LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì đòi hỏi phải có sức mạn
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnđược thì đòi hỏi phải có sức mạnh về tài chính, đặc biệt là tài sản lưu động.Tài sản lưu động là yếu tố rất quan trọng, là tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành và phát triển sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Hiệu quả sửdụng tài sản lưu động càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra càng lớnmang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Nhiều nhà phân tích đó ví tài sảnlưu động của doanh nghiệp như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người Với nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp quốc doanh không cònđược bao cấp về giá và vốn, các doanh nghiệp này phải chủ động kinh doanh vớiquyền tự chủ đầy đủ, đảm bảo tự bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Vì vậy,các doanh nghiệp phải gắn với thị trường, bám sát thị trường, tự chủ trong sảnxuất kinh doanh và tự chủ về tài sản lưu động Họ phải thường xuyên cải tiếnmáy móc, thiết bị để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, theo kịp trình độcông nghệ tiên tiến để không bị tụt hậu Để làm được điều đó thì tài sản lưu động
là điều kiện tiên quyết Tuy nhiên để quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quảthì không hề đơn giản vì môi trường hành lang kinh tế pháp lý của nhà nước và
vì sức ép, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp khác Có nhiều doanh nghiệpkhông thích nghi được với tình hình mới, với sự thay đổi của thị trường nên sảnxuất dần dần kém hiệu quả Thực tế này do nhiều nguyên nhân, một trong nhữngnguyên nhân quan trọng là do công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp còn nhiều hạn chế
Chính vì vậy, vấn đề cấp bách được đăt ra cho các doanh nghiệp hiệnnay là phải đáp ứng được nhu cầu thường xuyên, cần thiết và sử dụng tài sảnlưu động sao cho hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Trang 3Xuất phát từ nhận thức đó, qua một thời gian thực tập tại công ty TNHHQuảng cáo và Công nghệ Thái Bình, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệThái Bình” làm đề tài cho báo cáo của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận, khái quát chung về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình.
Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình.
Mặc dù đã cố gắng hết sức song do trình độ nhận thức về lý luận, thựctiễn còn hạn chế nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những thiếusót Em rát mong nhận được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo trongtrường, đặc biệt là các thày cơ trong khoa Ngân hàng – Tài chính và các cơchú trong phòng tài chính – kế toán trong công ty TNHH Quảng cáo và Côngnghệ Thái Bình để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các cơ chú phòng tàichính kế toán, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thạc sĩ Lê Thu Thủy
đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáothực tập của mình
Hà Nội, tháng 11 năm 2011.
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN, KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Ngày 12/ 06/1999 Luật doanh nghiệp đã được Nước cộng hồ xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/ 01/2000, Điều 3 củaLuật doanh nghiệp ghi nhận: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
1.2 Khái niệm tài sản
Tài sản là khoản mục nằm bên trái bảng Cân đối kế toán của doanhnghiệp Tài sản của doanh nghiệp chính là các bộ phận được hình thành trongquá trình đầu tư
Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị cho những lợi ích
mà đơn vị thu được trong tương lai hoặc những tiềm năng phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của đơn vị Nói cách khác, tài sản là tất cả nhữngthứ hữu hình hoặc vô hình gắn với lợi ích trong tương lai của đơn vị thỏa mãncác điều kiện:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát lâu dài của đơn vị
- Có giá trị thực sự đối với đơn vị
- Có giá phí xác định
1.2.1 Khái niệm tài sản lưu động
Tài sản lưu động là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, mà đặc điểm của chúng là luân chuyển toàn bộ giá trị ngay một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì ngoàitài sản cố định còn phải có các tài sản lưu động Để đảm bảo cho quá trình
Trang 5hoạt động kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi phải cómột lượng tài sản lưu động nhất định Do vậy, để hình thành nên tài sản lưuđộng doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn đầu tư vào loại tài sản này, số vốn
đó được gọi là vốn lưu động Trong các doanh nghiệp sản xuất, tư liệu laođộng được cấu thành bởi 2 bộ phận là: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưuthông
Tài sản lưu thông sản xuất bao gồm những tài sản ở khâu dự trữ sảnxuất: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,…và tài sản ởkhâu sản xuất: bán thành phẩm, sẩn phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ,…Tài sản lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: sản phẩm, hàng hóa chưađược tiêu thụ, vốn bằng tiền và các khoản phải thu,
Vậy: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để hình thànhnên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanhnghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.Vốn lưu động luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
kỳ sản xuất
1.2.2 Sự cần thiết của tài sản lưu động
Tài sản lưu động là cơ sở,là tiền đề cho mỗi doanh nghiệp khởi sự kinhdoanh Muốn đăng ký kinh doanh theo quy định của nhà nước, bất cứ doanhnghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinhdoanh của mình ( tài sản lưu động gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các tàisản thuộc chủ sở hữu của chủ doanh nghiệp,…)
Để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máymóc, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê nhân công… Doanh nghiệpcũn phải bỏ ra một số tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu,…phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy, tài sản lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hoặc nói cách khác, tài sản lưu động làđiều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 6Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sảnxuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ởcấp vi mô, nhà nước ta đang thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh
tế Tiến tới hội nhập kinh tế, xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trongkhu vực Đông Nam Á lá một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trongnước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước khác trong khu vực.Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và
sử dụng tài sản lưu động sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất
1.2.3 Đặc điểm tài sản lưu động
- Tài sản lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh Vốn lưu động hoànthành một vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Tài sản lưu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiệntrong quá trình tuần hoàn luân chuyển Vốn lưu động chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của
nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
- Tài sản lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái nàysang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trịban đầu Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen với nhau, các chu kỳsản xuất được lặp đi lặp lại Chu kỳ vận động của tài sản lưu động là cơ sởquan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.4 Vai trò của tài sản lưu động
- Tài sản lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục Tài sản lưu động cũn là công cụ phảnánh, đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
- Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, tài sản lưu động là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất về cảchiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tăng thu nhập cho người lao động,…cũng như tổ chức bộ máy quản lý
Trang 7đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăngcường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
- Tài sản lưu động có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủtrong việc sử dụng tài sản nên khi muốn mở rộng quy mô, doanh nghiệp phảihuy động một lượng vốn nhất định để đầu tư, ít nhất là đủ để dự trữ vật tưhàng hóa Vốn lưu động cũn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinhdoanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Tài sản lưu động cũn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sảnphẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trịcủa hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sảnphẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, tài sản lưu động đóng vai trìquyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
1.2.5 Phân loại tài sản lưu động
Tài sản lưu động được phân loại theo nhiều cách khác nhau theo tiêuthức khác nhau
- Dựa theo lĩnh vực tham gia luân chuyển:
- Tiền và các khoản phải thu
+ Tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi
Trang 8thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinhdoanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bánhàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau
- Vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại, gọi chung là hàng tồn kho
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ
- Tài sản lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản sau:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính
+ Đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác
+ Tài sản lưu động trong thanh toán: những khoản phải thu và tạm ứng
* Phân loại theo nguồn hình thành:
Trang 9- Nguồn vốn pháp định: Nguồn vốn này có thể do Nhà nước cấp, do xóviên, cổ đông đóng góp hoặc do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung chủyếu, một phần lấy từ lợi nhuận để lại
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết
- Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đápứng nhu cầu về tài sản lưu động thường xuyên trong kinh doanh Tùy theođiều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng, các tổ chứctín dụng khác hoặc có thể vay vốn của tư nhân, các đơn vị tổ chức trong vàngoài nước
1.3 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
là phải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Có “ dày vốn”
và “ trường vốn” thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới hiệu quả Song sửdụng tài sản đó như thế nào để hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăngtrưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp
* Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
+ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là hiệu quả thu được sau khi đẩynhanh tốc độ luân chuyển tài sản lưu động qua các giai đoạn của quá trình sảnxuất Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cànglớn và ngược lại
+ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà
số tài sản lưu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm nàythiên về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu cho một đồng luânchuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thìhiệu quả sử dụng tài sản lưu động cũng không cao
Trang 10+ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là thời gian ngắn nhất để tài sản lưuđộng quay được một vòng Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệmtrên.
+ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là hiệu quả phản ánh tổng tài sảnlưu động so với tổng nợ lưu động là cao nhất
+ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuậnthu được khi bỏ ra một đồng tài sản lưu động
+ Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tưthêm tài sản lưu động một cách hợp lý
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
Trang 11TT Tên chỉ tiêu Công thức tính Ý nghĩa
1 Số vòng quay
TSLĐ
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ tài sản lưu động quay được mấy vòng ( so với tốc độ quay trung bình của nghành) chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cao.
Số vòng quay VLĐ 3
so với hệ số trung bình của ngành thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp thấp và ngược lại, khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp
có khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
HTK
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.
Trang 12Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiềunhân tố khác nhau Chính vì vậy, để đưa ra một quyết định tài chính, nhà quảntrị tài chính doanh nghiệp phải xác định được và xem xét các nhân tố ảnhhưởng đến vấn đề cần giải quyết, từ đó mới đưa ra các biện pháp thích hợp.Cũng như vậy, trước khi đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản lưu động, chúng ta cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng tài sản lưu động
1.3.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Khả năng quản lý doanh nghiệp: Việc quản lý và sử dụng tài sản lưuđộng là cần thiết đòi hỏi trình độ cán bộ phải hiểu biết và có chuyên môn caotrong lĩnh vực quản lý Đó là khả năng lập kế hoạch sản xuất và dự trữ
- Trình độ nguồn nhân lực: đây là một nhân tố quan trọng chính trong bất
cứ doanh nghiệp nào Đó là một trong những nhân tố quyết định trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhân lực chính là những ngườigóp phần tạo dựng chính sách sử dụng quản lý và thực hiện chính sách đó.Nâng cao trình độ nguồn nhân lực sẽ góp phần quyết định hiệu quả của việc
sử dụng TSLĐ
- Ngành nghề kinh doanh: nghành nghề kinh doanh quyết định tới cơ cấutài sản lưu động trong tổng tài sản, từ đó ảnh hưởng tới việc quản lý và sửdụng tài sản lưu động của doanh nghiệp
- Cơ cấu TSLĐ trong tổng tài sản: từng loại hình doanh nghiệp sẽ có nhucầu về TSLĐ và TSCĐ khác nhau Nếu doanh nghiệp có lượng TSLĐ quánhiều hay quá ít cũng sẽ gây nhiều vấn đề trong quản lý và sử dụng tài sản lưuđộng
Để sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả, doanh nghiệp cần có nhữngbiện pháp quản lý tài sản lưu động một cách khoa học Quản lý tài sản lưuđộng được chia thành 3 nội dung quản lý chính : Quản lý tồn kho dự trữ, quản
lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản phải thu
a, Quản lý dự trữ, tồn kho
Trang 13Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưugiữ để sản xuất hoặc bán ra sau này.
