1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020

88 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 687,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu do tôi sử dụng trong luận văn " Lập kế hoạch chiến lược cho Trường

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu do tôi sử dụng trong luận văn " Lập kế hoạch chiến lược cho Trường trung cấp nghề số 1 - Bộ Quốc phòng giai đoạn 2010-2020" do

GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ hướng dẫn là hoàn toàn chính xác, chưa công bố ở bất cứ tài liệu hoặc bài báo, tạp chí khoa học nào Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 1 tháng 8 năm 2011

Người cam đoan

Phạm Văn Hòa

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Khoa Tâm lý Giáo dục, Khoa Sau Đại học, các thày cô giáo trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên, trường Đại học Sư phạm Hà Nội;

- Lãnh đạo và cán bộ, giáo viên trường Trung cấp nghề số 1 - BQP;

- Tập thể các thày giáo, cô giáo đang công tác và giảng dạy tại các trường đại học thành viên, khoa trực thuộc Đại học Thái Nguyên đã cho ý kiến đóng góp để tác giả thực hiện luận văn này

Tác giả

Phạm Văn Hòa

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 Cơ sở lý luận xây dựng kế hoạch chiến lược

đối với cơ sở đào tạo nghề

1.2 Định hướng phát triển giáo dục đào tạo và phát triển

nghề nghiệp ở nước ta

9

1.2.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của đảng và Nhà nước

trong phát triển giáo dục đào tạo

9

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát

triển giáo dục nghề nghiệp

13

1.3 Qui trình xây dựng kế hoạch chiến lược phat triển đào tạo 14

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2 Hiện trạng và đánh giá đối với trường Trung

cấp nghề số 1 - BQP

23

2.1 Giới thiệu chung về trường Trung cấp nghề số 1 - BQP 23

2.2 Phân tích SWOT đối với nhà trường 34

3.2 Các mục tiêu chiến lược của trường trung cấp nghề số -

BQP giai đoạn 2010 - 2020

47

3.2.4 Các khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các nội dung

trong kế hoạch chiến lược

68

Kết luận và khuyến nghị 72

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Nội dung Tên gọi

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

TT Sơ đồ Nội dung Trang

4 Sơ đồ 1.4 Cây mục tiêu tăng cường kỹ năng, nghiệp vụ sư

phạm cho giáo viên

20

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT Bảng Nội dung Trang

mô đào tạo

29

cho đào tạo

32

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước, Chính phủ về giáo dục đào tạo nói chung và phát triển giáo dục nghề nghiệp nói riêng xuất phát từ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh Đối với nước ta hiện nay, nguồn nhân lực đang có những bất hợp lý về cơ cấu trình độ như tình trạng thừa lao động phổ thông nhưng thiếu lao động có kỹ thuật,

có tay nghề và hiện tượng thừa "thầy" thiếu "thợ" Tỷ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp quá cao so với các khu vực công nghiệp và dịch vụ trong khi sự nghiệp CNH-HĐH đang rất cần một số lượng lớn nguồn nhân lực là lao động đã qua đào tạo làm việc ở các ngành công nghiệp và dịch vụ Giải quyết vấn đề này là một nhiệm vụ quan trọng, vừa cấp thiết vừa lâu dài đối với giáo dục nghề nghiệp Hệ thống các trường và cơ sở dạy nghề đang từng bước đóng góp tích cực vào nhiệm

vụ này và sẽ phải phát triển vượt bậc hơn nữa cả về loại hình, quy mô, chất lượng mới có thể đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực của xã hội Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 của nước ta đã xác định mục tiêu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp là: "Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động "

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Giai đoạn 2010-2015 và các năm tiếp theo lại có thêm một yêu cầu mới mang tính đặc thù đối với giáo dục nghề nghiệp là đào tạo nguồn nhân lực trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế khi nước ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Yêu cầu đối với giáo dục nghề nghiệp khắt khe hơn để có thể đáp ứng cho một nền kinh tế mang tính quốc tế hoá và đa văn hoá; đồng thời giáo dục nghề nghiệp cũng đứng trước một môi trường mới mà

ở đó có sự cạnh tranh gay gắt nhưng hết sức bình đẳng giữa các trường, cơ sở dạy nghề thuộc mọi thành phần kinh tế cả trong lẫn ngoài nước

Từ các định hướng lớn trên và các chính sách quan tâm đến việc đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho bộ đội xuất ngũ, các đối tượng chính sách xã hội mà trong những năn gần đây hệ thống trường dạy nghề quân đội đã ra đời và đang phát triển nhanh, đúng hướng, đã góp phần tích cực vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực và giải quyết các chính sách xã hội

Trường Trung cấp nghề số 1- Bộ Quốc phòng (BQP) là một trường mới được thành lập và nằm trong hệ thống các trường dạy nghề quân đội, có nhiệm vụ dạy nghề gắn với tạo việc làm cho bộ đội xuất ngũ và các đối tượng chính sách, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn đông bắc Tổ quốc

Là cán bộ quản lý của Nhà trường, qua học tập nghiên cứu tôi đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của công tác lập kế hoạch chiến lược đối với cơ sở đào tạo và nhận thấy bối cảnh của Trường trung cấp nghề số 1 - BQP hiện nay rất cần một bản kế hoạch chiến lược, vậy tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:

" Lập kế hoạch chiến lược cho trườngTrung cấp nghề số 1 - Bộ Quốc phòng giai đoạn 2010-2020"

1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Ở nước ta, ngoài việc nghiên cứu lý luận đã có một số công trình nghiên cứu lập kế hoạch chiến lược của một số trường đại học và trường cao đẳng Đối với các trường trung học chuyên nghiệp (THCN) và dạy nghề (DN) đã có các công trình nghiên cứu của thạc sỹ Trần Ngọc Trình về xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

đào tạo của Trường trung học kỹ thuật và nghiệp vụ nam Sài Gòn đến năm 2010 Công trình nghiên cứu của thạc sỹ Nguyễn Khắc Hiển về chiến lược phát triển đào tạo của Trường đào tạo nghề cơ giới và xây dựng đến năm 2010 và một số công trình nghiên cứu khác

Đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về xây dựng kế hoạch chiến lược cho một trường trung cấp nghề quân đội Hệ thống các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề đều mới được chuyển đổi, nâng cấp hoặc thành lập mới theo Luật giáo dục 2005 và Luật dạy nghề 2006 nên vấn đề định hướng hoạt động cho hệ thống này đang còn là vấn đề rất mới Trường trung cấp nghề số 1-BQP với những đặc điểm và điều kiện hoạt động khá đặc thù thì chưa hề có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này Do đó việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn để xây dựng kế hoạch chiến lược cho Nhà trường là đề tài có ý nghĩa thực tiễn và cần thiết

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng kế hoạch chiến lược cho Trường trung cấp nghề số 1-BQP giai đoạn 2010-2020

3 ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Kế hoạch chiến lược cho trường Trung cấp nghề số 1 -BQP

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về xây dựng kế hoạch chiến lược nói chung và xây dựng kế hoạch chiến lược đối với cơ sở giáo dục nghề nói riêng

 Nghiên cứu thực tiễn phát triển trường Trung cấp nghề số 1 - BQP những giai đoạn trước đây và hiện nay để trên cơ sở đó tiến hành xây dựng kế hoạch chiến lược cho sự phát triển của nhà trường giai đoạn 2010 - 2020

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của bản kế hoạch chiến lược đề xuất

