1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010

44 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh 1.1.3.1.Đảm bảo tính hướng đích Trong quá trình phân tích phải phản ánh được quy luật, xu thế phát triển vàtrình độ phổ b

Trang 1

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TNHH QUÀ TẶNG CÁNH DIỀU

PGS.TS.Nguyễn Công Nhự em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH quà tặng Cánh Diều Vàng giai đoạn

2008 – 2010” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

-Mục đích nghiên cứu: hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá kết quả

kinh doanh của công ty TNHH Cánh Diều Vàng, đồng thời đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện phương pháp thống kê kết quả kinh doanh và các giải pháp thúc đẩy

và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới

- Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu phương pháp thống kê được ứng dụng trong phân tích kết quả kinhdoanh

Nghiên cứu các đặc điểm cơ bản của công ty để làm cơ sở xây dựng hệ thống chỉtiêu và phương pháp tính kết quả kinh doanh của công ty

Trang 2

Ngoài các phần: Danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu hình vẽ, lời mởđầu, kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kết quả sản xuất kinh doanh và tổng quan về công

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ SXKD VÀ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÁNH DIỀU VÀNG

1.1 Những vấn đề chung về kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm, bản chất kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quátrình và kết quả kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh,trên cơ sở đó đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp phù hợp để thực hiệncác định hướng đó

1.1.1.2 Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh:

Là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh, cùng với sự tác động của nhữngnhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh:

- Nội dung chủ yếu là phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh như: doanh thubán hang, giá trị sản xuất, lợi nhuận…

- Đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện cácchỉ tiêu đó

1.1.1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh:

- Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì trước

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thựchiện kế hoạch của doanh nghiệp

- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh mới trên kết qảu phân tích

Trang 4

1.1.2 Ý nghĩa của kết quả sản xuất kinh doanh

- Là công cụ quan trọng để đánh giá, phân tích hoạt động kinh doanh thong quacác chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng

- Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn sức mạnh và hạn chế, từ đó xác địnhđược mục tiêu và chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả

- Là cơ sở để các quyết định kinh doanh

- là biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi roc ó thể xảy ra

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

1.1.3.1.Đảm bảo tính hướng đích

Trong quá trình phân tích phải phản ánh được quy luật, xu thế phát triển vàtrình độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế diễn ra trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Về không gian là toàn bộ các hoạt động kinh doanh diễn ra liên quan tớiDoanh nghiệp Về thời gian thường là thnág, quý, năm hoặc thời kỳ nhiều năm để cóthể phản ánh được tính quy luật, tính hệ thống của hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp

Đảm bảo tính hướng đích đáp ứng được yêu cầu của đối tượng cần cung cấpthông tin nhằm đảm bảo tác dụng thiết thực trong công tác quản lý

Như vậy trong hoạt động kinh tế nói chung cũng như trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nói riêng các Doanh nghiệp tìm mọi cách để đạt được hiệu quả caonhất hay nói cách khác đó là tính hướng đích

1.1.3.2.Đảm bảo tính hệ thống

Để đánh giá chính xác cơ sở khoa học kết quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu vì mỗi chỉ tiêu phản ánh mộtmặt nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói cáchkhác ta phải sử dụng hệ thống chỉ tiêu trong đó các chỉ tiêu cần phải có mố liên

hệ với nhau Chẳng hạn, kết quả mà Công ty cần đạt được quan trọng nhất đó làlợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng, là phần chênh lệch giữa tổng kết quả đạtđược và tổng chi phí bỏ ra Lợi nhuận nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại

và phát triển của Doanh nghiệp, lợi nhuận là cơ sở để nâng cao đời sống cán bộCông nhân viên và đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, do vậy chỉ tiêu phảnánh kết quả đầu tiên mà chúng ta chọn ở đây là lãi Tiếp đến là các chỉ tiêu phản

Trang 5

ánh kết quả sản xuất kinh doanh như :Giá trị gia tăng,giá trị gia tăng thuần, tỷ suấtlợi nhuận…và các chỉ tiêu kết quả khác nữa.

