1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên

140 413 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viê

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HUỆ

MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG, SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG THỊ HUỆ

MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG, SẢN XUẤT KINH DOANH NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa được bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Hoàng Thị Huệ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Khoa đào tạo sau đại học, trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đặc biệt là cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Bắc, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị em, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin được cảm ơn những người thân trong gia đình đã chia

sẻ những khó khăn và động viên tôi để tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011

Tác giả

Hoàng Thị Huệ

Trang 5

Danh mục các chữ viết tắt, các ký hiệu trong luận văn vi

Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn của việc mở rộng thị trường

nhằm phát triển SXKD nước sạch và phương pháp nghiên cứu 5 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nghiên cứu mở rộng

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về thị trường, mở rộng thị trường 17 1.1.3 Sản xuất kinh doanh và phát triển SXKD 23 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng thị trường SXKD 24 1.1.5 Kinh nghiệm mở rộng thị trường SXKD nước sạch trên

Trang 6

2.1.7 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong quá trình mở

rộng thị trường SXKD nước sạch tại Công ty Cổ phần

Nước sạch Thái Nguyên

47

2.2 Thực trạng mở rộng thị trường, phát triển SXKD nước

sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 48

2.2.1 Tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 48 2.2.2.Thực trạng cung sản phẩm nước sạch của Công ty Cổ phần

2.2.3.Thực trạng cầu sản phẩm nước sạch của Công ty Cổ phần

2.2.4 Kết quả mở rộng thị trường, phát triển SXKD nước sạch

tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 88 2.2.5 Đánh giá chung tình hình mở rộng thị trường SXKD nước

sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 92

Chương III: Định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm mở

3.1.1 Những quan điểm mở rộng thị trường tiêu thu của Công

3.1.2 Những căn cứ chủ yếu để mở rộng thị trường SXKD

nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 98

Trang 7

3.1.3 Những định hướng chủ yếu để mở rộng thị trường nhằm

phát triển SXKD nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

99

3.1.4 Mục tiêu chủ yếu để mở rộng thị trường nhằm phát triển SXKD

nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 100 3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường SXKD

nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 101

3.2.1 Phát triển và tìm kiếm thị trường tiêu thụ nước sạch của

Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên 101 3.2.2 Chú trọng nghiên cứu, lựa chọn và mở rộng thị trường

tiêu thụ nước sạch của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Công ty Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Các bệnh thường xảy ra do nguồn nước ô nhiễm 8 Bảng 1.2 Các loại vi khuẩn gây bệnh và thời gian tồn tại của vi

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng 11 Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các đô thị 12 Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nước của hộ gia đình 13 Bảng 1.6 Định mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân khi

Bảng 1.7 Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy 14 Bảng 1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá mức sống của người dân

Bảng 1.10 Tình hình cấp nước một số quốc gia trên thế giới năm

Bảng 1.11 Giá bán nước sạch của Malaisia năm 2010 33 Bảng 1.12 Số hộ điều tra ở các địa điểm nghiên cứu 36 Bảng 1.13 Các nhân tố trong phân tích SWOT 43

Bảng 2.1 Tình hình tăng số hộ dân ở một số địa phương 45 Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty từ năm 2008-2010 54 Bảng 2.3 Sản lượng nước sản xuất bình quân 1 ngày đêm của các

Bảng 2.4 Sản lượng nước sản xuất toàn Công ty từ 2008-2010 57 Bảng 2.5 Chi phí sản xuất 1m3

Bảng 2.6 Giá thành toàn bộ 1m3

Trang 10

Bảng 2.7 Sản lượng nước thất thoát toàn Công ty 63 Bảng 2.8 Số lượng CBCNV năm 2010 của Công ty 68 Bảng 2.9 Số lượng khách hàng theo khu vực của Công ty 73

Bảng 2.10 Số lượng khách hàng theo đối tượng tiêu thụ của

Bảng 2.11 Sản lượng nước tiêu thụ theo khu vực của Công ty 76 Bảng 2.12 Sản lượng nước tiêu thụ theo đối tượng của Công ty 77 Bảng 2.13 Mức tiêu thụ bình quân theo đối tượng 2008-2010 78 Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả điều tra khách hàng của Công ty 79 Bảng 2.15 Giá tiêu thụ nước sạch của Công ty từ 2008-2010 82 Bảng 2.16 Mức sống của người dân tại khu vực điều tra 84 Bảng 2.17 Thị phần sản phẩm nước sạch trên thị trường của

Công ty

88 Bảng 2.18 Các chỉ tiêu Benchmarking của Công ty năm 2010 89 Bảng 2.19 Kết quả hoạt động SXKD Công ty năm 2008-2010 91

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.2 Mô hình chi tiết hành vi người tiêu dùng 18

Sơ đồ 1.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty năm 2010 52 Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ thất thoát toàn Công ty qua các năm 62

Sơ đồ 2.2 Công nghệ SX nước sạch từ nguồn nước ngầm 65

Sơ đồ 2.3 Công nghệ SX nước sạch từ nguồn nước mặt 67 Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2010 69

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề chiếm lĩnh thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh là vấn đề chiến lược quan trọng của mỗi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, công tác tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp vì chỉ khi tiêu thụ được sản phẩm thì các hoạt động khác của doanh nghiệp mới có thể đảm bảo, doanh nghiệp mới thực hiện được các chỉ tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó góp phần tạo cho doanh nghiệp có vị trí ngày càng ổn định, đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả tốt giúp cho doanh nghiệp tận dụng được ưu thế và quyền lực của mình, hạn chế rủi ro nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Đối với Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nước máy sạch là hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu Do

đó vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển SXKD là một trong những vấn đề then chốt trong chiến lược phát triển của Công ty Hiện tại, Công ty đang quản lý, khai thác 3 nhà máy sản xuất nước sạch, trong đó

có 2 nhà máy nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên là Nhà máy nước Túc Duyên, công suất thiết kế 13.000m3

/ngày đêm, Nhà máy nước Tích Lương, công suất thiết kế 30.000 m3

/ngày đêm và một Nhà máy nằm trên địa bàn thị

xã Sông Công là Nhà máy nước Sông Công có công suất thiết kế 15.000m3/ngày đêm Tuy nhiên, lượng nước sạch Công ty sản xuất ra chỉ phục vụ cho khoảng 50.322 khách hàng ở thành phố Thái Nguyên, chiếm 80,2