5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trường Trung cấp nghề số 1 - BQP trong quá trình hoạt động đã từng bước hoàn thiện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo Phục vụ kịp thời cho nhu cầu phat triển nguồn nhân lực của khu vực đông bắc Việt Nam Song trước vận hội của đất nước và cho chính sự tồn tại của nhà trường cần thiết phải xây dựng một qui hoạch tổng thể cho trước mắt và lâu dài, nhằm tận dụng những tiềm năng hiện có của nhà trường, sự trợ giúp của các cấp quản lý để đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho quá trình đào tạo, giữ vững truyền thống và thương hiệu của một trường đào tạo nghề Quân đội

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu lý luận

 Điều tra khảo sát

 Thống kê

 Các phương pháp đặc thù của xây dựng kế hoạch chiến lược (Phương pháp SWOT, phương pháp cây vấn đề, cây mục tiêu, phương pháp dự báo )

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Cấu trúc luận văn gồm:

+ Phần mở đầu

+ Nội dung gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận xây dựng kế hoạch chiến lược đối với cơ sở đào tạo

- Chương 2 Hiện trạng và đánh giá đối với trường Trung cấp nghề số 1 - BQP

- Chương 3 Sứ mạng, Tầm nhìn, các mục tiêu và kế hoạch hành động

+ Kết luận và khuyến nghị

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Các giai đoạn phát triển của lập kế hoạch:

- Lập kế hoạch tài chính sơ đẳng (phụ thuộc ngân sách)

- Lập kế hoạch hướng về bên ngoài (phụ thuộc hoàn cảnh)

- Lập kế hoach trên cơ sở dự đoán (dự đoán tương lai)

- Lập kế hoạch chiến lược (chủ động kiến tạo tương lai)

Trong thực tiễn công tác lập kế hoạch hiện nay, căn cứ vào tính chất, tầm quan trọng và khoảng thời gian thực hiện kế hoạch, có thể chia thành các loại kế hoạch như sau:

- Kế hoạch ngắn hạn Nhằm thực hiện một vài nhiệm vụ cụ thể, trong một thời gian ngắn trước mắt

- Kế hoạch dài hạn Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong vòng 2 đến 5 năm

- Kế hoạch chiến lược Thực hiện trong khoảng thời gian từ 5 đến 20 năm

1.1.2 Lập kế hoạch chiến lược

"Lập kế hoạch chiến lược là một hình thức hoạch định mới, kết hợp nhiều yếu tố của cơ chế hoạch định trước đây Việc lập kế hoạch chiến lược đặc biệt chú

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

trọng vào tương lai, vào việc xác định không chỉ các mục tiêu mà cả các chiến lược cần thiết để đạt được các mục tiêu đó trên cơ sở các nguồn lực sẵn có” [4] "Chiến lược có thể được định nghĩa như một bản kế hoạch tổng thể định ra phương hướng dài hạn và phân bổ nguồn lực nhằm giúp nhà trường/tổ chức đạt tới các mục tiêu đề ra" (Richard L.Daft, 1999) Thực tiễn ở Việt Nam thì “chiến lựơc” thường đựơc hiểu như bản kế hoạch chiến lược Khi nói xây dựng chiến lược cũng có thể hiểu là xây dựng kế hoạch chiến lựơc Theo từ điển Wikipedia thì "Kế hoạch chiến lược - cần chỉ ra những nguồn lực nào phải đáp ứng để thực hiện các hoạt động của một tổ chức trong tương lai nhằm hướng tới những mục tiêu được tổ chức xác định." (http://www.Wikipedia/strategicplan)

Lập kế hoạch chiến lược có tác dụng hỗ trợ cho nhà trường/tổ chức thích ứng được với những thay đổi của đời sống kinh tế xã hội, góp phần huy động một cách hiệu quả các nguồn lực, xác định các lĩnh vực và lý do sử dụng các nguồn lực cũng như các kết quả đạt được Mọi tổ chức muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường đều cần phải xác định cho mình sứ mệnh, mục tiêu, bước đi và lập kế hoạch để thực hiện bước đi đó Lập kế hoạch chiến lược được coi là “một hoạt động

có tính hướng đích nhằm xác định một cách chính xác chúng ta (tổ chức) muốn đến đâu và làm thế nào để đến đó [13, Tr 114]

Trong các tài liệu, các tác giả đã nhấn mạnh tính quá trình và sự định hướng vào đổi mới của lập kế hoạch chiến lược Lập kế hoạch chiến lược không chỉ hướng vào giải quyết các thách thức hiện tại mà còn dự báo các diễn biến có thể xảy ra để lập kế hoạch cho sự phát triển Do vậy, lập kế hoạch chiến lựơc còn là lập kế hoạch cho sự thay đổi, cho quá trình có sự tham gia của nhiều thành phần trong tổ chức

Lập kế hoạch chiến lược được định nghĩa như sự phân tích có hệ thống về nhà trường/tổ chức và môi trường của nó, qua đó đưa ra một tổ hợp các mục tiêu chiến lược chủ chốt nhằm giúp cho nhà trường/tổ chức đạt đến tầm nhìn của mình trong phạm vi các giá trị và tiềm năng nguồn lực sẵn có [5, Tr 5]

Sự khác biệt của lập kế hoạch chiến lược với kế hoạch hành động ở chỗ lập

kế hoạch chiến lược thường hướng tới mục tiêu dài hạn còn lập kế hoạch hành động

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

giải quyết vấn đề cho tổ chức trong khoảng thời gian trước mắt Lập kế hoạch chiến lược bao hàm hai yếu tố quan trọng nhất là xác định sứ mệnh, mục tiêu và xác định chiến lược đạt đến các mục tiêu đã định Lập kế hoạch chiến lược còn được coi là quá trình tạo ra sự phù hợp giữa nguồn lực bên trong và những cơ hội bên ngoài của

tổ chức Lập kế hoạch chiến lược cũng thể hiện kết quả của một bản thiết kế khoa học cho tương lai của tổ chức trong thời gian 10 năm hoặc dài hơn nữa Kế hoạch chiến lược giúp cho tổ chức xác định rõ phương hướng trong tương lai, xác định các

ưu tiên trong tổ chức trên cơ sở phân tích chiến lược, quyết định hợp lý để đạt được mục đích trong tương lai

“Lợi ích của việc lập kế hoạch chiến lược là giúp cho một tổ chức ý thức được những thay đổi ở môi trường bên ngoài và tạo điều kiện cho nó đương đầu một cách có hiệu quả với những thay đổi đó; có ý thức về mục tiêu chung; tạo điều kiện cho tổ chức đánh giá khả năng của chính mình và phối hợp hoạt động để đạt được mục tiêu đó, tạo điều kiện để tổ chức đánh giá ý nghĩa của đường lối hành động đã cam kết, tạo cơ hội lôi kéo mọi người trong tổ chức tham gia vào xây dựng

và triển khai những quyết định trên cơ sở tương lai của tổ chức; xây dựng những nền tảng cho việc ra quyết định Ngoài ra lập kế hoạch chiến lược nâng cao kết quả hoạt động của tổ chức; xây dựng hoạt động chung của các tổ chức và nhóm chuyên gia; cung cấp cho tổ chức một khung để đánh giá kết quả hoạt động của mình, lôi cuốn tất cả các cấp quản lý tham gia vào các giai đoạn xây dựng và thực thi kế hoạch.” [14, Tr 19]

1.1.3 Sứ mạng và tầm nhìn

a Sứ mạng: "Một tuyên bố sứ mạng là một tuyên bố cam kết chính thức với

xã hội về những gì tổ chức đang nỗ lực đạt được Đó là một tuyên bố về mục tiêu, công việc, định hướng và phương pháp thực hiện của tổ chức có tác dụng như kim chỉ nam cho cán bộ nhân viên trong việc thực hiện công việc của từng người Đó là một công cụ giúp cho cán bộ nhân viên xác định những việc tổ chức của họ cần phải thực hiện trong số hàng loạt các hoạt động mà tổ chức có thể thực hiện." [4, tr 19]