Dự trữ, tồn kho là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động, là nhữngbước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.Tài sản tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng: nguyên vật liệu nhiên liệu dự trữ sảnxuất, các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, các thành phẩm chờ tiêu thụ.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp không thể tiếnhành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà phải có nguyên vật liệu dự trữ.Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trị rấtlớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường Quản lývật liệu dự trữ hiệu quả sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưuđộng Do vậy, doanh nghiệp tính toán dự trữ một lượng hợp lý vật liệu, nếu
dự trữ quá lớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làmcho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây ra hàng loạt các hậu quảtiếp theo như mất thị trường, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các nguyên vật liệu nằm ở các côngđoạn của dây chuyền sản xuất nếu dây chuyền sản xuất càng dài và càng cónhiều công đoạn sản xuất thì tồn kho trong quá trình sản xuất càng lớn Đây lànhững bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục
Khi tiến hành sản xuất xong, do có độ trễ nhất định giữa sản xuất và tiêuthụ, do những chính sách thị trường của doanh nghiệp đó hình thành nên bộphận thành phẩm tồn kho
Hàng hóa dự trữ đối với các doanh nghiệp gồm 3 bộ phận như trên,nhưng thông thường trong quản lý chúng ta tập trung vào bộ phận thứ nhất,tức là nguyên vật liệu dụ trữ cho sản xuất kinh doanh
Có nhiều phương pháp được đưa ra nhằm xác định mức dự trữ tối ưu
* Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay mô hình đặt hàng hiệuquả nhất EOQ (Economic odering Quantity)
Mô hình này được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hóa là
Trang 14bằng nhau Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu là:( tại đó tổng chi phí tồnkho là thấp nhất)
Đây cũng là lượng vật tư hàng hóa tối đa mỗi lần cung cấp (Qmax = Q ).Trong đó:
•Q: Mức dự trữ tồn kho tối ưu.|
•Qn: Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng
•C2 : Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng ( Chi phí quản lý giaodịch và vận chuyển hàng hóa)
•C1 : Chi phí lưu kho đơn vi tồn kho dự trữ ( Chi phí bốc xếp, bảo hiểm,bảo quản vật tư hàng hóa dự trữ)
•Mức dự trữ tồn kho trung bình được tính theo công thức sau:
= + Qdb
Trong đó:
• : Mức dự trữ tồn kho trung bình
•Qdb : Mức dự trữ bảo hiểm vật tư hàng hóa
b, Quản lý tài sản bằng tiền
Tiền được hiểu là tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các chứng chỉngân hàng ngắn hạn coi như tiền có thể chuyển đổi thành tiền khi cần thiết
Dự trữ tiền hầu như không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho doanh nghiệpnên khối lượng tiền dự trữ phải ở mức thấp nhất vừa đủ đáp ứng nhu cầu kinhdoanh, tránh ứ đọng vốn Tuy nhiên, việc dự trữ tiền trong quá trình kinhdoanh là cần thiết, xuất phát từ những lý do sau:
•Đảm bảo quá trình giao dịch kinh doanh hàng ngày
Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường
Trang 15•Giữ đủ tiền mặt giúp ch doanh nghiệp đáp ứng được một số nhu cầukhẩn cấp như đình công, hỏa hoạn, chiến lược marketing của đối thủ cạnhtranh, vượt qua yếu tố thời vụ và chu kỳ kinh doanh.
•Để quản lý tài sản là tiền, người ta thường quản lý ở 2 nội dung:
- Thứ nhất: Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt bằng cách dựng hình thức chiếtkhấu, tăng tốc độ thu hồi dựa vào lợi thế của hệ thống ngân hàng chuyểnnhanh số tiền thu được vào đầu tư sinh lời và lựa chọn các phương thứcchuyển tiền có lợi nhất
- Thứ hai: Xác định nhu cầu tiền mặt.
