả sử T là một T – norm và S là một S – norm Khi đó chúng ta có các bất đẳng thức
a b T(a, b) min(a, b)
max(a, b) S(a, b) a b
Trong đó a b là tổng Drastic còn a b là tích Drastic
Trang 23Chúng ta thấy rằng, các phép toán min và max là cận trên và cận dưới của các phép toán T- norm và S – norm tương ứng Như vậy các phép toán hợp và giao không thể nhận giá trị trong khoảng giữa min và max
Tích đề các mờ:
Chúng ta đã xác định tích đề các của các tập mờ A 1 , …, A n bởi biểu thức (1.4) Chúng ta gọi tích đề các được xác định bởi (1.4) (sử dụng phép toán min) là tích đề các chuẩn Thay cho phép toán min, chúng ta có thể sử dụng phép toán T – norm bất kỳ để xác định tích đề các
Tích đề các của các tập mờ A 1 , …, A n trên các vũ trụ U 1 , …, U ntương ứng
là các tập mờ A = A 1 … A n trên U = U 1 … U n với hàm thuộc được xác định như sau:
)(
)()
, ,
A n
Giả sử U và V là 2 tập Một quan hệ R từ U đến V (sẽ được gọi là quan
hệ 2 ngôi) là một tập con của tích đề các U V Trong trường hợp U = V, ta nói rằng R là quan hệ trên U Chẳng hạn, tập R bao gồm tất cả các cặp người (a, b) trong đó a là chồng của b, xác định quan hệ “vợ - chồng” trên một tập
người nào đó
Tổng quát, chúng ta xác định một quan hệ n – ngôi R trên các tập U 1,
…,U n là một tập con của tích đề các U 1 … U n
Trang 24Khi U và V là các tập hữu hạn, chúng ta sẽ biểu diễn quan hệ R từ U đến V bởi ma trận, trong đó các dòng được đánh dấu bởi các phần tử x U và các cột đợc đánh dấu bởi phần tử y V Phần tử của ma trận nằm ở dòng x cột y là R (x,y)
R y x
R y x if
if y
x
R
),(
),(0
1),
0 0 1 1
1 0 0 1
z
y
x
d c b a R
Bây giờ chúng ta xét quan hệ “anh em họ gần” trên một tập người U nào
đó Quan hệ này không thể đặc trưng bởi một tập con rõ của tích đề các U U
Một cách hợp lý nhất là xác định quan hệ này bởi một tập mờ R trên
U U Chẳng hạn R (a, b) = 1 nếu a là anh em ruột của b, R (a, b) = 0,9 nếu a
là anh em con chú con bác của b, R (a, b) = 0,75 nếu a là anh em cháu cô cháu cậu của b,
Một quan hệ mờ từ U đến V là một tập mờ trên tích đề các U V Tổng quát, một quan hệ mờ giữa các tập U 1 , …,U n là một tập mờ trên tích đề các
U 1 … U n[1,4]
Tương tự như trong trường hợp quan hệ rõ, khi cả U và V là các tập hữu hạn, chúng ta sẽ biểu diễn quan hệ mờ R bởi ma trận, trong đó phần tử nằm ở dòng x U cột y V là mức độ thuộc của (x, y) vào tập mờ R, tức là R (x, y)
Trang 25Ví dụ: Giả sử U = {x, y, z}, V = {a, b, c} và R là quan hệ mờ từ U đến V
như sau:
) , (
42 , 0 ) , (
0 ) , (
9 , 0 ) , (
8 , 0 ) , (
75 , 0 ) , (
3 , 0 ) , (
0 ) , (
1 ) , (
5 , 0
c z b z a z c y b y a y c x b x a x R
Quan hệ mờ được biểu diễn bằng ma trận
42 , 0 0 9 , 0
8 , 0 75 , 0 3 , 0
0 1 5 , 0
z
y
x
c b a R
1.3.2 Hợp thành của các quan hệ mờ
Đối với quan hệ rõ, hợp thành của quan hệ R từ U đến V với quan hệ S từ
V đến W là quan hệ R S từ U đến W bao gồm tất cả các cặp (u,w) U W sao cho có ít nhất một v V mà (u,v) R và (v,w) S
Từ định nghĩa trên chúng ta suy ra rằng, nếu xác định R, S và R S bởi các
hàm đặc trưng R, Svà R Stương ứng thì hàm đặc trưng R S được xác định bởi công thức
)]
,(),,(min[
max)
,
V v S
hoặc (u,w) max [ R(u,v) S(v,w)]
V v S
Ví dụ: Giả sử U = {u 1 , u 2 }, V = {v 1 , v 2 , v 3 }, W = {w 1 , w 2 , w 3} và
