Luận văn trình bày các nghiên cứu về các tập lồi yếu theo nghĩa Vial và Ephimov – Schetkin, các tập lồi mạnh, đoạn lồi mạnh, các hàm lồi yếu và lồi mạnh cùng với một số áp dụng về tính c
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
-o0o -
NGUYỄN THỊ LINH CHI
TẬP LỒI YẾU VÀ TỐI ƯU HOÁ TRÊN
TẬP LỒI YẾU
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2010
Trang 2MỤC LỤC Trang
Mục lục……… 1
Mở đầu 2
Chương 1 CÁC TẬP LỒI YẾU VÀ LỒI MẠNH 1.1 Các định nghĩa trực tiếp và đối ngẫu 4
1.2 Tính chất của đoạn lồi mạnh 8
1.3 Tính chất của tập lồi yếu 37
1.4 Tính liên thông địa phương của tập lồi yếu theo nghĩa Vial 45
Chương 2 CÁC HÀM LỒI YẾU, MẠNH VÀ TỐI ƯU HOÁ TRÊN TẬP LỒI YẾU 2.1 Các hàm lồi yếu, lồi mạnh 53
2.2 Cực tiểu hàm lồi mạnh trên tập lồi yếu 61
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3MỞ ĐẦU
Giải tích lồi đóng một vai trò quan trọng trong toán học ứng dụng đặc biệt là lí thuyết tối ưu hoá Nhiều lớp hàm lồi suy rộng được nghiên cứu để giải quyết nhiều vấn đề được đặt ra trong lí thuyết các bài toán cực trị
N.V Ephimov và S.B Schetkin ( 1959 ) đã đưa ra khái niệm tập
- lồi mà sau này trong [1] G.E Ivanov gọi là tập lồi yếu với hằng số
R > 0 J.P Vial (1982 ) đã đưa ra khái niệm tập lồi yếu mà trong [1] gọi là tập lồi yếu theo nghĩa Vial Lớp các tập lồi mạnh được B.T Poliak ( 1983 ) đưa vào nghiên cứu trong [4] và E.S Polovinkin – M.V Balasov nghiên cứu trong [3] Các nghiên cứu về các tập và hàm lồi yếu và mạnh cùng với nhiều ứng dụng được trình bày một cách hệ thống trong cuốn sách chuyên khảo của G.E Ivanov [1]
Luận văn trình bày các nghiên cứu về các tập lồi yếu theo nghĩa Vial
và Ephimov – Schetkin, các tập lồi mạnh, đoạn lồi mạnh, các hàm lồi yếu và lồi mạnh cùng với một số áp dụng về tính chất nghiệm của bài toán cực tiểu một hàm lồi mạnh trên một tập lồi yếu
Luận văn bao gồm phần mở đầu, hai chương, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo
Chương 1 trình bày các tính chất của tập lồi mạnh, đoạn lồi mạnh, các tập lồi yếu theo nghĩa Vial và Ephimov – Schetkin và mối quan hệ giữa chúng Kết quả chỉ ra rằng trong không gian Hilbert, một tập đóng lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R > 0 bất kì thì lồi Còn một tập lồi yếu theo nghĩa Ephimov – Schetkin với hằng số R > 0 bất kì thì không nhất thiết lồi
mà chỉ đóng Một tập đóng lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R > 0 thì liên thông
Trang 4Chương 2 trình bày một số kết quả về hàm lồi yếu , lồi mạnh và tính chất điểm cực tiểu của bài toán cực tiểu hàm lồi mạnh trên tập lồi yếu theo nghĩa Vial
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS
Đỗ Văn Lưu, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán trường Đại học
sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy khoá học, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp và các thành viên trong lớp Cao học Toán K16 đã luôn quan tâm, động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và quá trình làm luận văn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Nguyễn Thị Linh Chi