% số hộ dân trong vùng cấp nước ở thành phố và khoảng 9.075 khách hàng ở thị xã Sông Công và huyện Phổ Yên, chiếm khoảng 26,8 % tổng số hộ dân trong vùng cấp nước khu vực thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên Những hộ được sử dụng nguồn nước sạch của Công ty chủ yếu là các hộ dân ở khu vực

Trang 13

thành phố, đô thị còn khu vực nông thôn thì tỷ lệ các hộ dân được tiếp cận với nguồn nước sạch còn rất ít Trong khi đó khu vực nông thôn lại là khu vực có

tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm do nguồn nước là lớn nhất như: bệnh phụ khoa, các bệnh về mắt, dịch tả, lỵ, thương hàn…

Do đó, vấn đề: “Mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nước sạch

tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên” ngoài mục tiêu phát triển sản

xuất kinh doanh bền vững của Công ty, nâng cao thu nhập cho người lao động, đảm bảo cổ tức cho các cổ đông sẽ góp phần thực hiện tốt mục tiêu chung của Đảng, Chính phủ đến năm 2020 có 100 % dân số được tiếp cận và

sử dụng nguồn nước sạch trong ăn uống, sinh hoạt, nhằm góp phần nâng cao tuổi thọ của người dân Việt Nam, hạ thấp tỷ lệ tử vong ở trẻ nhỏ, giải quyết được tình trạng người dân thiếu nước sạch để ăn uống, sinh hoạt, tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng vấn đề tiêu thụ sản phẩm nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên để đề ra một số giải pháp nhằm góp phần mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch

Trang 14

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc mở rộng thị trường, khách hàng và phát triển SXKD nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên như: khai thác, tiêu thụ và tổ chức nhân sự để góp phần mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguuyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nước sạch và các giải pháp mở rộng thị trường, SXKD nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

- Về địa điểm nghiên cứu: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty

Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, khách hàng, thị trường tại Thái Nguyên và các vấn đề có liên quan

- Về thời gian: Từ năm 2008 - 2010

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận, thực tiễn nhằm góp phần mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công

ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên;

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về những giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nước sạch tại Công ty

Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên và áp dụng đối với các đơn vị hoạt động trong ngành cấp nước ở các địa phương có điều kiện tương tự

5 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo Luận văn bao gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận, thực tiễn của việc mở rộng thị trường nhằm

phát triển SXKD nước sạch và phương pháp nghiên cứu

Trang 15

Chương 2: Thực trạng mở rộng thị trường SXKD nước sạch tại Công ty

Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên

Chương 3: Giải pháp mở rộng thị trường nhằm phát triển SXKD nước sạch tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên trong thời gian tới

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA VIỆC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG SXKD NƯỚC SẠCH

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nước sạch

1.1.1 Một số vấn đề lý luận về nước sạch

1.1.1.1 Khái niệm về nước và nước sạch:

a Khái niệm về nước (theo từ điển Encyclopedia): Nước là chất truyền dẫn

không mùi vị, không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái đất, tồn tại ở thể rắn (đóng băng) và ở thể lỏng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái đất[23]

b Khái niệm về nước sạch (theo Unesco): Nước sạch là nước an toàn cho ăn

uống và tắm giặt, bao gồm nước mặt đã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan được bảo vệ)[23]

1.1.1.2 Phân loại nước:

a Theo tính chất:

Nước được phân thành các loại sau:

- Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan

Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra

do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết

- Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao

hơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lít Nước biển có vị mặn không thể dùng cho uống được

Trang 17

- Nước lợ: Là loại nước dưới đất hoặc ở các đầm phá có độ khoáng hoá

cao hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn

b Theo tác dụng

- Nước dùng cho Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người như nước dùng để ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới đường, tưới cây Loại nước này chiếm đa số trong các khu dân cư

- Nước dùng cho sản xuất : Là loại nước phục vụ cho các mục đích sản xuất, có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như luyện kim, hoá chất…, ngược lại có ngành yêu cầu

số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm là các đồ ăn uống… Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương đương với nhu cầu dùng nước của một đô thị có dân số hàng chục vạn dân

- Nước dùng cho chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp đều có khả năng xảy ra cháy Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất đều phải tính đến trường hợp có cháy Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn được dùng dự trữ trong bể chứa nước sạch của thành phố, hoặc ở các khu vực có bố trí họng nước cứu hỏa để khi xảy ra sự cố có thể lấy nước một cách thuận tiện nhất Khi tính toán mạng lưới đường ống phân phối

có tính đến khả năng làm việc của mạng lưới khi có cháy xảy ra

1.1.1.3 Vai trò của nước và nước sạch

a Vai trò của nước

Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của con người và trong mọi hoạt động của xã hội, nó đóng vai trò trung gian vận chuyển chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội

Trang 18

- Đối với đời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao đổi chất, điều hoà nhiệt

độ cơ thể

- Đối với sản xuất:

+ Công nghiệp: Có một số ngành nghề không thể hoạt động được nếu thiếu nước như sản xuất (SX) điện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản …

+ Nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc động thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và các loại động vật [17] Trong cây nước tham gia cấu tạo nên tế bào đơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trường lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá để nuôi cây

b Vai trò của nước sạch đối với đời sống con người

Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm, là dung môi của rất nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho muối đi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu

tố cần thiết để duy trì sự sống Nước sạch là một hàng hóa đáp ứng nhu cầu bức thiết của con người để tồn tại, là một trong những yếu tố tác động đến sự phát triển của xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng đồng con người Do vậy, Chính phủ các nước nói chung và chính phủ Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước để phục vụ đời sống con người Nếu mọi người trên trái đất đều được sử dụng nước sạch trong ăn uống, sinh hoạt thì sẽ giảm đáng kể các loại bệnh tật do không được sử dụng nước sạch gây nên như bệnh: dịch tả, phụ khoa…

