1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen

95 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dầu khí là nguồn tài nguyên quan trọng, là nguồn năng lượng không thể thiếu trong sự nghiệp phát triển đất nước. Ngành công nghiệp dầu khí nước ta tuy mới được hình thành còn non trẻ, song nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hiện nay ở nước ta dầu mỏ là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho ngân sách nhà nước. Trong những năm gần đây, cùng với chính sách đổi mới của Đảng và chính phủ, đã có nhiều công ty của nước ngoài tiến hành thăm dò và khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam.Trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí nội địa, chúng ta đã xác định và chính xác hóa cấu trúc địa chất, tiềm năng dầu khí của các bể trầm tích quan trọng của đất nước như bể trầm tích Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Phú Khánh, Mã LayThổ Chu, Tư ChínhVũng Mây, nhóm bể Hoàng SaTrường Sa. Trong đó, bể Cửu Long có trữ lượng dầu lớn nhất, chiếm khoảng 85% trữ lượng và nhiều mỏ đã phát hiện. Công tác tìm kiếm thăm dò bể Cửu Long đang được mở rộng, một số cấu tạo mới có triển vọng dầu khí đã được phát hiện. Tuy nhiên, dầu khí là một nguồn tài nguyên không tái sinh. Do vậy, bên cạnh việc mở rộng khai thác thì không ngừng phải tìm kiếm thăm dò, nghiên cứu các cấu tạo mới nhằm xác định tiềm năng triển vọng dầu khí.

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nghiên cứu cấu trúc địa chất và Đánh giá tiềm năng dầu khí lô 15-1 bể Cửu Long Tính trữ lượng dầu tại vị cho tầng B10 Miocen dưới trong cấu tạo Voi Đen

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU viii

PHẦN I NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNGDẦU KHÍ LÔ 15-1 BỂ CỬU LONG……….………3

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LÔ 15-1 BỒN TRŨNG CỬU LONG 4

1.1 Đặc điểm tự nhiên lô 15-1 4

1.1.1 Vị trí địa lý 4

1.1.2 Đặc điểm địa hình 5

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 5

1.2 Đặc điểm kinh tế, nhân văn 6

1.2.1 Giao thông vận tải 6

1.2.1.1 Giao thông đường thủy 6

1.2.1.2 Đường bộ 6

1.2.1.3 Hàng không 7

1.2.2 Nguồn điện 7

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 7

1.3.1 Kinh tế 7

1.3.2 Đặc điểm dân cư 9

1.3.3 Đời sống văn hóa xã hội 9

1.4 Các yếu tố thuận lợi và khó khăn đối với công tác TKTD Dầu khí 10

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DẦU KHÍ LÔ 15-1 11

2.1 Lịch sử tìm kiếm – thăm dò lô 15-1 11

2.2 Lịch sử thăm dò và thẩm lượng mỏ Sư Tử Đen 13

2.3 Phát triển và khai thác mỏ Sư Tử Đen 15

2.4 Đặc điểm địa tầng lô 15-1 16

2.4.1 Móng trước Kainozoi 17

Trang 3

2.4.2 Trầm tích Kainozoi 17

2.4.2.1 Hệ Paleogen 17

2.4.2.2 Hệ Neogen 21

2.3.2.3 Hệ Plioxen - Đệ Tứ 23

2.5 Kiến tạo 24

2.5.1 Các đơn vị cấu trúc chính trong lô 15-1 24

2.5.2.1 Hệ thống đứt gẫy Đông - Tây (á vĩ tuyến) 27

2.5.2.2 Hệ thống đứt gẫy hướng Đông Bắc - Tây Nam 27

2.6.3 Phân tầng cấu trúc 27

2.6.3.1 Tầng cấu trúc móng trước Kainozoi 27

2.6.3.2 Tầng cấu trúc của trầm tích Kainozoi 28

2.6.3.2.1 Phụ tầng cấu trúc dưới 28

2.6.3.2.2 Phụ tầng cấu trúc giữa 28

2.6.3.2.3 Phụ tầng cấu trúc trên 28

2.7 Lịch sử phát triển địa chất 28

2.8 Tiềm năng dầu khí 30

2.8.1 Đá sinh 30

2.8.2 Đá chứa 32

2.8.3 Đá chắn 33

2.8.4 Các kiểu bẫy và các play hydrocarbon 34

2.8.4.1 Các kiểu bẫy 34

2.8.4.2 Các play hydrocarbon 35

2.8.5 Dịch chuyển của dầu khí trong phạm vi lô 15-1 35

CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT MỎ VOI ĐEN 37

Trang 4

3.1.1 Mô tả cấu tạo 37

3.1.2 Hệ thống đứt gãy 37

3.2 Địa tầng của mỏ Voi Đen 39

3.3 Đá móng trước Kainozoi 39

3.4 Trầm tích Kainozoi 39

3.4.1 Hệ Paleogen 39

3.4.1.1 Thống Oligoxen 39

3.4.1.2 Thống Oligoxen 40

3.4.2 Hệ Neogen 41

3.4.2.1 Thống Mioxen 41

3.4.2.2 Thống Mioxen 42

3.4.2.3 Thống Mioxen 43

3.4.3 Hệ Plioxen - Đệ Tứ 44

3.4.4 Tầng chứa B10 44

3.5 Đặc điểm hệ thống dầu khí 45

3.5.1 Đá mẹ 46

3.5.2 Đá chắn 46

3.5.3 Đá chứa 47

Phần II TÍNH TOÁN TRỮ LƯỢNG DẦU TẠI VỊ CHO TẦNG B10 MIOXEN DƯỚI TRONG CẤU TẠO VOI ĐEN 49

Chương 4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN CẤP VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỮ LƯỢNG 50

4.1 Khái niệm về tài nguyên dầu khí và trữ lượng dầu khí 50

4.1.1 Khái niệm về trữ lượng dầu khí 50

4.1.2 Khái niệm về tài nguyên dầu khí 50

4.1.3 Phân biệt trữ lượng và tài nguyên 50

Trang 5

4.2 Phân cấp và phân loại trữ lượng 50

4.2.1 Phân cấp trữ lượng dầu khí 50

4.2.1.1 Phân cấp trữ lượng của Nga (Liên xô cũ) 51

4.2.1.2 Phân cấp trữ lượng theo phương Tây 53

4.3 Các phương pháp tính trữ lượng 56

4.3.1 Phương pháp thể tích 56

4.3.2 Phương pháp Cân Bằng Vật Chất (CBVC) 57

4.3.3 Phương pháp thống kê biểu đồ 57

Chương 5 TÍNH TRỮ LƯỢNG DẦU KHÍ CHO TẦNG B10 BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH 59

5.1 Cơ sở dữ liệu 60

5.1.1 Tài liệu ĐVLGK 60

5.1.2 Tài liệu thử vỉa DST và MDT 61

5.1.3 Các số liệu khác 62

5.2 Xác định ranh giới dầu nước (OWC) 62

5.3 Vỉa chứa dầu khí trong Miocen hạ mỏ Voi Đen 63

5.4 Phân cấp trữ lượng 64

5.5 Biện luận và xác định các tham số tính trữ lượng 64

5.5.1Thể tích đá chứa 64

5.5.2 Xác định thể tích sét (Vsh) 65

5.5.3 Xác định độ rỗng 66

5.5.4 Độ dẫn điện của nước vỉa 71

5.5.5 Xác định độ bão hòa nước vỉa 71

5.5.6 Xác định chiều dày vỉa hiệu dụng 73

5.5.7Hệ số hiệu dụng (N/G) 73

Trang 6

5.6 Kết quả tính trữ lượng 76

Chương 6 TÍNH TRỮ LƯỢNG DẦU KHÍ CHO TẦNG B10 BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG VẬT CHẤT (CBVC) 77

6.1 Cơ sở lý thuyết 77

6.1.1 Phương trình CBVC của Schilthuis 77

6.1.1.1 Dạng tổng quát 77

6.1.1.2 Dạng đơn giản 79

6.1.3 Điều kiện áp dụng của phương trình CBVC 80

6.2 Tính trữ lượng dầu tại chỗ cho tầng B10 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Bản đồ vị trí lô 15-1 4

Hình 2.1: Cột địa tầng lô 15-1 18

Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng kiến tạo bể Cửu Long 25

Hình 2.3: Hướng đứt gãy trên cấu tạo Sư Tử Đen ở chiều sâu 3500m 26

Hình 2.4: Các đối tượng sinh, chứa chắn dầu khí lô 15-1 33

Hình 2.5: Các kiểu bẫy chính trong lô 15-1 34

Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc mỏ Voi Đen 38

Hình 3.2: Các đứt gãy trong Voi Đen 38

Hình 3.3: Mặt cắt địa chấn - địa chất dọc qua mỏ Voi Đen 45

Hình 3.4: Mặt cắt địa chấn - địa chất ngang giếng VD-2X 45

Hình 4.1: Sơ đồ phân cấp trữ lượng cho vỉa dầu có mũ khí 55

Hình 4.2: Sơ đồ phân cấp trữ lượng cho vỉa khí hoặc vỉa dầu không có mũ khí 56

Hình 4.3: Biểu đồ theo dõi sản lượng khai thác tích luỹ theo thời gian 58

Hình 5.1: Tài liệu log giếng SD-2X của tầng B10 61

Hình 5.2: Xác định ranh giới OWC theo tài liệu Địa Vật Lý Giếng Khoan và minh giải MDT giếng VD-2X (tầng B10) 62

Hình 5.3 : Bản đồ cấu tạo nóc tầng B10 63

Hình 6.1: Minh họa cách thành lập phương trình CBVC 77

Hình 6.2: Nguyên tắc thành lập phương trình CBVC 78

Hình 6.3: Đồ thị xác định Tcrvà Pcrdựa vào tỷ trọng của khí 83

Hình 6.4 : Đồ thị xác định hệ số Z 84

Hình 6.5 : Đồ thị xác định độ ngậm khí của dầu Rs 85

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tổng hợp các tài liệu địa chấn 2D thu được 11