Để đáp ứng những yêu cầu trên khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kêđánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cần quán triệt các nguyên tắc

cụ thể sau:

Thứ nhất các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh phải được quyđịnh thống nhất, có hướng dẫn cho các Doanh nghiệp của tất cả các nghành kinh tếQuốc dân về phương pháp tính đảm bảo yêu cầu:

- Nội dung tính toán phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp

- Phạm vi tính toán phải được quy định rõ ràng bao gồm cả phạm vi khônggian và thời gian

- Đơn vị tính toán phải thống nhất

- Việc thống nhất phương pháp tính toán nhằm đảm bảo cho việc so sánh hoạtđộng của Doanh nghiệp theo không gian và thời gian,

- Việc tính toán các chỉ tiêu thống kê phải phù hợp với trình độ của cán bộ,điều kiện hạch toán và thu thập số liệu của Doanh nghiệp

Thứ hai phải đảm bảo tính hệ thống, điều đó có nghĩa là các chỉ tiểu trong hệthống phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được phân tổ sắp xếp một cách khoahọc.Điều này liên quan tới việc chuẩn hoá thông tin

Phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu, các chỉ tiêu tổng hợp và chi tiếtphản ánh từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và từng nhân tố.1.1.3.3.Đảm bảo tính khả thi

Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phảiđảm bảo tính khả thi tức là dựa trên khả năng nhân tài vật lực có cho phép tiến hànhthu thập tổng hợp các chỉ tiêuvới chi phí ít nhất do đó đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng,xác định những chỉ tiêu cơ bản nhất đáp ứng mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống chỉ tiêu cần gọn và từng chỉ tiêu cần có nộ dung rõ ràng dễ thu thậpthông tin, đảm bảo tính khả thi phù hợp với nhân lực tài lực vật lực của doanh nghiệp

Thứ hai, phải có tính ổn định cao (được sử dụng trong thời gian dài) đồng thờiphải có tính linh hoạt Mặt khác hệ thống chỉ tiêu cần thường xuyên được hoàn thiệntheo sự phát triển của yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanhnghiệp trong từng thời kỳ

Trang 6

Thứ ba, phải quy định các hình thức thu thập thông tin ( qua báo cáo thống kêđịnh kỳ hoặc qua điều tra thống kê ) phù hợp với yêu cầu quản lý, phù hợp với điềukiện và trình độ cán bộ làm công tác thống kê các Doanh nghiệp để có thể tính toáncác chỉ tiêu trong hệ thống với độ chính xác cao phục vụ tốt cho yêu cầu công tácquản lý trong Doanh nghiệp.

1.1.3.4.Đảm bảo tính hiệu quả

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kêđánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp phải đảm bảo được tính hiệu quả Nghĩa là hệ thống chỉ tiêu đó phảiphân tích được sát với tình hình thực tế hiện nay đang xảy ra tại Doanh nghiệp.Bất cứmột Doanh nghiệp nào thì mục đích hoạt động cũng quan tâm đến hiệu quả đạtđược.Vì vậy, khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phải đảm bảo tính hiệu quả

1.2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh

Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp , thống kê thường sửdụng một hệ thống chỉ tiêu trong hệ thống gồm hai loại chỉ tiêu: Chỉ tiêu cơ bản vàchỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất kết quả sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt nào đócủa kết quả sản xuất kinh doanh song mức độ tổng hợp còn hạn chế

Các chỉ tiêu là sự xác định về nộ dung và phạm vi của kết quả sản xuất kinhdoanh Mỗi chỉ tiêu có thể có nhiều giá trị tuỳ thuộc vào thời gian, địa điểm cụthể.Những giá trị cụ thể này được gọi là trị số của các chỉ tiêu Kết quả sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp đạt được là do nhiều nhân tố khácnhau Nhân tố đó có thể lànhững nguyên nhân hay điều kiện ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh

Lịch sử đo lường kết quả sản xuất kinh doanh ở Việt Nam đã qua sử dụng hai hệthống chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu theo MPS và hệ thống chỉ tiêu theo SNA Để đánhgiá kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Công nghiệp, thống kê đã sử dụng

hệ thống chỉ tiêu sau: ( theo SNA)

- Khối lượng sản phẩm hiện vật hay quy chuẩn: Là tổng số sản phẩm của từngmặt hàng do các bộ phận sản xuất của Doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ

- Giá trị sản lượng hàng hoá sản xuất: Là tổng giá trị các mặt hàng sản phẩmcông nghiệp do lao động của Doanh nghiệp làm ra trong một thời kỳ

- Giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ hay Doanh thu ( DT)

- Doanh thu thuần ( DT’)

Trang 7

- Giá trị sản xuất ( GO).