Xác định nhu cầu tiền mặt là xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu,vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo có chi phí thấp nhất
•Để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu người ta sử dụng các chứngkhoán có khả năng thanh toán cao Khi lượng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp
có thể bán các chứng khoán ngắn hạn để có được lượng tiền mặt như lúc đầu.Mức dự trữ tiền mặt tối đa của doanh nghiệp bằng chính số lượng chứngkhoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng tiền mặt mong muốn bù đắp được nhucầu chi tiêu tiền mặt Công thức tính như sau:
Trang 16
Trong đó:
•Q: Số lượng tiền mặt dự trữ tối đa
•Qn: Lượng tiền mặt chi dùng trong năm
•C1: Chi phí lưu giữ tiền mặt
•C2 : Chi phí 1 lần bán chứng khoán
c, Quản lý các khoản phải thu
Trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp thường bán chịuhàng hóa cho khách hàng, lúc này sẽ xuất hiện các khoản phải thu và đây chính
là quan hệ tín dụng thương mại Chính sách của doanh nghiệp nhằm quản lý cóhiệu quả các khoản phải thu được gọi là chính sách tín dụng Đó là:
•Hiệu quả và rủi ro của tín dụng thương mại:
•Làm tăng doanh thu tiêu thụ cho doanh nghiệp;
•Tín dụng thương mại làm giảm chi phí hàng tồn kho;
•Tín dụng thương mại nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định, giảmchi phí hao mìn vô hình;
•Tín dụng thương mại có thể làm tăng chi phí hoạt động của doanhnghiệp như chi phí đòi nợ, chi phí không đòi được nợ, chi phí tài trợ để bùđắp thiếu hụt tài chính
•Chính sách tín dụng thương mại được thực hiện thông qua việc kiểmsoát các yếu tố sau:
•Tiêu chuẩn tín dụng: Là nguyên tắc chỉ đạo định rõ sức mạnh tài chínhtối thiểu và có thể chấp nhận được của khách hàng mua chịu;
•Chính sách chiết khấu: là việc xác định phần tiền chiết khấu đối vớikhách hàng mua khối lượng lớn hoặc thanh toán sớm;
•Thời hạn tín dụng: là độ dài thời gian mà các khoản tín dụng được phépkéo dài;
•Chính sách thu tiền: là chính sách xử lý những khoản tín dụng thương
Trang 17mại quá hạn.
1.3.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tài sản lưu động mang tínhpháp lý
a Các chính sách kinh tế của nhà nước.
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanhnói chung và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động nói riêng Vỡ vậy theo từngthời kỳ, tùy theo từng mục tiêu phát triển mà nhà nước có những ưu đói vềvốn, về thuế và lãi suất vay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sáchkhuyến khích đối với từng ngành nghề này nhưng lại hạn chế ngành nghềkhác Bởi vậy, khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệpnào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của đảng và của nhà nước
b Môi trường kinh tế vĩ mô
Nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như: lạm phát
có thể dẫn tới sự mất giá của đồng tiền làm cho tài sản của các doanh nghiệp
bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố ảnh hưởng đếncung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu về hàng hóa giảmxuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gõy ứđọng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động cũng bị giảm xuống
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH QUẢNG CÁO VÀ CÔNG NGHỆ THÁI BÌNH.
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình
Bước sang thế kỷ 21, với sự phát triển như vũ bão của khoa học và côngnghệ thông tin thì sức lao động của con người dần dần được thay thế bằngmáy móc và các thiết bị hiện đại Chúng không những đạt năng suất cao hơn
mà chất lượng cũng tốt hơn, sản phẩm mà chúng tạo ra cũn nhiều và đẹp hơnnhững sản phẩm mà con người trực tiếp tạo ra Vỡ thế sự cần thiết của côngnghệ là một đòi hỏi ngày càng cao hơn và để đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa con người cũng như của toàn xó hội, các công ty chuyên về lĩnh vực côngnghệ ngày càng mọc lên nhiều hơn để áp dụng những thành tựu to lớn củanhân loại vào cuộc sống Cùng với thế giới, ở Việt Nam các công ty thuộclĩnh vực công nghệ cũng dần xuất hiện Năm 2002, công ty TNHH Quảng cáo
và Công nghệ Thái Bình đã được thành lập chỉ với 8 cán bộ công nhân viên,trong đó 3 người thuộc ban quản lý, 5 người thuộc lao động trực tiếp Tuynguồn vốn và nguồn nhân lực ít ỏi nhưng với sự hiểu biết, sự sáng suốt cũngnhư nắm bắt thông tin nhanh nhạy của lãnh đạo công ty, Sự đầu tư khá mạnh
về công nghệ, thiết bị và sự nhiệt tình của người lao động nên hiện nay công
ty đó trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ và sản phẩm có uy tíntrên thị trường Hiện nay công ty đó có 57 cán bộ công nhân viên, 15 ngườitrong ban quản lý và 42 người lao động trực tiếp
•Tân công ty : Công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình
•Địa chỉ: 125 Nhân Chính – Thanh xuân – Hà Nội
•Điện thoại : 043.856.2899
•Fax: 043.830.2947
Trang 19•Mã số thuế: 1001241354.
•Tên người đại diện: Ông Trần Đình Lập - Chủ tịch công ty
Công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình là đơn vị chuyênnghiệp trong lĩnh vực quảng cáo với nhiều loại hình sản phẩm đa dạng:
+ Tư vấn chiến lược quảng cáo, marketing
+ In và các dịch vụ liên quan
+ Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ quảng cáo
+ Sản xuất, kinh doanh biển lật 3 mặt Trivision
+ Sản xuất, kinh doanh và cho thuê biển biển cuốn, biển điện từ
+ Thiết kế, sản xuất lắp dựng và cho thuê biển quảng cáo tấm lớn
2.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty ( theo điều lệ tổ chức và hợp đồng hoạt động của công ty).
