1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

26 395 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG Chương 1: Tổng quan về mô hình chia sẽ thông tin dữ liệu Chương 2: Phân tích cấu trúc cho khách hàng và công nợ cho doanh nghiệp viễn thông Chương 3: Xây dựng cấu trúc CSDL trong lĩnh vực Khách hàng và Công Nợ cho doanh nghiệp Viễn thông.

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

-

NGUYỄN THỊ HÀ GIANG

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO

DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

Chuyên ngành: Khoa học máy tính

Mã số: 60.48.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI -2013

Trang 2

2

Luận văn được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN DUY PHƯƠNG

Phản biện 1: ………

Phản biện 2: ………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Vào lúc: giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Trang 3

1

MỞ ĐẦU

Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp viễn thông trong những năm gần đây đã tạo nên một khối lượng dữ liệu khổng lồ về khách hàng sử dụng các dịch vụ viễn thông Để xử lý khối dữ liệu này phục vụ công tác điều hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp viễn thông đã phát triển nhiều hệ thống phần mềm khác nhau như hệ thống quản lý khách hàng, hệ thống quản lý thuê bao, hệ thống quản lý dịch vụ viễn thông, hệ thống quản lý thu nợ Hầu hết những hệ thống phần mềm này được phát triển mang tính chất tự phát, đơn lẻ, không mang tính hệ thống dẫn đến sự chồng chéo, nhập nhằng về dữ liệu Cùng một tập dữ liệu khách hàng, thuê bao, công nợ, dịch vụ viễn thông nhưng được

mô tả dữ liệu theo những cách khác nhau phục vụ mục tiêu riêng lẻ cho từng hệ thống Những yếu tố này là nguyên nhân chính gây nên sự lãng phí tài nguyên chung của toàn bộ

hệ thống

Đứng trước những thách thức của sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp viễn thông tái cấu trúc doanh nghiệp bằng cách đổi mới hệ thống quản lý điều hành sản xuất kinh doanh Để thực hiện điều này, việc quan trọng trước tiên cần phải thực hiện đó là làm chủ

và khai thác hiệu quả hệ thống tài nguyên hiện có của mỗi doanh nghiệp viễn thông Khi nhiệm vụ khai thác tài nguyên về cơ sở hạ tầng đã đạt đến mức giới hạn, thì việc khai tác tài nguyên về hệ thống khách hàng, hệ thống dịch vụ viễn thông, hệ thống thu nợ cước dịch vụ viễn thông là nhân tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh cho mỗi doanh nghiệp Đứng

trước những yêu cầu thực tế đó, đề tài “Nghiên cứu mô hình chia sẽ dữ liệu khách hàng

và công nợ cho doanh nghiệp viễn thông” được thực hiện trong khuôn khổ của luận văn

Thạc Sỹ, chuyên ngành mạng máy tính và truyền số liệu nhằm góp phần nâng cao năng lực quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông

Nội dung và mục tiêu của luận văn gồm 3 phần chính:

Chương 1: Tổng quan về mô hình chia sẽ thông tin dữ liệu

Nội dung chính của chương trình bày những khái niệm cơ bản về hệ thống điều hành phần mềm thế hệ mới, các thành phần của hệ thống, mô hình chia sẻ thông tin dữ liệu, kiến trúc

mô hình chia sẻ thông tin dữ liệu và các vùng dữ liệu được quản lý và chia sẻ trong lĩnh vực khách hàng

Chương 2: Phân tích cấu trúc cho khách hàng và công nợ cho doanh nghiệp viễn thông

Trang 4

2

Nội dung chính của chương tập trung phân tích hiện trạng thực thế trong việc quản lý thông tin khách hàng công nợ trong các viễn thông tinh thuộc VNPT, trên cơ sở đó đưa ra đánh giá, nhận định về thực trạng và đề ra phương pháp giải quyết vấn đề chia sẻ dữ liệu giữa các

hệ thống Đóng góp quan trọng của chương này là đưa ra tập thông tin lõi cần chia sẻ về khách hàng công nợ