- Giá trị gia tăng (VA)

- Giá trị gia tăng thuần (NVA)

- Lợi nhuận (LN)

1.2.1 Tổng giá trị sản xuất (GO)

1.2.1.1 Khái niệm Tổng giá trị sản xuất

Tổng giá trị sản xuất (GO) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng củacác hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các Doanh nghiệp, các ngành trong nềnkinh tế Quốc dân.Nó được phản ánh trực tiếp và hữu ích của kết quả mà Doanh nghiệp

đó hoàn thành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Tổng giá trị sản xuất (GO) bao gồm giá trị sản phẩm vật chất (tư liệu sản xuất vàvật phẩm tiêu dùng), giá trị sản phẩm dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất và phục

vụ cho nhu cầu tiêu dùng của dân cư và của toàn xã hội

Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng, phản ánh sự phát triển của nền kinh

tế quốc dân, phản ánh sự đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho cac nhân cũng như toàn xãhội trong từng thời kỳ Và tổng giá trị sản xuất (GO) còn là cơ sở để tính các chỉ tiêukhác

Giá trị sản xuất công nghiệp của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng làtoàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động của Côngnghiệp Công ty làm ra trong một thời kỳ và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu tổng giá trịsản xuất (GO) chung của toàn Công ty

1.2.1.2 Ý nghĩa của chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất (GO) trong hoạt động sản xuấtCông nghiệp

- Phản ánh quy mô về kết quả hoạt động sản xuất Công nghiệp của Doanhnghiệp

- Là cở sở để tính các chỉ tiêu VA và NVA của Doanh nghiệp

- Là căn cứ để tính các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệpCông nghiệp

- Được dựng để tính GDP, GNI của nền kinh tế quốc dân

GO bao gồm đủ ( C+V+M) nên có thể có sự trùng lặp về giá trị trong tính toán

Trang 8

1.2.1.3 Nội dung của tổng giá trị sản xuất (GO)

* Theo số liệu sản xuất, GO gồm các yếu tố:

- Giá trị thành phẩm (sản phẩm chính, phụ và nửa thành phẩm ) sản xuất bằngnguyên vật liệu của Doanh nghiệp

- Giá trị chế biến sản phẩm bằng nguyên vật liệu của người đặt hàng cộng vớigiá trị nguyên vật liệu của người đặt hàng đem chế biến

- Giá trị phế phẩm, phế liệu thu hồi đã tiêu thụ

- Giá trị cho thuê máy móc, thiết bị và nhà xưởng trong dây chuyền sản xuấtcủa Doanh nghiệp

- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp làm thân cho bên ngoài

- Sửa chữa lớn thiết bị cho bên ngoài và cho mình

- Giá trị sản phẩm tự chế biến dựng theo quy định, giá trị các phế liệu thuhồi Riêng bộ phận giá trị thu hồi phế liệu về bản chất không nên tính vào kết quả sảnxuất mà nên tính vào giản chi phí trung gian ( không nên xem phế liệu là sản phẩm xãhội ) Hiện nay các cơ quan thống kê các nước và Việt Nam quy định được tính vàogiá trị sản xuất Điều này không ảnh hưởng tới kết quả tính giá trị tăng thêm và GDP,nhưng có ảnh hưởng đến nội dung kinh tế và ý nghĩa chỉ tiêu giá trị sản xuất tínhđược

- Chênh lệch giá trị cuối kỳ - đầu kỳ của nửa thành phẩm, sản phẩm dởdang , công cụ…