Bảng 5.1 : Tóm tắt các thông só ĐVL trong giếng khoan VD-2X-DEV 60

Bảng 5.2: Tóm tắt các thông số ĐVL trong giếng khoan VD-2X-ST 60

Bảng 5.4: Phân cấp trữ lượng dầu tại vị giếng VD-2X 64

Bảng 5.6: Xác định giá trị Vsh 66

Bảng 5.7: Xác định các giá trị của độ rỗng theo ФD 67

Bảng 5.8: Xác định các giá trị của độ rỗng theo ФN 68

Bảng 5.9: Xác định các giá trị của độ rỗng theo ФT 69

Bảng 5.10: Xác định các giá trị của độ rỗng theo Фe 70

Bảng 5.11: Kết quả phân tích mẫu trụ trong giếng VD-2X ở VPI 70

Bảng 5.12: Tóm tắt các thông số đầu vào vật lý thạch học, giếng VD-2X 72

Bảng 5.13: Xác định giá trị Sw 72

Bảng 5.14: Độ bão hoà nước trong giếng VD-2X, tầng B10 73

Bảng 5.15: Các giá trị ngưỡng của vỉa 73

Bảng 5.16: Giá trị N/G cho vỉa chứa B10 Miocene hạ 74

Bảng 5.17: Tính chất của dầu thô trong vỉa chứa B10 74

Bảng5.18: Tóm tắt các thông số địa vật lý của giếng VD-2X 75

Bảng 5.19: Các tham số đầu vào của giếng VD-2X 75

Bảng 6.1: Số liệu kết quả thử vỉa giếng VD-2X 80

Bảng 6.2: Thông số PVT của giếng VD-2X 80

Bảng 6.3 : Số liệu khai thác các giếng trong mỏ Voi Đen 81

Trang 9

MỞ ĐẦU

Dầu khí là nguồn tài nguyên quan trọng, là nguồn năng lượng không thể thiếutrong sự nghiệp phát triển đất nước Ngành công nghiệp dầu khí nước ta tuy mới đượchình thành còn non trẻ, song nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Hiện nay ở nước ta dầu mỏ là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu, đem lại nguồnthu ngoại tệ lớn nhất cho ngân sách nhà nước Trong những năm gần đây, cùng với

chính sách đổi mới của Đảng và chính phủ, đã có nhiều công ty của nước ngoài tiếnhành thăm dò và khai thác dầu khí trên thềm lục địa Việt Nam

Trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí nội địa, chúng ta đã xác định và chínhxác hóa cấu trúc địa chất, tiềm năng dầu khí của các bể trầm tích quan trọng của đất

nước như bể trầm tích Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Phú Khánh, Mã Lay-ThổChu, Tư Chính-Vũng Mây, nhóm bể Hoàng Sa-Trường Sa Trong đó, bể Cửu Long có

trữ lượng dầu lớn nhất, chiếm khoảng 85% trữ lượng và nhiều mỏ đã phát hiện Côngtác tìm kiếm thăm dò bể Cửu Long đang được mở rộng, một số cấu tạo mới có triểnvọng dầu khí đã được phát hiện Tuy nhiên, dầu khí là một nguồn tài nguyên không táisinh Do vậy, bên cạnh việc mở rộng khai thác thì không ngừng phải tìm kiếm thăm dò,nghiên cứu các cấu tạo mới nhằm xác định tiềm năng triển vọng dầu khí

Với đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô

15-1 bể Cửu Long Tính trữ lượng dầu tại vị cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu

tạo Voi Đen” đề cập đến vấn đề nghiên cứu cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng dầu

khí và xác định trữ lượng dựa trên các tài liệu địa chất khu vực và tài liệu địa vật lý

giếng khoan, thử vỉa Nội dung của đồ án được chia thành các phần chính sau:

Phần mở đầu

Phần I: Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 15-1

Chương 1: Đặc điểm tự nhiên lô 15-1 bồn trũng Cửu Long

Chương 2: Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 15-1Chương 3: Đặc điểm địa chất mỏ Voi Đen

Phần II: Tính trữ lượng dầu tại vị cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi

Trang 10

Chương 4: Cơ sở lý thuyết phân cấp và các phương pháp tính trữ lượng

Chương 5: Tính trữ lượng dầu khí cho tầng B10 bằng phương pháp thể tích

Chương 6: Tính trữ lượng dầu khí cho tầng B10 bằng phương pháp Cân Bằng Vật

Chất (CBVC)

Kết luận và kiến nghị

Với cấu trúc chi tiết được ghi trong phần mục lục

Trang 11

PHẦN I

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DẦU KHÍ LÔ 15-1 BỂ CỬU LONG

Trang 12

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LÔ 15-1 BỒN TRŨNG CỬU LONG

1.1 Đặc điểm tự nhiên lô 15-1

1.1.1 Vị trí địa lý

Bể trầm tích Cửu Long là một bể trầm tích trước Kainozoi nằm ở phía Đông NamViệt Nam, trải dài từ vĩ độ 90 đến 110 Bắc với diện tích khoảng 150.000 km2 Bể nằmtrên thềm lục địa phía Nam Việt Nam và một phần đất liền thuộc khu vực cửa sôngCửu Long Bể có hình bầu dục vồng ra về phía biển và nằm dọc theo bờ biển Vũng Tàu

– Bình Thuận Bể Cửu Long được xem là bể trầm tích khép kín điển hình của Việt

Nam Tuy nhiên nếu tính theo đường đẳng dày trầm tích 1000m thì bể có xu hướng mở

về phía Đông Bắc, phía biển Đông hiện tại Bể Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phíaTây Bắc, ngăn cách với bể Nam Côn Sơn về phía Đông Nam bởi đới nâng Côn Sơn,

phía Tây Nam là đới nâng Khorat - Natura và phía Đông Bắc là đới cắt trượt Tuy Hòangăn cách với bể Phú Khánh Bể bao gồm các lô 9, 15, 16, 17 và một phần các lô 1, 2,

25 và 31 Bể được bồi lấp chủ yếu bởi trầm tích lục nguyên Kainozoi, chiều dày lớnnhất của chúng tại trung tâm bể có thể đạt tới 7 – 8 km

Hình 1.1: Bản đồ vị trí lô 15-1

Trang 13

Lô 15-1 thuộc bể Cửu Long, phần thềm lục địa phía Nam của Việt Nam, diện tíchxấp xỉ 4634 km2, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 kilomet về phía Đông Nam (hình1.1) Chiều sâu nước biển thay đổi từ 20 đến 55m Hiện nay, lô 15-1 bao gồm các mỏ:

Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng và Sư Tử Nâu Hydrocarbon thương mại được

tìm thấy trong móng nứt nẻ và Mioxen hạ và Oligoxen trong đó xác định móng là đối

tượng chứa chủ yếu

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài trên 700 km với diện tích khoảng

360.000 km2bao gồm phần đất nằm trong phạm vi tác động của các nhánh sông Cửu

Long (thượng và hạ châu thổ) và phần đất nằm ngoài phạm vi tác động đó (đồng bằng

phù sa ở rìa)

Phần thượng châu thổ là một khu vực tương đối cao (2 – 4m so với mực nướcbiển), nhưng vẫn bị ngập nước vào mùa mưa Phần lớn bề mặt có nhiều vùng trũngrộng lớn Vào mùa mưa, chúng chìm sâu dưới nước, còn vào mùa khô chỉ là nhữngvũng nước tù đứt đoạn Đây là vùng đất rộng, dân cư còn thưa, chưa được khai thácnhiều

Phần hạ châu thổ thấp hơn, thường xuyên chịu tác động của thuỷ triều và sóngbiển Mực nước trong các cửa sông lên xuống rất nhanh Các đồng bằng phù sa ở rìatuy nằm ngoài phạm vi tác động trực tiếp của sông nhưng vẫn được tạo nên bởi phù sa

sông (như đồng bằng sông Đồng Nai, đồng bằng Cà Mau)

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Vùng nghiên cứu nằm cách không xa so với tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nên có khí hậunhiệt đới ôn hoà do chịu ảnh hưởng của biển Thành phố Vũng Tàu hàng năm có haimùa: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độtrung bình từ 25 đến 28 độ C, ít gió bão lớn, lượng mưa trung bình 1400mm -1750mm Độ ẩm bình quân cả năm là 78% Ở đây, trên nền nhiệt đới ẩm, tính chất cận

xích đạo của khí hậu thể hiện hết sức rõ rệt Tuy nhiên, trở ngại lớn nhất trong mùa khô

kéo dài là sự xâm nhập sâu vào đất liền của nước mặn làm tăng độ chua và chua mặntrong đất cũng như nh ững tai biến do thời tiết, khí hậu đôi khi có thể xảy ra

Trong khu vực có gió thổi mạnh với tốc độ khoảng 35km/giờ, vào tháng 4 và tháng

10 là những tháng chuyển mùa, gió thổi nhẹ, ngoài khơi sóng nhỏ Biển Vũng Tàu ít

Trang 14

bão tố hoặc ảnh hưởng của bão không đáng kể vì thế trở thành nơi trú ngụ tốt chothuyền bè.

Chế độ thuỷ triều thuộc loại bán nhật triều, mỗi ngày đều có hai lần thuỷ triều lênxuống, biên độ triều lớn nhất là 3 - 5 m Nhiệt độ nước biển ít thay đổi, quanh nămnhiệt độ mặt nước khoảng 24 - 29 độ C, nhiệt độ đáy biển khoảng 20,5 – 220 C

1.2 Đặc điểm kinh tế, nhân văn

1.2.1 Giao thông vận tải

Bà Rịa - Vũng Tàu nằm ở miền Đông Nam Bộ, tiếp giáp tỉnh Đồng Nai ở phíaBắc, với thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây, với tỉnh Bình Thuận ở phía Đông, cònphía Nam giáp Biển Đông Đây chính là cửa ngõ hướng ra biển Đông của các tỉnhtrong khu vực miền Đông Nam Bộ Vị trí này cho phép tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hội tụnhiều tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển như: khai thác dầu khí trên biển,khai thác cảng biển và vận tải biển, khai thác và chế biến hải sản, phát triển du lịchnghỉ dưỡng và tắm biển Bà Rịa - Vũng Tàu có điều kiện phát triển tất cả các tuyến

giao thông đường bộ, đường không, đường thủy, đường sắt và là một địa điểm trung

chuyển đi các nơi trong nước và thế giới

1.2.1.1 Giao thông đường thủy

Có hơn 20 sông rạch với chiều dài khoảng 200km với một số cửa sông và bờ biển

rất thích hợp cho việc phát triển cảng sông, cảng biển như: Sông Thị Vải, sông Dinh,vùng biển Sao Mai - Bến Đình, Phư ớc Tỉnh, Lộc An, Bến Đầm (Côn Đảo), Long Sơn

Đường biển từ tỉnh có thể có thể đi khắp nơi trong nước và quốc tế; trong đó 2 tuyến

chở khách quan trọng là tuyến Vũng Tàu đi thành ph ố Hồ Chí Minh bằng Tàu CánhNgầm và tuyến Vũng Tàu đi Cô n Đảo Về đường sông có các tuyến Vũng tàu đi cáctỉnh miền Tây Nam Bộ và Vũng Tàu đi Long Sơn

1.2.1.2 Đường bộ

Đóng vai trò đ ặc biệt trong nền kinh tế, hệ thống giao thông đường bộ trong khu

vực được chú trọng đặc biệt, Cụ thể, cuối năm 2006, dự án đầu tư mở rộng và nâng cấpquốc lộ 1A đoạn Cần Thơ - Hậu Giang - Sóc Trăng - Bạc Liêu - Cà Mau có tổng chiều

dài hơn 165 km đã hoàn thành trải thảm bê tông nhựa lớp 1, hiện nay đang tập trung thi

công trải thảm nhựa lớp 2 các cầu, cống và các nút giao thông trên quốc lộ 1 đoạn Cần

Thơ - Cà Mau Hiện có đã nối liền tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu v ới các tỉnh bạn và cả nước

trên 3 tuyến đường quốc lộ 51, 56, 55 Đặc biệt quốc lộ 51 đã nâng cấp lên 4 làn xe

Trang 15

chạy rất thuận tiện, nhanh chóng từ Vũng Tàu đi thành phố Hồ Chí Minh Hầu hết cáctuyến đường liên huyện và các trục đường trong đô thị đã được bê tông nhựa hoá.