- Công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình là công ty chuyên
về lĩnh vực quảng cáo và công nghệ
- Thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực với đăng ký phù hợp với mục tiêu
và nhiệm vụ của Công ty
- Thực hiện hạch toán kinh doanh có hiệu quả tài khoản có con dấu riêng
để thực hiện giao dịch theo đúng pháp luật
- Ký kết và tổ chức thực hiện theo các hợp đồng kinh tế để ký kết với cácđối tác
- Chấp hành các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính của nhànước và quy định của công ty Công ty phải khai thác, báo cáo tài chính hàngnăm cho nhà nước để nhà nước quản lý tốt và hiệu quả kinh doanh của công
Trang 202.3 Cơ cấu tổ chức của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệThái Bình:
b, Tổ chức các phòng ban của công ty
Theo sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệThái Bình có thể thấy công ty có 4 phòng ban chức năng và các bộ phận với
sự phân công nhiệm vụ cụ thể, mỗi phòng ban phụ trách những mảng chuyênmôn khác nhau tạo nên sự phân công lao động khoa học trong công ty đồngthời luôn có sự gắn kết chặt chẽ giữa các phòng ban đảm bảo nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh chung của công ty Trong đó phòng tài chính kế toán chịutrách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác quản lý tài chính nói chung,
Trang 21công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động nói riêng.
2.4 Tình hình sử dụng và vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình.
Để có thể phân tích chi tiết về hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH
Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình, ta cần có cái nhìn khái quát về tình hình
hoạt động của công ty trong những năm gần đây
2.4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng A1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2008 - 2010
Đơn vị tính: đồng.
Chỉ tiêu Mã số Năm 2008Giá trị Năm 2009Giá trị Năm 2009Giá trị1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 40.593.825.106 49.757.397.110 49.406.111.160
3.Doanh thu thuần.(10=01-02) 10 40.593.825.106 49.757.397.110 49.400.470.772 4.Giá vốn hàng bán 11 34.143.582.168 41.444.447.991 42.692.518.750
5 Lợi nhuận gộp(20=10-11) 20 6.450.242.938 8.312.949.119 6.707.952.022 6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 28.768.706 33.086.067 35.921.206
7 Chi phí tài chính 22 505.174.604 328.770.489 851.675.399 -Trong đó: chi phí lãi vay 23 505.174.604 328.770.489 851.675.399
8 Chi phí bán hàng 24 80.865.739 77.616.727 84.563.380 9.Chi phí QLDN 25 3.214.652.009 3.672.598.916 3.720.029.274
10 LNT từ hoạt động kinh doanh 30 2.678.319.292 4.267.049.054 2.087.605.175
11 Thu nhập khác 31 502.784.614 518.278.265 717.439.584
12 Chi phí khác 32 85.967.120 87.641.547 170.726.809
13 LN khác.(40=30 – 31) 416.817.494 430.636.718 546.712.775 14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.095.136.786 4.697.685.772 2.634.317.950 15.Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 433.319.150 557.150.592 261.859.247
-17 LN sau thuế TNDN 53 2.661.817.636 4.140.535.180 2.372.458.703
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 60 2.570 2.822 1.237
Qua tính toán ta có bảng sau:
Chỉ tiêu
2009 tăng so với 2008 2010 tăng so với 2009
Số tuyệt đối Số tương
đối (%) Số tuyệt đối
Số tương đối (%) 1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ. 9.163.572.004 22.57 ( 351.285.950) ( 0.7)
Trang 222.Các khoản giảm trừ doanh
7.Chi phí tài chính (176.404.115) (34,92) 522.904.910 159 -Chi phí lãi vay (176.404.115) (34,92) 522.904.910 159 8.Chi phí bán hàng (3.429.012) (4) 6.946.653 9 9.Chi phí QLDN 457.946.907 14 47.430.358 1.3 10.LNT từ hoạt động kinh
doanh. 1.588.729.762 59,3 (2.179.443.879) (5.1)
11 Thu nhập khác 15.493.651 3,08 199.161.319 0,38 12.Chi phí khác 1.674.427 1,95 83.085.262 94,8
14.Tổng LN kế toán trước
thuế. 1.602.548.986 51,77 (2.063.367.822) (44)15.Chi phí thuế TN DN hiện
16.LN sau thuế TNDN 1.378.192.127 51,8 (1.775.836.385) (44) 17.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 252 9,8 (1585) (56,16)