* Theo số liệu tiêu thụ, GO bao gồm các khoản sau:

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm ( chính, phụ và nửa thnàh phẩm ) do laođộng của doanh nghiệp làm ra

- Doanh thu tiêu thụ thành phẩm như trên ( làm bằng nguyên vật liệu củaDoanh nghiệp ) thuê gia công bên ngoài

- Doanh thu từ hợp đồng chế biến sản phẩm cho khách hàng

- Doanh thu bán phế liệu phế phẩm

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của hoạt động sản xuất phụ ( khi không thểhạch toán riêng về nghành phù hợp)

- Thu nhập từ hàng hoá mua vào, bán ra không qua chế biến

Trang 9

- Chênh lệch giá trị sản phẩm trung gian và công cụ mô hình tự chế biến giữacuối và đầu kỳ.

- Chênh lệch giá trịt thành phẩm tồn kho giữa cuối và đầu kỳ

- Chênh lệch giá trị hàng hoá đã gửi bán chưa thu được tiền giữa cuối và đầukỳ

- Doanh thu cho thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuấtcủa Doanh nghiệp

Kết quả tính toán GO trong hai cách trên có thể không khớp nhau, do cácnguyên nhân: Mỗi cách dựa vào nguồn số liệu riêng ; ở giác độ tiêu thụ có nhiềukhoản thu hơn; ở góc độ sản xuất thường tính theo giá so sánh và giá hiện hành, còn ởgóc độ phâm phối chỉ tính theo giá hiện hành

1.2.1.4 Nguyên tắc xác định chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất ( GO)

Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng tính chỉ tiêu GO cũng đảm bảocác nguyên tắc chung khi xác định GO như sau:

- Nguyên tắc thường trú – tính theo lãnh thổ kinh tế

- Tính theo thời điểm sản xuất: sản phẩm được sản xuất ra trong thời kỳ nàođược tính vào kết quả sản xuất kinh doanh của thời kỳ đó Theo nguyên tắc này , chỉtính vào giá trị sản xuất chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ nửa thnàh phẩm và sản phẩm dởdang, tức là phải loại trừ tồn kho đầu kỳ hai loại kể trên vì nó là kết quả sản xuất của

kỳ trước

- Tính theo giá thị trường

- Tính theo toàn bộ giá trị sản phẩm: theo nguyên tắc này cần tính vào giá trịsản xuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng

- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sảnxuất cả giá trị nguyên vật liệu của khách hàng

- Tính toàn bộ kết quả sản xuất: theo nguyên tắc này cần tính vào giá trị sảnxuất không chỉ thành phẩm mà cả sản phẩm dở dang

1.2.1.5 Phương pháp xác định tổng giá trị sản xuất (GO)

Tổng giá trị sản xuất GO của nền kinh tế là tổng hợp tổng giá trị sản xuất củacác ngành kinh tế, được tính theo các phương pháp phù hợp Có ba phương pháp tínhtổng giá trị sản xuất (GO) trong pham vi toàn bộ nền kinh tếquốc dân: Phương pháp

Trang 10

Daonh nghiệp, phương pháp ngành và phương pháp kinh tế quốc dân

Tổng giá trị sản xuât GO của ngành Công nghiệp được tính theo phươngpháp Doanh nghiệp, có nghĩa là chỉ tính vào giá trị sản xuất Công nghiệp các kết quảhoạt động cuối cùng của các Doanh nghiệp, không tính các kết quả trung gian ( chuchuyển nội bộ doanh nghiệp ) Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng cũng tínhtheo phương pháp này

* Tổng giá trị sản xuất (GO) của hoạt động sản xuất Công nghiệp tính theogiá trị sử dụng cuối cùng gồm các yếu tố sau:

+ Doanh thu thuần của hoạt động sản xuất Công nghiệp ( gồm doanh thuthuần bán sản phẩm hàng hoá công nghiệp và doanh thu thuần cung cấp dịch vụ sảnxuất công nghiệp

+ Trợ cấp của nhà nước

+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ của sản phẩm trung gian, công cụ mô hình tựchế,