0 0 1
1 1 0 2
1
3 2 1
u
u
v v v R
0 1 0
0 0 1
1 0 0
3 2 1
3 2 1
v v v
w w w
1 0 0
0 1 1 2 1
3 2 1
u u
w w w R
Bây giờ, giả sử rằng R là quan hệ mờ từ U đến V và S là quan hệ mờ từ V đến W Tổng quát hoá các biểu thức (1.10) và (1.11) cho các quan hệ mờ ta
có định nghĩa sau:
Trang 26Hợp thành của quan hệ mờ R và quan hệ mờ S là quan hệ mờ R S từ U đến W với hàm thuộc được xác định như sau [1,4]:
)]
,(),,(min[
max)
,
V v S
hoặc (u,w) max [ R(u,v) S(v,w)]
V v S
Hợp thành được xác định bởi (1.12) được gọi là hợp thành max – min Hợp thành được xác định bởi (1.13) được gọi là hợp thành max – product Ngoài hai hợp thành dạng trên, chúng ta còn có thể sử dụng một toán tử T – norm bất kỳ để xác định hợp thành của hai quan hệ mờ Cụ thể là:
)]
,(),,([max)
,
V v S
Trong đó, T là toán tử T – norm Trong (1.14) khi thay T bởi một toán tử
T – norm, chúng ta lại nhận được một dạng hợp thành Trong các ứng dụng, tuỳ từng trường hợp mà chúng ta lựa chọn toán tử T – norm trong (1.14) Tuy nhiên hợp thành max – min và hợp thành max – product là hai hợp thành được sử dụng rộng rãi nhất trong các ứng dụng
Ví dụ: Giả sử R và S là hai quan hệ mờ như sau:
3 , 0 1 6 , 0 0
0 1 1 , 0 7 , 0
5 , 0 0 1 3 , 0
3 2 1
4 3 2 1
u
u
u
v v v v R
2 , 0 7 , 0 1
0 3 , 0 4 , 0
5 , 0 1 0
1 0 6 , 0
4 3 2 1
3 2 1
v v v v
w w w
7 , 0 3 , 0 6 , 0
5 , 0 1 5 , 0
3 2 1
3 2 1
u u u
w w w S
R
Trang 27Hợp thành max – product của chúng là quan hệ mờ
3 , 0 6 , 0 4 , 0
7 , 0 3 , 0 42 , 0
5 , 0 1 5 , 0
3 2 1
3 2 1
u u u
w w w S
R
Trang 28mô của biến
Ngoài ra chúng ta còn biết được những thông tin khác liên quan đến biến
đó Ví dụ chúng ta hiểu là không nên chạm tay trần vào vật có “nhiệt độ” là
80C trở lên Nhưng trong thực tế thì chúng ta thường nói “không nên chạm vào vật có nhiệt độ cao” chứ ít khi nói “không nên chạm vào vật có nhiệt độ
là 80C trở lên”
Thực tế là lời khuyên đầu thì có ích hơn bởi vì nếu nhận được lời khuyên sau thì ta dễ bị ngộ nhận là có thể chạm tay vào vật có nhiệt độ là 79C trong khi đó vật có nhiệt độ 80C trở lên thì không
Nhưng vấn đề đặt ra là nếu nghe theo lời khuyên đầu thì ta có thể xác định rõ là nhiệt độ bằng bao nhiêu thì có thể chạm tay vào? Câu trả lời là tuỳ vào ý kiến của từng người Với nhiệt độ là 60C thì có người cho là cao trong khi người khác thì không
Tuy các ý kiến là khác nhau nhưng có một điều chắc chắn là khi giá trị của biến nhiệt độ càng tăng thì càng dễ dàng được chấp nhận là “cao” Như vậy nếu xét hàm cao nhận biến nhiệt độ và trả về tỷ lệ ý kiến đồng ý là “cao” thì cao sẽ là hàm thuộc của tập mờ “nhiệt độ cao” trên vũ trụ “nhiệt độ” Biến nhiệt độ có thể nhận giá trị “cao” là một giá trị của ngôn ngữ tự nhiên nên nó được gọi là một biến ngôn ngữ (linguistic variable)
Trang 29Hình 1.6 Hàm thuộc của tập mờ “nhiệt độ cao”
Khái niệm biến ngôn ngữ đã được Zadeh đưa ra năm 1973 như sau: Một biến ngôn ngữ được xác định bởi bộ (x, T, U, M) trong đó: x là tên biến, T là tập các từ là các giá trị ngôn ngữ tự nhiên mà x có thể nhận, U là miền các giá trị vật lý mà x có thể nhận, M là luật ngữ nghĩa, ứng mỗi từ trong T với một tập mờ A trong U
Ví dụ: x là “tốc độ”, T = {chậm, trung bình, nhanh} và các từ “chậm”,