Chương 3: Xây dựng cấu trúc CSDL trong lĩnh vực Khách hàng và Công Nợ cho doanh nghiệp Viễn thông

Trong chương này đưa ra được bộ chỉ tiêu thông tin lõi cần quản lý của khách hàng công

nợ Trên cơ sở đó, xây dựng được cấu trúc CSDL cho khách hàng công nợ cho các doanh nghiệp viễn thông Những cấu trúc dữ liệu này được áp dụng chung cho tất cả các CSDL để giao tiếp, chia sẻ, tích hợp với nhau một cách dễ dàng, thuận tiện

Trang 5

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH SID

Chương này giới thiệu về NGOSS (New Generation Operations Systems and Software), SID(Shared Information Data), mô hình SID, kiến trúc SID, các tập thuộc tính dữ liệu về khách hàng công nợ được quản lý trong lĩnh vực khách hàng của SID

1.1 Giới thiệu

SID (Shared Information Data): Khái niệm mô hình thông tin và dữ liệu chia sẻ chính là nguyên lý cơ bản của NGOSS trong việc cải thiện thao tác giữa các hệ thống Nó cung cấp ngôn ngữ chung cho các nhà cung cấp phần mềm và tích hợp hệ thống trong việc mô tả thông tin quản trị, cho phép tích hợp dễ dàng và hiệu quả giữa các phần mềm được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau Là mô hình chia sẽ thông tin và dữ liệu

1.1.1 Khái niệm NGOSS

Hình sau đây thể hiện các nền tảng cơ sở trong phương pháp tiếp cận NGOSS

NGOSS

Phần mềm COTS

Mô hình TMN

Quy trình nghiệp vụ

Quản lý doanh nghiệp

Hình 1.1 Cơ sở tiếp cận NGOSS của TMF

TMF sử dụng phương pháp tiếp cận theo hướng kinh doanh và dịch vụ khách hàng để có thể

tự động hóa hoàn toàn các tiến trình thông qua việc sử dụng phần mềm thương mại đóng gói (COTS: Commercial Off-The-Shelf)

TMF định nghĩa: “NGOSS là một bộ công cụ bao gồm các mô hình (model), hướng dẫn (guideline) và các khung (framework) thể hiện một tập chuẩn phổ dụng trong thực tế (de- facto standards) để tích hợp các tiến trình nghiệp vụ và thể hiện chúng trong các giải pháp OSS” [1, 2]

Trang 6

4

1.1.2 Các thành phần của NGOSS

Hình 1.2 Cấu trúc bộ công cụ NGOSS

Các thành phần này được kết hợp chặt chẽ với nhau để cung cấp một giải pháp hoàn chỉnh cho việc xây dựng, tích hợp và vận hành các hệ thống OSS/BSS Mỗi thành phần của NGOSS tương ứng với một giai đoạn cụ thể trong chu kỳ phát triển một hệ thống OSS/BSS Chu kỳ được mở đầu với việc xác định nhu cầu kinh doanh, phân tích và thiết kế tiến trình nghiệp vụ bằng cách sử dụng sơ đồ tiến trình nghiệp vụ Etom Giai đoạn tiếp theo là phân tích và thiết kế hệ thống thông qua mô hình SID Sau đó sử dụng các giao diện hợp đồng và đặc tả kiến trúc trung lập công nghệ để phân tích và thiết kế giải pháp Cuối cùng khi giải pháp đã được xây dựng, sử dụng các bộ tiêu chí kiểm tra để kiểm tra sự tuân theo NGOSS của giải pháp Các thành phần này có thể được sử dụng liên tiếp trong một chu kỳ phát triển OSS, hoặc được sử dụng riêng rẽ để giải quyết các vấn đề kinh doanh hay vấn đề kỹ thuật

cụ thể [1]