Tuyên bố sứ mạng giúp cho tổ chức xác định những ưu tiên rõ ràng, giúp đánh giá kết quả, tập trung nguồn lực để thực hiện mục tiêu đề ra Tuyên bố sứ

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

mạng định hướng cho tất cả các kế hoạch, các quyết định cũng như hành động của

tổ chức Thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ của tổ chức

b Tầm nhìn: Tuyên bố tầm nhìn được hiểu "Là phát biểu về trạng thái

tương lai có thể xảy ra và mong muốn của tổ chức hoặc cộng đồng Tầm nhìn nêu rõ quang cảnh về một tương lai hiện thực, tin cậy và hấp dẫn, một điều kiện tốt hơn những gì đang có Tầm nhìn là mục tiêu vẫy gọi, nó chỉ ra cầu nối từ hiện tại tới tương lai" [4, tr 22]

Tầm nhìn xác định khái quát hướng phát triển của tổ chức trong tương lai và

có mối liên hệ chặt chẽ với sứ mạng, nó được xây dựng trên cơ sở kết quả phân tích các thực tiễn, các dự báo về tương lai của cả tổ chức và môi trường của nó Tầm nhìn thường mang tính lạc quan và khích lệ các thành viên của tổ chức hướng tới một tương lai tốt đẹp mà không bị quá lệ thuộc vào tình hình thực tại

1.1.4 Lập kế hoạch chiến lƣợc đối với cơ sở đào tạo

Lập kế hoạch chiến lược đối với cơ sở đào tạo ngoài việc tuân thủ những nguyên lý chung của lập kế hoạch chiến lược cho tổ chức cần phải tính đến những nét đặc thù của cơ sở đào tạo [13, Tr 127-138] "Tổ chức giáo dục và các tổ chức nhân lực khác được coi là hệ thống mở, liên kết lỏng và dễ thẩm thấu Mục tiêu của giáo dục thường không tường minh Do vậy, hệ tư duy mềm dẻo cần được sử dụng trong lập kế hoạch giáo dục Mô hình duy lý có thể được sử dụng trong lập kế hoạch phân bổ ngân sách, xây dựng cơ sở vật chất, phân tích giá thành, dự báo tuyển sinh Những vấn đề liên quan đến mục tiêu, nhu cầu, tính công bằng cần có quan hệ với cách tiếp cận tư duy hệ thống mềm, lý giải trên cơ sở tương tác Mô hình tương tác trong lập kế hoạch giáo dục cho phép giải thích nhiều mặt của hiện tượng và tìm ra

khả năng hoà giải"

Lập kế hoạch chiến lược phát triển đào tạo là thiết kế sự đổi mới tiến hành trên cơ sở xác định sứ mạng, các mục tiêu dài hạn và chiến lược đạt các mục tiêu đó với nguồn lực để đạt các mục tiêu mà cơ sở đào tạo (hay tổ chức) đã đặt ra Mục đích kiến tạo tương lai sẽ đạt được thông qua việc huy động toàn bộ nguồn lực để xây dựng ưu thế cạnh tranh, áp dụng khung kế hoạch chiến lược, quy trình lập kế

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

hoạch linh hoạt, sáng tạo và hệ thống trợ giúp về giá trị Đây chính là giai đoạn lập

kế hoạch chiến lược phát triển của tổ chức

Lập kế hoạch chiến lược phát triển đào tạo là một quá trình thực hiện trên cơ

sở xác định sứ mạng và tầm nhìn với các mục tiêu phát triển đào tạo cùng các giải pháp khả thi thông qua việc áp dụng cách thức kết hợp nguồn lực và các hoạt động

để đạt mục tiêu đề ra

Quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển đào tạo còn cần phải được dựa trên một hệ quan điểm: “Thể hiện tư tưởng chỉ đạo cho các bước xây dựng chiến lược tiếp theo, là tiêu chuẩn xác định tính đúng đắn của mỗi quyết định cụ thể Hệ quan điểm chiến lược được xây dựng dựa trên vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực mà chiến lược đang được soạn thảo, dựa vào những quy luật khách quan đang vận động trong lĩnh vực đó cũng như trong phạm vi toàn bộ hệ thống kinh tế -

xã hội Hệ quan điểm chiến lược có thể bao gồm những quan điểm tổng quát, những quan điểm về mục tiêu phát triển, những quan điểm về tổ chức và sử dụng các phương tiện phục vụ quá trình phát triển” [23, Tr 85]

1.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP Ở NƯỚC TA

1.2.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển giáo dục đào tạo

Những quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục được xác định dựa trên các văn bản chủ yếu như hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992 - Điều

35, 36); Luật giáo dục (2005); Các nghị quyết của Đảng về định hướng phát triển đào tạo; Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020; Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020; và một số văn bản quan trọng khác

Có thể tóm tắt tập trung bằng quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục như sau:

- Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ của khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh

- Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân

- Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục

- Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực Trong đó đặc biệt chú trọng đào tạo:

Nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao

Cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi

Công nhân kỹ thuật lành nghề

- Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp chương trình giáo dục Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới quản lý giáo dục

Quan điểm chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển nhân lực nước ta thời kỳ 2011-2020 là:

1 Phát triển nhân lực trên cơ sở Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011-2020 phát huy vai trũ quyết định của yếu tố con người, phát triển nhân lực là khâu đột phá để thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

2 Phát triển nhân lực phải dựa trên nhu cầu nhân lực của các ngành, các địa phương Do đó, phải tiến hành quy hoạch phát triển nhân lực của các ngành và các địa phương thời kỳ 2011-2020, tạo cơ sở để đảm bảo cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và đất nước

3 Phát triển nhân lực toàn diện, gồm những yếu tố thể lực, tri thức, kỹ năng, hành vi và ý thức chính trị, xã hội theo yêu cầu phát triển toàn diện con người và phát triển đất nước bền vững Phát triển nhân lực phải có trọng tâm, trọng điểm, chú trọng phát triển nhân tài, xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành Trong từng thời

kỳ nhất định, theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước và đặc điểm bối cảnh quốc tế, phải tập trung giải quyết những vấn đề cốt yếu có tác động quyết định đến sự phát triển nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội

4 Trình độ kiến thức, kỹ năng làm việc của nhân lực Việt Nam phải tiếp cận trình độ các nước tiên tiến ở khu vực, một số mặt tiếp cận trình độ các nước tiên tiến trên thế giới

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5 Phát triển nhân lực phải kết hợp hài hòa đảm bảo công bằng và lợi ích quốc gia với sử dụng cơ chế và những công cụ của kinh tế thị trường trong phát triển và sử dụng nhân lực Đặc biệt, phải chuyển nhanh hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là các ngành trọng điểm

6 Phát triển nhân lực là sự nghiệp, là trách nhiệm của toàn xã hội Đẩy mạnh

xó hội húa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô, định hướng, dẫn dắt bằng hệ thống khuôn khổ pháp

lý và chánh sách khuyến khớch phát triển nhân lực, thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục bắt buộc, hỗ trợ bồi dưỡng phát triển nhân tài và thực hiện công bằng

xã hội trong phát triển nhân lực, hỗ trợ phát triển các nhóm nhân lực đặc thù, nhất là đối với những đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, các nhóm dân

cư dễ bị tổn thương (người tàn tật, người nghèo, cận nghèo, nông dân chuyển đổi việc làm …) Mỗi công dân, mỗi tổ chức kinh tế, xã hội cú trách nhiệm tham gia tớch cực vào phát triển nhân lực Thu hút doanh nghiệp tham gia mạnh vào phát triển nhân lực

7 Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực, trong đó tập trung ưu tiên xây dựng các cơ sở đào tạo đạt trình độ quốc tế và đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu ngành, các nhóm nhân lực trình độ cao trong các ngành trọng điểm đạt trình độ của các nước tiên tiến

