Ví dụ về chương trình: Lệnh khai báo tên chương trình Lệnh in ra màn hình dòng chữ “Chao Cac Ban”... b Quy tắt: Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu được viết theo
Trang 1ngữ lập trình
Trang 21 Ví dụ về chương trình:
Lệnh khai báo tên chương trình
Lệnh in ra màn hình dòng chữ
“Chao Cac Ban”
Trang 32 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
a) Bảng chữ cái:
Loại kí tự Biểu diễn của kí tự
Kí tự chữ cái in hoa “A” ”Z”
Kí tự chữ cái in thường “a” ”z”
Kí tự chữ số “0” ”9”
Kí tự dấu cách “ “
Kí tự các phép toán “+”, “-”, “*”, “/”, “=“, “<“,”>”
Trang 42 Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
b) Quy tắt:
Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu được viết theo một quy tắt nhất định.
Các quy tắt này quy định cách viết các từ và thứ tự của chúng.
Trang 5a) Từ khóa:
- Là từ dành riêng
- Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được dùng với
ý nghĩa khác
Ví dụ: Program, Uses, Begin, End,…
Trang 6b) Tên:
Tên chuẩn
Tên do người lập trình đặt
Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa nhất định, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng với ý nghĩa khác.
Ví dụ: abs, Sqr, Sqrt, Integer, Real,…
- Được dùng với ý nghĩa riêng của người lập trình.
- Được khai báo trước khi sử dụng.
- Không được trùng với tên dành riêng.
Ví dụ: Delta, CT_Dau_Tien,…
Trang 7Quy tắt đặt tên:
- Gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Bắt đầu từ chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
- Một dãy liên tiếp dài không quá 127 kí tự.
- Không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
- Không được trùng với từ khóa.
- Không chứa dấu cách.
Ví dụ: Tamgiac, Chuong_Trinh, Baitap1.
Trang 8[<Phần khai báo>]
[<Phần thân>]
Khai báo tên chương tình Khai báo thư viện
Khai báo biến Gồm các lệnh mà máy tính cần thực hiện
Begin [<Dãy lệnh>]
End
Trang 9Phần khai báo Phần thân
Trang 10a) Soạn thảo chương trình:
Trang 11b) Dịch chương trình:
Nhấn tổ hợp Alt+F9
Trang 12c) Chạy chương trình:
Nhấn tổ hợp Ctrl+F9
Trang 13GHI NHỚ:
1 Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực hiện được trên máy.
2 Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành riêng cho những mục đích sử dụng nhất định.
3 Một chương trình thường có hai phần: phần khai báo và phần thân chương tình.
4 Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương trình và do người lập trình đặt.
Trang 14Câu 1: Cách đặt tên nào sau đây không đúng ?
A Tugiac B CHUNHAT
C Tam giac D a_b_c
Câu 2: Để chạy chương trình em nhấn tổ hợp phím nào ?
A Alt+F9 B Ctrl+F9
C Shift+F9 D Alt+F2
Trang 15- Về học bài này.
- Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 13 SGK.
- Xem trước Bài 3 Chương trình máy tính và dữ liệu.