1.1.3 Sơ đồ điều hành viễn thông nâng cao eTOM

Trang 7

5

1.1.4 Mô hình SID

Mô hình SID cung cấp một “ngôn ngữ chung” cho các nhà cung cấp phần mềm và nhà tích hợp hệ thống sử dụng trong mô tả thông tin quản lý, cho phép tích hợp giữa các hệ thống OSS/BSS của nhiều nhà cung cấp khác nhau một cách dễ dàng và hiệu quả hơn Mô hình SID cung cấp các khái niệm và nguyên tắc cần thiết để định nghĩa một mô hình chia sẻ thông tin, đồng thời định nghĩa cụ thể nhiều thành phần nghiệp vụ cần thiết (hay còn gọi là

“thực thể” - Entity) cùng với các thuộc tính của nó Các thực thể này (ví dụ như khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, công nghệ…) chính là các thành phần chịu tác động của tiến trình nghiệp vụ đã được định nghĩa trong eTOM SID cung cấp mô hình lớp UML (Unified Modeling Language – ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất) hướng nghiệp vụ và hướng thiết

kế cùng với các biểu đồ chuỗi (Sequence Diagrams) nhằm cung cấp một cái nhìn hệ thống

về thông tin và dữ liệu

Trang 8

6

Với khung SID đã được giới thiệu trong chương trước thì SID chia các đối tượng cần quản

lý thành 7 lĩnh vực bao gồm: Tiếp thị/bán hàng, khách hàng, sản phẩm, dịch vụ, tài nguyên, đối tác/nhà cung cấp, doanh nghiệp

 Lĩnh vực tiếp thị/ bán hàng

Lĩnh vực tiếp thị/bán hàng bao gồm dữ liệu và các thao tác hỗ trợ cho hoạt động bán hàng

và tiếp thị đến khách hàng và các khách hàng tiềm năng phục vụ cho việc kinh doanh của doanh nghiệp Về khía cạnh bán hàng, lĩnh vực này gồm các hoạt động liên quan đến phát triển khách hàng, khách hàng tiền năng thông qua nhân viên bán hàng và số liệu thông kê việc bán hàng Tiếp thị quản lý về kế hoạch và chiến lược tiếp thị, phân đoạn thị trường, đối thủ cạnh tranh và sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thông qua việc xây dựng các chiến dịch tiếp thị

 Lĩnh vực sản phẩm

Lĩnh vực sản phẩm liên quan đến vòng đời của sản phẩm, thông tin và các thao tác hợp đồng liên quan đến vòng đời của sản phẩm Lĩnh vực sản phẩm quản lý việc lập các kế hoạch danh mục sản phẩm chiến lược, các sản phẩm cần thiết, hiệu quả của sản phẩm, thống

kê các sản phẩm đang được sử dụng và các sản phẩm đã được phân phối đến khách hàng

 Lĩnh vực khách hàng

Lĩnh vực khách hàng quản lý dữ liệu và các thao tác hợp đồng liên quan đến các cá nhân và

tổ chức đã sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Lĩnh vực khách hàng thể hiện việc hỗ trợ khách hàng, quản trị dữ liệu khách hàng Bên cạnh đó lĩnh vực này cũng quản lý dữ liệu và các thao tác hợp đồng liên quan đến cước của khách hàng, thông tin thanh toán, khách hàng trả cước chậm, và những điều tra và điều chỉnh cước

 Lĩnh vực dịch vụ

Lĩnh vực dịch vụ quản lý các khía cạnh định nghĩa, phát triển và điều hành của các dịch vụ được cung cấp trong hệ thống Các thực thể trong lĩnh vực này hỗ trợ một loạt các tiến trình liên quan đến định nghĩa, phát triển và quản lý các dịch vụ của doanh nghiệp Lĩnh vực này quản lý đảm bảo mức dịch vụ, triển khai và điều chỉnh dịch vụ, quản lý các vấn đề khi cài đặt ,triển khai, sử dụng dịch vụ, phân tích chất lượng Cuối cùng, lĩnh vực này cũng quản lý các việc xây dựng các dịch vụ cho tương lai hoặc loại bỏ dịch vụ yếu kém