( Trích nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2008 – 2010)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cho ta thấy được tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp 3 năm gần đây có khá nhiều biến động.Lợi nhuận sau thuế của năm 2009 tăng 1.378.192.127 đồng so với năm 2008 (tương ứng với 51,8%) nhưng sang năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công tylại giảm đáng kể so với năm 2009, cụ thể giảm 1.775.836.385 đồng (khoảng44%), nguyên nhân chính là do chi phí tài chính mà cụ thể là chi phí lãi vaycủa năm 2010 tăng quá nhiều (tăng 522.904.910 đồng, khoảng 159%) Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 cũng tăng so với năm 2008 là9.163.572.004 đồng ( tăng 22.57%) và đến năm 2009 chỉ tiêu này cũng giảmmột lượng nhỏ, giảm 351.285.950 đồng ( xấp xỉ 7% Một yếu tố nữa cũng gópphần làm giảm lợi nhuận của công ty năm 2010 đó là sự phát sinh các khoản
Trang 23giảm trừ doanh thu ( phát sinh 5.640.388 đồng) làm doanh thu thuần cũnggiảm xuống Bên cạnh đó, giá vốn hàng bán năm 2010 cũng tăng so với năm
2009 là 1.248.070.759 đồng (khoảng 3%) làm lợi nhuận gộp giảm xuống.Bảng trên cũn cho thấy doanh thu tài chính tăng qua các năm Cụ thể năm
2009 tăng 4.317.370 đồng so với năm 2008 (tăng 15%), năm 2010 tăng2.826.139 đồng, tăng 8,5%, lượng tăng không đáng kể hay nói cách khác nótăng quá ít so với lượng tăng về chi phí tài chính Năm 2009, chi phí bán hànggiảm so với năm 2008 là 3.429.012 đồng (giảm 4%) còn chi phí quản lýdoanh nghiệp lại tăng 457.946.907 đồng (tăng 14%) nhưng sang năm 2010 cảchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, cụ thể chi phí bánhàng tăng 6.946.653, tăng khoảng 9% còn chi phí quản lý doanh nghiệp tăng47.430.358 đồng, khoảng 1,3% Năm 2009, tuy 2 loại chi phí này tăng khôngđáng kể nhưng trong tình hình kinh doanh khó khăn và bất lợi, mọi sự tănglên đều đáng chú ý và cần xem xét
Do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 giảm màchi phí đều tăng, nhất là chi phí tài chính tăng quá nhiều nên lợi nhuận thuầngiảm khá nhiều (giảm 2.179.443.879 đồng,khoảng 5,1%) Và vì lợi nhuậnkhác tăng không đáng kể nên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2010 vẫngiảm so với năm 2009 khá lớn (tăng 2.063.367.822, khoảng 44%) Do ápdụng các chính sách thuế mà nhà nước mới ban hành nên chi phí thuế thunhập doanh nghiệp của 2 năm 2009 và 2010 được giảm 50% và được giảmtheo thông tư số 03/2009/TT-BTC, ngày 13/01/2009 Cụ thể, thu nhập chịuthuế năm 2008 là 1.602.548.986 đồng và thu nhập chịu thuế năm 2009 là4.697.685.772 đồng, thuế phải nộp là 1.315.352.016 đồng nhưng do đượcgiảm 50% thuế sau 2 năm được miễn thuế do bắt đầu kinh doanh có lói vàthuế quý IV năm 2009 được giảm tiếp 30% theo thông tư ngày 13/01/2009nên số thuế mà doanh nghiệp còn phải nộp là 557.150.592 đồng Còn năm
2010, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 2.634.317.950 đồng cộng thêm cáckhoản điều chỉnh tăng, giảm lợi nhuận kế toán mà đó chính là các chi phíkhông có chứng từ hợp lệ là 37.715.180 đồng nên tổng thu nhập chịu thuế là
Trang 242.672.033.130 đồng Năm 2010, doanh nghiệp được giảm 50% thuế và đượcgiảm tiếp 30% số thuế phải nộp nên năm 2010 doanh nghiệp chỉ còn phải nộp261.859.247 đồng Năm 2010, lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng giảm 1.585 đồng.Qua bảng ta thấy được việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp khánghiêm trọng Doanh nghiệp vay nhiều nhưng sử dung không hiệu quả, doanhthu và lợi nhuận lại giảm đáng kể Doanh nghiệp cần đề ra những biện phápcấp bách để sử dụng vốn vay hiệu quả hơn, đồng thời xem xét và giảm chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho phù hợp tránh lãng phí, khônghợp lý Bên cạnh đó, tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng nhân công hợp lý
để giảm giá vốn hàng bán để thu được lợi nhuận cao hơn
2.4.2 Tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty TNHH Quảng cáo và Công nghệ Thái Bình.
Việc tổ chức, quản lý và sử dụng tài sản lưu động một cách có hiệu quả
sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp sẽđảm bảo được việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắcphục được mọi rủi ro trong kinh doanh Bởi vậy, phân tích hiệu quả sử dụngtài sản là việc làm cần thiết nhằm thể hiện chất lượng công tác sử dụng vốnđồng thời đánh giá hiệu quả của nó để từ đó có các biện pháp thích hợp nângcao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
•Cơ cấu tài sản lưu động của công ty
Để xem xét hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trước hết ta phân tích kếtcấu tài sản lưu động Bởi vì thông qua việc phân tích đó sẽ giúp cho ngườiquản lý thấy được tình hình phân bổ tài sản lưu động và tỷ trọng của mỗikhoản trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó xác định trọng điểm cần quản lý
và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Bảng A2: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty.