+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho

+ Chênh lệch cuối kỳ, đầu kỳ hàng gửi bán

+ Thuế sản xuất khác; (= )giá trị sản xuất theo giá cơ bản

+ Thuế sản phẩm; (= )giá trị sản xuất theo giá sản xuất

+ Cước vận tải và phí thương nghiệp; (=) giá trị sản xuất theo giá cuối cùng

1.2.2 Doanh thu

1.2.2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hang hóa, cungứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán giảm giá hang bán, hang bán bị trảlại ( nếu có chứn từ hợp lệ) và được khách hang chấp nhận thanh toán

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu bán hang là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã đượckhách hang chấp nhận thanh toán ( Không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)

- Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng hang hóasản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người mua thanh

Trang 11

toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán.

- Giá bán được hạch toán: là giá bán thực thế được ghi trên hóa đơn

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Doanh thu bán hang hóa: phản ánh tổng số doanh thy của khối lượng hang hóa

đã được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán

- Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh tổng doanh thu của khối lượng thànhphẩm, bán thành phẩm… đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đã đượcgười mua cam kết thanh toán về khối lượng hang hóa đã cung cấp hoặc đã thực hiện

 Doanh thu thuần bán hang và cung cấp dịch vụ (DT thuần BH &CCDV):

phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh

Doanh thu thuần (DT thuần) của doanh nghiẹp được xác định theo công thức:

DT thuần = doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Giảm giá hang bán: khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn(tức là sau khi đã có hóa đơn bán hang) không phản ánh số giảm giá cho phép đã đượcghit rên hóa đơn bán hang

+ Hàng bán bị trả lại: phản ánh doanh thu của hang hóa thành phẩm đã tiêu thụ

bị người mua trả lại do không phù hợp yêu cầu, hang kém phẩm chất, không đúngchủng lạoi quy cách, do vi phạm hợp đồng kinh tế…

+ Chiết khấu thương mại: khoản tiền giảm trừ cho khách hang trên tổng số cácnghiệp vụ đã thực hiện trong 1 thời gian nhất định hoặc khoản tiền giảm trừ trên giábán thong thường vì do mua hang với khối lượng lớn

+ Các loại thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

 Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu lãi tiền gửi, lãitiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán…

1.2.2.2 Doanh thu từ các hoạt động khác:

Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoảnthu đã được quy định bên trên

Trang 12

Các khoản thu này bao gồm thu từ bán vật tư, hang hóa, tài sản dư thừa, cáckhoản phải trả nhưng không trả được vì lý nguyên nhân từ phía chủ nợ, hoàn nhập cáckhoản dự phòng giảm giá hang tồn kho…

1.2.3.Lợi nhuận

Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận them nhờ đầu tư sau khi đã trừ cácchi phí lien quan đến đầu tư đó, là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí

1.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoảng chênh lệch giữa doanh thuthuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giávốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

Công thức xác định lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ (LN thuần

BH & CCDV):

LN thuần BH & CCDV = DT thuần BH & CCDV – Giá vốn hàng bán – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp.

Lợi nhuận gộp = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán

 LN thuần = Lợi nhận gộp – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.2 Lợi nhuận hoạt động tài chính (LN hoạt động TC)

Là số thu lớn hơn chi của các hoạt động tài chính, bao gồm các hoạt động chothuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngânhang, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần, hoàn nhập số dư khoản dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

LN hoạt động TC = DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính 1.2.3.3 Lợi nhuận khác:

Là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao gồm các khoản phải trảkhông có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản lợi tứccác năm trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hangtồn kho, phải thu khó đòi…

Lợi nhuận khác = doanh thu khác – chi phí khác

- Xác định tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế và sau thuế:

LN thuần kinh doanh = LN thuần BH & CCDV + LN tài chính

Trang 13

Tổng lợi nhuận trước thuế = LN thuần kinh doanh + LN khác

Lợi nhuận sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập

1.3 Tổng quan về công ty TNHH Cánh Diều Vàng

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Cánh Diều Vàng

Với đặc thù trong nền kinh tế mở, sự cạnh tranh trên thương trường ngày càng gay gắt, việc chiếm lĩnh thị trường và mở rộng thị phần mang tính sống còn với mỗi doanh nghiệp Vì vậy bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hoạt động quảng bá hình ảnh doanh nghiệp cũng như sản phẩm tới người tiêu dùng là một phương cách hữu hiệu nhất.