 Lĩnh vực tài nguyên

Trang 9

7

Lĩnh vực tài nguyên quản lý các khía cạnh định nghĩa, phát triển và điều hành việc tính toán thông tin và xử lý thiết bị, cơ sở hạ tầng của hệ thống Lĩnh vực này hỗ trợ các tiến trình liên quan đến định nghĩa, phát triển và quản lý cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp Cuối cùng lĩnh vực này quản lý các thành phần của cơ sở hạ tầng cũng cung cấp cho các sản phẩm và dịch

vụ sử dụng cơ sở hạ tầng này

 Lĩnh vực nhà cung cấp / đối tác

Lĩnh vực đối tác nhà cung cấp quản lý dữ liệu hướng nhà cung cấp / đối tác và các thao tác hợp đồng liên quan đến nhà cung cấp / đối tác Lịch vực này quản lý mối quan hệ và quản trị dữ liệu nhà cung cấp / đối tác Lĩnh vực này cũng gồm dữ liệu và thao tác hợp đồng liên quan đến cước nhà cung cấp / đối tác, những câu hỏi và những cuộc điều tra, phỏng vấn

 Các thực thể dùng chung

Các thực thể dùng chung thể hiện các thực thể nghiệp vụ được dùng chung giữa nhiều lĩnh vực Do đó, các thực thể nghiệp vụ này không thuộc một lĩnh vực cụ thể nào, để tránh việc khai báo nhiều lần trong mỗi lĩnh vực và cùng thống nhất về định nghĩ thì TMF quy đinh những thực thể chung sẽ được mô tả trong phần này

1.3 Thông tin khách hàng, công nợ được quản lý trong SID

1.3.1 Thông tin khách hang

Thông tin khách hàng gồm: Mã khách hàng, họ tên, ngày sinh/ngày thành lập, giới tính, tình trạng hôn nhân, quốc tịch, địa chỉ, thông tin liên lạc, giấy tờ xác nhận, nhân khẩu học(thông tin về sở thích, thu nhập…), mức tín nhiệm(thanh toán cước đúng hạn hay thường xuyên quá hạn), xếp hạng khách hàng(khách hàng vàng, bạc…)

1.3.2 Thông tin thanh toán

Thông tin thanh toán gồm: Mã thanh toán, họ tên, ngày sinh/ngày thành lập, giới tính, tình trạng hôn nhân, quốc tịch, địa chỉ, thông tin liên lạc, giấy tờ xác nhận, nhân khẩu học, tên thanh toán, địa chỉ thanh toán, ngân hàng, sốtài khoản ngân hàng, hình thức gửi thông báo cước, hình thức thanh toán, mã khoản thanh toán, số tiền dư có, số tiền dư nợ

1.3.3 Thông tin thuê bao

Thông tin thuê bao gồm: Mã gói cước, tên gói cước, đơn vị tạo, ngày tạo, các thuộc tính của gói cước, giá cước, khuyến mãi, ngày lắp đặt, ngày tính cước, tên thuê bao, địa chỉ lắp

Trang 10

8

đặt, đơn vị quản lý, trạng thái thuê bao hiện thời, ngày thay đổi trạng thái, nhân viên hỗ trợ khách hàng, khach hàng, thanh toán

1.3.4 Thông tin công nợ

Thông tin công nợ gồm: Thuê bao, tên thanh toán, mã thanh toán, địa chỉ thanh toán, mã hóa đơn thanh toán, số tiền trên hóa đơn, ngày thanh toán, số tiền thanh toán, hình thức thanh thanh toán

1.4 Kết luận chương

SID chia ra các lĩnh vực cần quản lý trong doanh nghiệp viễn thông, với những lĩnh vực có những đặc tính riêng biệt bên cạnh đó các lĩnh vực lại có sự kết nối thông tin với nhau Trong chương này cũng đưa ra được tập các thuộc tính về khách hàng và công nợ được quản lý trong SID

Trang 11

9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO

DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG

Chương này tập trung phân tích hiện trạng thực thế trong việc quản lý thông tin khách hàng và công nợ trong các đơn vị viễn thông tinh thuộc VNPT(tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam) Trong chương này cũng đưa ra nhận định về thực trạng dữ liệu của VNPT

và dựa trên thông tin trong phần khách hàng của SID để đưa ra những thông tin lõi cần chia sẽ về khách hàng công nợ

