Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài?. Khi hầm xương động vật như xương Bò, xương Lợn.... chất cốt giao bọ phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương cò
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: ( 3 điểm)
a Trình bày cấu tạo và chức năng của xương dài? ( 2 điểm)
b Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm (đun sôi lâu) thì bở? (1 điểm) Câu 2 ( 2 điểm)
Nêu những biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và các biện pháp chống mỏi cơ?
Câu 3: ( 2 điểm)
Bạch cầu đã tạo nên những hàng rào nào để bảo vệ cơ thể? Người ta thường tiêm phòng cho trẻ những loại bệnh nào?
Câu 4.( 3 điểm)
Nêu chu kì co dãn của tim? Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 8
Câu 1:(3 điểm)
a.( 2 điểm)
Đầu xương ( 1 điểm) - Sụn bọc đầu xương
- Mô xương xốp: gồm các nan xương
- Giảm ma sát
- Phân tán lực + Tạo các ô chứa tuỷ đỏ
Thân xương ( 1
- Mô xương cứng
- Khoang xương
- Giúp xương to ra về bề ngang
- Chịu lực
- Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em và tuỷ vàng ở người lớn
b Khi hầm xương động vật như xương Bò, xương Lợn chất cốt giao bọ phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở (1đ)
Câu 2:( 2 điểm)
Biện pháp chống mỏi cơ ( 1 điểm)
+ Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi
+Thở sâu kết hợp với xoa bóp cho lưu thông mạch máu
Biện pháp làm tăng khả năng làm việc của cơ: ( 1 điểm)
+ Thường xuyên thể dục thể thao, lao động vừa sức
+ Lao động cần làm việc nhịp nhàng, tinh thần vui vẻ thoải mái
Câu 3:(2 điểm)
- Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là:( mỗi ý đúng cho 0,5 điểm)
+Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện: Bạch cầu hình thành chân giả để bắt và nuốt vi khuẩn, các tế bào già yếu, các tế bào chết vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
+Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu lim phô B thực hiện
+Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào lim phô T thực hiện
- Người ta thường tiêm phòng cho trẻ những loại bệnh: Sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, viêm gan B (0,5 điểm)
Câu 4:( 3 điểm)
Chu kì co dãn của tim gồm 3 pha:( mỗi ý đúng cho 0,5 điểm)
+ Pha nhĩ co: tâm nhĩ co 0,1s, nghỉ 0,7s
+ Pha thất co: tâm thất co 0,3s, nghỉ 0,5s
+ Pha dãn chung: tim nghỉ ngơi hoàn toàn 0,4s
Trang 3Tim đập liên tục suốt đời không mệt mỏi là vì:
* Tim được cung cấp lượng máu và Oxy chiếm 1/10 lượng máu và oxy của cơ thờ̉ (0,5 điờ̉m)
* Vỡ tim co dón theo chu kỳ Mụ̃i chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giõy ): Pha nhĩ co mất 0,1 giõy
và nghỉ 0,7 giõy; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giõy; pha dón chung mất 0,4 giõy Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giõy
Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nờn tim hoạt động suụ́t đời mà khụng biết mỏi ( 1 điờ̉m)
Trang 4PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 9
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: ( 2 điểm)
Biến dị tổ hợp là gì? Tại sao biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính?
Câu 2: (2 điểm)
Nêu những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân?
Câu 3: ( 3 điểm)
Sự khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật?
Câu 4: ( 3 điểm)
ở cà chua tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp Khi cho hai thứ cà chua thân cao thuần chủng với thân thấp thu được F1 Tiếp tục cho F1 lai phân tích sẽ thu được kết quả như thế nào? Lập sơ đồ lai cho các phép lai trên?
Trang 5PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 9
Câu 1: ( 2 điểm)
- Biến dị tổ hợp: Là loại biến dị là sự tổ hợp các tính trạng của bố mẹ làm xuất hiện kiểu hình khác bố mẹ (0,5 điểm)
- Các loài giao phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn những loài sinh sản vô tính vì:
+ Trong giảm phân có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng khác nhau khi đi về hai cực của tế bào đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST (0,75điểm)
+ Trong thụ tinh: Có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa giữa các giao tử của bố và các giao tử của mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc NST Đó là nguyên nhân chính làm xuất hiện các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú
ở các loài sinh sản hữu tính.(0,75điểm)
Câu 2: (2 điểm)
* Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân: ( mỗi ý đúng cho 0,5 điểm)
- Kỳ đầu : Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn lại
- Kỳ giữa các NST kép đóng xoắn cực đại và co ngắn tối đa, có dạng đặc trưng Chúng chuyển về tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Kỳ sau : hai crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân ly về 2 cực TB nhờ sự co rút của các sợi tơ thoi phân bào
- Kỳ cuối Các NST đơn duỗi xoắn tối đa, tạo trở lại dạng sợi mảnh trong các TB con Câu 3:Sự khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật:(3 điểm)
Quá trình phát sinh giao tử đực Quá trình phát sinh giao tử cái
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho
thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn
bào bậc 2 (kích thước lớn)
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho
1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế
bào trứng (kích thước lớn)
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho 3 thể định hướng và 1 tế bào
trứng (n NST)
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào bậc 2
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho
2 tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng
- Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST)
Câu 4:
Quy ước gen: (0,5 điểm)
Gọi gen A quy định tính trạng thân cao
Gen a quy định tính trạng thân thấp
Xác định kiểu gen của P (0,5 điểm)
Cà chua thân cao thuần chủng có kiểu gen là AA
Cà chua thân thấp có kiểu gen là aa
Trang 6Sơ đồ lai:(1 điểm)
P: Cà chua thân cao thần chủng x Cà chua thân thấp
Cho cà chua F1 lai phân tích tức là cho F1 lai với cây cà chua thân thấp (aa)
Sơ đồ lai:(1 điểm)
F1 lai phân tích: Aa ( thân cao) x aa ( thân thấp)
KH: 1 thân cao : 1 thân thấp
Trang 7PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 7
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: ( 3 điểm)
Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh?