Công ty quà tặng Cánh Diều Vàng là một công ty quà tặng chuyên nghiệp trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm quà tặng làm nổi bật thương hiệu của quý khách hàng.Được thành lập vào năm 2005, điểm mạnh của công ty: có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quà tặng, có đội ngũ thiết kế chuyên nghiệp, có xưởng gia công chế tác sản phẩm (có thể in, khắc Logo và chữ đề tặng theo yêu cầu) Với nguồn hàng đầu vào ổn định xuất xứ từ Thái Lan, Trung Quốc, Hồng Kông.Hiện nay công ty đang hoạt động để đáp ứng nhu cầu của các công ty, xí nghiệp, cá nhân về: thiết kế & InẤn: Danh Thiếp, Tờ rơi, Catalogue, Brochure, Bao thư, Giấy tiêu đề, Folder, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Phiếu giữ xe, Biên nhận, Hóa đơn, Bao bì, Thăng Carton, Túi nilon, Túi giấy, Hộp giấy, Nhãn, Decal giấy, Decal Nhựa, Tem bảo hành, …v v

Tâm niệm của công ty “Sự hài lòng của khách hàng là cơ sở và động lực cho sự phát triển của công ty”

1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Cánh DiềuVàng

1.3.2.1 Về nguồn vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động là yếu tố cơ bản,doanh nghiệp cần có tư liệu sản xuất và đối tượng lao động.Trong đó tư liệu sản xuấtđóng vai trị quan trọng không thể thiếu đối với bầt kỳ một doanh nghiệp nào.Tư liệulao động được chia làm hai bộ phận đó là: tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định(TSCĐ) Phần TSCĐ chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của Công ty.Đồng thời,

Trang 14

nó có ành hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Tínhđến cuói năm 2010 tổng vốn của công ty là 32834 triệu đồng trong đó vốn cố định là

24902 triệu đồng chiếm 75.8% tổng vốn,còn lại là vốn lưu động

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng N

Trang 15

được ổn định.Năm 2009 tổng vốn cố định cũng như tổng vốn của Công ty đã giảmxuổng tấp hơn cả so với năm 2008.Nguyên nhân này ta cũng dễ dàng lý giải được tạisao Trong năm 2009 Công ty đã nhường quyền sử dụng đất của mình tại cụm Côngnghiệp Phùng thị trấn Đan Phượng cho một công ty khác điều này làm giảm đáng kểnguồn vốn cố định của Công ty dẫn tới tổng nguồn vốn cũng bị giảm so với năm

2008 Đến năm 2010 nguồn vốn của Công ty đã tăng lên nhanh do Công ty đã đầu tưthêm nhiều trang thiết bị mới để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

T.trọng

%

S L (người)

T.trọng

%

S L (người)

Trang 16

lao động đến cuối năm 2011 sẽ là 220 người

1.3.2.3 Về sản phẩm, thị trường

Lĩnh vực kinh doanh :

Thiết kế & In Ấn: Lịch Xuân, Lịch Treo Tường, Lịch Thiết, Lịch Lò Xo, Lịch Để Bàn, Lịch block, Danh Thiếp, Tờ rơi, Ctalogue, Brochure, Bao thư, Folder, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Phiếu giữ xe, Biên nhận, Hóa đơn, Bao bì, Thăng Carton, Túi nilon, Túi-Hộp giấy, Nhãn, Decal giấy, Nhựa, Tem bảo hành, Tem chống giả,…v v

Quà tặng : biểu trưng & kỷ niệm chương, cúp & huy hiều và huy chương, quà tặng để bàn, quà tặng móc khóa, quà tặng mũ và áo, quà tặng ô dù và áo mưa, quà tặng pha lê, quà tặng vật liệu da, quà tặng – sản phẩm…