1.2.1.3 Hàng không

Ngành hàng không trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam cũng phát triển nhanh

chóng, trong đo đáng kể nhất là sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thuộc thành phố Hồ Chí

Minh Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chỉ cách trung tâm thành phố 7 km tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển kinh tế nói chung và khai thác dầu khí nói riêng

Trước năm 1975 tỉnh có nhiều sân bay quân sự nhỏ Sau giải phóng phần lớn bị hư

hỏng năng không sử dụng được Hiện nay chỉ có 2 sân bay phục vụ cho công việc vậnchuyển hành khách và khai thác dầu khí là sân bay Vũng Tàu và sân bay Cỏ Ống (Côn

Đảo) Sân bay Vũng Tàu có đường băng dài 1.800m và Cỏ Ống có đường băng dài

1.200m

1.2.2 Nguồn điện

Trước đây, cả khu vực chỉ có duy nhất Nhà máy Nhiệt điện Trà Nóc-Cần Thơ,

công suất 188 MW, đáp ứng khoảng 25 % nhu cầu thắp sáng và sản xuất Để đáp ứngnhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội, hiện nay 2 dự án năng lượng quantrọng, tầm cỡ đó là dự án Khí điện đạm Cà Mau và Trung tâm nhiệt điện Ô Môn

Với lợi thế về nguồn khí đốt, trong tương lai tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ trở thành

trung tâm năng lượng lớn nhất của cả nước Hiện có 2 nhà máy Điện đang hoạt động,Nhà máy điện Bà Rịa với 8 tổ máy và 1 đuôi hơi có tổng công suất 327,8MW, Nhàmáy điện Phú Mỹ 2-1 với 4 tổ máy, có tổng công suất 568MW Đang tiến hành đầu tưnhà máy điện Phú Mỹ 1 công suất 1.090MW, nhà máy điện Warsila công suất120MW, nhà máy điện Kidwel công suất 40MW Sắp tới sẽ tiến hành đầu tư nhà máyđiện Phú Mỹ 3 công suất 720MW, nhà máy điện Phú Mỹ 2-2 công suất 720MW Khi

đã hoàn thành, các nhà máy đi ện sẽ có tổng công suất khoảng 3.642MW Có 5 trạm

biến điện trung gian

1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

1.3.1 Kinh tế

Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Bà Rịa-Vũng Tàu được

Trung ương xác định là cửa ngõ của vùng với nhiều tiềm năng phong phú Do có vị tríđịa lý thuận lợi cộng với sự ưu đãi của thiên nhiên nên vùng đã trở thành vùng kinh tế

Trang 16

bhgrất sớm, đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Chuyển dịch cơ cấu

theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa của cả vùng và toàn khu vục phía Nam Cơ

cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp Đây

là cơ cấu kinh tế hợp lý được giữ vững trong suốt thời gian qua, riêng ngành công

nghiệp chiếm tỷ trọng 75%-80% trong cơ cấu kinh tế chung của tỉnh

a Công nghiệp

Hiện nay công nghiệp là ngành kinh tế trọng điểm của thành phố Vũng Tàu Trong

cơ cấu ngành công nghiệp, công nghiệp dầu khí chiếm tỷ trọng lớn nhất (94% giá trị

sản lượng) Công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến hải sản, điện đứng tiếp theochiếm 5% giá trị sản lượng Ngoài ra các ngành công nghiệp đóng tàu,sử dụng khí đốtlàm nguyên liệu, may mặc, giầy da và gia công có xu hướng phát triển nhanh

b Nông, lâm, ngư nghiệp

Nông, lâm, ngư nghiệp mặc dù không phải là ngành chủ yếu nhưng đang có nhữngbước tiến đáng kể Giá trị sản luợng tăng đều theo các năm, từng bước chuyển dịch dần

từ sản phẩm kém hiệu quả sang phát triển sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị kinh

tế, xuất khẩu như cây cao su,điều,cây ăn quả, cà phê… song mới chỉ đáp ứng được 50

đến 60% nhu cầu nội địa

Vùng cũng có thế mạnh về đánh bắt hải sản do có vùng biển dài và rộng, trữ lượnghải sản cho phép khai thác hàng năm khoảng 150 đến 170 ngàn tấn hải sản các loại.Diện tích mặt nước mặn 3.300 ha và 1.000 ha mặt nước ngọt rất thuận tiện để phát triểnnuôi trồng thuỷ, hải sản, đặc biệt là nuôi tôm giống cung cấp cho các tỉnh phát triểnkhá mạnh

c Du lịch

Thành phố Vũng Tàu có một vị trí thuận lợi cho việc phát triển du lịch, là nơi cónguồn tài nguyên du lịch và khả năng đáp ứng du lịch cao, được đánh giá là một trongnhững điểm du lịch trọng tâm của đất nước Ngân sách từ du lịch đã mang lại nguồn

thu tài chính đáng kể cho tỉnh Song song với ngành du lịch, các dịch vụ giải trí cũng

rất phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu cho khách trong nước cũng như khách quốc tế

Trang 17

d Y tế

Gồm 2 bệnh viên đa khoa cấp tỉnh với 650 giường bệnh, trong đó bệnh viện LêLợi (Vũng Tàu) 250 giư ờng, bệnh viện Bà Rịa 400 giường; một trung tâm chẩn đoán ykhoa, một trung tâm y tế dự phòng, 8 trung tâm y tế cấp huyện, 8 phòng khám đa khoakhu vực; 59 trạm y tế xã phường và gần 200 phòng mạch tư nhân Lực lượng cán bộ y

tế có 4 thạc sĩ, 325 bác sĩ, 273 y sĩ

e Các dịch vụ khác

Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu có h ệ thống ngân hàng khá mạnh, bưu chính viễn thông

tương đối hiện đại đáp ứng được mọi nhu cầu cần thiết tạo điều kiện thuận lợi, thủ tục

nhanh gọn cho nhân dân trong vùng và các công ty liên doanh

1.3.2 Đặc điểm dân cư

Dân số tại thời điểm điều tra năm 2000 là 821.000 người, mật độ dân số 416

người/km2, trong đó dân tập trung ở các thành phố, thị trấn là 271.549 người

• Mật độ trung bình: 349,8 người/km2, riêng Vũng Tàu là 912,5

người/km2

• Dân tộc: Chủ yếu là người Việt, ngoài ra có các dân tộc khác như Hoa,

Châu Ro, Mường, Tày

1.3.3 Đời sống văn hóa xã hội

Cùng với phát triển kinh tế, các vấn đề an sinh xã hội trong vùng cũng đạt đượcnhững bước tiến đáng kể Những thành phố trẻ nhanh chóng trở thành đầu mối pháttriển thương mại, dịch vụ, tài chính, xúc tiến đầu tư, khu công nghiệp và là một trongnhững trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục cho các tỉnh vùng đồng bằng sôngCửu Long Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đã phát triển theo chiều hướng

ngày càng gia tăng, số lượng đào tạo thường năm sau cao hơn năm trước; loại hình đào

tạo cũng đa dạng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư Số lượng trường đại học và cao

đẳng trên địa bàn tăng nhanh theo đà phát triển kinh tế

Trong đó, thành phố Vũng Tàu có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vừa đông về

số lượng (hàng chục ngàn người), vừa được đào tạo rất đa dạng từ các nguồn khác

nhau, có đủ trình độ để tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới

Trang 18

1.4 Các yếu tố thuận lợi và khó khăn đối với công tác TKTD Dầu khí

Thuận lợi

Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, Vũng Tàu được xây dựng trên giao lộ nối liền

giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ cũng như nối liền giữa miền Bắc và miền Trungnên có một hệ thống giao thông ngày càng phát triển cả về đường bộ, đường sông,

đường sắt cũng như đường hàng không, thuận lợi cho công tác tìm kiếm thăm dò Dầu

Bên cạnh những thuận lợi, thành phố Vũng Tàu còn g ặp nhiều khó khăn như:

- Lực lượng lao động trẻ tuy đông nhưng trình độ kỹ thuật chưa đáp ứng đượcnhu cầu phát triển của ngành

- Vào mùa biển động (mùa gió chướng) các hoạt động trên biển bị ngừng trệ, gâykhó khăn cho ngư dân cũng như hoạt động khai thác dầu khí

- Các mỏ dầu và khí nằm ở xa bờ, độ sâu nước biển tương đối lớn do đó chi phícho công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tương đối cao

- Tuy trong khu vực đã phát triển các ngành công nghiệp như sửa chữa tàu, giàn

khoan… nhưng đó mới chỉ là bước đầu Phần lớn các tàu và thiết bị hỏng vẫn

phải gửi ra nước ngoài sửa chữa gây tốn kém

- Vấn đề bảo vệ và cải tạo môi trường là một vấn đề bức xúc phải đặt lên hàng

đầu vì ở đây tập trung nhiều khu công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp dầu khí

- Các công trình phục vụ khai thác dầu khí phần lớn được xây dựng trên biển nênkhả năng bị ăn mòn và phá hủy bởi nước biển rất lớn

Trang 19

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DẦU KHÍ

LÔ 15-1

2.1 Lịch sử tìm kiếm – thăm dò lô 15-1

Công ty Liên Doanh Điều Hành Chung Cửu Long (CLJOC) được thành lập vào

ngày 26/10/1998 với chức năng hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí thuộc lô 15-1

CLJOC được giao điều hành diện tích hợp đồng lô 15-1 bao gồm giai đoạn thăm

dò đầu tiên trong 3 năm Tiếp theo thành công của giai đoạn đầu, CLJOC được phêduyệt cho phép gia hạn giai đoạn thăm dò kéo dài tổng cộng đến 7 năm qua 3 thời kỳ