Trang 19

Theo thống kê của Bộ Y tế, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm

có nguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm, vệ sinh môi trường và ý thức vệ sinh cá nhân kém của người dân Điển hình nhất là bệnh tiêu chảy cấp đang xuất hiện rải rác tại một số địa phương Ngoài ra, có nhiều bệnh truyền nhiễm khác cũng liên quan tới nguồn nước như: Tả, thương hàn, các bệnh về đường tiêu hoá, viêm gan A, viêm não… Tại Hội thảo do Viện Tài nguyên, Môi trường và Công nghệ Sinh học - Đại học Huế (IREB) phối hợp với Bộ TN&MT và Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN) tổ chức tại Huế, năm 2009 cả nước có 992.137 người dân nông thôn bị tiêu chảy, 38.529 người mắc lỵ trực khuẩn, 3.021 người mắc thương hàn do sử dụng nước sinh hoạt không đảm bảo vệ sinh, trong đó 88% trường hợp mắc bệnh là do thiếu nước sạch

Bảng 1.1 Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn

nước hợp vệ sinh ở Việt Nam

TT Năm

Loại bệnh (lượt người/năm) Thương

hàn Tả lỵ Ỉa chảy Nhiễm

Trang 20

nước có tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em cao nhất ở Đông Á, mà hầu hết các bệnh nhiễm trùng đường ruột đều do các loại vi khuẩn, vi rút gây lên Tuy nhiên, do thời gian tồn tại của từng loại vi sinh vật gây bệnh có khác nhau nên đặc điểm từng loại bệnh dịch cũng khác nhau và thời gian kéo dài ổ dịch cũng khác nhau Do đó nếu không được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh thì nguy

cơ bùng phát dịch bệnh là rất lớn, nhiều khi do sự thiếu hiểu biết của người dân và với suy nghĩ đơn giản là nguồn nước tự khai thác tại gia đình như nước giếng, nước mưa không có mùi vị lạ, không đục là nước sạch, nên người dân

đã sử dụng phải nguồn nước không đảm bảo vệ sinh có chứa nhiều chất gây hại cho sức khỏe mà không biết, dẫn đến việc mắc phải các loại bệnh dịch

Bảng 1.2 Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của

các vi khuẩn trong nước

Thời gian sống trong nước (ngày) Nước

máy

Nước sông

Nước giếng

Tả Vi khuẩn tả Eltor 1-10 0,5 - 92 1 - 92

Thương hàn Salmonella typhi 2 - 20 4 - 183 1,0 – 107

Phó thương hàn Các Salmonella,Shigella, chủng khác của

Trang 21

1.1.1.4 Nguồn cung cấp nước chủ yếu trên trái đất

Các nguồn nước trong tự nhiên được chia thành 2 loại chủ yếu là: Nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Ngoài ra còn có nguồn khác là nước mưa, nguồn nước bổ cập cho nước mặt và nước ngầm:

- Nguồn nước ngầm: Độ ẩm của đất, nước dưới đất ở độ sâu tới 800 m, nước dưới đất ở độ sâu hơn 800m

- Nguồn nước mặt: Các sông, các hồ nước ngọt, các hồ nước mặn và biển

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu các nguồn nước chủ yếu

Các loại nguồn nước

Nguồn: Từ điển Wikipedia [23]

- Các nguồn khác: Băng ở các đại dương, nước từ các đại dương, lượng nước bốc hơi từ các đại dương, lượng nước mưa rơi xuống các đại dương, lượng nước chứa trong khí quyển, lượng mưa rơi xuống các lục địa, lượng nước bốc hơi từ các lục địa, lượng nước thấm, lượng nước chảy bề mặt… Nguồn này chiếm đến gần 70% lượng nước trên Trái đất, nhưng đây lại không phải là nguồn sử dụng được cho con người ăn uống và sinh hoạt

Nước mưa 13,94%

Nước máy 15,63%

Nước giếng khoan 21,66%

Giếng khơi (không

có nguồn ô nhiễm)

27,64%

Nước mua 0,74%

Nước suối, sông, ao,

hồ 9,89%

Giếng khơi (có nguồn ô nhiễm) 6,89%

Nước máng lần 2,91%

Nguồn khác 0,71%

Trang 22

1.1.1.5 Nhu cầu sử dụng nước và nước sạch

Nhu cầu sử dụng nước sạch được Bộ xây dựng ban hành kèm theo tiêu chuẩn TCN33-1985, với mỗi đối tượng sử dụng khác nhau thì lượng nước tiêu thụ cũng khác nhau, ngoài ra nhu cầu nước sử dụng trung bình còn phụ thuộc vào mức độ tiện nghi của các khu dân cư, các thành phố lớn, các khu công nghiệp và các khu sản xuất nhỏ, cụ thể cho một số đối tượng sử dụng được thể hiện trong các bảng tiêu chuẩn như sau:

- Tiêu chuẩn dùng nước theo đối tượng sử dụng phân theo địa bàn đối với các thành phố lớn, khu công nghiệp [17]:

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo đối tượng sử dụng

T

Tiêu chuẩn dùng nước trung bình (l/người/ng.đ)

Hệ số điều hoà

K h max

1 Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ

mát, khu công nghiệp lớn 200 ÷ 250 1,5÷1,4

2 Thành phố vừa và nhỏ, khu công

3 Thị trấn, trung tâm công nông nghiệp 80 ÷ 250 2,0÷1,7

Nguồn: Mạng lưới cấp nước tập1[17 ]

K h max: là tỷ số giữa lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất so với giờ

Trang 23

nhỏ người dân khá giả mới sử dụng nên mức nhu cầu sử dụng nước bình quân cũng rất ít

- Tiêu chuẩn dùng nước đối với người dân tại các khu đô thị [17]

Bảng 1.4 : Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị

TT Mức độ tiện nghi của nhà ở trong

các khu đô thị

Tiêu chuẩn dùng nước trung bình (l/người/ng.đêm)

HS điều hoà

3 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong

nhưng không có thiết bị tắm 120 ÷ 150 1,8÷1,5

4 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong có

thiết bị tắm hoa sen 150 ÷ 200 1,7÷1,4

5 Nhà có hệ thống cấp thoát nước bên trong, có

bồn tắm và có cấp nước nóng cục bộ 200 ÷ 300 1,5÷3,0

Nguồn: Mạng lưới cấp nước tập 1[17]

Kh max: là tỷ số giữa lượng nước tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất so với giờ