Trang 5Chương 1 CÁC TẬP LỒI YẾU VÀ LỒI MẠNH
Chương 1 trình bày các tính chất của tập lồi mạnh, đoạn lồi mạnh, các tập lồi yếu theo nghĩa Vial và Ephimov – Schetkin và mối quan hệ giữa chúng Chú ý rằng một tập đóng lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R> 0 bất kì thì lồi, còn một tập lồi yếu theo nghĩa Ephimov – Schetkin với hằng số R > 0 bất kì thì không nhất thiết lồi mà chỉ đóng
1.1 CÁC ĐỊNH NGHĨA TRỰC TIẾP VÀ ĐỐI NGẪU
Định nghĩa1.1.1
Tập hợp A trong không gian tuyến tính được gọi là tập lồi nếu với hai điểm bất kỳ x x0, 1A ,
x x0; 1 x1 1 x0: 0;1 A
Định nghĩa này sẽ được gọi là định nghĩa trực tiếp của tập lồi
Giả sử E là không gian vectơ tôpô vàE*là không gian đối ngẫu tôpô của E Kí hiệu p x, là giá trị của phiếm hàm tuyến tính liên tục pE*
tạixE hay tích vô hướng của pvà x trong trường hợp nếu E là không
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
pE cR, chỉ số α chạy trên tập tuỳ ý A 1
Nếu tập A có dạng là tương giao của các nửa không gian thì ta nói
A thoả mãn định nghĩa đối ngẫu của tập lồi Định lý 1.1.1 khẳng định rằng với các tập hợp đóng trong không gian lồi địa phương thì định
nghĩa trực tiếp và đối ngẫu của tập lồi là tương đương
Sau đây ta sẽ khảo sát các định nghĩa trực tiếp và đối ngẫu của các tập lồi mạnh và lồi yếu
Trang 7Từ định nghĩa 1.1.3, 1.1.4 suy ra tập hợp D Rx x0, 1 lồi mạnh với
hằng số R Điều này giải thích tại sao ta gọi là “đoạn lồi mạnh”
Định lý1.1.2 ( [3] )
Giả sử trong không gian Hilbert H cho tập đóng A và số R > 0 Các khẳng định sau đây là tương đương:
(i) Tập hợp A lồi mạnh với hằng số R
(ii) Với mọi x x0, 1A thì x1x0 2R và D Rx x0, 1 A
Tương tự các định nghĩa trực tiếp và đối ngẫu của tập hợp lồi thì điều kiện (ii) của định lý 1.1.2 gọi là “ trực tiếp ”, còn định nghĩa 1.1.3 là
Trang 8định nghĩa “ đối ngẫu ” Định lý 1.1.2 thiết lập sự tương đương của các định nghĩa trực tiếp và đối ngẫu của tập lồi mạnh
Giả sử trong không gian định chuẩn cho hai điểm x x và cho số 0, 1
Tập hợp A trong không gian định chuẩn là lồi yếu theo nghĩa Vial
với hằng số R khi và chỉ khi với hai điểm bất kì x x0, 1A sao cho
Trang 9Tập hợp A trong không gian định chuẩn E được gọi là lồi yếu theo nghĩa Ephimov - Schetkin với hằng số R > 0 nếu tồn tại một tập hợp
Hình 3 minh hoạ tập hợp lồi yếu theo Vial và theo Ephimov - Schetkin
Sau đây ta chỉ ra rằng trong không gian Hilbert H , tính đóng và
tính lồi yếu theo nghĩa Vial của tập AH kéo theo tính lồi yếu theo Ephimov - Schetkin của A nhƣng điều ngƣợc lại không đúng
1.2 TÍNH CHẤT CỦA ĐOẠN LỒI MẠNH
Trang 10Lấy xD Ry y0, 1 Giả sử aE sao cho, x x0, 1B R a
Vì y y0, 1D Rx x0, 1, nên y y0, 1B R a Từ điều kiện
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Số
2
1 0 2
14
1 0 2
2
1 0 2
Trang 12Khi đó, các điều kiện sau đây tương đương:
Trang 161 0 2