Giai đoạn thăm dò cuối cùng kết thúc vào ngày 25/10/2005

Các nghiên cứu địa chấn trong khu vực bao gồm cả địa chấn 2D và 3D:

Cho đến nay, tổng cộng đã có 4615 km tài liệu địa chấn 2D sau khi xử lý lại các tài

liệu cũ và c ập nhật các tài liệu mới thu được tính đến hết năm 2004 Các số liệu đượcthống kê trong bảng 2.1

Năm Kiểu thu Đơn vị thực hiện Số kênh Lưới

Bảng 2.1: Tổng hợp các tài liệu địa chấn 2D thu được

Từ 30/04/1999 đến 22/05/1999 công ty Schlumberger Geco-Prakla sử dụng tàuM/v Geco Emerald thu nổ gần 337 km2 tài liệu địa chấn 3D trên cấu tạo Sư Tử Đen và

Sư Tử Vàng Tài liệu được xử lý bởi công ty Veritas DGC của Singapore Chất lượng

Trang 20

Đến năm 2002, tập đoàn Golden Facific có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh đã xử

lý lại tài liệu địa chấn 3D nhằm tăng hình ảnh về các khe nứt trong đá granite nứt nẻ.Ngoài ra trong khu vực cũng đã thực hiện 2 đợt khảo sát địa chấn 3D khác đểnghiên cứu cấu tạo móng nhô cao Sư Tử Trắng (2001) và Sư Tử Nâu (2004)

Trong lô 15-1 hiện nay đã phát hiện được 4 mỏ dầu khí: mỏ Sư Tử Đen, mỏ Sư TửVàng, mỏ Sư Tử Trắng và mỏ Sư Tử Nâu

• Mỏ Sư Tử Đen nằm ở phần Đông Bắc lô 15-1, là cấu tạo lớn nhất trong lô, đượcphát hiện dầu khí từ năm 2000, đến tháng 8/2001 chính thức xác định giá trị dầu khí

thương mại với trữ lượng dự đoán là lớn thứ hai ở Việt Nam (chỉ sau mỏ Bạch Hổ) Sư

Tử Đen đã đưa vào khai thác 29/10/2003

• Mỏ Sư Tử Vàng nằm ở phần Đông Bắc của lô, dầu khí được phát hiện vào tháng

10/2001 Sư Tử Vàng dự kiến đưa vào khai thác từ 2011

• Mỏ Sư Tử Trắng phát hiện dầu khí vào năm 2003 Sư Tử Trắng dự kiến đưa vàokhai thác từ 2011

• Mỏ Sư Tử Nâu: phát hiện dầu khí vào năm 2005 Sư Tử Nâu dự kiến đưa vàokhai thác từ 2013

Hiện tại, mỏ Sư Tử Đen đã được đưa vào khai thác từ tháng 10/2003 với việc khaithác từ hai tầng sản phẩm chính là móng nứt nẻ và tầng Mioxen hạ Vào cuối tháng10/2008 mỏ Sư Tử Vàng cũng đã được đưa vào khai thác thử từ tầng sản phẩm móngnứt nẻ

Bên cạnh hệ thống thiết bị khai thác mỏ Sư Tử Đen, đề án mỏ Sư Tử Vàng vớitổng chi phí gần 1 tỷ USD tạo nên cơ sở hạ tầng cơ bản để khai thác toàn bộ cụm mỏ

Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng và các mỏ Sư Tử Nâu và Sư Tử Trắng trong tương lai

Hoạt động tìm kiếm thăm dò trên lô 15-1

Lô 1 đã từng được công ty Deminex thăm dò vào năm 1979 Giếng khoan G-1X đã phát hiện dầu với trữ lượng nhỏ trong trầm tích vụn Oligoxen, Mioxen nhưng

15-chưa đánh giá đầy đủ về đá móng

Chương trình thăm dò lô 15 -1 của CLJOC bắt đầu với công tác thu nổ khoảng 337km2 địa chấn 3D vào tháng 5/1999 Dữ liệu thu nổ được gửi cho Veritas xử lý PSTM

(Pre-Stack Time Migration) ngay trong năm 1999

Trang 21

Các giếng khoan tìm kiếm thứ nhất và thứ hai được khoan trên các cấu tạo Sư Tử

Đen và Sư tử Vàng Giếng thăm dò thứ ba của Lô 15-1 là giếng SC-1X, được thiết kế

nhằm kiểm tra móng nứt nẻ của khu vực yên ngựa nằm giữa cấu tạo Sư Tử Đen và Sư

Tử Vàng Giếng cũng được thiết kế để kiểm tra điểm tràn dầu của cụm cấu tạo trong

Lô 15-1 Giếng SC-1X được khởi công ngày 17/5/2005, giếng không cho kết quả thửvỉa với dòng dầu tự phun nhưng cũng có một lượng dầu nhỏ ở miệng giếng Giếng

được đóng và huỷ vào ngày 21/7/2002 Kết quả của giếng đã không chứng minh được

tính liên thông giữa cấu tạo Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng

CLJOC đã khoan giếng tìm kiếm thứ tư và phát hiện mỏ Sư Tử Trắng vào tháng

11/2003 Mỏ Sư Tử Trắng nằm ở góc Đông Nam của lô 15-1 Kết quả thử 3 vỉa trongcác tầng trầm tích cho lưu lượng trên ngày tổng cộng là 71.4 triệu ft3 khí, 8316 thùngcondensat tỉ trọng 38 ÷ 52.5 độ API Mặc dù không thực hiện thử vỉa cho móng củagiếng ST-1X nhưng kết quả khoan vẫn cho thấy biểu hiện trữ lượng tiềm năng khá tốt

từ đối tượng này

Chương trình công tác trong năm 2005 của CLJOC bao gồm 2 giếng thẩm lượng

cho mỏ Sư Tử Trắng, ST-2X, ST-3X và khoan thêm giếng thăm dò thứ 5.Giếng SN-1X đã được khởi công ngày 26/7/2005 với mục đích kiểm tra cấu tạo Sư TửNâu Giếng khoan được hoàn thành với một phát hiện dầu vào ngày 19/9/2005 Kếtquả thử vỉa của giếng cho dòng với lưu lượng 9591 thùng/ngày đêm, dầu có tỉ trọng

35,5 ÷ 36,5 độ API, tỉ số khí dầu thấp 20 ft3/thùng Kết quả không thu được tầng sản

phẩm từ trầm tích

Giếng khoan thẩm lượng cấu tạo Sư Tử Trắng ST-4X được khởi công ngày17/6/2006 Sau giếng này một chương trình nghiên cứu cấp tốc được tiến hành nhằm

đánh giá các định hướng phát triển cho triển vọng khí – condensat, bao gồm cả việc

nghiên cứu một chương trình thẩm lượng nhằm giảm thiểu các rủi ro liên quan đếncông tác phát triển

Kế hoạch phát triển cho Lô 15-1 ở đây chỉ tập trung vào cụm mỏ Sư Tử Đen và

Sư Tử Vàng mà không tính đến mỏ Sư Tử Trắng và các phát hiện Sư Tử Nâu cũng như

khu vực Tây Bắc của Sư Tử Trắng

2.2 Lịch sử thăm dò và thẩm lượng mỏ Sư Tử Đen

CLJOC đã khoan giếng tìm kiếm đầu tiên 15-1-SD-1X vào ngày 6/8/2000 Giếngđược hoàn thành vào 8/10/2000, thử vỉa cho lưu lượng 5655 thùng/ngày đêm trong đá

Trang 22

móng, 1366 thùng/ngày.đêm trong Oligoxen và 5600 thùng/ngày đêm trong tầng

Mioxen hạ ở phần Tây – Nam của cấu tạo Sư Tử Đen

Loạt các giếng khoan thẩm lượng SD-2X được khoan tiếp ngay sau khi đệ trìnhbản kế hoạch thẩm lượng Giếng này đầu tiên được thiết kế bao gồm một thân giếngthẳng và một giếng xiên nhằm thu thập dữ liệu từ tầng Mioxen và móng Trong thực tếvận hành, chương trình khoan đã m ở rộng thêm với một giếng side – track khoan vàomóng Khởi công với giếng SD-2X thân thẳng ngày 11/3/2001, chương trình khoan kếtthúc với giếng SD-2X-ST ngày 5/7/2001 sau khi mở dòng 13223 thùng/ngày đêm từmóng Các tầng chứa khác cũng được thử thành công gồm: dòng dầu lưu lượng 4589

thùng/ngày đêm từ móng của giếng SD-2X-DEV và lưu lượng 6443 thùng/ngày đêm từ

tầng Mioxen Kết quả giếng khoan SD-2X-ST xác định một thể tích dầu tiếp xúc vớithân giếng đủ lớn cho phép công bố thương mại đầu tiên vào ngày 8/8/2001

Giếng SD-3X là giếng khoan thẩm lượng khu vực trung tâm cấu tạo Sư Tử Đen.Giếng này khoan vào ngoài khu vực phát triển giai đoạn 1 sau này, được khởi côngngày 9/7/2001 và kết thúc ngày 7/9/2001 sau khi thử vỉa cho dòng dầu 2763

thùng/ngày đêm từ móng, 4662 thùng/ngày đêm từ tầng Mioxen

Giếng SD-4X được khoan với mục đích kiểm tra tính thương mại của cấu tạo Sư

Tử Đen Đông Bắc Giếng được khởi công ngày 14/9/2002 kết thúc ngày 10/11/2002 Mặc dù giếng cho dòng dầu 9848 thùng/ngày đêm từ móng, nhưng lại không thể xácminh các thông số về trữ lượng và phạm vi của mỏ theo dự kiến ban đầu cho khu vựcnày Dầu từ móng của giếng SD-4X có tỉ số khí dầu, GOR và các thông số khác khácvới dầu trong móng của Sư Tử Đen Tây Nam cho thấy có ranh giới giữa Sư Tử Đen

Tây Nam và Đông Bắc Giếng thẩm lượng SD-4X cũng đã phát hi ện sự tồn tại và phát

triển của dầu trong trầm tích Oligoxen và thử được dòng dầu kỉ lục trong khu vực là

14365 thùng/ngày.đêm

Sư Tử Đen Đông Bắc tiếp tục được thẩm lượng trong năm 2005 bởi giếng SD-5X

Giếng được khởi công ngày 12/4/2005, kết thúc vào ngày 27/5/2005 với lưu lượng dầu

8652 thùng/ngày đêm trong móng

Giếng SD-6X được khởi công ngày 27/3/2005 với mục đích kiểm tra khu vực TâyBắc của mỏ Sư Tử Đen Giếng đã được đóng và hủy như giếng khô vào ngày 1/6/2005sau khi thử dòng từ móng chỉ có nước