I.Tiền và các khoản tương đương
Trang 251.Tiền mặt 613.852.478 206.048.948 215.795.725 2.Tiền gửi ngân hàng 1.136.779.965 2.440.227.820 801.227.682 II.Các khoản thu ngắn hạn 2.638.715.634 727.582.424 4.633.777.479 1.Phải thu của khách hàng 1.350.184.205 514.583.157 1.959.655.152 2.Trả trước cho người bán 824.756.134 65.201.000 762.118.448 3.Các khoản phải thu khác 463.775.295 147.798.267 1.912.003.879 III.Hàng tồn kho 3.176.084.125 6.203.452.045 25.479.312.087 1.Hàng mua đang đi đường 213.482.169 - 7.179.188.200 2.Nguyên liệu, vật liệu 1.750.864.152 3.742.504.656 15.645.368.734 3.Chi phí sản xuất kinh doanh dở
4.Thành phẩm 549872.105 1.176.006.679 165.523.968
IV.Tài sản ngắn hạn khác 1.011.411.049 720.974.936 2.770.988.176 1.Thuế GTGT được khấu trừ 873.158.253 693.976.601 2.762.200.663 2.Thuế và các khoản khác phải thu
-3.Tài sản ngắn hạn khác 138.252.796 14.535.622 8.787.513 Tổng tài sản ngắn hạn 8.576.843.251 10.298.286.173 33.901.101.149
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2008 – 2010).
Qua tính toán, ta có bảng sau:
Chỉ tiêu
Năm 2009 tăng so với năm 2008 Năm 2010 tăng so với năm 2009
Số tuyệt đối (đồng). Số tương
đối (%). Số tuyệt đối (đồng).
Số tương đối (%) I.Tiền và các khoản tương
đương tiền. 895.644.525 51,2 (1.629.253.361) (61,56)
2.TGNH 1.303.447.855 114,7 (1.693.000.138) (67,16) II.Các khoản phải thu ngắn hạn (1.911.133.210) (72,4) 3.906.000.055 536,87 1.Phải thu của khách hàng (835.601.048) (61,9) 1.445.071.995 281 2.Trả trước cho người bán (759.555.134) (92,1) 696.917.448 1069 3.Các khoản phải thu khác (315.977.028) (68,1) 1.764.205.612 1194 III.Hàng tồn kho 3.027.367.920 95,3 19.275.860.042 310,7 1.Hàng mua đang đi đường (213.482.169) - 7.179.188.200 - 2.Nguyên liệu, vật liệu 1.991.640.504 113,75 11.902.864.078 318 3.Chi phí sản xuất kinh doanh
4.Thành phẩm 626.134.574 113,87 (1.010.482.711) (85,92)
-IV.Tài sản ngắn hạn khác (619.563.887) (61,25) 2.050.013.240 285,3 1.Thuế GTGT được khấu trừ (179.181.652) (20,5) 2.068.224.062 298 2.Thuế và các khoản khác phải
Trang 26-3.Tài sản ngắn hạn khác (123.717.174) (89,5) (5.748.109) (39,5)
Trước tiên ta so sánh hai năm 2008 và 2009: Tài sản lưu động năm 2009tăng so với năm 2008 là 1.721.442.922 đồng với tỉ lệ răng 20% Qua bảngtính trên ta thấy được:
•Tiền và các khoản tương đương tiền ở thời điểm 31/12/2009 tăng so vớicùng kỳ năm 2008 là 895.644.325 đồng ( tăng 51,2%) Trong đó, tiền mặtgiảm 66,4%, cũn tiền gửi ngân hàng lại tăng 114,7%
• Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008 là1.911.133.210 đồng (giảm 72,4%) Trong đó khoản phải thu của khách hànggiảm 835.601.048 đồng (giảm 61,9%) Khoản trả trước cho người bán giảm759.555.134 đồng, tương ứng với tỉ lệ 92,1% và các khoản phải thu khác cũnggiảm đáng kể là 315.977.028 đồng ( giảm 68,1%)
•Hàng tồn kho của công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 là3.027.367.920 đồng (tăng 95,3%) Trong đó đáng chú ý nhất vẫn là nguyênvật liệu tồn kho, năm 2009 tăng 1.991.640.504 đồng với tỉ lệ tăng tương ứng
là 113,75%
•Tài sản ngắn hạn khác năm 2009 giảm so với năm 2008 là 619.563.887đồng ( giảm 61,25%) Cụ thể thuế giá trị gia tăng được khấu trừ giảm179.181.652 đồng, tương ứng giảm 20,5%, năm 2009 thuế và các khoản phảithu nhà nước lại phát sinh thêm 12.644.713 đồng và tài sản ngắn hạn khác lạigiảm 123.717.174 đồng ( giảm 89,5%)
So sánh hai năm 2009 và 2010 để thấy rõ hơn sự biến động của của tàisản lưu động: tại thời điểm 31/12/2010, tài sản lưu động của công ty là33.901.101.149 đồng, so với cùng thời điểm này năm 2009 vốn lưu động đótăng lên 23.602.814.976 đồng, tương ứng tỉ lệ tăng là 229,2%
Qua bảng số liệu và bảng tính toán ta thấy được:
•Tiền và các khoản tương đương tiền ở thời điểm 31/12/2010 đó giảm so
Trang 27với cùng kỳ năm 2010 là 1.629.253.361 đồng (giảm 61,56%) Cụ thể tiền mặttại quỹ tăng 9.746.777 đồng, tương ứng tăng 4,7% và tiền gửi ngân hàng giảm1.693.000.138 đồng, tương ứng giảm 67,16%.
•Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2010 tăng khá nhiều so với năm năm
2009, từ 727.582.424 đồng lên 4.633.777.479 đồng, với số tăng tuyệt đối là3.906.195.055 đồng tăng 536,87% Trong đó khoản phải thu khách hàng năm
2010 tăng 1.445.071.995 đồng (chiếm 281%) so vơi 2009 Còn khoản trảtrước cho người bán năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 696.917.448đồng, tăng 1069% Các khoản phải thu khác cũng tăng đáng kể, tăng1.764.205.612 đồng (tăng 1194%) Với những con số vừa tính được ta thấycác khoản phải thu ngắn hạn năm 2010 tăng rất nhiều so với năm 2009, trong
đó chủ yếu là các khoản phải thu khác và các khoản phải trả cho người bán
Lý do là trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, quyết liệt để có thểtồn tại và phát triển được thì công ty phải đưa ra một số ưu đãi trong thanhtoán với người mua nên số vốn chưa thu về được từ khách hàng cũn quá lớn
•Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản lưu động ta thấy đáng chú ý nhất là hàngtồn kho năm 2010, nó chiếm 75,16% tổng tài sản lưu động trong năm 2010 vàtăng 19.275.860.042 đồng so với năm 2009 ( tăng 310,7%) Trong đó năm
2010 phát sinh hàng mua đang đi đường là 7.179.188.200 đồng, chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang tăng 941.334.041 đồng, hàng gửi đi bán phát sinh262.956.434 đồng và đặc biệt nguyên liệu vật liệu tăng 11.902.864.078 đồng,duy chỉ có thành phẩm tồn kho là giảm 1.010.482.711 đồng Điều này chứng
tỏ năm 2010 công ty đã ký được nhiều hợp đồng, giành được sự tin cậy củakhách hàng, tên tuổi cũng như uy tín của công ty đó được nâng lên một tầmcao mới Tuy nhiên, nguyên vật liệu còn tồn không sử dụng đến thì gây lãngphí cho Công ty vì chi phí lãi vay quá lớn, ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuậncủa công ty
•Tài sản ngắn hạn khác của năm 2010 cũng tăng đáng kể so với năm
Trang 282009 Cụ thể tăng 2.050.013.240 đồng ( tăng 285,3%) Trong đó thuế giá trịgia tăng được khấu trừ tăng 2.068.224.062 đồng (tăng 298%), còn tài sảnngắn hạn khác thì giảm 5.748.109 đồng (giảm 39,5%)
Bảng trên cho ta thấy sự thay đổi quá lớn cũng như sự nhảy vọt của tàisản lưu động, chỉ sau một năm mà số tài sản lưu động đó tăng 229,2%, năm
2010 tăng gấp 3,29 lần năm 2009 Tuy đã lỗ lực trong việc huy động vốnnhưng công ty vẫn chưa tận dụng được tối đa nguồn vốn đó, tức là hiệu quả
sử dụng vốn chưa cao, hàng tồn kho mà chủ yếu là nguyên liệu, vật liệu cũntồn quá nhiều
Năm 2010, tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm hơn so với năm
2009 Doanh nghiệp không nên dự trữ quá nhiều tiền mặt điều này sẽ làm chotiền đi vào tích trữ mà không sinh lời, doanh nghiệp chỉ nên dự trữ một lượngvừa phải, không nên ít quá để phục vụ cho việc thanh toán nhanh của công tyđược thuận lợi, giữ uy tín với đối tác trên thương trường
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2010 tăng đáng kể so với năm 2009,
lý do chủ yếu là do khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thukhác tăng mạnh Điều này gây nhiều bất lợi cho doanh nghiệp vì doanhnghiệp đang bị chiếm dụng vốn quá nhiều, vốn đi vay phải chịu lãi suất caonhưng không đi được vào lưu thông trong doanh nghiệp mà lại nằm trongdoanh nghiệp khác Doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để thu hồi nhanhnhất như liên tục thông báo đòi nợ, cử một số nhân viên nhất định đi thu hồinợ,…để thu hồi vốn phục vụ cho việc quay vòng vốn sản xuất kinh doanh
Bảng A4: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.Doanh thu thuần 40.593.825.106 49.757.397.110 49.400.470.772 2.Tài sản lưu động bình quân 7.250.347.700 9.437.564.712 22.099.693.661 3.Giá trị tổng sản lượng 40.934.256.170 50.933.403.789 49.571.635.128 4.Tổng lợi nhuận trước thuế 3.095.136.786 4.697.685.772 2.634.317.950 5.Tổng tài sản lưu động 8.576.843.251 10.298.286.173 33.901.101.149 6.Nợ ngắn hạn 3.168.546.752 5.295.225.069 25.873.395.947 7.Hàng tồn kho 3.176.084.125 6.203.452.045 25.479.312.087