121
.2
x x0, 1B R a Khi đó,
1
x a R và x0 a R
Trang 17Vì vậy ,
0 1
0 1 : ,
Trang 20Giả sử trong không gian Euclide cho các điểm
Trang 21Cho tập hợp A trong không gian vectơ tôpô E Kí hiệu s p A ; là hàm tựa của tập A
Giả sử trong không gian Euclide E cho tập A lồi mạnh với hằng số
R Cho các vectơ pE x, A y, A sao cho
Trang 23Bởi vì q x, 1x0 0, q x, x0 0, nên các vectơ xx x0, 1x0
không cộng tuyến Từ đó suy ra tính duy nhất của vectơ qE sao cho (1.2.11) đúng, q x, x0 0 và tính không cộng tuyến của các vectơ
Trang 24Trong không gian Euclide E cho các vectơ x x p thoả mãn điều 0, ,1
kiện 0 x1x0 2 ,R p 1.Ta xác định được các số
2 2
Trang 26trong đó 0 1
2
x RqRp.Vì vậy, để có (1.2.13) thì đẳng thức cần chứng minh là đúng
Từ đó và từ tính lồi, tính thuần nhất dương của hàm số tựa suy ra
Trang 27
Trang 292 2
2 2
1 0
,1
14
Trang 312 2
1 0 2
Trang 32R
Trang 33Chứng minh
Nếu các vectơ xx x0, x1 cộng tuyến thì do điều kiện
0, 1
R
xD x x vectơ x nằm trên đoạn x x0; 1 và khẳng định của mệnh đề
là đúng Ta sẽ giả thiết các vectơ xx x0, x1 không cộng tuyến Ta xác định vectơ q từ các điều kiện q 1, q x, 1x0 0, q x, x0 0 và các vectơ xx x0, 1x q0, là đồng phẳng Khi đó từ điều kiện xD Rx x0, 1
Trang 34Bất đẳng thức q x, x0 0 trên đoạn của cung đó Do đó số đo góc x xx lớn hơn hoặc bằng số đo của góc chắn cung lớn của hình tròn 0 1
với các điểm mút là x x0, 1 Số đo của cung đó bằng arcsin 1 0
Trang 362 2 2
cos2
Trang 38x d y d R d R Theo định nghĩa của đoạn lồi mạnh, từ các điều kiện
do mệnh đề 1.2.12 ta suy ra d R, trái với d R
1.3 TÍNH CHẤT CỦA TẬP LỒI YẾU
Mệnh đề tiếp theo sẽ đưa ra định nghĩa tương đương của tính lồi yếu theo nghĩa Ephimov - Schetkin
Trang 39(2) AE và với bất kì xA c ,tìm được vectơ aE sao cho
Vì vậy điều kiện (2) đúng
b) Giả sử (2) đúng ta chứng minh điều kiện (1) Chú ý rằng với các vectơ bất kì a b, E,
aintB R b vàbintB R a là tương đương (1.3.2)
Trang 40R > 0 theo nghĩa Vial hoặc Ephimov- Schetkin Khi đó, A lồi yếu với hằng số bất kì r 0;R theo nghĩa tương ứng
Chứng minh
a) Cho A lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R Ta chứng minh A lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số rR Giả sử
0 , 1 ,0 1 0 2
x A x A x x r Khi đó, do tính lồi yếu của tập hợp A theo
nghĩa Vial với hằng số R , x D Rx x0, 1A không trùng với x x Do 0, 1mệnh đề 1.2.5, ta có xD Rx x0, 1D x x r 0, 1 Vì vậy A lồi yếu theo
nghĩa Vial với hằng số r
Trang 41b) Giả sử A lồi yếu theo nghĩa Ephimov- Schetkin với hằng số R Ta chứng minh A lồi yếu theo nghĩa Ephimov- Schetkin với hằng số
Ta chứng minh rằng intB R a intB R b
Giả sử yintB R a Khi đó,
b y b a a y b a r
Từ (1.3.8) ta suy ra b y R, tức là yintB R b Vậy,
intB R a intB R b
Trang 42Giả sử A là tập lồi trong không gian Banach E Khi đó,
(1) Tập A lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số bất kì R >0 ;
(2) Nếu A đóng và AE thì A lồi yếu theo nghĩa Ephimov- Schetkin với hằng số bất kì R >0