- Đối với người dân tại các khu đô thị: Phân theo từng khu vực khác nhau Nhu cầu sử dụng nước cho hộ gia đình thường sử dụng vào việc đun nấu phục vụ ăn uống tắm giặt cho con người, nước uống, tắm gội, xả thiết bị

vệ sinh, tưới rau, hoa quả, thảm cỏ Còn với các hộ gia đình, tùy vào số lượng nhân khẩu khác nhau, tính chất vùng miền khác nhau mà nhu cầu sử dụng nước và dịnh mức tiêu chuẩn sử dụng nước là khác nhau, các hộ có nhu cầu phục vụ cho sản xuất như: xay xát, làm nghề chế biến tinh bột, làm bún, chế biến nông sản, làm mắm, chế biến hải sản thì tính yêu cầu nước cho sản xuất

từ 20-40% tổng nhu cầu nước tiêu thụ Với các hộ gia đình có trên 7 người, số gia súc trong gia đình có trên 2 con thì tiêu chuẩn cấp nước cho người và gia

Trang 24

súc cũng nhiều hơn so với các hộ khác Từ những tính toán này, mà các đơn

vị cấp nước sau quá trình khảo sát sẽ xây dựng được phương án cấp nước tốt nhất, các dây chuyền công nghệ phù hợp nhất cho từng vùng, từng khu vực dân cư nhằm phát huy hết hế mạnh của từng vùng Tiêu chuẩn dùng nước của

hộ gia đình theo tính chất vùng, miền thể hiện tại bảng 1.5

Bảng 1.5 Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình

1 Số người một hộ 5 người 4 người 4 người 7 người

2 Tiêu chuẩn dùng nước 90

lít/người

165 lít/người

110 lít/người

88 lít/người

3 Nước sinh hoạt 450 lít 660 lít 440 lít 616 lít

4

Nước cho chăn nuôi gia súc

(2 con lợn, 1 con trâu hoặc

bò)

150 lít 190 lít 190 lít 220 lít

Tổng số 600 lít 850 lít 630 lít 836 lít

Nguồn: Mạng lưới cấp nước tập 1[ 17 ]

Đối với công nhân trong khi làm việc tại các nhà máy sản xuất thì tùy theo từng mức độ công việc khác nhau mà nhu cấu sử dụng nước cũng khác nhau, nếu công nhân làm việc trong môi trường nóng, bụi thì nhu cầu sử dụng nước sẽ nhiều hơn công nhân làm việc tại các vị trí khác và ngược lại:

- Lượng nước tắm cho công nhân sau giờ làm việc là:

+/ Khoảng 40 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các phân xưởng bình thường

Trang 25

+/ Khoảng 60 lít cho một lần tắm/người đối với công nhân làm việc trong các phân xưởng nóng Tỷ lệ số công nhân tắm trong các phân xưởng tuỳ thuộc vào loại sản xuất, tính chất của công việc Thời gian tắm trung bình là

40 phút, bảng 1.6

Bảng 1.6 Định mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân

trong khi làm việc

Tiêu chuẩn dùng nước ngày trung bình (l/người/ca)

HS điều hoà

K h max

1 Phân xưởng nóng toả nhiệt lớn hơn 20kcal

Nguồn: Mạng lưới cấp nước- Tập 1[ 17 ]

- Đối với hoạt động chữa cháy: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy [17], thể hiện tại bảng 1.7

Bảng 1 7 Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy

Số dân

x 1.000

Số đám cháy đồng

Nhà ba tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa I,II,III IV

Trang 26

Do đặc thù của mỗi đám cháy không giống nhau, nhu cầu sử dụng nước cho mỗi đám cháy vì thế cũng có sự khác nhau Số lượng đám cháy đồng thời càng nhiều, mức độ kiến trúc càng phức tạp thì lưu lượng nước sử dụng càng cao

Đối với sản xuất: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho sản xuất nhiều hay ít, cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất, không có quy định chung

Đối với hoạt động tưới đường, tưới cây: khoảng 0,5 đến 1 lít/m3

mặn trên các đại dương; 3% còn lại là nước ngọt

Tuy nhiên trong số 3%, chia ra: Nước ngầm chiếm : 30,1%, nước trên đỉnh núi băng và sông băng chiếm: 68,7%, nước khác chiếm: 0,9%, nước mặt ngọt chỉ chiếm: 0,3%

Sơ đồ 1.1 Sự phân bố của nước trên trái đất

Nguồn: Từ điển Wikipedia [23]

Trang 27

Như vậy, trong tự nhiên lượng nước mặn trên các đại dương chiếm tỷ

lệ chủ yếu 97% mà nguồn nước nay hiện nay thế giới đang nghiên cứu để áp dụng các công nghệ hiện đại nhằm khai thác nguồn tài nguyên quý giá này Trong khi chưa khai thác được nguồn nước mặn để phục vụ cho đờ sống của con người thế giới vẫn đang phải sử dụng hết sức tiết kiệm nguồn tài nguyên nước ngọt quý giá này

ô nhiễm bởi các tác nhân như: thuốc trừ sâu, hóa chất, các chất hữu cơ….Do vậy, để đảm bảo nguồn nước sạch cho mọi người dân trên khắp thế giới đang

là nhiệ vụ hàng đầu của các tổ chức môi trường và của người dân

- Nhân tố môi trường

Theo số liệu thống kê của Liên Hợp quốc, hiện nay khoảng 20% dân số thế giới sống tại 30 quốc gia đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước sinh hoạt và con số này trong năm 2025 dự báo sẽ lên tới 30% [3] Ngoài ra, gần 50% dân số thế giới không có hệ thống nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn, do đó, hơn 1/3 dân số đang gặp phải các vấn đề về sức khỏe liên quan tới nước Trong khi đó, số liệu của Viện Nước Quốc tế ở Stockholm - Thụy Điển (SIWI) cho thấy, mỗi ngày trên thế giới có tới 5.000 trẻ em tử vong vì bị tiêu chảy do điều kiện vệ sinh không đảm bảo, không đủ nước cho sinh hoạt Cũng theo thống

kê của SIWI, lượng nước sinh hoạt trung bình dành cho người dân khu vực châu Á hiện nay chỉ đạt 15-30% so với những năm 1950 Như vậy, vấn đề nước ở khu vực châu Á đến năm 2025 rất đáng báo động, lượng nước sinh

Trang 28

hoạt trung bình giảm 70% so với năm 1950 và nước sẽ là một trong những thách thức đau đầu nhất đối với khu vực này

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về thị trường, quan điểm mở rộng thị trường