Trang 23

2.3 Phát triển và khai thác mỏ Sư Tử Đen

Song song với các công trình thăm dò và th ẩm lượng cấp tốc thành công, tuyên bố

thương mại đầu tiên đã đánh dấu cho thời kỳ phát triển và khai thác

Một chương trình rút ngắn lộ trình đã đư ợc các bên tham gia hợp đồng Lô 15-1tiến hành khẩn trương để phát triển sớm mỏ Sư Tử Đen Tây Nam thông qua nhiều cuộchọp nhằm chọn lựa kịp thời phương án phát triển phù hợp và chiến lược thầu tốt nhất

Tháng 2/2002, CLJOC đệ trình cho PetroVietnam xem xét, thảo luận và đã được

phê duyệt vào tháng 6/2002 bản kế hoạch phát triển và khai thác mỏ Sư Tử Đen giai

đoạn 1 cùng với kế hoạch Tổng thể Phát triển và Khai thác cụm mỏ Sư Tử Đen/Sư Tử

Vàng

Tính từ thời điểm Công bố Thương mại đến khi Kế hoạch Phát triển mỏ được phêduyệt, đã có hạng mục công việc sau được hoàn thành:

- Hoàn thành thiết kế sơ bộ và chi tiết chân đế

- Mua vật tư cho việc chế tạo chân đế và trao thầu hợp đồng xây lắp chân đế

- Hoàn thành quá trình xét thầu cho giàn đầu giếng và hệ thống thiết bị cũng nhưFPSO (tàu xử lý dầu) với các thoả thuận sơ khởi đã đư ợc ký kết

Sau khi lắp đặt xong chân đế giàn WHP-A (giàn đầu giếng) vào tháng 9/2002, một

chương trình khoan theo gói đã đư ợc triển khai thành công; bảy giếng khai thác đầutiên cho móng, SD 1P ÷7P đã được hoàn thành vào khoảng tháng 8/2003

Việc xây lắp các thiết bị giàn đầu giếng tại bãi xây lắp của PTSC tại Vũng Tàuhoàn thành và cầu lên xà lan vào ngày 29/9/2003 để đưa ra lắp đặt ngoài khơi Côngtác lắp đặt ngoài khơi hoàn thành vào ngày 27/10/2003

Tàu MV9 đã rời bến của xưởng đóng tàu của Sam Sung (SHI) vào ngày 28/9/2003,

sau khi chịu ảnh hưởng của cơn bão Maemi và về đến vùng biển Vũng Tàu ngày

12/10/2003 Công tác đầu nối và kiểm tra hoàn thành vào ngày 29/10/2003

Theo kế hoạch đã đ ịnh, chương trình bơm ép nư ớc vào móng nứt nẻ của khu vực

Sư Tử Đen giai đoạn 1 để bảo toàn áp suất vỉa đã đư ợc thực hiện vào giai đoạn sớm

Hai giếng bơm ép SD-8I và SD-9I được khoan từ tháng 5 đến tháng 8/2004, giếngphát triển SD-2P cũng được hoán đổi thành giếng bơm ép vào tháng 9/2004

Trang 24

Trong quá trình khai thác từ cấu tạo Sư Tử Đen giai đoạn 1, các giếng khai thác bổ

sung đã đư ợc khoan và hoàn thiện nhằm đạt được các kế hoạch khai thác năm Các

giếng SD-17P, SD-18P, SD-19P, SD-21P, SD-22P, SD-5PST và SD-24P đã đượckhoan và khai thác từ móng Giếng SD-5PST được khoan tách từ giếng SD-5P sau khigiếng nguyên thuỷ ngừng hoạt động vì tỉ lệ nước cao Giếng SD- 5PST bắt đầu khaithác từ tháng 11/2006 Giếng SD-24P được hoàn thiện trong khu vực của giếng SD-3X

và đưa vào khai thác từ đầu năm 2007 Các giếng SD-3A, SD-5A, SD-6A đã được

khoan và khai thác trong tầng Mioxen hạ Giếng SD-4A trong tương lai sẽ chuyển từgiếng khai thác thành giếng bơm ép nước nhằm bảo tồn áp suất vỉa trong tầng Mioxenhạ

Ba giếng bơm ép bổ sung: SD-12I, SD-13I, và SD-16I cũng đã được khoan và bơm

ép nước vào móng của khu vực phát triển giai đoạn 1 Tuy nhiên các giếng bơm ép

SD-8I, SD-9I, SD-13I và SD-16I đã đư ợc tạm ngừng bơm ép từ giữa năm 2006 nhưng sẽsẵn sang để bổ sung khi cần thiết

Nhằm tối ưu hoá việc khai thác từ khu vực mỏ Sư Tử Đen giai đoạn 1, phươngpháp dùng gas - lift đã được lựa chọn cho các giếng khai thác trong cả móng và trầmtích vụn

Tính tới tháng 2/2007, các giếng SD-1P, SD-3P, SD-5P, SD-7P, SD-17P, SD-18P,SD-21P trong đá móng và các giếng SD-1A, SD-2A, SD-3A, SD-5A trong Mioxen hạ

đã và đang khai thác s ử dụng gas - lift Việc áp dụng gas - lift cho các giếng khai thác

cũng được lên kế hoạch trong tương lai

Tóm lại tổng cộng đã có 25 giếng khai thác đến tháng 12/2009 (14 giếng trongmóng, 11 giếng khai thác trong Mioxen) và 6 giếng bơm ép được hoàn thiện trong khuvực mỏ Sư Tử Đen giai đoạn 1 Việc khai thác được hỗ trợ bằng bơm ép nước vàomóng và gas - lift dùng cho các giếng trong cả móng và Mioxen hạ Tổng cộng đến

28/2/2007 đã khai thác đư ợc 81,55 triệu thùng dầu bao gồm 68,48 triệu thùng dầu từ

móng nứt nẻ và 13,07 triệu thùng từ Mioxen hạ, bơm ép 19,74 triệu thùng nước vàomóng

2.4 Đặc điểm địa tầng lô 15-1

Theo tài liệu khoan, cột địa tầng của lô 15-1 gồm đá móng cổ trước Kainozoi vàtrầm tích Kainozoi (hình 2.1)

Trang 25

2.4.1 Móng trước Kainozoi

Đá móng phong hóa nứt nẻ trong phạm vi lô 15-1 gặp trong các giếng khoan

SD-1X, SV-SD-1X, ST-SD-1X, ST-2X…lần lượt tương ứng ở các độ sâu 2565m, 3250m, 3883m,

3976m Đá móng là đá granitoid có tuổi Jura-Creta đến Trias, xuất hiện khá phổ biến ở

lô 15-1 Đá móng granitorit thường bị xuyên cắt bởi nhiều đai mạch các đá phun trào

bazan và anđezit hoạc monzođiorit Bề mặt móng bị phong hoá mạnh, có độ dày từ 4đến 40m Đới phong hoá này bị nứt nẻ mạnh

Nóc của khối móng nằm ở độ sâu từ 2475m đến 2800m (ở các giếng SD-1X, 1X) tới 4000 m Thành phần thạch học bao gồm granit, granodiorit, diorit, gabrodiorit

SV-Đới kaolinit bị phong hoá với chiều dày thay đổi từ 4 đến 55m bao phủ lên móng nứt

nẻ Móng granit chứa: 12÷34% thạch anh, 9÷38% fenpat kali, 14÷40% plagiocla và2÷10% là mica Ngoài ra còn có khác khoáng vật thứ sinh: clorit, epidot, zeolit,

CL -1X bởi vì có cùng các đặc trưng trong các mặt cắt giếng khoan Song điều này cho

đến nay vẫn còn nhiều điều cần bàn vì có nhiều nhà chuyên môn cho rằng Hệ tầng F

chỉ bao gồm trầm tích Eoxen, không có liên quan gì với Oligoxen và cần đặt cho nómột tên gọi khác

Trang 26

Hình 2.1: Cột địa tầng lô 15-1

Trang 27

Trầm tích thuộc tập F này được lắng đọng bởi nguồn vật liệu địa phương do quátrình bào mòn các khối nhô móng bị phong hoá hay dạng trầm tích kênh rạch Trầmtích bao gồm: sét kết, bột kết, cát kết…có chứa các vỉa than mỏng tích tụ trong điềukiện sông hồ.

Sét kết có màu đen nâu tới đen xẫm, từ nâu vàng tới nâu vàng mờ, từ rất mềm đếnrắn chắc, chủ yếu là mềm tới cứng trung bình, đôi chỗ từ cứng trung bình tới rắn chắc,

độ cứng tăng theo chiều sâu

Cát kết có thành phần chính là arko, một số là arko litic, màu xám sáng đến xámoliu Cỡ hạt từ trung bình tới mịn, có chỗ từ thô tới rất thô

Bột kết màu xám nhạt, xám olive, xám xanh, thỉnh thoảng xám nâu Đá chắc đếnrắn chắc, thỉnh thoảng rắn đến rất rắn Có những phần chứa ít đến nhiều đá vôi, dấuhiệu của Pyrit

Các bào tử phấn hoa phát hiện ở đây như: Triporopollenites, Trudopollis,

Plicapolis, Jussiena…thuộc nhóm thực vật khô cạn thường phổ biến trong Eoxen Hệ

tầng Trà Cú phủ bất chỉnh hợp lên móng với chiều dày thay đổi từ 200 đến 500m

2.4.2.1.2 Thống Oligoxen

Phụ thống Oligoxen dưới

Hệ tầng Trà Cú trên (E 3 ² - tc) (Tập E)

Tập E được xem là phần trên của hệ tầng Trà Cú đã được xác lập ở giếng khoan

đầu tiên CL-1X do có cùng các đặc trưng trong các mặt cắt giếng khoan

Trầm tích tập E bao gồm các lớp sét xen kẹp với một ít bột kết, cuội kết, cuội – sạnkết, cát kết Độ chọn lọc kém, hạt góc cạnh đến bán góc cạnh

Cát kết trong suốt tới trong mờ, màu xám nhạt tới xám olive, xám nâu nhạt, trắngnhở nhờ Các hạt cát xốp, thường từ mịn đến vừa, từ thô đến cuội, hạt góc cạnh đếngần tròn, độ lựa chọn kém đến trung bình