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 chỉ rõ:

Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển

và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn Đào tạo nguồn nhõn lực đỏp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trỡnh độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

kết chặt chẽ giữa của doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình,

đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nõng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội

Mở rộng giáo dục mầm non, hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi Thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở với chất lượng ngày càng cao Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng

và dạy nghề trong cả nước Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đại học, bảo đảm cơ chế tự chủ gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo Tập trung đầu tư xây dựng một số trường, khoa, chuyên ngành mũi nhọn, chất lượng cao

Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả cỏc cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp

Luật dạy nghề 2006 nêu rõ chính sách của Nhà nước về phát triển dạy nghề như sau (Trích điều 7 - Luật dạy nghề 2006):

1 Đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ

sở và trung học phổ thông; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên và đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động; đào tạo nghề cho người lao động đi làm việc

ở nước ngoài

2 Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để đổi mới nội dung, chương trỡnh và phương pháp dạy nghề, phát triển đội ngũ giáo viên, hiện đại hoá thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề; tập trung xây dựng một

số cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới; chú trọng phát triển dạy nghề ở các vùng có điều kiện kinh tế - xó hội đặc biệt khó khăn; đầu

tư đào tạo các nghề thị trường lao động có nhu cầu, nhưng khú thực hiện xã hội hóa

3 Thực hiện xã hội hóa hoạt động dạy nghề, khuyến khích tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành lập cơ sở dạy nghề và tham gia hoạt động dạy nghề Khuyến khích nghệ nhân

và người có tay nghề cao tham gia dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ dạy các nghề truyền thống và ngành nghề ở nông thôn Các cơ sở dạy nghề bỡnh đẳng trong hoạt động dạy nghề và được hưởng ưu đói về đất đai, thuế, tín dụng theo quy định của pháp luật

4 Hỗ trợ các đối tượng được hưởng chính sách người có công, quân nhân xuất ngũ, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, người tàn tật, khuyết tật, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, người trực tiếp lao động trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất canh tác và các đối tượng chính sách

xã hội khác nhằm tạo cơ hội cho họ được học nghề để tìm việc làm, tự tạo việc làm, lập thân, lập nghiệp

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 của nước ta đã xác định mục tiêu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp là: "Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện đại Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, với việc làm trong quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động "

1.3 QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN ĐÀO TẠO

Lập kế hoạch chiến lược nhằm mục đích trả lời bốn câu hỏi cơ bản sau:

 Nhà trường/tổ chức đang đứng ở đâu?

 Nhà trường/tổ chức muốn đi đến đâu trong tương lai?

 Làm thế nào để đến đó?

 Làm thế nào để biết được chúng ta đang đi đúng hướng?

Sơ đồ 1.1 Quy trình lập kế hoạch chiến lược

1.3.1 Bước 1-Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là để xác định điểm mạnh, điểm yếu (yếu tố bên trong), cơ hội và thách thức (yếu tố bên ngoài) của đối tượng nghiên cứu; để từ đó xây dựng khung SWOT và lựa chọn phương án kế hoạch

Chúng ta đang ở đâu?

Chúng ta muốn đến đâu?

Làm thế nào để đến đích?

Làm thế nào để biết chúng ta đang đi đúng hướng?

Phân tích SWOT

Tầm nhìn, nhiệm vụ và

mục tiêu Xây dựng chiến lược

Thực hiện chiến lược

Theo dõi, đánh giá

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 1.1 Phân tích SWOT Điểm mạnh Điểm yếu

mạnh để tận dụng cơ hội

Phương án 2 Tận dụng cơ hội

để khắc phục điểm yếu Thách thức Phương án 3 Phát huy điểm

mạnh để hạn chế thách thức

Phương án 4 Khắc phục điểm yếu để hạn chế thách thức

Để phân tích SWOT cần tiến hành thu thập thông tin, số liệu (Xác định loại

số liệu, nguồn thu nhập…); lập cơ sở dữ liệu về các thông tin cơ bản của kinh tế -

xã hội; từ đó tiến hành phân tích, đánh giá

Phân tích SWOT cần bảo đảm tính thực tế, tính khách quan của các điểm mạnh, điểm yếu; đồng thời phải cụ thể, tránh chung chung; quá trình phân tích nên ngắn gọn, đơn giản, tránh phức tạp và phân tích thừa

Phương pháp SWOT được sử dụng trong phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của hệ thống Mục đích của việc phân tích này phối hợp các mặt mạnh, mặt yếu với các nguy cơ và cơ hội thích hợp của tổ chức SWOT là cụm từ ghép lại các thuật ngữ bằng tiếng Anh:

 Strengths: Những điểm mạnh là những ưu thế (là các nguồn lực có giá trị ) hiện đang được tổ chức hoặc các đối tượng liên đới sở hữu

 Weaknesses: Những khó khăn, trở ngại của nội bộ tổ chức hoặc các đối tượng liên đới

 Opportunities: Những điều kiện ưu đãi hoặc có lợi để qua đó tạo thực lợi cho

tổ chức khai thác các hướng hoạt động (phát triển) mới

 Threats: Những nguy cơ có thể xảy đến làm phương hại đến khả năng tồn tại

và thành công trong tương lai của tổ chức

Phân tích môi trường bên trong của hệ thống được tập trung vào đánh giá các mặt: Chủ trương, chiến lược hiện có; mục tiêu, chương trình, quy trình giáo dục - đào tạo, tuyển sinh; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên; tổ chức quản lý cơ sở giáo dục; nguồn lực, cơ sở vật chất Việc phân tích này sẽ giúp tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức tập trung chủ yếu vào phân tích

các yếu tố tác động trực tiếp, lâu dài đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức như chế

độ chính sách, xu hướng phát triển, nhu cầu xã hội Các liên đới, các đối thủ cạnh

tranh, các đặc thù vùng miền, khu vực

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ mô tả phân tích SWOT

Phương án chiến lược sẽ được xây dựng trên cơ sở phát huy điểm mạnh,

khắc phục điểm yếu của hệ thống, tận dụng cơ hội, hạn chế tác động của các đe doạ

từ bên ngoài Có thể thực hiện quá trình phân tích bằng cách sử dụng ma trận

SWOT để xem xét dự kiến các phương án chiến lược; phối hợp giữa các mặt S/O,

S/T, W/O, W/T nhằm thu được nhiều kiểu phối hợp để qua đó hình thành các

phương án chiến lược

Đánh giá bên trong của Tổ chức

- Các đối thủ cạnh tranh mới?

- Nhu cầu thị trường thay đổi?

- Chính sách thay đổi?

Cơ hội?

- Có thị trường tiềm ẩn?

- Có hỗ trợ về tài chính?

- Đối thủ cạnh tranh yếu?

- Phát triển thị trường hiện

tại?