1.1.2.1 Khái niệm về thị trường và thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là nơi có sự tham gia của các khách hàng và doanh nghiệp, thông qua đó phản ánh tình hình cung cầu của loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra

1.1.2.2 Các vấn đề cơ bản về thị trường, thị trường người tiêu dùng và hành

vi mua hàng của người tiêu dùng:

* Thị trường người tiêu dùng

Bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ tiêu dùng và các tập thể mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích tiêu dùng các nhân [14]

- Đặc trưng cơ bản của thị trường người tiêu dùng:

+ Có qui mô lớn và thường xuyên gia tăng

+ Khách hàng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, văn hóa, sở thích + Thị trường người tiêu dùng bao gồm các khách hàng mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ cho mục đích tiêu dùng các nhân

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng chính là việc nghiên cứu các cách thức mà một người tiêu dùng sẽ thực hiện trong việc đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của họ liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa Phản ứng của người tiêu dùng trước các yếu tố kích thích marketing vào “hộp đen”

ý thức của con người và quyết định đến sự lựa chọn tiêu dùng sản phẩm của khách hàng

Trang 29

Sơ đồ 1.2 : Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng

CÁC YẾU TỐ

KÍCH THÍCH

“HỘP ĐEN”

Ý THỨC CỦA NGƯỜI MUA

PHẢN ỨNG ĐÁP LẠI CỦA NGƯỜI MUA

- Môi trường kinh tế

- Môi trường KHKT

- Môi trường chính trị

- Môi trường văn hóa

Các đặc tính của người mua

Quá trình quuyết định mua

- Lựa chọn hàng hóa

- Lựa chọn nhãn hiệu

- Lựa chọn nhà cung ứng

- Lựa chọn thời gian mua

- Lựa chọn đối tượng mua

Nguồn: Giáo trình Marketing [14]

Khi nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng cần quan tâm đến những yếu

tố cơ bản ảnh hưởng tới hành vi mua của mỗi người tiêu dùng [14]

- Yếu tố văn hóa

Các yếu tố mang tính văn hóa có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Vì văn hóa là một hệ thống những giá trị đức tin, truyền thống và các chuẩn mực hành vi được hình thành và tiến triển qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời này sang đời khác, mỗi vùng khác nhau có những nét văn hóa riêng biệt khác nhau Do đó, hành vi mua hàng của người tiêu dùng ở những vùng đó là khác nhau, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, thói quen tiêu dùng cũng khác nhau

Trang 30

Sơ đồ 1 3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng

Nguồn: Giáo trình Marketing [14]

Yếu tố văn hoá bao gồm:

+ Nền văn hóa: Nền văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích luỹ được một số những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác

+ Nhánh văn hóa: Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nó Các nhánh văn hóa tạo nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làm Marketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình Marketing theo các nhu cầu của chúng Hành vi mua sắm của một cá nhân sẽ chịu ảnh hưởng của những đặc điểm nhánh văn hóa của cá nhân đó

+ Tầng lớp xã hội: Hầu như tất cả các xã hội loài người đều thể hiện rõ

sự phân tầng xã hội Sự phân tầng này đôi khi mang hình thức, một hệ thống đẳng cấp theo đó những thành viên thuộc các đẳng cấp khác nhau được nuôi nấng và dạy dỗ để đảm nhiệm những vai trò nhất định Các tầng lớp xã hội là

Cá nhân

- Tuổi đời và đường đời

- Nghề nghiệp

- Hoàn cảnh kinh tế

Người mua

Trang 31

những bộ phận tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội, được xếp theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mối quan tâm và hành vi

- Yếu tố xã hội: Bao gồm các nhóm yếu tố

+ Nhóm tham khảo: Nhóm tham khảo của một người bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp (mặt đối mặt) hay gián tiếp đến thái độ hay hành

vi của người đó Những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp đến một người gọi là những nhóm thành viên Đó là những nhóm mà người đó tham gia và có tác động qua lại Có những nhóm là nhóm sơ cấp, như gia đình, bạn bè, hàng xóm láng giềng, và đồng nghiệp, mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên Các nhóm sơ cấp thường là có tính chất chính thức hơn và ít đòi hỏi phải có quan hệ giao tiếp thường xuyên hơn

+ Gia đình: Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng

có ảnh hưởng lớn nhất Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua Gia đình định hướng gồm bố mẹ của người đó Do từ bố mẹ mà một người có được một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham vọng cá nhân, lòng tự trọng và tình yêu Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều với bố mẹ, thì ảnh hưởng của bố mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thể rất lớn Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm hàng ngày là gia đình riêng của người đó Gia đình là một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội và nó đã được nghiên cứu rất nhiều năm Những người làm Marketing quan tâm đến vai trò và ảnh hưởng tương đối của chồng, vợ và con cái đến việc mua sắm rất nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau Vấn đề này sẽ thay đổi rất nhiều đối với các nước và các tầng lớp xã hội khác nhau

+ Vai trò và địa vị: Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị Người ta lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội Những người làm Marketing đều biết rõ khả năng thể hiện địa vị xã hội của sản phẩm

Trang 32

và nhãn hiệu Tuy nhiên, biểu tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý nữa

- Yếu tố cá nhân

+ Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống : Người ta mua những hàng hóa

và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình Thị hiếu của người ta về các loại hàng hóa, dịch vụ cũng tuỳ theo tuổi tác Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống của gia đình

+ Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu dùng của họ Những người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có nhu cầu tiêu dùng nước khác nhau

+ Hoàn cảnh kinh tế: Việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh kinh tế của người đó Hoàn cảnh kinh tế của người ta gồm thu nhập

có thể chi tiêu được của họ (mức thu nhập, mức ổn định và cách sắp xếp thời gian), tiền tiết kiệm và tài sản (bao gồm cả tỷ lệ phần trăm tài sản lưu động),

nợ, khả năng vay mượn, thái độ đối với việc chi tiêu và tiết kiệm

+ Phong cách sống: Phong cách sống là cách thức sống, cách sinh hoạt, cách làm việc cách xử sự của một người được thể hiện ra trong hành động, sự quan tâm, quan niệm và ý kiến của người đó đối với môi trường xung quanh Lối sống miêu tả sinh động toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường của mình Phong cách sống của một người ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của người đó Phong cách sống của khách hàng đôi khi được nhà tiếp thị

sử dụng như một chiêu thức phân khúc thị trường

+ Nhân cách và ý niệm về bản thân: Mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đó Ở đây nhân cách có nghĩa

là những đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình Nhân cách thường được mô tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chan hòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi Nhân cách có thể là một biến