“trung bình”, “nhanh” được xác định bởi các tập mờ trong hình 1.7
Từ định nghĩa trên, chúng ta có thể nói rằng biến ngôn ngữ là biến có thể nhận giá trị là các tập mờ trên một miền nào đó
Hình 1.7 Các tập mờ “Chậm”, “Nhanh”, Trung bình”
1.4.2 Mệnh đề mờ
Trong logic cổ điển (logic vị từ cấp một), một mệnh đề phân tử P(x) là
1 0.9
Trang 30một phát biểu có dạng: x là P (1.2.1)
trong đó x là ký hiệu một đối tượng nằm trong một tập các đối tượng nào
đó (hay nói cách khác, x là một giá trị trên miền U), còn P là một tính chất nào đó của các đối tượng trong miền U Chẳng hạn, các mệnh đề
“n là số nguyên tố”, “x là người Ấn độ”
Trong các mệnh đề (1.2.1) của logic kinh điển, tính chất P cho phép ta xác định một tập con rõ A của U sao cho x A nếu và chỉ nếu x thoả mãn tính chất P Chẳng hạn, tính chất “là số nguyên tố” xác định một tập con rõ của tập
Một mệnh đề mờphân tử cũng có dạng tương tự như (1.2.1), chỉ có điều
ở đây P không phải là một tính chất chính xác, mà là một tính chất không rõ
ràng, mờ Chẳng hạn, các mệnh đề “tốc độ là nhanh”, “áp suất là cao” “nhiệt
độ là thấp”,…là các mệnh đề mờ Chúng ta có định nghĩa sau
Một mệnh đề mờ phân tử có dạng: x là t (1.2.3)
Trong đó, x là biến ngôn ngữ, còn t là một giá trị ngôn ngữ của x
Theo định nghĩa biến ngôn ngữ, từ t trong (1.2.3) được xác định bởi một tập mờ A trên vũ trụ U Do đó, chúng ta còn có thể định nghĩa mệnh đề mờ
Trong đó, x là biến ngôn ngữ, còn A là một tập mờ trên miền U các giá trị vật lý của x
Trang 31Chúng ta ký hiệu P(x) là mệnh đề mờ (1.2.3), hoặc (1.2.4) Giá trị chân
lý Truth(P(x)) của nó được xác định như sau:
Hình 1.8 Tập mờ “tuổi trẻ”
1.4.3 Các mệnh đề hợp thành
Cũng như trong logic kinh điển, từ các mệnh đề mờ phân tử, bằng cách
sử dụng các kết nối logic: (and), (or), (not) chúng ta sẽ tạo ra các mệnh
đề mờ hợp thành
Giả sử mệnh đề rõ P(x) được minh hoạ như tập con rõ A trong vũ trụ U, (cần lưu ý rằng, điều đó có nghĩa là Truth(P(x)) = 1 x A), và mệnh đề rõ Q(y) được minh hoạ như tập con rõ B trong V Từ bảng chân lý của các phép
toán (and), (or), (not) trong logic cổ điển chúng ta suy ra:
+ Mệnh đề P(x) được minh hoạ như tập rõ A
+ Mệnh đề P(x) Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ A B trên U V
Trang 32+ Mệnh đề P(x) Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ (A V) (U B) Chuyển sang logic mờ, giả sử rằng P(x) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ A trên U và Q(y) là mệnh đề được minh hoạ như tập mờ B trên V
Tổng quát hoá từ các mệnh đề rõ, chúng ta xác định như sau:
+ Mệnh đề mờ P(x) được minh hoạ như phủ định mờ A của tập mờ A:
Trong đó, C là hàm phần bù Khi C là hàm phần bù chuẩn ta có
+ Mệnh đề P(x) Q(y) được minh hoạ như quan hệ mờ A B, trong đó
A B được xác định là tích đề các mờ của A và B Từ định nghĩa tích đề các
mờ, ta có:
))(),((),(x y T A x B y
B
Trong đó, T là một T – norm nào đó Với T là phép lấy min, ta có
))(),(min(
),
B
+Mệnh đề P(x) Q(y) được minh hoạ như quan hệ mờ A B, trong đó
A B được xác định là tích đề các mờ của A và B Từ định nghĩa tích đề các
mờ, ta có: A B(x,y) S( A(x), B(y)) (1.2.10)
Trong đó, S là một S – norm nào đó Với S là phép lấy max, ta có
))(),(max(