2.1 Vai trò mô hình chia sẽ thông tin dữ liệu cho doanh nghiệp viễn thông

Đưa ra các thuật ngữ dùng chung để đảm bảo các hệ thống giao tiếp được với nhau Các

hệ thống giao tiếp được với nhau, nên việc tổng hợp hay chia sẽ dữ liệu sẽ rất thuận lợi Vì vậy các doanh nghiệp viễn thông sẽ thu thập được số liệu từ các hệ thống một cách nhanh chóng nhất hỗ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh tức thời và giúp cho lãnh đạo có được cái nhìn từ việc phân tích số liệu để đưa ra các quyết định phù hợp để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

2.2 Thực trạng về mô hình doanh nghiệp quản lý viễn thông hiện nay

Trong phần này mô tả thông tin khảo sát tại VNPT của các đơn vị viễn thông tỉnh về hệ thống quản lý phát triển thuê bao ( quản lý thông tin khách hàng) và hệ thống thu nợ, để thấy được thực trạng về thông tin dữ liệu về khách hàng và công nợ

2.2.1 Giới thiệu

2.2.2 Mô hình tổ chức VNPT

2.2.3 Những thác thức đối với VNPT

2.2.4 Hệ thống phát triển thuê bao

Quản lý thông tin liên quan đên khách hàng ký hợp đồng sử dụng sản phẩm dịch vụ Bên cạnh đó quản lý chăm sóc hỗ trợ thuê bao trong quá trính khách hàng sử dụng

Khách hàng

Thông tin khách hàng gồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tinh, dân tộc, tỉnh thành, quận huyện, phường xã, đường phố, thông tin mô tả chi tiết địa chỉ, loại giấy tờ xác thực, sô giấy tờ xác thực, đơn vị cấp, số điện thoại liên hệ, số điện thoại di đông, người đại diện, số điện thoại người đại diện

Trang 12

10

Thanh toán

Thông tin thanh toán gồm: Mã thanh toán, mã khách hàng, tên thanh toán, tỉnh thành, quận huyện, phường xã, đường phố, đia chỉ mô tả chi tiết, số điện thoại liên hệ, số điện thoại di động

Thuê bao

Thông tin thuê bao gồm: Tên thuê bao, mã thuê bao, tỉnh thành, quận huyện, phường xã, số nhà, địa chỉ mô tả chi tiết, tiền lắp đặt, tiền trả trước, tiền trả dần hàng tháng, ngày cập nhật, người cập nhật, địa chỉ số máy cập nhật, ngày lắp đạt, ngày tính cước(thông thoại), kiểu lắp đặt, mã khách hàng, mã thanh toán, đơn vị quản lý, loại hình ưu tiên, đối tượng thuê bao

2.3 Nhận định về hiện trạng dữ liệu doanh nghiệp viễn thông hiện nay

Do VNPT quản lý 64 đơn vị viễn thông tỉnh thành nhưng lại không đầu tư hệ thống công nghệ thông tin đồng nhất, bên cạnh đó cũng chưa đưa ra được một cấu trúc dữ liệu chung Chính điều này đã dẫn đến việc các viễn thông tỉnh tự phát triển các hệ thống phầm mềm

mà không tuân theo một chuẩn quy định nào

Và đối với mỗi đơn vị thì cũng không có lộ trình phát triển phần mềm công nghệ thông tin, chính vì thế nên các phần mềm hình thành theo nhu cầu tự phát của từng đơn vị viễn thông tỉnh thành Dẫn đến các hệ thống được phát triển chỉ tính đến việc quản lý các yêu cầu đưa

ra (như hệ thống phát triển thuê bao quản lý thuê bao, hệ thống thu nợ quản lý thu nợ) mà chưa tính đến các kết nối thông tin đối với các hệ thống khác