Đánh giá môi trường bên ngoài

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.3.2 Bước 2- Xác định tầm nhìn, nhiệm vụ và mục đích

Tầm nhìn: Đó là trạng thái kỳ vọng tương lai của hệ thống Tầm nhìn được rút ra từ kết quả phân tích SWOT, nó chỉ mô tả tương lai sẽ ra sao chứ không bao gồm cả xác định bước đi và cách thức để đi đến tương lai đó Thông thường tầm nhìn được xây dựng cho khoảng thời gian 5 đến 10 năm hoặc 15 đến 20 năm với các đặc chưng tích cực, thực tế, tin cậy và hấp dẫn

Tại sao phải xác định tầm nhìn? Đó là cách quan trọng để phát huy sức mạnh trí tuệ, khả năng và phương pháp tư duy của nhà quản lý nhằm đưa ra được trạng thái lý tưởng của hệ thống để tập trung trí tuệ, năng lực tập thể cho thực hiện nhiệm vụ; hơn nữa trong quá trình xác định tầm nhìn nhà quản lý có dịp để suy nghĩ rộng

và khái quát tương lai

Ví dụ về tầm nhìn: “trở thành một đơn vị hàng đầu trên lĩnh vực cung cấp các chương trình đào tạo, các dịch vụ giáo dục, trong việc nâng cao trình độ về vệ sinh

môi trường của toàn ngành trong toàn quốc”

Nhiệm vụ

Nhiệm vụ là gì? một nhiệm vụ là mô tả khái quát tổ chức làm gì, làm với ai

và cho ai, tại sao phải làm điều đó Yêu cầu đưa ra nhiệm vụ là phải rõ ràng, nêu được mục đích tồn tại và hoạt động của tỏ chức

Mục đích của việc đưa ra nhiệm vụ là để mọi người trong tổ chức biết rõ mục đích, lý do công việc; xác định được trách nhiệm đối với công việc, hiểu biết về công việc, nhờ vậy sẽ thành công

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Ví dụ: Nhiệm vụ của nhà trường là tạo ra nhân cách con người Việt Nam theo các yêu cầu, mong muốn của xã hội Do đó, nhà trường phải tập trung mọi hoạt động giáo dục(giáo dục trong giờ lên lớp, giáo dục ngoài giờ, kết hợp với gia

- Xác định các vấn đề chủ chốt: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của tổ chức

để nêu ra tất cả các vấn đề cần phải giải quyết trong kỳ kế hoạch, từ đó lựa chọn ra các vấn đề chủ chốt phải tập trung chỉ đạo

- Đánh giá các vấn đề: Phân biệt rõ nguyên nhân, hậu quả, tác động…

- Viết lại mục tiêu một cách ngắn gọn, súc tích…

- Sắp xếp lại các mục tiêu, phân biệt rõ ràng giữa mục tiêu và biện pháp; lập thứ tự ưu tiên cho các mục tiêu đã xác định

Yêu cầu SMART của mục tiêu

- S(Specific): Mục tiêu phải có tính cụ thể, rõ ràng, mạch lạc

- M (Measurable): Mục tiêu phải đo lường được

- A (Attainable): Mục tiêu phải có tính khả thi

- R (Realistic): Có khung thời gian nhất định (đạt được trong bao nhiêu lâu, bảng thời gian cụ thể cho từng chặng thực hiện mục tiêu)

Cách tiếp cận “cây vấn đề” và “cây mục tiêu” để xác định mục tiêu

- Thứ nhất là xây dựng “cây vấn đề” Ví dụ: khi xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo viên vấn đề đặt ra là kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm yếu

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Sơ đồ 1.3 Cây vấn đề về kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm giáo viên

Nhìn vào cây vấn đề ta thấy: Ba tầng dưới là biểu hiện và nguyên nhân của vấn đề kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm đội ngũ giáo viên còn yếu Tầng trên cùng chính là các hậu quả đem lại từ vấn đề đó

Các nội dung trong cây vấn đề(biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả) ta xác định được từ phân tích, đánh giá thực trạng Việc tập hợp lại theo nhóm như vậy trong cây vấn đề giúp chúng ta có thể nắm bắt được mục tiêu cho tương lai, cùng với những nội dung cần giải quyết để đạt được

- Thứ hai là xây dựng “cây mục tiêu” Xuất phát từ cây vấn đề để xây dựng cây mục tiêu Mục tiêu đặt ra là để gải quyết vấn đề “kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm yếu”, đó là “tăng cường kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên” Đi theo đó

là các hoạt động, tác động và hiệu quả đầu ra

Không đổi mới được

Chất lượng giáo dục không cao

Phối hợp các PPDH không tốt

biết làm

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Sơ đồ1.4 Cây mục tiêu tăng cường kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên

Sau khi xác định được mục tiêu, chúng ta sắp xếp các mục tiêu theo thứ tự cần thiết để từ đó lựa chọn mục tiêu ưu tiên Khi lựa chọn ưu tiên ta cần trả lời các câu hỏi “cái nào là quan trọng nhất”?, “cái nào phải ưu tiên làm trước?” Cần phân biệt giữa mục tiêu chiến lược (tăng cường kỹ năng, năng lực sư phạm) với mục tiêu

hỗ trợ (ĐTBD, tổ chức hội thi, khả năng tin học…

1.3.3 Bước 3 - Lập kế hoạch chiến lược

Chiến lược ở đây được hiểu là nội dung chỉ dẫn cho các hành động cần thực hiện, đồng thời nó cũng được định hình bởi chính các hành động đó Xác định chiến lược là trọng tâm của quá trình lập kế hoạch

Việc xác định các phương án chiến lược là nội dung xuyên suốt của lập kế hoạch chiến lược Nó được thể hiện thông quá việc xây dựng các chương trình hành động để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch Cụ thể là:

- Thông qua trả lời các câu hỏi: Những hành động/hoạt động nào cần phải thực hiện để đạt được mục tiêu? Hoạt động nào cho mục tiêu nào? Hoạt động nào cho các mục tiêu ưu tiên?

Đổi mới PPGD

nhanh hơn

Tăng cường Kỹ năng nghiệp vụ sư

phạm

Chất lượng giáo dục được nâng cao

Phối hợp tốt các PPDH, phát huy tự chủ của HS

Sử dụng tốt TBDH

và công nghệ DH

tiên tiến

Thường xuyên cập nhật thông tin

Đưa khả năng học ngoại ngữ vào tiêu chuẩn GV

Khuyến khích

tự học, ĐTBD lẫn nhau

Đào tạo,

BDTX

Tổ chức các hội thi nghề nghiệp

Nâng cao khả năng

tự đọc, tự học của giáo viên

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Rà soát, đánh giá lại SWOT để có các nhận định chính xác

- Nghiên cứu các ý tưởng và kinh nghiệm của các cộng đồng và của các hệ thống tương tự khác để vận dụng

- Chọn lọc, sắp xếp và tổ chức các hoạt động

- Sắp xếp các phương án chiến lược đã được lựa chọn thành một kế hoạch thống nhất, hoàn thiện các phương án

- Thống nhất ý kiến, thẩm định lại và phê duyệt để thực hiện

Gắn việc lập kế hoạch có sự tham gia với thực hiện kế hoạch

Lập kế hoạch có sự tham gia là thu hút và bảo đảm sự tham gia thực sự của các đối tượng có liên quan để họ đóng góp trí tuệ vào xây dựng kế hoạch Qua tham gia xây dựng kế hoạch, tao ra sự nhận thức, sự đồng thuận; từ đó mà thực hiện thành công kế hoạch đã xây dựng

Các đối tượng tham gia có liên quan có thể là cá nhân công dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà tài trợ, chính quyền các cấp, những người hưởng lợi từ kế hoạch, những người bị ảnh hưởng, các tổ chức cấp vốn, các cơ quan thực hiện của nhà nước,… Bảo đảm sự tham gia là điều kiện cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững Cần bảo đảm cả 4 mức độ tham gia: Vì trách nhiệm, vì sự minh bạch, bảo đảm bình đẳng để tham vấn và tự quản lý

Các hình thức tham gia gồm: Hội nghị bàn tròn, thảo luận nhóm, nghiên cứu chuyên đề, hộp thư ý kiến, đối thoại trực tiếp…

Các yêu cầu về cải tiến công tác lập kế hoạch hiện nay

Hiện nay công tác lập kế hoạch ở nước ta vẫn còn một số hạn chế: Thiếu hướng dẫn, chỉ dẫn chi tiết và còn thếu phương pháp luận cho việc xây dựng kế hoạch; sự tham gia của các bên liên quan chưa nhiều, tiến trình lập kế hoạch chủ yếu một chiều từ trên xuống; chất lượng lập kế hoạch thấp; năng lực đội ngũ lập kế hoạch còn hạn chế…