),
B
1.4.4 Kéo theo mờ (Luật if – then mờ)
Trước hết, ta xét phép kéo theo trong logic cổ điển Giả sử P(x) và Q(y)
là các mệnh đề được minh hoạ như các tập rõ A và B trên U và V tương ứng
Từ bảng chân lý của phép kéo theo trong logic cổ điển, chúng ta suy ra
rằng, mệnh đề P(x) Q(y) được minh hoạ như quan hệ rõ trên U V:
Trang 33if “nhiệt độ cao” then “áp suất lớn”
if “tốc độ nhanh” then “ma sát lớn”
Một vấn đề đặt ra là chúng ta cần hiểu ngữ nghĩa của (1.2.14) như thế nào? Xét một kéo theo mờ sau đây
Trong đó, P(x) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ A trên U và Q(y) là mệnh đề mờ được minh hoạ như tập mờ B trên V
Tổng quát hoá từ (1.2.12) và (1.2.13), chúng ta có thể hiểu được kéo theo
mờ (1.2.16) như là một quan hệ mờ R trên U V được xác dịnh bởi (1.2.12)
hoặc (1.2.13) nhưng các phép toán đó là các phép toán trên tập mờ
Từ (1.2.12) và (1.2.13) và định nghĩa của các phép toán lấy phần bù mờ, tích đề các mờ và hợp mờ, chúng ta có:
R (x, y) = S(C( A (x)), B (y)) hoặc (1.2.17)
R (x, y) = S(C( A (x)), T( A (x), B (y))) (1.2.18)
Với C là hàm phần bù, S là toán tử S – norm, T là toán tử T – norm
Trang 34Kéo theo mờ (1.2.16) được minh hoạ như quan hệ mờ R với hàm thuộc xác định bởi (1.2.17) hoặc (1.2.18), ứng với mỗi cách lựa chọn các hàm C, S,
T chúng ta nhận được một quan hệ mờ R minh hoạ cho kéo theo mờ (1.2.16)
Rõ ràng kéo theo mờ (1.2.16) được minh hoạ bởi rất nhiều các quan hệ
mờ khác nhau, sau đây là một số kéo theo mờ quan trọng:
Kéo theo Dienes – Rescher
Trong (1.2.17), nếu thay S bởi phép toán lấy max và C bởi hàm phần bù chuẩn, chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:
R(x, y) = max(1- A(x), B(y)) (1.2.19)
Ví dụ: Xét luật if – then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và
B là các tập mờ sau:
l n m
A 1 0,7 0,1;
d c b a
Quan hệ Dienes – Rescher được xác định như sau:
1 1 9 , 0 9 , 0
1 1 3 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a R
Kéo theo Lukasiewicz
Nếu sử dụng phép hợp Yager với w = 1 thay cho S và C là phần bù
chuẩn thì từ (1.2.17) chúng nao nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc:
R(x, y) = min(1, 1 - A(x) + B(y)) (1.2.20)
Ví dụ: Xét luật if – then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và
B là các tập mờ sau:
Trang 35l n m
d c b a
Quan hệ Lukasiewics
1 1 1 9 , 0
1 1 6 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a R
Kéo theo Zadeh
Trong (1.2.18), nếu sử dụng S là max, T là min và C là hàm phần bù chuẩn, chúng ta nhận được quan hệ mờ R với hàm thuộc
R(x, y) = max(1- A(x), min( A(x), B(y))) (1.2.21)
Ví dụ: Xét luật if – then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và
B là các tập mờ sau:
l n m
d c b a
Quan hệ Zadeh
9 , 0 9 , 0 9 , 0 9 , 0
7 , 0 7 , 0 3 , 0 3 , 0
1 1 3 , 0 0
l n m
d c b a R
Trên đây chúng ta hiểu kéo theo mờ P(x) Q(y) như quan hệ mờ R được
xác định bởi (1.2.17), (1.2.18) Cách hiểu như thế là sự tổng quát hoá trực tiếp ngữ nghĩa của kéo theo cổ điển
Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể hiểu: Kéo theo mờ P(x) Q(y) chỉ có giá trị chân lý lớn khi cả P(x) và Q(y) đều có giá trị chân lý lớn, tức là chúng
Trang 36ta có thể minh hoạ kéo theo mờ (1.2.16) như là quan hệ mờ R được xác định