Các hệ thống được phát triển để đảm bảo nhu cầu quản lý sản phẩm hiện tại mà chưa tính đến việc giao tiếp giữa các hệ thống

2.4 Bài toán đặt ra

VNPT cần tập hợp được nguồn dữ liệu khách hàng và công nợ trực tiếp từ 64 đơn vị viễn thông tỉnh thành Với nguồn dữ liệu về khách hàng công nợ của VNPT đang được lưu trữ

Trang 13

Mục tiêu: Xây dựng một tập thông để các tin cần chia sẽ giữa các hệ thống có thể giao

tiếp được với nhau, và phải đảm bảo không phụ thuộc vào quy trình nghiệp vụ của từng đơn

vị viễn thông tỉnh Cuối cùng là xây dựng một cấu trúc CSDL dùng chung dựa trên tập thông tin chia sẽ thõa mãn: cấu trúc dữ liệu đồng nhất, số liệu đồng nhất về hệ thống mã…

Yêu cầu: Cần xây dựng một cấu trúc cơ sở dữ liệu dùng chung

 Giai đoạn 2:

Có hai phương án có thể áp dụng Phương án thứ nhất là phương án cho giải pháp trước mắt là thu thập dữ liệu trực tiếp về tập đoàn dựa các hệ thống hiện có của các đơn vị viễn thông tỉnh hiện nay Phương án thứ hai là phương án có tính lâu dài yêu cầu các đơn vị viễn thông tỉnh khi xây dựng phần mềm phải tuân thủ về chuẩn thông tin chia sẽ đưa đưa ra ở trên Khi đó dữ liệu sẽ được tập hợp từ các đơn vị viễn thông tỉnh về tập đoàn một cách dễ dàng

Mục tiêu: Thu thập được số liệu trực tiếp từ các đơn vị viễn thông tỉnh thành về trung tâm

dữ liệu, tổng hợp được thông tin đễ hỗ trợ công tác điều hành sản xuất hiệu quả

Ngày đăng: 22/10/2014, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sau đây thể hiện các nền tảng cơ sở trong phương pháp tiếp cận NGOSS. - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình sau đây thể hiện các nền tảng cơ sở trong phương pháp tiếp cận NGOSS (Trang 5)
Hình 1.2  Cấu trúc bộ công cụ NGOSS - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 1.2 Cấu trúc bộ công cụ NGOSS (Trang 6)
Sơ đồ hệ thống và thông tin:  Là khung các lĩnh vực (Domain) đƣợc phân chia thành các tập  hợp thực thể nghiệp vụ - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Sơ đồ h ệ thống và thông tin: Là khung các lĩnh vực (Domain) đƣợc phân chia thành các tập hợp thực thể nghiệp vụ (Trang 7)
Hình 2.4 Phương án xây dựng nguồn dữ liệu tập trung - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 2.4 Phương án xây dựng nguồn dữ liệu tập trung (Trang 14)
Hình thức thanh toán, dùng cho việc thu nợ  khách hàng - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình th ức thanh toán, dùng cho việc thu nợ khách hàng (Trang 17)
Hình 3.5 Mô hình thực thể quan hệ về địa chỉ - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 3.5 Mô hình thực thể quan hệ về địa chỉ (Trang 22)
Hình 3.6  Mô hình thực thể quan hệ về khách hàng - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 3.6 Mô hình thực thể quan hệ về khách hàng (Trang 22)
Hình 2.7  Mô hình thực thể quan hệ về người chịu trách nhiệm thanh toán - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 2.7 Mô hình thực thể quan hệ về người chịu trách nhiệm thanh toán (Trang 23)
Hình 3.8  Mô hình thực thể quan hệ về thuê bao - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 3.8 Mô hình thực thể quan hệ về thuê bao (Trang 24)
Hình 3.9 Mô hình thực thể quan hệ về công nợ  3.2.2  Mô tả cấu trúc CSDL - NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH CHIA SẼ DỮ LIỆU KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NỢ CHO  DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG
Hình 3.9 Mô hình thực thể quan hệ về công nợ 3.2.2 Mô tả cấu trúc CSDL (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w