Cần phải chuyển đổi từ phương pháp lập kế hoạch truyền thống sang phương pháp lập kế hoạch dự vào kết quả

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Kế hoạch truyền thống Kế hoạch cải tiến

Thiếu kế hoạch hành động Chương trình/dự án cụ thể

Thiếu sự tham gia của các

bên liên quan

Bảo đảm sự tham gia của các bên liên quan

Sơ đồ 1.5 Mô hình cải tiến công tác lập kế hoạch

- Công tác cải tiến qui trình lập kế hoạch cần bảo đảm các yêu cầu sau:

-Tiến trình lập kế hoạch phải được thực hiện từ dưới lên với sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan

-Kế hoạch phải theo định hướng dựa vào kết quả.Mục tiêu phải được xác định trên cơ sở thực tiễn, bảo đảm sự cân đối thực hiện từ nguồn nhân lực, tài lực có sẵn

-Kế hoạch phải toàn diện và có các ưu tiên rõ ràng

-Có qui trình, phương pháp hướng dẫn dồng bộ, đầy đủ

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong thực tiễn công tác lập kế hoạch hiện nay có thể chia thành kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch dài hạn, kế hoạch chiến lược Việc lập kế hoạch chiến lược đặc biệt chú trọng vào tương lai, vào việc xác định không chỉ các mục tiêu mà cả các chiến lược cần thiết để đạt được các mục tiêu đó trên cơ sở các nguồn lực sẵn có thể định ra một kế hoạch tổng thể, phương hướng dài hạn và phân bổ nguồn lực nhằm giúp tổ chức đạt tới các mục tiêu đề ra Lập kế hoạch chiến lược có tác dụng hướng đích nhằm xác định một cách chính xác chúng ta muốn đến đâu và làm thế nào để đến đó Lập kế hoạch chiến lược bao hàm hai yếu tố quan trọng nhất là xác định sứ mệnh, mục tiêu và xác định chiến lược đạt đến các mục tiêu đã định Kế hoạch chiến lược giúp cho tổ chức xác định rõ phương hướng trong tương lai, xác định các

ưu tiên trong tổ chức trên cơ sở phân tích chiến lược, quyết định hợp lý để đạt được mục đích trong tương lai Khi lập kế hoạch chiến lược phải xác định được sứ mạng, tầm nhìn, các mục tiêu dài hạn và chiến lược đạt các mục tiêu đó với nguồn lực để đạt các mục tiêu mà cơ sở đào tạo (hay tổ chức) đã đặt ra

Lập kế hoạch dựa vào kết quả

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ SWOT ĐỐI VỚI

TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 1 - BỘ QUỐC PHÒNG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 1-BQP

2.1.1 Quá trình phát triển, năng lực và kết quả đào tạo nghề

Trường trung cấp nghề số 1 - Bộ Quốc phòng được thành lập theo quyết định

số 49/2007/QĐ-BQP ngày 5/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trên cơ sở nâng cấp Trường dạy nghề số 1 - Bộ Quốc phòng Theo đó, Nhà trường có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Đào tạo nghề theo hai cấp trình độ: Trung cấp nghề và sơ cấp nghề theo quy định cho đối tượng bộ đội xuất ngũ và nhu cầu học nghề của xã hội

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động

- Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Từ khi có quyết định thành lập, Đảng uỷ-Ban giám hiệu Nhà trường đã xác định ngay nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường là tổ chức dạy nghề và bắt tay vào việc xác định các ngành nghề đào tạo, nghề mũi nhọn Tiến hành chuẩn bị ngay đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình, chuẩn bị cơ sở vật chất cho đào tạo Từ năm

2003 đến 2006 nhà trường đã thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn đầu tư của Nhà nước, tích cực đầu tư trang thiết bị cho đào tạo nghề như: nghề hàn, nghề sửa chữa ô tô, nghề điện dân dụng … Để đào tạo nghề cho bộ đội xuất ngũ và nhân dân trên địa bàn

Từ năm 2007 đến 2010 nhà trường tích cực đầu tư, nâng cấp, tăng cường năng lực về mọi mặt theo tiêu trí của một trường trung cấp nghề Trong giai đoạn này hoàn thành dự án XDCB nhà giảng đường, cải tạo nhà điều hành, xây dựng 4 nhà xưởng, tiếp nhận trang thiết bị ODA, xây dựng các nội dung chương trình đào tạo nghề

Thống kê năng lực, kết quả đào tạo nghề (giai đoạn 2005-2010):

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

a Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp (ngắn hạn):

- Lái xe ô tô

- Hàn công nghiệp

- Cơ khí

- Điện dân dụng

- Vận hành máy thi công nền

- Kỹ thuật lạnh và Điều hòa không khí

- Sửa chữa xe máy

- Cơ khí cắt gọt Kim loại

- Kỹ thuật lạnh và Điều hòa không khí

- Công nghệ ô tô

- Điện dân dụng

- Vân hành máy Công trình

+ Năm 2005: 155 học viên (60% là bộ đội xuất ngũ)

+ Năm 2006: 279 học viên (65% là bộ đội xuất ngũ)

+ Năm 2007: 397 học viên (67% là bộ đội xuất ngũ)

+ Năm 2008: 396 học viên (68,5% là bộ đội xuất ngũ)

+ Năm 2009: 650 học viên (69,7% là bộ đội xuất ngũ)

+ Năm 2010: 830 học viên (76% là bộ đội xuất ngũ)

Trang 33

Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2 Cỏc điều kiện hiện cú đảm bảo cho hoạt động dạy nghề

2.1.2.1 Tổ chức biờn chế

Tổng số cỏn bộ, giỏo viờn, cụng nhõn viờn hiện cú 204 người, được tổ chức biờn chế theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Tổ chức biờn chế của trường Trung cấp nghề số 1 - BQP

Ban giám hiệu

Ban Tài chớnh

Cơ sở

đào tạo Bắc Kạn

Cơ sở

đào tạo

3

Ban Hậu cần

Trung tâm sát hạch LX

Khoa

Đào tạo láI xe

Khoa Cơ

khí-Điện

Khoa D-ợc

Y-Khoa Ô tô- Xe máy CT

Khoa Cơ sở - Cơ bản

X-ởng

thực

hành

X-ởng thực hành

X-ởng thực hành

X-ởng thực hành

X-ởng thực hành Ban

Chính trị

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Bảng 2.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường

học

Cao Đẳng

Tr

cấp

Thợ bậc cao

Thỉnh giảng

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Diện tích đất thuộc quyển quản lý và sử dung:327.000m2

+ Trong đó:

- Khu vực tổ 8 phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên (cơ sở 1): 30.000m2

- Khu vực tổ 6, phường Tân Thịnh, TP Thái Nguyên (cơ sở 2): 27.000m2

- Khu vực xã Linh Sơn, Đồng Hỷ, Thái Nguyên (cơ sở 3): 240.000m2

- Khu vực phường Minh Khai, TX Bắc Kạn (cơ sở 4): 30.000m2

Trong những năm qua, bằng nguồn vốn trên cấp (ngân sách, chương trình mục tiêu cho Trường trọng điểm giai đoạn 2006 - 2010, nguồn vốn ODA7) Nhà trường đã đầu tư mua sắm một khối lượng lớn vật tư, thiết bị kỹ thuật và xây dựng

cơ sở, phòng học lý thuyết, phòng học chuyên dùng, phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng thực hành, nhà thi đấu thể thao, sân tennis, cầu lông, bóng chuyền, bóng đá,

sân bãi huấn luyện; Trung tâm sát hạch lái xe đạt chuẩn quốc gia (đã được Bộ GTVT cấp phép hoạt động) Cơ sở vật chất ngày càng hiện đại đủ để đào tạo 9

ngành nghề khác nhau, trong đó có 6 nghề trung cấp

1 Khu hiệu bộ: 1798 m2 gồm:

Nhà ban giám hiệu và cơ quan có diện tích là 1.120 m2

; nhà làm việc của cơ quan có diện tích là 678 m2 , được trang bị đồng bộ về trang thiết bị văn phòng, mạng LAN, kết nối INTERNET đảm bảo đủ diện tích làm việc cho 180 cán bộ, giáo viên Phòng y tế được bố trí tại nhà làm việc đảm bảo việc chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ giáo viên và học sinh trong trường