Trang 33

hữu ích trong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất định với các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu

- Yếu tố tâm lý

+ Nhu cầu và động cơ: Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý, là những điều

mà con người đòi hỏi để tồn tại và phát triển Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học và nguồn gốc tâm lý khác nhau

+ Nhận thức: Nhận thức được định nghĩa là "một quá trình thông qua đó

cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh" Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả mối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trong cá thể đó

+ Tri thức: Tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua

sự tác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng cố

+ Niềm tin và thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người Thái độ làm cho người ta xử sự khá nhất quán đối với những

sự vật tương tự Người ta không phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới Thái độ cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ Thái độ của một người được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi luôn cả những thái độ khác nữa

1.1.2.3 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm hiểu theo nghĩa đầy đủ là quá trình gồm nhiều hoạt động như: Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng, lựa chọn xác

Trang 34

lập kênh phân phối, các chính sách, hình thức bán hàng Hiểu theo nghĩa hẹp tiêu thụ sản phẩm được hiểu là quá trình bán hàng Hoạt động bán hàng của doanh nghiệp là một quá trình doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu cho khách hàng và được quyền thu tiền về do bán hàng Kết quả tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp là khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp thực hiện trong một chu kỳ nhất định Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các mục tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đổi, thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất Thông qua hoạt động bán hàng, là điều kiện để doanh nghiệp tạo dựng thế đứng và uy tín của mình trên thương trường Chỉ có hoạt động tiêu thụ thì doanh nghiệp mới có khả năng chiếm lĩnh thị phần, nâng cao

vị thế của mình trên thị trường Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện thông qua hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, nhờ đó hàng hoá được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội Đối với doanh nghiệp sản xuất mặc dù chức năng chính của doanh nghiệp là sản xuất ra sản phẩm nhưng vai trò tiêu thụ hàng hoá vẫn là yếu tố quyết định Nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì mọi nỗ lực hoạt động trong các khâu cũng trở lên vô nghĩa Trong cơ chế thị trường hiện nay việc sản xuất ra sản phẩm đã là vấn đề khó khăn, nhưng tiêu thụ sản phẩm còn khó khăn hơn rất nhiều Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp chỉ

có con đường duy nhất là tổ chức tốt hoạt động tiêu thụ, từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình

1.1.3 Sản xuất kinh doanh và phát triển sản xuất kinh doanh

1.1.3.1 Khái niệm SXKD và phát triển SXKD

* Sản xuất kinh doanh

- Sản xuất : Là quá trình con người sáng tạo ra tư liệu vật chất (vật phẩm, năng lượng, dịch vụ) thích hợp với nhu cầu của con người và xã hội, là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người [23]

Trang 35

- Kinh doanh: Là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ ….) trên cơ

sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời nhiều nhất [23]

* Phát triển sản xuất kinh doanh

- Khái niệm về phát triển SXKD: Phát triển SXKD là tập hợp những nỗ lực, cố gắng để xác định, nghiên cứu, phân tích, sản xuất và đưa ra thị trường các dịch vụ mới và sản phẩm mới Việc phát triển SXKD tập trung vào việc thực hiện kế hoạch, chiến lược SXKD, thông qua việc đầu tư các nguồn lực vào công nghệ sản phẩm, cùng với việc thiết lập các mối quan hệ chiến lược khi cần thiết [23]

1.1.3.2 Vai trò của SXKD đối với sự phát triển kinh tế

SXKD là một hoạt động không thể thiếu trong sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đặc bệt trong giai đoạn hiện nay khi mà đất nước ta đang trên đà hội nhập kinh tế quốc tế Đối với mỗi Công ty, sản xuất kinh doanh là nguồn lực to lớn quyết định vị thế của họ trên thị trường và là nguồn sống của doanh nghiệp Đối với nền kinh tế đất nước SXKD là một mắt xích quan trọng quyết định đến một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của quốc gia

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường phát triển sản xuất kinh doanh nước sạch

1.1.4.1 Ảnh hưởng của môi trường vi mô

- Thu nhập và mức sống của người dân: Theo số liệu điều tra năm 2010 thì mức thu nhập bình quân của người dân Việt Nam vào khoảng 2.130.000 đồng/người/tháng (Khu vực thành thị) và 1.071.000 đồng/tháng (Khu vực nông thôn) Với khoản thu nhập đó, trong khi giá cả thị trường biến động rất lớn này, họ còn phải sử dụng để chi trả cho rất nhiều chi phí cho sinh hoạt

Trang 36

Bảng 1.8 Một số chỉ tiêu đánh giá mức sống của ng-ời dân Việt Nam

Thành thị Nụng thụn Thành thị Nụng thụn Thành thị Nụng thụn

1 Thu nhập bỡnh quõn đồng/người/thỏng 1.058

Trang 37

hàng ngày như: ăn uống, sinh hoạt, học hành và các nhu cầu xã hội khác Chính vì mức sống của người dân còn thấp, nhận thức về vấn đề nước sạch cho cuộc sống chưa cao nên vẫn còn rất nhiều người dân chưa có điều kiện tiếp cận, sử dụng nguồn nước sạch trong sinh hoạt, vệ sinh hàng ngày dẫn đến

tỷ lệ mắc dịch bệnh còn cao, các bệnh lan y ngày càng nhiều với các mức độ bệnh ngày càng phức tạp, đó cũng chính là hệ lụy của vấn đề ô nhiễm nguồn nước và điều kiện vệ sinh môi trường không được đảm bảo Mức sống của dân cư tại mỗi quốc gia nói chung và tại các vùng miền khác nhau của một đất nước nó thể hiện trình độ phát triển của đất nước đó Khi xem xét về mức sống của mỗi quốc gia, mỗi khu vực người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu chính để đánh giá như: Thu nhập bình quân, chi tiêu bình quân, tỷ lệ hộ nghèo