ra A lồi yếu theo nghĩa Ephimov- Schetkin với hằng số bất kì R
Từ tính đóng của tương giao các tập hợp đóng ta có định lí sau
Trang 43Định lí 1.3.5
Cho H là không gian Hilbert, tập hợp A đóng và nằm trong siêu phẳng S x H : p x, c, trong đó pH \ 0 , c Khi đó, tập hợp A lồi yếu theo nghĩa Ephimov-Schetkinvới hằng số bất kì R0
Chứng minh
Giả sử R0 Cố định c
xA Do mệnh đề 1.3.1 ta chứng minh sự tồn tại của vectơ aH sao cho xintB R a A c
Trang 44Bây giờ giả sử xS Vì xA c và A đóng nên 0; R sao cho
Giả sử E là không gian định chuẩn Khi đó, nếu A là họ các
thì
lồi yếu theo nghĩa Ephimov-Schetkin với hằng số R
Chứng minh
Vì với bất kì tập hợp Alồi yếu theo nghĩa
Ephimov-Schetkin với hằng số R cho nên với bất kì A' ,A' E sao
Trang 45Phép toán tương giao không bảo toàn tính lồi yếu theo nghĩa Vial Dưới đây là một ví dụ
Giả sử x x0, 1A sao cho B 0 x1x0 2R Vì A lồi yếu theo
nghĩa Vial với hằng số R nên x D Rx x0, 1A không trùng với x x 0, 1
Do các định nghĩa 1.1.3 và 1.1.4 thì D Rx x0, 1B Vì vậy,
xD Rx x0, 1 A B
Do đó, AB lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R
Trang 461.4 TÍNH LIÊN THÔNG ĐỊA PHƯƠNG CỦA TẬP LỒI YẾU THEO NGHĨA VIAL
Mệnh đề 1.4.1
Giả sử H là không gian Hilbert Cho tập AH đóng, lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R Khi đó, với hai điểm bất kì x x0, 1A sao cho x0 x1 2 ,R x AD Rx x0, 1 sao cho
Trang 47Ta chứng minh rằng
ˆbcˆ (1.4.3)
Trang 48Giả sử ˆbcˆ Do A lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R và
Trang 49Từ đó và tính đóng của A suy ra A lồi
Cho x x0, 1A Với số tự nhiên k bất kì mà 1 0
Trang 50Vì
2
2 1 0
04
Trong không gian Hilbert, một tập lồi yếu theo nghĩa
Ephimov-Schetkin với hằng số R > 0 bất kì cũng không thể suy ra tập đó lồi
Chẳng hạn, tập A gồm hai điểm khác nhau lồi yếu theo nghĩa
Ephimov-Schetkin với hằng số R > 0 bất kì nhưng A không phải là tập
lồi
Định lí 1.4.2 (Tính liên thông địa phương của tập lồi yếu Vial)
Giả sử H là không gian Hilbert.Tập AH đóng, lồi yếu theo
nghĩa Vial với hằng số R Khi đó, với 2 điểm bất kì a b, A sao cho
0 a b 2R , tồn tại hàm liên tục f : 0;1 AD a b R , sao cho
n n
j
Trang 51Nếu j chẵn thì f t cũng xác định tại điểm 1
Trang 52Ta chỉ ra rằng hàm f t liên tục đều trên T
Từ cách xác định T và mệnh đề 1.2.1 suy ra nếu tT thoả mãn
Trang 53Giả sử nN 0 , ,t t T sao cho 0 1
Trang 54Chương II CÁC HÀM LỒI YẾU, MẠNH VÀ TỐI ƯU HÓA
TRÊN TẬP LỒI YẾU
Chương 2 trình bày một số kết quả về hàm lồi yếu, lồi mạnh và tính chất điểm cực tiểu của bài toán cực tiểu hàm lồi mạnh trên tập lồi yếu theo nghĩa Vial
2.1 CÁC HÀM LỒI YẾU, LỒI MẠNH
Trang 55Cho X là tập hợp trong không gian tuyến tính Hàm f X:
gọi là hàm lồi nếu trên đồ thị epi f là tập lồi
Trang 56hàm –f lồi mạnh ( yếu) với hằng số C trên tập X
Hai mệnh đề sau suy ra trực tiếp từ các định nghĩa
Mệnh đề 2.1.1
Giả sử X là tập lồi trong không gian định chuẩn E , hàm f X: Khi đó,
(1) Nếu f lồi mạnh với hằng số C > 0 trên X thì f lồi trên X ;