2 Phòng học lý thuyết:

Số phòng học lý thuyết 23 phòng học với tổng diện tích sử dụng 2.240m2

tương đương với 1500 chỗ học(có 15 phòng diện tích trên 100m2

) Có 7 phòng học chuyên môn hoá được trang bị đủ thiết bị máy chiếu, máy quét, máy Camera để sử dụng phương pháp dạy học mới

3 Xưởng thực hành:

thực hành riêng biệt phục vụ thực tập: Xưởng thực hành Hàn; Cắt gọt kim loại;

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Công nghệ ôtô; Điện dân dụng; Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Nguội;

Gò, Rèn; Xe Máy công trình; Söa ch÷a xe m¸y

Xưởng thực hành Hàn: Diện tích 883 m2 được xây dựng đồng bộ Qui mô đào tạo trung cấp nghề đến năm 2015 là 315 học viên, theo kết cấu chương trình 70% thời lượng học thực hành tình bình quân sẽ có 220 học sinh học các MODUL nghề tại xưởng

Xưởng thực hành nghề Công nghệ ôtô: Diện tích 946m2 qui mô đào tạo đến năm 2010 là 315 học viên, theo kết cấu chương trình 70% thời lượng học thực hành tính bình quân sẽ có 220 học sinh học các MODUL nghề tại xưởng

Xưởng thực hành nghề Cắt gọt kim loại: Diện tích 620m2 qui mô đào tạo nghề đến năm 2015 là 175 học viên, theo kết cấu chương trình 70% thời lượng học thực hành tính bình quân sẽ có 122 học sinh học các MODUL nghề tại xưởng

Xưởng thực hành nghề Điện: Diện tích 698m2 được xây dựng đồng bộ, qui mô đào tạo nghề đến năm 2015 là 175 học viên, theo kết cấu chương trình 70% thời lượng học thực hành tính bình quân sẽ có 122 học sinh học các MODUL nghề tại xưởng

Phòng học thực hành tin học: Diện tích 280 m2 đối chiếu với tiêu chuẩn về

kiện dạy học thực hành tin học

4 Thƣ viện:

§ược bố trí tại hai phòng diện tích 150 m2 với 14.000 đầu sách, 16 máy tính nối mạng và có đầy đủ chỗ làm việc cho cán bộ quản lý và kho chứa tài liệu cũng như chỗ đọc, tra cứu và làm thủ tục mượn tài liệu cho học sinh; đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và nhu cầu tra cứu tài liệu của cán bộ giáo viên

5 Khu rèn luyện thể chất:

và sân vận động được bố trí với diện tích trên 10.000m2

, đảm bảo đủ điều kiện để học sinh tập luyện điền kinh và các môn học theo chương trình đào tạo, bên cạnh đó cũng là nơi để tổ chức các cuộc thi đấu bóng đá, các hoạt động ngoài trời

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đánh giá chung: Với cơ sở vật chất hiện có Nhà trường hoàn toàn có thể đáp

ứng đào tạo nghề trình độ trung cấp Trong những năm tiếp theo Nhà trường cần

tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng đến năm 2015 sẽ hoàn chỉnh việc đầu tư xây dựng nâng cấp trường theo hướng phát triển thành trường Cao đẳng nghề

Bảng 2.2 Đánh giá mức độ đáp ứng về cơ sở hạ tầng với qui mô đào tạo

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.2.3 Thực trạng trang thiết bị dạy nghề

Nhà trường được thụ hưởng dự án tăng cường năng lực đào tạo nghề

2006-2010 và dù ¸n ODA7, vì vậy đến nay về cơ bản trang thiết bị dạy nghề đã đáp ứng nhu cầu học tập cụ thể:

1 Thiết bị nghề Hàn:

Nhà trường đã tập chung đầu tư các loại thiết bị với tổng giá trị tài sản 11,8

tỷ đồng, bao gồm các chủng loại máy móc, thiết bị trên có xuất xứ từ các nước

công nghiệp phát triển với công nghệ tiên tiến

Theo Thông tư số 43/2009/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2009 của

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định về thiết bị dạy nghề Hàn trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, nhu cầu cần có về thiết bị để đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề

Để đáp ứng mục tiêu và chất lượng đào tạo của nghề trọng điểm quốc gia trong những năm tới Nhà trường có kế hoạch đầu tư bổ xung thiết bị nghề hàn với tổng mức đầu tư là 50 tỷ đồng

2 Thiết bị nghề Cắt gọt kim loại

Đã đầu tư đồng bộ các thiết bị với tổng giá trị 24,9 tỷ đồng, đến nay xưởng thực hành Cắt gọt kim loại được trang bị đồng bộ bao gồm các thiết bị an toàn, các loại dụng cụ dùng trong nghề Cắt gọt kim loại các loại máy tiện vạn năng, máy phay đứng, máy phay ngang, máy mài tròn và mài mặt phẳng, máy doa toạ độ, máy mài dụng cụ cắt gọt, phòng học lập trình PLC, phòng thực tập nâng cao có máy tiện CNC, máy phay CNC, và một số loại máy công cụ khác hiện có hoàn toàn có thể

đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ cao đẳng nghề theo kế hoạch

Để đáp ứng mục tiêu và chất lượng đào tạo trong những năm tới Nhà trường

có kế hoạch đầu tư bổ xung thiết bị nghề Cắt gọt kim loại với tổng mức đầu tư

khoảng 1 tỷ đồng

3 Thiết bị nghề Công nghệ ôtô

Đã đầu tư đồng bộ các thiết bị với tổng giá trị 11,3 tỷ đồng, đầu tư đồng bộ hiện đại các thiết bị như xưởng thực hành cơ bản bao gồm các thiết bị phục vụ đào

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tạo, các thiết bị an toàn; các loại dụng cụ, thiết bị kiểm tra, sửa chữa; các trang thiết bị phục vụ đào tạo theo các phòng thực tập chuyên môn hoá cao như phòng thực tập tháo lắp động cơ, phòng thực tập nhiên liệu, phòng thực tập điện ôtô, phòng thực tập

hệ thống gầm ôtô, với hệ thống máy, gầm, điện, thân vỏ, các cụm chi tiết máy cho học sinh tháo lắp hình thành kỹ năng cơ bản; các loại mô hình cắt bổ, thiết bị mô phỏng phục vụ học lý thuyết; xưởng thực hành nâng cao có các thiết bị kiểm tra và chuẩn đoán hệ thống điện, hệ thống gầm, phanh, khí xả, đèn pha; Máy cân bơm cao

áp, máy ép thuỷ lực và nhiều trang thiết bị khác Đặc biệt Nhà trường có một gara ôtô chuyên dùng để sửa chữa và bảo dưỡng cho 144 xe ôtô tập lái, đó là điều kiện lý tưởng cho học sinh thực tập sản xuất ngay tại xưởng trường

Để đáp ứng mục tiêu và chất lượng đào tạo của nghề trọng điểm quốc gia trong những năm tới Nhà trường có kế hoạch đầu tư bổ xung thiết bị nghề Công nghệ ôtô với tổng mức đầu tư là 50 tỷ đồng