- Tập quán sinh hoạt: Tập quán sử dụng nước của người dân vẫn còn bị ảnh hưởng khá rõ nét Đa số người dân không có khái niệm đúng đắn về việc

sử dụng nước sạch Cách đánh giá mức độ sạch của nước chủ yếu là dựa theo kinh nghiệm và cảm quan chứ chưa dựa vào các xét nghiệm mang tính khoa học Chính vì thế, không ít người cho rằng cứ nước mưa, nước giếng, nước suối, … mà trong, không bị vẩn đục là sạch và có thể sử dụng Mặt khác theo truyền thống, việc sử dụng nước giếng, nước mưa, nước suối… đã trở thành thói quen và hình thành nên những đặc trưng văn hoá riêng của người dân Việt Nam

- Khả năng về vốn của người sản xuất: Nguồn vốn dùng để xây dựng một

hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, phù hợp với các tiêu chuẩn hiện đại là rất tốn kém Khả năng về vốn của các Công ty Cấp nước không thể đáp ứng để đầu

tư các dây chuyền hiện đại như vậy Mặt khác, các dây chuyền công nghệ, đường ống cấp nước cũ vẫn có thể sử dụng được nên nhiều Công ty Cấp nước còn tận dụng để giảm chi phí đầu tư, chi phí khấu hao và để doanh nghiệp có lãi trong hiện tại Tuy nhiên, việc tận dụng các dây chuyền công nghệ và

Trang 38

đường ống cũ nát dẫn đến tình trạng thất thoát nước ngày càng cao, có nơi tỷ

lệ thất thoát cao đến 50% lượng nước sạch sản xuất ra

- Khả năng đầu tư mới hoặc cải tạo: Các công ty cấp nước đều nhận thức được rằng muốn phát triển SXKD nước sạch thì cần phải đầu tư mở rộng và hoàn thiện hệ thống cấp nước đạt chuẩn quốc tế Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu

tư cho phát triển hệ thống hạ tầng cấp nước rất lớn, khả năng thu hồi vốn không nhanh như những ngành kinh tế khác Do đó, để có vốn thực hiện, các công ty cấp nước đều thông qua các nguồn vốn vay nước ngoài và sự hỗ trợ kinh phí của địa phương đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo của Chính Phủ Đây

là một điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành cấp nước, hệ thống cấp nước được hoàn thiện, khả năng cung cấp nước sẽ cao hơn, số lượng khách hàng cũng sẽ theo đó mà tăng lên đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của người dân trên mọi vùng, miền

1.1.4.2 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

* Các nhân tố về cơ chế chính sách

- Định hướng của Chính phủ

Chính phủ Việt Nam đã có định hướng, chiến lược cho việc cấp nước sạch cho khu vực đô thị và nông thôn nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch của mọi người dân và có biện pháp đúng đắn trong việc khai thác,

sử dụng nguồn nước Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số TTg ngày 18 tháng 3 năm 1998 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến năm 2020, nhằm định hướng cho việc phát triển ngành cấp nước đô thị phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từ đó lập kế hoạch đầu tư phù hợp để phát triển hệ thống cấp nước các đô thị một cách ổn định và bền vững trong từng giai đoạn

63/1998/QĐ Quy định về việc khai thác và sử dụng nguồn nước

Nhu cầu về phát triển xã hội ngày càng tăng thì nhu cầu sử dụng nước cũng ngày càng lớn Xét về nguồn nước, ngoài nguồn nước ngầm hiện có, thì

Trang 39

chủ yếu lượng nước mặt của Việt Nam được chảy vào từ bên ngoài lãnh thổ, 70% diện tích lưu vực các sông của nước ta nằm ngoài lãnh thổ, nên vấn đề ô nhiễm nguồn nước, ngoài nguyên nhân chủ quan do chính Việt Nam gây ra còn có nguyên nhân chủ quan do các nước đầu nguồn mang tới Để giải quyết tình trạng quản lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước bừa bãi, thiếu quy hoạch và không hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị số 487/TTg ngày 30/07/1996 “Về tăng cường quản lý Nhà nước đối với tài nguyên nước”

để phần nào hạn chế được tình trạng này

- Cơ chế chính sách

Cơ chế chính sách là một trong những yếu tố quan trọng góp phần điều chỉnh, thúc đẩy mọi hoạt động SXKD của nền kinh tế Đối với mỗi loại hình SXKD thì có các chính sách quy định cụ thể, đáp ứng được yêu cầu của việc phát triển SXKD theo đúng pháp luật của Nhà nước Hiện nay, các doanh nghiệp ở Việt Nam tuân thủ theo Luật Doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có một sân chơi lành mạnh trong việc sản xuất và kinh doanh có hiệu quả các loại mặt hàng cần thiết cho xã hội Mặt khác, trong thời điểm Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thì việc ban hành các quy chế, chính sách phù hợp, lâu dài và nhất quán sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển ổn định, bền vững,

có thể cạnh tranh được với các mặt hàng cùng chủng loại trên thế giới là việc hết sức cần thiết Đối với ngành cấp nước Chính phủ, Bộ tài chính và các ban ngành từ Trung ương đến địa phương đã có nhiều văn bản qui phạm pháp luật hướng dẫn cơ chế hoạt động của ngành trong mỗi thời kỳ nhằm đảm bảo đạt được cả 2 mục tiêu đó là mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội

- Giá bán nước

Nước sạch là một sản phẩm hàng hóa đặc thù vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội Do đó, việc xây dựng giá bán sản phẩm là vấn đề đáng quan tâm trong chiến lược tuyên truyền để mọi người dân hưởng ứng, tham gia sử

Trang 40

dụng nước sạch, nếu giá bán nước sạch quá cao trong khi mức thu nhập của người dân lại thấp thì mục tiêu đưa nước sạch đến với người dân sẽ không thực hiện được Vì thế, mà sản phẩm nước sạch vẫn đang được Nhà nước quản lý về giá bán Cụ thể, giao UBND các tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương để quyết định mức giá bán nước sạch cho phù hợp trên

cơ sở tính đúng, tính đủ các chi phí sản xuất

Việc tính toán xác định giá bán nước sạch căn cứ theo thông tư liên tịch

số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 19/05/2009 giữa Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, trên cơ sở khung giá tiêu thụ nước sạch do Bộ Tài chính ban hành kèm theo thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20/05/2009

Bảng 1.9 Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Loại đô thị Giá tối thiểu

(đ/m 3 )

Giá tối đa (đ/m 3 )