(2) Nếu f lồi trên X thì f lồi yếu trên X với hằng số C > 0 bất kì;
(3) Nếu hàm f lồi mạnh trên X với hằng số C 1 > 0 thì hàm f lồi mạnh trên
X với hằng số bất kì C20;C1;
(4) Nếu hàm f lồi yếu trên X với hằng số C 1 > 0 thì hàm f lồi yếu trên
X với hằng số bất kì C 2 > C 1
Mệnh đề 2.1.2
Giả sử X là tập lồi trong không gian Hilbert H Khi đó,
(1) Hàm f X: R lồi yếu với hằng số C khi và chỉ khi với bất kì
1, 2
x x X và bất kì 0;1 ,
Trang 57của điểm x0H Hàm f gọi là khả vi ( theo nghĩa Frétchet) tại điểm x nếu 0
0
'
Trang 58liên tục : f X R , số L > 0 Các điều kiện sau là tương đương:
(1) Hàm f khả vi trên X và hàm f':X H thoả mãn điều kiện Lipschitz trên X với hằng số L ;
(2) Hàm f lồi yếu với hằng số L và lõm yếu với hằng số L trên X
Trang 59Áp dụng mệnh đề 2.1.2 ta suy ra điều kiện (2)
Giả sử có điều kiện (2), ta cố định một điểm tuỳ ý x0X Bởi vì tập
X mở nên tồn tại số 0 sao cho B x0 X Với
Trang 61Ta cố định các vectơ tuỳ ý x x1, 2X và vectơ lH sao cho l 1
Với số tự nhiên N bất kì ta xác định vectơ 1 2 1
2 1
Trang 62Giả sử U là tập lồi trong không gian định chuẩn E Cho hàm liên
tục : f U và số y Giả sử hàm f thoả mãn điều kiện Lipschitz trên tập
hợp F y u U f u : y với hằng số L Giả sử u0U f u, 0 y Khi đó,
Trang 63và vectơ ˆu u 0 t u uˆ 0 Do f u y và tính liên tục của hàm f trên
Trang 65Định lí 2.2.1
Giả sử U là tập lồi trong không gian Hilbert H , tập hợp PU đóng
và lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R, hàm f U: R liên tục và lồi
kì u k P hội tụ đến u ( tức là 0 f u k finf khi k )
Chứng minh
Gọi u k là dãy cực tiểu trong bài toán inf
u P f u
( bài toán cực tiểu
hàm f trên tập hợp P) Bởi vì y finf nên k0 sao cho f u k y với
Vì f u k finf,f u m finf khi k ,m nên u k u m 0
khi k ,m Vì vậy, dãy u k là dãy cơ bản nên hội tụ Nhƣ vậy ta chứng minh đƣợc dãy cực tiểu bất kì của bài toán inf
Trang 66
và trên tập hợp F y u U : minf u1 , f u2 y, các hàm f f thoả 1, 2
mãn điều kiện Lipschitz với hằng số
2
CR
L Khi đó, với i1,2, tồn tại các
Trang 68KẾT LUẬN
Luận văn đã trình bày một cách hệ thống các tính chất của tập lồi mạnh, đoạn lồi mạnh, các tập lồi yếu theo nghĩaVial và theo nghĩa Ephimov – Schetkin và các hàm lồi mạnh, yếu cùng với một số tính chất của điểm cực tiểu của bài toán cực tiểu hàm lồi mạnh trên một tập lồi yếu theo nghĩa Vial
Rõ ràng là một tập lồi mạnh thì lồi Kết quả chỉ ra rằng một tập lồi thì lồi yếu theo nghĩa Vial, và nếu tập đóng thì lồi yếu theo nghĩa Ephimov – Schetkin Trong không gian Hilbert một tập đóng lồi yếu theo nghĩa Vial với hằng số R > 0 bất kì thì lồi, nhƣng một tập lồi yếu theo nghĩa Ephimov – Schetkin với hằng số R > 0 bất kì thì đóng và chƣa chắc đã lồi Một tập đóng của một siêu phẳng thì lồi yếu theo nghĩa Ephimov – Schetkin với hằng số R > 0 bất kì
Lí thuyết các tập lồi yếu, mạnh và ứng dụng trong tối ƣu hoá đang đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu phát triển