Sét kết xám nâu đen, nâu xám, xám nâu đen, độ cứng vừa đến vừa phải, giòn, nặng

đến dễ tách, tròn đến dẹt, không chứa đá vôi, vi mica, thỉnh thoảng phân loại đến bột

kết, thỉnh thoảng có các phần có cát kết

Trang 28

Trầm tích tập E phân bố trong các địa hào và bán địa hào, được lắng đọng trong

môi trường sông, ngòi lục địa và tiền châu thổ, giàu vật chất hữu cơ nhưng với khốilượng không lớn Trong giai đoạn hình thành các trầm tích này hoạt động núi lửa xảy

ra ở một số khu vực dẫn đến hình thành loạt trầm tích xen lẫn phun trào

Các bào tử phấn hoa phát hiện ở đây chủ yếu gồm Oculopollis, Magnastriatites Hệ

tầng có chiều dày thay đổi từ 0 đến 500m

Đá của hệ tầng Trà Tân đôi chỗ nằm bất chỉnh hợp trên hệ tầng Trà Cú Mặt cắt hệ

tầng có thể chia thành ba phần khác biệt nhau về thạch học

Phần trên gồm chủ yếu là sét kết màu nâu – nâu đậm – nâu đen, rất ít sét màu đỏ,cát kết và bột kết, tỉ lệ cát/ sét khoảng 35 ÷ 50%

Phần giữa gồm chủ yếu là sét kết màu nâu đậm, nâu đen, cát kết và bột kết, tỉ lệcát/ sét khoảng 40 ÷ 60%, đôi khi có xen lẫn với lớp đá vôi, than

Phần dưới gồm chủ yếu là cát kết hạt mịn đến thô, đôi chỗ sạn, cuội kết, xen sét kết

nâu đậm, nâu đen, bột kết tỉ lệ cát/sét thay đổi 20 ÷ 50% Trầm tích của hệ tầng được

tích tụ trong môi trường đồng bằng sông, aluvi - đồng bằng ven bờ và hồ Hệ tầng TràTân bao gồm hai phụ hệ tầng:

- Phụ hệ tầng Trà Tân dưới (D) có chiều dày thay đổi từ 300m đến 950 m, gồmcác lớp cát kết hạt thô có màu xám xanh nằm xen kẹp với các lớp bột kết và đá vôimỏng

- Phụ hệ tầng Trà Tân Trên (C) có chiều dày mỏng thay đổi từ 200m đến 300m,chủ yếu là sét kết màu vàng nâu, xen lẫn với cát kết, bột kết

Trang 29

Sét kết của hệ tầng Trà Tân có hàm lượng và chất lượng vật chất hữu cơ cao đếnrất cao, đặc biệt là tầng Trà Tân giữa, chúng là những tầng sinh dầu khí tốt, đồng thời

là tầng chắn tốt cho tầng granite nứt nẻ

Tuổi của trầm tích được xác định dựa vào các hóa thạch và bào tử phấn hoa:

Sự có mặt phổ biến của dạng bào tử phấn hoa Verrutricolporites Dạng này đặc

trưng các trầm tích Oligoxen muộn ở bể Cửu Long và biển Nam Trung Quốc

Dạng dương xỉ Crasoretitriletes và Magnastriatites chỉ ra trầm tích có tuổi

không già hơn Oligoxen sớm

Sự có mặt của Ciatricosisporites và Jussiena xác định trầm tích có tuổi trẻ hơn

Trong khu vực Hệ tầng Bạch Hổ được chia thành 3 phần như sau:

Trang 30

Hệ tầng Bạch Hổ trên: phần trên gồm chủ yếu là sét kết màu xám, xám xanh xen

kẽ với cát kết và bột kết, tỉ lệ cát/bột kết tăng dần xuống dưới Phần trên cùng là “sétkết Rotalid” bao phủ toàn bể với chiều dày thay đổi 50 ÷ 150 m

Phần dưới chủ yếu là cát kết và bột kết, xen với các lớp sét kết màu xám, vàng, đỏ.Trầm tích được tích tụ trong môi trường đồng bằng aluvi - đồng bằng ven bờ ở phần

dưới, chuyển dần lên đồng bằng ven bờ - biển nông ở phần trên Các trầm tích của hệ

tầng này phủ bất chỉnh hợp góc trên các trầm tích của hệ tầng Trà Tân

Tầng sét kết chứa Rotalia là tầng chắn khu vực tuyệt vời cho bể Các vỉa cát xen kẽnằm trong và ngay dưới tầng sét kết Rotalia là đối tượng chứa thứ hai của mỏ Sư Tử

Đen

Trong mặt cắt hệ tầng đã gặp những hóa thạch bào tử phấn hoa: F.levipoli,

Magnastriatites, Pinuspollenites, Alnipollenites và ít vi cổ sinh Synedra fondaena Đặc

biệt trong phần trên của mặt cắt hệ tầng này, tập sét màu xám lục gặp khá phổ biến hóa

thạch đặc trưng nhóm Rotalia: Orbulina universa, Ammonia sp., nên chúng được gọi là

tập sét Rotalid

2.4.2.2.2 Thống Mioxen

Phụ thống Mioxen giữa

Hệ tầng Côn Sơn (N 1 ² - cs) (Tập BII)

Tầng BII được nghiên cứu và xác lập đầu tiên trong giếng 15B-1X tại cấu trúc Côn

Đông, Đông Bắc Các thành tạo của hệ tầng Côn Sơn phủ không chỉnh hợp góc yếu

trên các trầm tích của hệ tầng Bạch Hổ

Tuy đá hạt thô của hệ tầng có độ thấm và độ rỗng cao nhưng chúng lại nằm trên

tầng chắn khu vực nên hệ tầng này và các hệ tầng trẻ hơn của bể xem như không cótriển vọng dầu khí

Trang 31

Trong trầm tích này phát hiện thấy các bào tử phấn hoa và các loại hoá đá biểnthuộc nhóm Foram và Nannoplankton Các bào tử phấn hoa đặc trưng cho hệ tầng Côn

Sơn như: Fl Meridionalis, Fl Levipoli, Fl trinobata,… Các vi cổ sinh gồm có: Pseudorotalia, Lepydocyclina, Calcidiscus leptopus (NN4-NN2).

Tuổi của hệ tầng được xác định theo tập hợp phong phú bào tử phấn hoa và

Nannoplakton: Stenoclaena Palustris Carya, Florschuetzia Meridionalis, nghèo hóa đá

được đổi tên hệ tầng Biển Đông vì nó trải dài hướng Biển Đông

Hệ tầng Biển Đông tương ứng với tập địa chấn A, với chiều dày thay đổi 600 ÷700m

Trầm tích chủ yếu là cát hạt trung - mịn với ít lớp mỏng bùn, sét màu xám nhạtchứa phong phú hoá đá biển và glauconit thuộc môi trường trầm tích biển nông, ven

Trang 32

bờ, một số nơi có gặp đá carbonat Trầm tích của hệ tầng này nằm gần như ngang,nghiêng thoải về Đông và không bị biến vị.

Trong mặt cắt của hệ tầng gặp khá phổ biến các hóa đá foraminifera:

Pseudorotalia, Globorotalia, dạng rêu (Bryozoar), Molusca, san hô, rong tảo và bào tử

phấn hoa: Dacrydium, Polocarpusimbricatus…

2.5 Kiến tạo

2.5.1 Các đơn vị cấu trúc chính trong lô 15-1

Bể Cửu Long nằm ở sườn rìa của hệ thống đứt gãy sông Hậu, hiện nay chịu ảnh

hưởng của châu thổ Mê Kông Cấu trúc của bồn được chia thành 4 yếu tố cấu trúc

chính: phụ bồn phía Bắc Cửu Long, phụ bồn Tây Nam Cửu Long (phía Tây Bạch Hổ),phụ bồn Đông Nam Cửu Long (phía Đông Bạch Hổ), đới nâng trung tâm Rồng - Bạch

hổ (trung tâm Bạch Hổ)

Phụ bồn phía Bắc Cửu Long bao gồm diện tích các lô 15-1, 15-2 và phần phía Tâycủa lô 01, 02 Lô 15-1 nằm ở phía Bắc của phụ bồn này, cách thành phố Vũng Tàu 20

km về phía Tây Nam, chiều sâu nước biển thay đổi từ 20 đến 55m Cấu trúc kéo dài

theo hướng Đông Bắc – Tây Nam

Việc phân chia các đơn vị cấu tạo được dựa trên đặc điểm cấu trúc địa chất và bịgiới hạn bởi những đứt gãy hoặc hệ thống đứt gãy có biên độ đáng kể Diện tích lô 15-

1 thuộc ba đơn vị cấu trúc chính của bể Cửu Long (hình 2.2) Phía Đông, Đông bắcthuộc đới phân dị Đông – Bắc, phía Nam và Tây Nam thuộc đới nâng Tây – Bắc, phíaBắc và Tây Bắc thuộc sườn nghiêng Tây – Bắc

Trang 33

Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng kiến tạo bể Cửu Long

Sườn nghiêng Tây Bắc là dải sườn bờ Tây Bắc của bể kéo dài theo hướng Đông

Bắc – Tây Nam, chiều dày trầm tích tăng dần về hướng Tây Nam từ 1 đến 2,5 km

Sườn nghiêng bị cắt xẻ bởi các đứt gãy kiến tạo có hướng Đông Bắc – Tây Nam hoặc

Tây Bắc – Đông Nam, tạo thành các mũi nhô Trầm tích Kainozoi của bể thường có xu

hướng vát nhọn và gá đáy lên móng cổ granitoid trước Kainozoi

Đới nâng phía Tây Bắc nằm về phía Tây Bắc trũng Đông Bắc và được khống chế

bởi các đứt gãy chính phương Đông Bắc – Tây Nam Về phía Tây Bắc đới nâng bị

ngăn cách với sườn nghiêng Tây Bắc bởi một địa hào nhỏ có chiều dày trầm tích

khoảng 6 km Đới nâng bao gồm cấu tạo Vừng Đông và dải nâng kéo dài về phía ĐôngBắc

Đới phân dị Đông Bắc nằm kẹp giữa đới nâng Đông Phú Quý và sườn nghiêng

Tây Bắc Đây là khu vực có chiều dày trầm tích trung bình và bị phân dị mạnh bởi hệthống các đứt gãy có đường phương Tây Bắc – Đông Nam, á kinh tuyến và á vĩ tuyếntạo thành nhiều địa hào và địa luỹ nhỏ

Trang 34

2.5.2 Các hệ thống đứt gãy chính

Có bốn hệ thống đứt gãy chính trong bể Cửu Long, dựa trên hướng của đường

phương: Đông – Tây, Đông Bắc – Tây Nam, Bắc – Nam và các đứt gãy nhỏ có phương

khác nhau Trong lô 15-1 gồm 2 hệ thống đứt gãy có hướng: Đông Bắc – Tây Nam và

Đông – Tây

Đứt gãy có hướng Đông Bắc – Tây Nam là đứt gãy chính của bể và là đứt gãy

phân chia ranh giới cấu trúc

Đứt gãy Đông – Tây hình thành và phát triển muộn hơn so với đứt gãy Đông Bắc– Tây Nam (Hình 2.3)