Thị trường hoạt động : bán buôn và bán lẻ thị trường trong nước và xuất khẩu sang một số nước trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước ở châu Âu như Phần Lan, Canada…

1.3.2.4 Về kết quả sản xuất kinh doanh

Vì Doanh nghiệp mới thành lập,phần lớn nguyên vật liệu phải nhập từ bênngoài nên giá vốn hàng bán tương đối cao Cũng như chi phí sản xuất tương đối lớnnên trong hai năm đầu 2008 và 2009 Doanh nghiệp vẫn còn bị lỗ Sang năm 2010Công ty đã dần đi vào ổn định và làm ăn có hiệu quả hơn Cụ thể dưới đõy là bảng báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng quacác năm 2008, 2009, 2010

Bảng 3: Báo cáo tài chính các năm của Công ty TNHH Quà tặng Cánh DiềuVàng

Đơn vị tính: VNĐ

S

Năm 2009

Năm 2010

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

1.826.119.

493

12.115.6 93.888

17.362.6 85.378

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và 1.826.119.

493

12.115.6 93.888

17.362.6 85.378

Trang 17

cung cấp dịch vụ

278

9.270.49 4.427

9.370.62 6.747

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

186.820.21 5

2.845.19 9.453

7.992.05 8.623

6 Doanh thu hoạt động tài chính 3.751.409 10.612.2

50

15.749.6 92

8 Chi phí bán hàng và quản lý DN 784.187.55

9

2.727.00 2.566

5.102.69 2.111

9 Lợi nhuận thuần tư hoạt động KD (1.057.221.

368)

(679.093 131)

2.094.35 2.842 1

2.094.35 2.842 1

-586.418 796 1

(1.057.221.

368)

(679.093 131)

1.507.93 4.046

(Số liệu được lấy từ báo cáo tài chính 2008, 2009, 2010 của công ty TNHH Qùa tặng Cánh Diều Vàng)

Trang 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG

TY TNHH CÁNH DIỀU VÀNG GIAI ĐOẠN 2008 – 2010

2.1 Phân tích biến động doanh thu công ty TNHH Cánh Diều Vàng giai đoạn

2008 – 2013

2.1.1 Biến động của Doanh thu bán hàng của Công ty theo thời gian

Từ các số liệu về Doanh thu bán hàng của Công ty ta đưa ra bảng kết quả tínhtoán sau:

Bảng4: Biến động của Doanh thu của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vànggiai đoạn 2008-2010

Chỉ

tiêu

Năm

DT (trđ)

Lượng tăng giảm tuyệt đối(trđ)

Tốc độ phát triển (%)

Tốc độ tăng giảm (%)

GT tuyệt đối 1% tăng giảm

i-T i =

y i /y 1

a i =

t i 100

-A=

T i 100

-g i =

y i-1 / 100

Trang 19

lên 12116 trđ) tưc tăng 563% Sang năm 2010 Doanh thu tuy không tăng nhanh như

năm 2009 nhưng nhìn chung tỷ lệ tăng cũng rất nhanh, nếu so với năm 2009 thì năm

2010 Doanh thu đã tăng 5247 trđ tức tăng 43%, còn so với năm 2008 thìcon sốnày lên

tới 15536 triệu đồng tức tăng 850.3% Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm) cho ta thấy cứ

1%Doanh thu tăng lên của năm 2009 so với năm 2008 thì tương ứng là 18.27 triệu

đồng và cứ 1% Doanh thu tăng lên của năm 2010 so với năm 2011 thì tương ứng là

121.16 triệu đồng Điều này thể hiện sự phát triển mạnh của Công ty TNHH Quà tặng

Cánh Diều Vàng.Tốc độ sản xuất của Công ty tương đối cao và hiệu quả Nếu với tốc

độ phát triển như hiện nay thì trong một vài năn tới chắc chắn Công ty sẽ có nhiều sự

thay đối lớn, sản phẩm của Công ty sẽ chiếm lĩnh nhiều trên thị trường Việt Nam nói

chung

* Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân của Doanh thu giai đoạn

2008-2010 là:

Con số này cho biết trung bình hàng năm Doanh thu bán hàng của Công ty tăng

7768 triệu đồng.Ta thấy lượng tăng này khá cao

Từ lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân trên ta dự báo cho Doanh thu bánhàng của Công ty giai đoạn 2011-2013 bằng mô hình dự đón sau:

=yn + hVới: yn - mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

Trang 20

H - tầm xa của dự đoánThay số vào mô hình ta có:

Doanh thu bán hàng năm 2011 là:

Thay số vào mô hình ta có kết quả sau:

Doanh thu bán hàng năm 2011 là:

=y2010 *( )1 = 17363*3.0821 = 53512.755 trđTổng giá trị sản xuất năm 2012 là:

=y2010 *( )2 = 17363*3.0822 = 164926.31 trđTồng giá trị sản xuất năm 2013 là:

= y2010 * ( )3 = 17363*3.0823 = 508302.89 trđNhư vậy,dựa vào tốc độ phát triển bình quân ta dự đoán được Doanh thu bán

Trang 21

hàng của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng năm 2011 là 53512.755 triệuđồng, năm 2012 là 164926.31 triệu đồng và năm 2013 là 508302.89 triệu đồng.

Nhận thấy dự báo Doanh thu bán hàng của Công ty theo hai cách trên cho tacác kết quả rất khác nhau.Điều này là do Doanh thu của các năm 2010 và 2009 tăngkhông đều nhau vì vậy mà dự báo Doanh thu cho các năm 2011-2013 theo hai phươngpháp này sẽ cho ta kết quả không chính xác

2.1.2 Hồi quy theo thời gian chỉ tiêu doanh thu của Công ty

Để việc xác định hàm hồi quy và dự báo chính xác Doanh thu của Công tygiai đoạn 2011-2013 được chính xác ta sẽ dựa vào tài liệu Doanh thu các tháng củaCông ty đã thu thập được Cho chạy với phần mền SPSS ta có bảng kết quả sau:

Bảng5: Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu

Sai sốmôhình(SE)Hàm

Trang 22

Cận trên

Cận dưới

Cận trên

Cận dưói

Cận trên

g DT

19107 524

34614 79

26734 518

43414 163

34189 882

52385 165

Như vậy dự đoán theo phương pháp này cho ta kết quả tương đối chính xác,

Ngày đăng: 22/10/2014, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009, 2010 của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng Khác
2. Tống hợp doanh thu bán hàng của các tháng trong các năm 2008, 2009, 2010 Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng Khác
3. Giáo trình lý thuyết thống kê – NXB Thống Kê trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khác
4. Giáo trình Thống kê Kinh Doanh – NXB Thống kê trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khác
5. Giáo trình Thống kê Thương Mại – NXB Thống Kê Trường Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty Hữu hạn Quà tặng Cánh Diều Vàng (Trang 14)
Bảng 2: số lượng lao động của công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng qua  các năm - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 2 số lượng lao động của công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng qua các năm (Trang 15)
Bảng 3: Báo cáo tài chính các năm của Công ty  TNHH Quà tặng Cánh Diều  Vàng - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 3 Báo cáo tài chính các năm của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng (Trang 16)
Bảng5: Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu  DT - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 5 Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu DT (Trang 21)
Đồ thị biểu hiện xu hướng phát triển Doanh thu bán hàng của Công ty   TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng giai đoạn 2008-2010 - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
th ị biểu hiện xu hướng phát triển Doanh thu bán hàng của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng giai đoạn 2008-2010 (Trang 23)
Bảng19: Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian  của chỉ tiêu  GO - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 19 Bảng so sánh kết quả các dạng hàm hồi quy theo thời gian của chỉ tiêu GO (Trang 33)
Đồ thị biểu hiện xu hướng biến động GO của công ty giai đoạn 2008-2010 - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
th ị biểu hiện xu hướng biến động GO của công ty giai đoạn 2008-2010 (Trang 34)
Bảng 10: Một số chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty  TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng - phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tnhh quà tặng cánh diều vàng giai đoạn 2008 – 2010
Bảng 10 Một số chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty TNHH Quà tặng Cánh Diều Vàng (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w