Đô thị đặc biệt, đô thị loại 1 3.000 12.000

Đô thị loại 2, loại 3, loại 4, loại 5 2.000 10.000

Nước sạch sinh hoạt nông thôn 1.000 8.000

Nguồn: Bộ Tài chính [6]

- Thị trường tiêu thụ: Thị trường tiêu thụ là một trong những yếu tố quan trọng cuối cùng trong hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành cấp nước, việc tìm kiếm, mở rộng thị trường, phát triển khách hàng là nhiệm vụ cốt yếu, nếu không có khách hàng, không có người tiêu dùng thì mọi hoạt động SXKD cũng trở nên vô nghĩa

* Các nhân tố về nguồn khai thác và khoa học công nghệ

- Nguồn khai thác chủ yếu của Việt Nam

+ Nước mặt: Nguồn khai thác nước mặt của Việt Nam là các dòng sông, hồ lớn Khai thác nguồn nước mặt ở Việt Nam hiện nay gặp nhiều khó khăn do hệ thống sông ngòi, ao hồ của Việt Nam hầu như bị ô nhiễm nặng nề,

Ngày đăng: 22/10/2014, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Báo cáo, mang tên “Tương lai 2008”, dự báo về những thách thức với loài người trong tương lai, của Liên hiệp Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tương lai 2008”, dự báo về những thách thức với loài người trong tương lai
4. Trần văn Bão, Đặng Đình Hào (1994), Kinh doanh dịch vụ trong cơ chế thị trường, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh dịch vụ trong cơ chế thị trường
Tác giả: Trần văn Bão, Đặng Đình Hào
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1994
8. Bộ Xây dựng, (2008), Báo cáo tham luận tại hội nghị cấp thoát nước miền Bắc, lần thứ V, tại Thanh Hóa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận tại hội nghị cấp thoát nước miền Bắc, lần thứ V
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
10. Cục thống kê Thái Nguyên, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2010, Công ty cổ phần in Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2010
14. PGS.TS Trần Minh Đạo, (1998), Marketing, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing
Tác giả: PGS.TS Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1998
15.Hội cấp thoát nước Việt Nam (2008), Báo cáo hiện trạng tổng quan nghành nước Việt Nam, tại Đại hội đại biểu Hội cấp thoát nước miền Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng tổng quan nghành nước Việt Nam
Tác giả: Hội cấp thoát nước Việt Nam
Năm: 2008
16. Hội cấp thoát nước Việt Nam, (2009), Báo cáo tham luận công tác chống thất thoát nước- vấn đề cấp bách, tại Đại hội đại biểu Hội cấp thoát nước miền Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận công tác chống thất thoát nước- vấn đề cấp bách
Tác giả: Hội cấp thoát nước Việt Nam
Năm: 2009
17. TS. Nguyễn Văn Tín (2001), Mạng lưới cấp nước – Tập 1, các trang 18- 19 -20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng lưới cấp nước – Tập 1
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tín
Năm: 2001
22. Trang báo điện tử, htp:www.dwrm.gov.vn, Cục quản lý tài nguyên nước – Bộ tài nguyên và môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: htp:www.dwrm.gov.vn
1. Báo cáo tổng kết hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên từ năm 2008-2010 Khác
2. Báo cáo Tài chính của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên từ năm 2008-2010 Khác
5. Báo cáo tổng kết (2008), Vụ y tế dự phòng – Bộ y tế Khác
6. Bộ Tài chính, (2009), Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá bán nước sạch Khác
7. Bộ Xây dựng (2004), Quyết định số 14/2004/QĐ-BXD ngày 14/05/2004 về việc ban hành định mức dự toán sản xuất nước sạch Khác
11. Công ty TNHH tư vấn nước và môi trường Vệt Nam (2003), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án cải tạo, nâng cấp NMN Sông Công Khác
12. Công ty tư vấn Pody, Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án xây dựng Nhà máy nước Nam Núi Cốc Khác
13. Chính phủ (2007), Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
18. Tạp chí cấp thoát nước số 31 ngày 25/08/2008; số 13 ngày 30/12/2009 Khác
19. Tổng cục thống kê, niên giám thống kê năm 2008,2009 Khác
20. Thủ tướng Chính phủ (1996), Chỉ thị số 487/TTg về tăng cường quản lý Nhà nước đối với nguồn tài nguyên nước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của  các vi khuẩn trong nước - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.2 Các loại bệnh nhiễm trùng đường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nước (Trang 20)
Bảng 1.4 : Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị (Trang 23)
Bảng 1.5  Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.5 Nhu cầu dùng nước cho hộ gia đình (Trang 24)
Bảng 1. 7  Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1. 7 Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy (Trang 25)
Sơ đồ 1.1  Sự phân bố của nước trên trái đất - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Sự phân bố của nước trên trái đất (Trang 26)
Sơ đồ 1.2 : Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Sơ đồ 1.2 Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng (Trang 29)
Sơ đồ 1. 3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Sơ đồ 1. 3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng (Trang 30)
Bảng 1.8. Một số chỉ tiêu đánh giá mức sống của ng-ời dân Việt Nam - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.8. Một số chỉ tiêu đánh giá mức sống của ng-ời dân Việt Nam (Trang 36)
Bảng 1.10  Tình hình cấp nước một số quốc gia trên thế giới năm 2008 và  mục tiêu cấp nước đến năm 2015 - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.10 Tình hình cấp nước một số quốc gia trên thế giới năm 2008 và mục tiêu cấp nước đến năm 2015 (Trang 43)
Bảng 1.11    Giá nước máy sạch của Malaixia năm 2010 - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.11 Giá nước máy sạch của Malaixia năm 2010 (Trang 44)
Bảng 1.12  Số hộ điều tra ở các địa điểm nghiên cứu - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.12 Số hộ điều tra ở các địa điểm nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 1.15 Ma trận SWOT  SWOT - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.15 Ma trận SWOT SWOT (Trang 54)
Bảng 1.13: Các nhân tố trong phân tích SWOT                      Ảnh hưởng - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 1.13 Các nhân tố trong phân tích SWOT Ảnh hưởng (Trang 54)
Bảng 2.2  Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2008-2010 - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2008-2010 (Trang 65)
Bảng 2.4. Sản lượng nước SX bình quân toàn Công ty từ 2008-2010 - mở rộng thị trường, sản xuất kinh doanh nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên
Bảng 2.4. Sản lượng nước SX bình quân toàn Công ty từ 2008-2010 (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w