Câu 2: ( 2 điểm)
Đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh như thế nào?
Câu 3: ( 3 điểm)
Vòng đời phát triển của giun đũa? Để phòng chống giun đũa kí sinh cho bản thân em phải làm gì?
Câu 4: ( 2 điểm)
Nêu đặc điểm của giun đất chứng tỏ sự tiến hoá của ngành giun đốt so với các ngành giun khác?
Trang 8PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 7
Câu 1: ( 3 điểm)
Đặc điểm chung ( 1,5 điểm)
- Cơ thể có kích thước hiển vi, chỉ gồm 1 tế bào đảm nhiệm mọi chức năng sống
- Phần lớn dị dưỡng, di chuyển bằng chân giả, lông bơi hay roi bơi hoặc tiêu giảm
- Sinh sản vô tính bằng phân đôi
- Khi gặp điều kiện sống bất lợi – kết bào xác để bảo vệ
Vai trò thực tiễn ( 1,5 điểm)
Vai trò
Lợi ích
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước
+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp xác nhỏ, cá biển
- Đối với con người:
+ Nguyên liệu chế giấy giáp
Tác hại - Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người Câu 2: (2 điểm) (Mỗi ý đúng cho 1 điểm)
- Cấu tạo: Mắt và lông bơi đã tiêu giảm; Giác bám phát triển; Cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển; Hầu có cơ khỏe, ruột phân thành nhiều nhánh nhỏ, chưa có hậu môn Cơ quan sinh sản phát triển
- Đời sống: đẻ nhiều lứa và nhiều trứng, ấu trùng có khả năng sinh sản vô tính, có trao đổi vật chủ
Câu 3: ( 3 điểm)
- Vòng đời ( 2 điểm): Giun đũa (trong ruột người) đẻ trứng ấu trùng thức ăn sống ruột non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi ruột người
- Phòng chống: ( 1 điểm)
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống
+ Tẩy giun định kì
Câu 4 ( 2 điểm)
- Cơ thể phân đốt, có thể xoang
- Ống tiêu hoá đã phân hoá
- Bắt đầu có hệ tuần hoàn
- Hệ thần kinh chuỗi hạch
- Cơ quan di chuyển chuyên hoá và chính thức
Trang 9PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 6
Thời gian làm bài: 45 phút
Câu 1: (1,5 điểm)
Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
Câu 2: (1,5 điểm)
Tế bào ở những bộ phận nào có khả năng phân chia? Qúa trình đó diễn ra như thế nào? Câu 3: ( 3 điểm)
Nêu cấu tạo chức năng miền hút của rễ? Có phải tất cả các cây đều có miền hút không?
Vì sao?
Câu 4:(4 điểm)
a, Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
b, Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, loại cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ?
Trang 10PHÒNG GIÁO DỤC LƯƠNG TÀI
MÔN: SINH HỌC 6
Câu 1: (1,5 điểm)
Thực vật có hoa là những thực vật mà cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt (0,75đ) Thực vật không có hoa cơ quan sinh sản không phải là hoa quả(0,75đ)
Câu 2: (1,5 điểm)
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia (0,5đ)
- Quá trình phân chia tế bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó tế bào chất phân chia và một vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào mẹ thành 2 tế bào con.(1đ) Câu 3: ( 3 điểm)
- Cấu tạo và chức năng miền hút của rễ:
+ Các bộ phận của miền hút (0.5đ)
+ Chức năng của miền hút (1,5đ), đúng mỗi ý cho 0,5đ
- Không phải tất cả các cây đều có lông hút, những cây mà rễ ngập trong nước không cần lông hút(0,5đ).Vì cây hút nước và muối khoáng hoà tan trong nước qua toàn bộ bề mặt của rễ( 0,5đ)
Câu 4 (4 điểm)
a, Vì củ là rễ phần rễ phình to chứa chất dự trữ để cây dùng khi ra hoa, tạo quả Vì vậy nếu trồng lấy củ thì phải thu hoạch trước khi hoa để củ thu được chứa nhiều chất hữu
cơ nhất, nếu chậm thu hoạch, sau lúc ra hoa thì một phần chất hưũ cơ của củ bị chuyển hoá để tạo ra các bộ phận của hoa nên chất lượng củ bị giảm.(2 đ)
b, Bấm ngọn tỉa cành điều chỉnh sự là biện pháp chủ động điều chỉnh sự dài ra của thân nhằm tăng năng suất cây trồng
- Bấm ngọn cho cây trồng; Để tập trung chất dinh dưỡng vào phát triển chồi nách
( 0,5đ)
Ví dụ: Bấm ngọn mồng tơi, mướp, các loại rau vv (0,5đ)
- Tỉa cành: Tỉa những cành sâu, xấu nhằm tập trung chất dinh dưỡng cho các cành còn lại phát triển tốt hơn (0,5đ’)
- Ví dụ: Tỉa cành các loại cây lấy gỗ: Bạch đàn, keo vv.(0,5 đ’)