4 Thiết bị nghề Điện dân dụng

Đã được đầu tư đồng bộ các thiết bị với tổng giá trị 7,3 tỷ đồng bao gồm các thiết bị an toàn, các loại dụng cụ dùng trong nghề điện Dân dụng, các loại mô hình học cụ các thiết bị cơ bản và hỗ trợ đào tạo, các thiết bị chuyên ngành và bố trí thành các phòng học để đáp ứng yêu cầu của từng MODUL như phòng thực hành đo lường điện; thực hành trang bị điện; thực hành thiết bị điện; thực hành máy điện; thuỷ lực khí nén; thực hành điện cơ bản và điện Điện Dân dụng Để đáp ứng mục tiêu và chất lượng đào tạo trong những năm tới Nhà trường có kế hoạch đầu tư bổ xung thiết bị nghề §iện dân dụng với tổng mức đàu tư là 1tỷ đồng bằng vốn tự có

5 Thiết bị tin học:

Đã được đầu tư trang bị 145 máy tính cá nhân, 32 máy tính sách tay và hàng chục máy in, máy quyét, máy chiếu với tổng giá trị 988 triệu đồng để phục đào tạo

tin học cơ bản, học các phần mềm ứng dụng cho các lớp nghề, các lớp lái xe Để đáp

ứng mục tiêu và chất lượng đào tạo trong những năm tới, Nhà trường có kế hoạch đầu tư bổ xung thiết bị công nghệ thông tin với tổng mức đầu tư là 200 triệu đồng bằng vốn tự có

Trang 40

Số húa bởi Trung tõm Học liệu – Đại học Thỏi Nguyờn http://www.lrc-tnu.edu.vn

6 Phũng học ngoại ngữ:

Nhà trường đó đầu tư một phũng học ngoại ngữ với 30 cabin học tiếng với tổng mức đầu tư là 385triệu đồng Để đỏp ứng mục tiờu và chất lượng đào tạo trong những năm tới Nhà trường cú kế hoạch đầu tư bổ xung một phũng học ngoại ngữ với 30 cabin học tiếng với tổng mức đầu tư là 400.000.000đ bằng vốn

tự cú

Bảng 2.3 Đỏnh giỏ mức độ đỏp ứng của trang thiết bị phục vụ cho đào tạo

Kinh phớ cần đầu

Kinh phớ

sẽ đầu tƣ

(triệu đồng)

Đánh giá mức độ

đáp ứng

2.1.2.4 Cỏc chương trỡnh đào tạo

Căn cứ vào cỏc chương trỡnh khung của Tổng cục Dạy nghề Bộ LĐTB&XH

đó ban hành, nhà trường đó xõy dựng chương trỡnh đào tạo chi tiết của cỏc mụn học,

Ngày đăng: 22/10/2014, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Trần Kiều (1998), "Một vài ý kiến về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch chiến lược giáo dục", Tạp trí phát triển giáo dục, số 1/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài ý kiến về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch chiến lược giáo dục
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 1998
1. Luật giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia Hà nội Khác
2. Luật dạy nghề (2006), Nxb Chính trị Quốc gia Hà nội Khác
3. Tài liệu xây dựng kế hoạch chiến lược cho các cơ sở giáo dục (2000), Dự án của Ngân hàng phát triển châu Á Khác
4. Tài liệu hướng dẫn lập kế hoạch chiến lược các trường đại học (2004), Dự án giáo dục đại học - Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
5. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục Khác
6. Trần Khánh Đức (2005), Tổ chức và quản lý đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp, Nxb Giáo dục Khác
7. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Nxb Giáo dục Khác
8. Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 (2002), Nxb Giáo dục Khác
9. Nguyễn Công Giáp (1998), Dự báo quy mô phát triển giáo dục và đào tạo cho thời kỳ 2000-2020, Nxb Giáo dục Khác
10. Nguyễn Công Giáp(1998), Về phương pháp xây dựng chiến lược - Những vấn đề về chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Giáo dục Khác
11. Nguyễn Đắc Hưng, Nghiêm Đình Vì (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, Nxb chính trị Quốc gia Hà nội Khác
12. Phan Văn Kha (2003), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục , (Giáo trình) 13. Phan Văn Kha (2005) , Quản lý Nhà nước về Giáo dục , (Giáo trình) Khác
15. Đặng Bá Lãm, Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và Kế hoạch trong quản lý giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia Khác
16. Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Khác
17. Đặng Bá Lãm (2005), Quản lý Nhà nước về giáo dục - Lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia Khác
18. Những điều cần biết về đào tạo nghề (2002), Nxb Lao động - xã hội Khác
19. Người học nghề cần biết (2001), Nxb Lao động - xã hội Khác
20. Nguyễn Lộc, Lập kế hoạch chiến lược trong giáo dục, Bài đăng trên Tạp chí giáo dục số 38, tháng 9/2002 Khác
21. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình lập kế hoạch chiến lược - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Sơ đồ 1.1. Quy trình lập kế hoạch chiến lược (Trang 22)
Bảng 1.1. Phân tích SWOT - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 1.1. Phân tích SWOT (Trang 23)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả phân tích SWOT - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả phân tích SWOT (Trang 24)
Sơ đồ 1.3. Cây vấn đề về kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm giáo viên - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Sơ đồ 1.3. Cây vấn đề về kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm giáo viên (Trang 27)
Sơ đồ 1.5. Mô hình cải tiến công tác lập kế hoạch - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Sơ đồ 1.5. Mô hình cải tiến công tác lập kế hoạch (Trang 30)
Sơ đồ 2.1.  Tổ chức biên chế của trường Trung cấp nghề số 1 - BQP - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Sơ đồ 2.1. Tổ chức biên chế của trường Trung cấp nghề số 1 - BQP (Trang 33)
Bảng  2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường  TT  Nội dung  Tổng  Th Sỹ  Đại - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
ng 2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường TT Nội dung Tổng Th Sỹ Đại (Trang 34)
Bảng 2.2. Đánh giá mức độ đáp ứng về cơ sở hạ tầng với qui mô đào tạo  TT  Các hạng mục đã có  Qui mô - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 2.2. Đánh giá mức độ đáp ứng về cơ sở hạ tầng với qui mô đào tạo TT Các hạng mục đã có Qui mô (Trang 37)
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng của trang thiết bị phục vụ cho đào tạo - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ đáp ứng của trang thiết bị phục vụ cho đào tạo (Trang 40)
Bảng 2.4. Chương trình, giáo trình đào tạo - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 2.4. Chương trình, giáo trình đào tạo (Trang 41)
Bảng 2.5. Thống kê số - chất lƣợng đội ngũ giáo viên - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 2.5. Thống kê số - chất lƣợng đội ngũ giáo viên (Trang 42)
Bảng 2.6.  Một số định hướng rút ra từ kết quả phân tích SWOT - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 2.6. Một số định hướng rút ra từ kết quả phân tích SWOT (Trang 51)
Sơ đồ 3.1. Tổ chức biên chế trường Cao đẳng nghề số 1-BQP - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Sơ đồ 3.1. Tổ chức biên chế trường Cao đẳng nghề số 1-BQP (Trang 60)
Bảng  3.1.  Biểu biên chế đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
ng 3.1. Biểu biên chế đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (Trang 61)
Bảng 3.1.  Đăng ký qui mô đào tạo đến năm 2020  TT  Tên nghề đào tạo  Thời gian - lập kế hoạch chiến lược cho trường trung cấp nghề số 1 giai đoạn 2010 đến 2020
Bảng 3.1. Đăng ký qui mô đào tạo đến năm 2020 TT Tên nghề đào tạo Thời gian (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w