là tích đề các mờ của A và B
Từ (1.2.22) chúng ta xác định được hàm thuộc của quan hệ mờ R
R (x, y)=T( A (x), B (y)) (1.2.23)
với T là toán tử T – norm
Kéo theo Mamdani
Trong (1.2.23), nếu sử dụng T là phép lấy min hoặc tích đại số, ta có:
R (x, y)=min( A (x), B (y)) (1.2.24)
Ví dụ: Xét luật if – then mờ sau: if “x là A” then “y là B” trong đó, A và
B là các tập mờ sau:
l n m
d c b a
Quan hệ Mamdani theo nguyên tắc lấy min
1,01,01,00
7,07,03,00
113,00
l
n
m
d c b a R
Quan hệ Mamdani theo nguyên tắc lấy tích
1,01,003,00
7,07,021,00
113,00
l
n
m
d c b a R
Trang 37Kéo theo mờ (1.2.16) được hiểu như một quan hệ mờ R với hàm thuộc được xác định bởi (1.2.24) hoặc (1.2.25) được gọi là kéo theo Mamdani Kéo theo Mamdani được sử dụng rộng rãi nhất trong các hệ mờ
modus ponens tổng quát(generalized modus ponens) Nó khác quy luật modus
ponens kinh điển ở chỗ sự kiện “X là A’” trong Tiền đề 2 không trùng với sự
kiện trong phần “nếu” hay tiền tố của Tiền đề 1
Như chúng ta biết, ngữ nghĩa của mệnh đề nếu-thì có thể được biểu thị bằng
một quan hệ mờ R trên U V Nó được xác định dựa trên tập mờ A trên U và tập
Trong đó o là phép hợp thành max-min (max-min composition) Và
phương pháp lập luận xấp xỉ này được gọi là phương pháp suy luận hợp thành
Trang 38A = 0,5/u1 + 1,0/u2 + 0,6/u3 và B = 1,0/v1 + 0,4/v2
Cho sự kiện X là A’ với A’ = 0,6/u1 + 0,9/u2 + 0,7/u3
Trước hết chúng ta tính quan hệ mờ R = A B dự
Lukasiewicz, như vậy R (u, v) = A (u) B (v) = min(1, (1 – A (u) + B (v)),
u U và v V Với các dữ liệu của bài toán, quan hệ mờ R có dạng ma trận
sau:
8,00,1
4,00,1
9,00,1
R Và do đó B’ = (0,6 0,9 0,7)
8 , 0 0 , 1
4 , 0 0 , 1
9 , 0 0 , 1
Như vậy, ta suy ra B’ = 0,9/v1 + 0,7/v2
Phương pháp suy luận hợp thành cũng có thể ứng dụng cho Luật modus tollens tổng quát có dạng lược đồ lập luận sau:
Chúng ta xét một ví dụ với các dữ kiện giống như trong ví dụ vừa xem
xét ở trên, trừ việc ta không có sự kiện “X là A’” mà ở đây ta lại so sự kiện “Y
là B’” với B’ được cho là B’ = 0,9/v1 + 0,7/v2, nghĩa là nó chính là kết luận trong ví dụ trên
Khi đó, quan hệ mờ R vẫn như đã được tính trong ví dụ trên và kết luận A’ được tính như sau
Trang 39A’ = R o B’ =
7,0
9,08,00,1
4,00,1
9,00,1
= (0,9 0,9 0,9)
Như vậy, ta suy ra được kết luận A’ = 0,9/u1 + 0,9/u2 + 0,9/u3
Trang 40CHƯƠNG 2 MẠNG NƠ RON TRUYỀN THẲNG VÀGIẢI THUẬT
HUẤN LUYỆN LAN TRUYỀN NGƯỢC SAI SỐ
2.1 Cấu trúc và mô hình của mạng nơ ron
Mạng nơ ron là sự tái tạo bằng kỹ thuật những chức năng của hệ thần kinh con người Trong quá trình tái tạo không phải tất cả các chức năng của
bộ não con người đều được tái tạo, mà chỉ có những chức năng cần thiết Bên cạnh đó còn có những chức năng mới được tạo ra nhằm giải quyết một bài toán định trước[4,9]
Mạng nơ ron bao gồm vô số các nơ ron được liên kết truyền thông với nhau trong mạng, hình 2.1 là một phần của mạng nơ ron bao gồm hai nơ ron
Hình 2.1 Một mạng nơ ron đơn giản gồm hai nơ ron
Nơ ron còn có thể liên kết với các nơ ron khác qua các rễ Chính vì cách liên kết đa dạng như vậy nên mạng nơ ron có độ liên kết rất cao
axon được nối với rễ đầu vào của nơ ron 2
Rễ đầu ra của nơron 1
được nối với axon
Chiều thông tin