Phần lớn đứt gãy đều nằm trên nóc trầm tích Oligoxen Theo kết quả khôi phụclịch sử chôn vùi cho thấy cấu tạo Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng và Sư Tử Trắng phía Nam

đều được hình thành trước tập sét Oligoxen “D” (phụ điệp Trà Tân dưới) Do đó chỉ

còn một số đứt gãy nhỏ còn hoạt động trong Mioxen hạ

Hình 2.3: Hướng đứt gãy trên cấu tạo Sư Tử Đen ở chiều sâu 3500m

Trang 35

2.5.2.1 Hệ thống đứt gẫy Đông - Tây (á vĩ tuyến)

Hệ thống đứt gẫy này chủ yếu phân bố ở phía Tây khu vực nghiên cứu (phụ bồnBắc), đặc biệt là trên lô 15-1 và một phần trên lô 01 Biên độ thường không lớn 200-

250m vào trước Oligoxen muộn và tăng dần lên khoảng 1200-1300m vào đầu

Oligoxen muộn, sau đó giảm xuống vào Mioxen Những đứt gẫy này độ dài không lớn

từ 7 đến 15 km Chính những đứt gẫy á vĩ tuyến này là nguyên nhân làm cho dải đơnnghiêng Tây Bắc trở nên có hình dáng cấu tạo bậc thang, chìm dần từ phía Đông Bắcxuống Tây Nam

2.5.2.2 Hệ thống đứt gẫy hướng Đông Bắc - Tây Nam

Hệ thống đứt gẫy hướng Đông Bắc - Tây Nam giữ vai trò rất quan trọng, khốngchế toàn bộ các yếu tố cấu trúc của vùng Bắc Bể Trầm tích Cửu Long Có thể phân biệt

5 đứt gẫy chính, hầu hết đều là những đứt gẫy thuận có tuổi và biên độ dịch chuyển

khác nhau qua các thời kỳ: Bắt đầu hoạt động từ Oligoxen sớm và mạnh dần lên vào

đầu Oligoxen muộn rồi giảm từ từ cho đến cuối Oligoxen và trong Mioxen

Biên độ của những đứt gẫy hướng Đông Bắc - Tây Nam này cũng khác nhauthường từ 200-400m, hoặc thậm chí tới 600m và đại bộ phận chúng đều ngừng hoạtđộng vào gần cuối của thời kỳ Oligoxen muộn

Vai trò của các hệ thống đứt gẫy tồn tại trong khu vực Bắc bể Cửu Long chưa đượcnghiên cứu kỹ trên quan điểm của sự hình thành những tích tụ dầu khí đã đư ợc pháthiện, nhất là những tích tụ dầu tồn tại trong móng nứt nẻ, phong hóa Song, chắc chắnvới đặc điểm hoạt động phân dị mạnh, yếu khác nhau trên những vị trí địa lý khác nhaucủa toàn khu vực nghiên cứu đã tạo nên những độ rỗng thứ sinh trong móng, tại nhữngkhối móng nhô, đó là những vị trí thuận lợi nhất cho sự hình thành các tích tụ côngnghiệp dầu khí mà chúng ta hy vọng có tiềm năng lớn

2.6.3 Phân tầng cấu trúc

Với các đặc điểm cấu trúc và đặc điểm địa tầng, dựa vào các quan hệ bất chỉnh hợpngười ta chia cấu trúc lô 15-1 thành hai tầng cấu trúc chính như sau:

2.6.3.1 Tầng cấu trúc móng trước Kainozoi

Tầng cấu trúc này được thành tạo bởi các đá móng trước Kainozoi bao gồm cácloại đá móng biến chất (phyllit, gabro, gabrodiabaz), các đá móng thuộc nhóm granitnhư granit, granodiorit, diorit thạch anh Chúng là các khối nhô cổ ăn sâu vào bồn

Trang 36

có các loại đá móng phong hoá, nứt nẻ Bề mặt của tầng cấu trúc này gồ gề biến dịmạnh và bị nhiều các đứt gẫy lớn phá huỷ.

2.6.3.2 Tầng cấu trúc của trầm tích Kainozoi

Tầng cấu trúc này bao gồm tất cả các đá được thành tạo trong giai đoạn Kainozoi

và được chia ra làm 3 phụ tầng cấu trúc Các phụ tầng này được phân biệt với nhau bởi

sự biến dạng cấu trúc, phạm vi phân bố và bất chỉnh hợp

2.6.3.2.1 Phụ tầng cấu trúc dưới

Phụ tầng cấu trúc dưới được thành tạo bởi hai tập trầm tích: Tập trầm tích phíadưới có tuổi Oligoxen sớm - Hệ Tầng Trà Cú, phủ bất chỉnh hợp lên móng phong hoá.Tập trầm tích phía trên tương ứng với trầm tích Trà Tân, có phạm vi mở rộng đáng kể,chủ yếu là sét, bột được lắng đọng trong môi trường sông hồ, châu thổ và được giớihạn phía trên bởi bất chỉnh hợp Oligoxen - Mioxen

2.7 Lịch sử phát triển địa chất

Lô 15-1 thuộc bể Cửu Long, bể rift nội lục điển hình, được hình thành và phát triểntrên mặt đá kết tinh trước Kainozoi Do đó lịch sử phát triển địa chất của lô có những

nét tương đồng với sự phát triển của bể

Giai đoạn cuối Mz - đầu Kz

Đây là giai đoạn trước quá trình tách giãn (rift) Trước Kz, đặc biệt từ Jura muộnđến Paleoxen xảy ra các hoạt động kiến tạo nâng lên mạnh mẽ cùng với các hoạt động

của macma, núi lửa với nhiều pha khác nhau Các thành tạo đá xâm nhập, phun tràoMesozoi muộn – Kainozoi sớm và trầm tích cổ trước đó đã trải qua thời kỳ dài bào

Trang 37

mòn, dập vỡ khối tảng, căng giãn ở khu vực Đông Bắc – Tây Nam tạo nên các địa

hào, địa lũy Các địa lũy khối nâng nhô cao bị phong hóa, bào mòn rất mạnh và các vật

liệu sản phẩm của quá trình này được vận chuyển đi lấp đầy các trũng lân cận

Giai đoạn Oligoxen hạ

Bắt đầu vào cuối Eoxen, đầu Oligoxen do tác động của các biến cố kiến tạo vừanêu với hướng căng giãn chính là Tây Bắc – Đông Nam Do hiện tượng căng giãn, hình

thành các địa hào ban đầu của bể trầm tích Kz, chúng phát triển dọc theo đứt gãy thuận

của bể Các sản phẩm do phong hoá, bóc mòn ở giai đoạn trước sẽ được vận chuyểnnhờ gió, nước và lấp đầy trong địa hào Trầm tích vụn của điệp Trà Cú được thành tạo

trong giai đoạn này có môi trường sườn tích, bồi tích và hồ Có thể đánh giá biên độ sụt

lún qua quan sát bề dầy trầm tích Các cấu tạo Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng thấy vắngmặt trầm tích của hệ tầng Trà Cú (tập địa chấn E, F), chứng tỏ khối móng nhô cao và

bị phong hoá rất mạnh

Giai đoạn Oligoxen thượng

Thời kỳ đồng tạo rift xảy ra đến cuối Oligoxen thượng có tính kế thừa của giai

đoạn trước Trong Oligoxen giãn đáy biển theo hướng Bắc – Nam tạo biển Đông bắtđầu từ 32 triệu năm Trục giãn đáy biển phát triển lấn dần xuống Tây Nam và đổihướng từ Đông – Tây sang Đông Bắc – Tây Nam vào cuối Oligoxen Các quá trình này

đã gia tăng các hoạt động tách giãn và đứt gãy ở bể Cửu Long trong Oligoxen và nén

ép vào cuối Oligoxen

Quá trình tách giãn tiếp tục phát triển làm cho bể lún chìm sâu, rộng hơn Các hồ,trũng trước núi trước đó được mở rộng, sâu dần và liên thông nhau và có chế độ trầm

tích khá đồng nhất Các tầng trầm tích hồ, biển nông dày, phân bố rộng được xếp vàođiệp Trà Tân được thành tạo mà chủ yếu là sét giàu vật chất hữu cơ màu nâu, nâu đen

tới đen Các hồ phát triển trong các địa hào riêng biệt được liên thông nhau, mở rộngdần và có hướng phát triển kéo dài theo phương Đông Bắc – Tây Nam, đây cũng là

phương phát triển ưu thế của hệ thống đứt gãy mở bể

Hoạt động nén ép vào cuối Oligoxen muộn đã đẩy trồi các khối móng sâu gâynghịch đảo trong trầm tích Oligoxen ở trung tâm các đới trũng chính, làm tái hoạt động

các đứt gãy thuận chính ở dạng ép chờm, trượt bằng và tạo nên các cấu trúc “trồi”, cấu

tạo dương/âm hình hoa, phát sinh các đ ứt gãy nghịch, đồng thời xảy ra hiện tượng bào

Trang 38

Giai đoạn Mioxen

Vào Mioxen sớm, quá trình tách giãn đáy Biển Đông theo phương Tây Bắc – Đông

Nam đã yếu đi và nhanh chóng kết thúc vào cuối Mioxen hạ (17 triệu năm) Vào

Mioxen sớm, các hoạt động đứt gãy vẫn diễn ra yếu và chỉ chấm dứt hoàn toàn từMioxen giữa – hiện tại Các trầm tích của thời kỳ sau rift có đặc điểm chung là: phân

bố rộng, không bị biến dạng, uốn nếp và gần như nằm ngang

Tuy nhiên, các quá trình này vẫn gây ra hoạt động tái căng giãn yếu, lún chìm từ từtrong Mioxen hạ và hoạt động núi lửa Vào cuối Mioxen hạ trên phần lớn diện tích bể,nóc trầm tích Mioxen hạ - hệ tầng Bạch Hổ được đánh dấu bằng biến cố chìm sâu bểvới sự thành tạo của tầng “sét Rotalid” biển nông rộng khắp là tầng chắn khu vực cho

cả bể có chất lượng tốt Cuối Mioxen hạ, toàn bể trải qua quá trình nâng khu vực vàbóc mòn yếu

Vào Mioxen trung, lún chìm nhiệt tiếp tục gia tăng và biển có ảnh hưởng rộng lớn

đến hầu hết các vùng quanh Biển Đông Cuối thời kỳ này, có một pha nâng lên, dẫnđến sự tái thiết lập điều kiện môi trường sông ở phần Tây Nam, còn ở phần Đông -Đông Bắc của bể điều kiện ven bờ vẫn tiếp tục được duy trì

Mioxen muộn được đánh dấu bằng sự lún chìm mạnh ở Biển Đông và phần rìa,khởi đầu quá trình thành tạo thềm lục địa hiện đại Đông Việt Nam Núi lửa tích cựchoạt động ở phần Đông Bắc bể Cửu Long, Nam Côn Sơn và phần đất liền Nam ViệtNam Trầm tích hạt thô được tích tụ trong môi trường ven bờ ở phần Nam bể và trong

môi trường biển nông ở phần Đông Bắc của bể

Giai đoạn Plioxen - Đệ Tứ

Plioxen là thời gian biển tiến rộng lớn và có lẽ đây là lần đầu tiên toàn bộ vùngBiển Đông hiện tại nằm dưới mực nước biển Các trầm tích hạt mịn hơn được vậnchuyển vào vùng bể Cửu Long và xa hơn tích tụ vào vùng bể Nam Côn Sơn trong điềukiện nước sâu

2.8 Tiềm năng dầu khí

2.8.1 Đá sinh

Theo đặc điểm trầm tích và quy mô phân bố của các tập sét ở trong lô 15-1, có thể

phân chia thành 2 tầng đá mẹ:

Trang 39

số Pr/Ph = 1,6÷2,3 phản ánh Vật chất hữu cơ được tích tụ và phân hủy trong môi

trường ôxy hóa – khử ở cửa sông, vùng nước lợ - biển nông, một số rất ít trong môitrường đầm hồ Đá mẹ Oligoxen trên đạt mức trưởng thành thấp, nằm ở phần trên củaĐới tạo dầu chính (Tmax = 435÷446oC, Ro= 0.5÷0.8%)

Đá mẹ Oligoxen dưới

Trầm tích điệp Trà Tân (tập D) có độ giàu vật chất hữu cơ lớn nhất, đá mẹ có chất

lượng từ tốt đến rất tốt (TOC = 1÷9%; S1+S2 = 2÷30 mgHC/g.đá) Đây cũng là tầng sét

có độ dày lớn được thể hiện thông qua giá trị cao của gamaray, là đới sinh dầu chủ yếu

cho các tích tụ trong Lô 15-1 Kerogen thuộc loại I, II và một ít là loại III, chỉ số HI:80÷500mg/g) Tỷ số Pr/Ph = 1,65÷2,2 phản ánh vật chất hữu cơ lắng đọng trong môi

trường đầm hồ và ven biển, chôn vùi nhanh chóng, lượng trầm tích lớn bao phủ hầu hếtđịa hào địa lũy

Trầm tích thuộc hệ tầng Trà Cú trên (Oligoxen dưới+ Eoxen - tập E) cũng là tầng

đá mẹ có tiềm năng sinh tốt, nhưng chiều dày thì mỏng hơn so với tập D Độ giầu vật

chất hữu cơ trong tầng Oligoxen dưới + Eoxen thuộc loại tốt và rất tốt (TOC =0,97÷2,5 %; S1 = 0,4 ÷ 2,5 kgHC/tấn đá; S2 = 3,6÷8,0 kgHC/tấn đá) Vật chất hữu cơchủ yếu thuộc loại II, thứ yếu là loại III, không có loại I Các giá trị tỷ số Pr/Ph cũngchỉ đạt 1,7 ÷ 2,35, phản ánh điều kiện tích tụ cửa sông, nước lợ, gần bờ và một phần

đầm hồ Đá mẹ Oligoxen dưới đạt mức trưởng thành cao với các chỉ số Tmax = 446 ÷

460oC, Ro= 0.8 ÷ 1.25%

Ngoài ra còn các tập đá mẹ Mioxen mỏng nhưng chưa trưởng thành, không phải lànguồn sinh hydrocacbon cho lô 15-1

Trang 40

2.8.2 Đá chứa

Trong phạm vi lô 15-1 có ba loại đá chứa chính: móng phong hoá nứt nẻ trướcKainozoi, cát kết Mioxen hạ và Oligoxen trên, trong đó móng là đối tượng chứa chính

Đá móng nứt nẻ gồm granit, granitgneis, granodiorit, diorit, adamelit, monzodiorit,

gabro, monzogabro bị các đai mạch diabas, bazan-andesit pocfia cắt qua và bị biến đổi

ở mức độ khác nhau Thành phần granit gồm 12÷34% thạch anh, 9÷38% fenpat kali,

14÷40% plagioclas Đá chứa hình thành do 2 yếu tố: nguyên sinh - sự co rút của đámagma khi nguội lạnh và quá trình kết tinh, thứ sinh - hoạt động kiến tạo và quá trìnhphong hoá, biến đổi thuỷ nhiệt tương đương với giá trị độ rỗng nguyên sinh và thứsinh Độ rỗng đá chứa trong móng phong hoá từ 0.1% tới 13% trung bình khoảng 4%.Với móng nứt nẻ rất khó tính toán và xác định độ rỗng, độ thấm và thường là nhỏ hơn

1%, độ thấm dao động trong khoảng 0,01mD đến 10 mD

Cát kết là đối tượng chứa thứ hai trong lô 15-1, có tuổi từ Oligoxen sớm tớiMioxen hạ có nguồn gốc từ lục địa tới biển nông ven bờ

Cát kết Oligoxen dưới là arko - lithic, ứng với hệ tầng Trà Cú có nguồn gốc quạtbồi tích, sông ngòi nằm trên đá móng kết tinh ở phần cao của móng và chuyển sang séttiền châu thổ (prodelta) và đầm hồ ở phần sâu của bể Cát hạt thô, chứa cuội, sạn đếntrung bình có màu xám, xám nâu với độ lựa chọn kém với xi măng gắn kết là caolinit,thuỷ mica, clorit và carbonat kiểu lấp đầy và tiếp xúc Trên đường cong Địa Vật lýgiếng khoan có phân dị khá rõ giữa các tập cát kết và sét - bột kết Độ rỗng của cát kết

Oligoxen dưới có thể đạt tới 18%, trung bình là trong khoảng 12 ÷ 16% Độ thấm daođộng trong khoảng 1÷250 mD Độ rỗng của cát kết Oligoxen dưới có xu hướng giảm đi

theo chiều sâu chủ yếu là do ảnh hưởng của quá trình tạo đá (diagene) và ép nén mạnh.Cát kết Oligoxen trên hạt mịn xen lớp mỏng với sét, bột kết, đôi chỗ với các tập đánúi lửa, phát triển rộng trên diện tích của bể Cát kết chủ yếu là arko, arko chứa mảnh

đá, vật liệu trầm tích nguồn cung cấp liên quan tới các khối magma axit ở gần, tích tụtrong môi trường đầm hồ cửa sông, đầm lầy, vũng vịnh thuỷ triều trong điều kiện khử

với ảnh hưởng của biển tăng dần về hướng Đông Bắc Độ rỗng của cát kết Oligoxen

trên dao động từ 8 ÷ 17%, độ thấm dao động từ 1 ÷ 100 mD

Cát kết chứa dầu Mioxen hạ có nguồn gốc sông ngòi, delta, đồng bằng ngập lụt,vũng vịnh bãi triều Ở đây các vỉa cát kết xen kẽ với bột và sét Cát grauvac có fenpat

Ngày đăng: 22/10/2014, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bả n đ ồ vị trí lô 15-1 - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 1.1 Bả n đ ồ vị trí lô 15-1 (Trang 12)
Bảng 2.1: Tổng hợp các tài liệu địa chấn 2D thu được Từ 30/04/1999  đến  22/05/1999  công  ty  Schlumberger  Geco-Prakla  sử dụng  tàu M/v Geco Emerald thu nổ gần 337 km2 tài liệu địa chấn 3D trên cấu tạo Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Bảng 2.1 Tổng hợp các tài liệu địa chấn 2D thu được Từ 30/04/1999 đến 22/05/1999 công ty Schlumberger Geco-Prakla sử dụng tàu M/v Geco Emerald thu nổ gần 337 km2 tài liệu địa chấn 3D trên cấu tạo Sư Tử Đen và Sư Tử Vàng (Trang 19)
Hình 2.1: Cột địa tầng lô 15-1 - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 2.1 Cột địa tầng lô 15-1 (Trang 26)
Hình 2.2: Sơ đồ phân vùng kiến tạo bể Cửu Long - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 2.2 Sơ đồ phân vùng kiến tạo bể Cửu Long (Trang 33)
Hình 2.3: Hướng đứt gãy trên cấu tạo Sư Tử Đen ở chiều sâu 3500m - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 2.3 Hướng đứt gãy trên cấu tạo Sư Tử Đen ở chiều sâu 3500m (Trang 34)
Hình 2.5: Các kiểu bẫy chính trong lô 15-1 - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 2.5 Các kiểu bẫy chính trong lô 15-1 (Trang 42)
Hình 3.2: Các đứt gãy trong Voi Đen - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 3.2 Các đứt gãy trong Voi Đen (Trang 46)
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc mỏ Voi Đen - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc mỏ Voi Đen (Trang 46)
Hình 3.3: Mặt cắt địa chấn - địa chất  dọc qua mỏ Voi Đen - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 3.3 Mặt cắt địa chấn - địa chất dọc qua mỏ Voi Đen (Trang 53)
Hình 4.1: Sơ đồ phân cấp trữ lượng cho vỉa dầu có m ũ khí - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 4.1 Sơ đồ phân cấp trữ lượng cho vỉa dầu có m ũ khí (Trang 63)
Hình 4.2: Sơ đồ phân cấp trữ lượng cho vỉa khí hoặc vỉa dầu không có mũ khí - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 4.2 Sơ đồ phân cấp trữ lượng cho vỉa khí hoặc vỉa dầu không có mũ khí (Trang 64)
Hình 4.3: Biểu đồ theo dõi sản lượng khai thác tích - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 4.3 Biểu đồ theo dõi sản lượng khai thác tích (Trang 66)
Bảng 5.1 : Tóm tắt các thông só ĐVL trong giếng khoan VD-2X-DEV - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Bảng 5.1 Tóm tắt các thông só ĐVL trong giếng khoan VD-2X-DEV (Trang 68)
Bảng 5.2: Tóm tắt các thông số ĐVL trong giếng khoan VD-2X-ST - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Bảng 5.2 Tóm tắt các thông số ĐVL trong giếng khoan VD-2X-ST (Trang 68)
Hình 5.1: Tài liệu log giếng SD-2X của tầng B10 - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và đánh giá tiềm năng dầu khí lô 151 bể Cửu Long. Tính trữ lượng dầu cho tầng B10 Mioxen dưới trong cấu tạo Voi đen
Hình 5.1 Tài liệu log giếng SD-2X của tầng B10 (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w