Nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Để đảm bảo cho doanh nghiệp có lợi, phát triển không ngừng và nâng cao lợi ích người lao động thì trong chính sách quản lí, mọi doanh nghiệp phải tìm cách tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm. Nếu biết sử dụng sức lao động thì sẽ tiết kiệm được chi phí về lao động, góp phần phấn đấu trong chiến lược giảm giá thành, hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống vật chất cho bản thân người lao động cùng gia đình họ góp phần ổn định xã hội. Tiền lương vừa là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng đồng thời là thu nhập của người lao động. Doanh nghiệp phải tìm cách đảm bảo mức thù lao tương xứng với kết quả của người lao động thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, gắn bó phấn đấu vì doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hóa chi phí tiền lương trong giá thành để tạo thế cạnh tranh trên thị trường. Để làm được điều đó thì công các hạch toán tiền lương là phương tiện là công cụ quản lí hữu hiệu của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp dựa vào chế độ về tiền lương do Nhà nước ban hành để áp dụng hợp lí vào doanh nghiệp mình. Đó là công việc không đơn giản đòi hỏi kế toán viên luôn phải tìm tòi đê hoàn thiện hơn trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho nhà quản lí đồng thời là chỗ dựa đáng tin cho người lao động.
Trang 1PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Nền kinh tế thị trường, lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực của các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Để đảm bảo cho doanh nghiệp có lợi, phát triển không ngừng và nâng cao lợi ích người lao động thì trong chính sách quản lí, mọi doanh nghiệp phải tìm cách tiết kiệm chi phí tiền lương trên một sản phẩm Nếu biết sử dụng sức lao động thì sẽ tiết kiệm được chi phí về lao động, góp phần phấn đấu trong chiến lược giảm giá thành, hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống vật chất cho bản thân người lao động cùng gia đình họ góp phần ổn định xã hội
Tiền lương vừa là chi phí đối với doanh nghiệp nhưng đồng thời là thu nhập của người lao động Doanh nghiệp phải tìm cách đảm bảo mức thù lao tương xứng với kết quả của người lao động thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, gắn bó phấn đấu vì doanh nghiệp nhưng cũng đảm bảo tối thiểu hóa chi phí tiền lương trong giá thành để tạo thế cạnh tranh trên thị trường Để làm được điều đó thì công các hạch toán tiền lương là phương tiện là công cụ quản lí hữu hiệu của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp dựa vào chế độ về tiền lương do Nhà nước ban hành để áp dụng hợp
lí vào doanh nghiệp mình Đó là công việc không đơn giản đòi hỏi kế toán viên luôn phải tìm tòi đê hoàn thiện hơn trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đảm bảo cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng cho nhà quản lí đồng thời là chỗ dựa đáng tin cho người lao động
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex là một công ty sử dụng rất nhiều lao động Công ty có nhiều mô hình kinh doanh do đó công tác hạch toán tiền lương và quản lý sử dụng quỹ lương là những vấn đề được công ty đặc biệt quan tâm Công tác này được tổ chức tốt sẽ giúp cho công ty có cái nhìn đúng đắn trong việc tập hợp chi phí và vạch ra được hướng đi đúng đắn trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Là sinh viên chuyên ngành kế toán và nhận thức được những vấn đề thiết thực trên, cũng như được sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và Anh Chị tại
công ty thực tập Em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương”
Trang 22 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là công tác kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương tại bảo hiểm Petrolimex Chi nhánh Sóc Trăng, Văn phòng Trà Vinh
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu của đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Thu thập thông tin
5.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài bắt đầu từ ngày 12/6/2013 đến 07/08/2013
- Đề tài phân tích số liệu qua 3 năm từ 2010 đến 2012
Trang 3Do đó việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật Các DN sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
1.1.2 Nội dung của quỹ tiền lương
Tiền lương trả cho người lao động bao gồm: Lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lương theo quy định của nhà nước
- Lương chính: Là khoản lương chủ yếu trả cho người lao động được căn cứ vào ngành bậc chuyên môn, chức trách, khối lượng công việc được giao và theo thang bậc lương
- Lương phụ: Là khoản tiền trả thêm cho người lao động trong thời gian không tham gia thực hiện nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng chế độ theo quy định như: Nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ tết, làm thêm giờ, Nó được xác định trên
cơ sở khối lượng tính chất và khối lượng được giao căn cứ vào mức lương cơ bản cho người lao động
Các khoản phụ cấp mang tính chất lương của người lao động, là các khoản trả thêm cho công nhân viên do đảm nhận thêm các trách nhiệm quản lý hoặc làm việc trong ngành nghề độc hại hoặc làm thêm ca
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán
Trang 4Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.
Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh
Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
1.2 NỘI DUNG QUỸ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
1.2.1 Quỹ BHXH
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động
và người sử dụng lao động phải tham gia
- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội
BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
Trang 5d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
Hằng tháng, người lao động sẽ đóng 6% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất Cũng từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%
Người sử dụng lao động đóng 16% tiền lương và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
1.2.2 Quỹ BHYT
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT
Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%
1.2.3 Quỹ KPCĐ
KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp
Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên
1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam
làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức
Trang 6chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác,
tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có
sử dụng từ mười lao động trở lên
Bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng cách tính theo tỉ lệ 2% trên tiền lương phải trả cho người lao động Trong đó người sử dụng lao động đóng 1% tiền lương
và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng 1%
Tỉ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo qui định hiện hành:
1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
1.3.1.1 Trả lương theo thời gian giản đơn
*Trả lương theo thời gian giản đơn = Lương căn bản + Phụ cấp theo chế độ
khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu
Trang 7Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức.
Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:
* Mức Lương tháng = Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương +
tổng hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)
Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:
* Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc * (hệ số lương +
hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo qui định)/ số ngày làm việc trong tháng theo qui định ] * số ngày làm việc thực tế trong tháng.
Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:
* Lương tuần = (mức lương tháng *12)/52.
Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn
*Lương ngày = Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng theo qui
định(22 hoặc 26)
Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ
sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm
* Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo qui định (8)
1.3.1.2 - Trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng
Trang 8NSLĐ, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao.
* Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng
* Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho
người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ
+ Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán
+ Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
1.3.2.1 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định
* Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việc hoàn
thành * Đơn giá tiền lương
1.3.2.2 - Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các
Trang 9phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ SX quan tâm đến kết quả hoạt động SXKD vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
* Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực
tiếp sản xuất * tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp
1.3.2.3 - Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu v.v
1.3.2.4 - Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết
để đẩy nhanh tốc độ sản xuất, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
*Tiền lương sản phẩm có thửơng của mỗi công nhân sản xuất=lương sản
phẩm trực tiếp * thưởng vượt mức
Trang 10Lương trực tiếp của công nhân C=4.500*150=675.000đ
Thưởng vượt mức=500*150*20%=15000
Tổng tiền lương phải trả =675000 +15000 =690.000đ
1.3.2.5 - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc
Tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người
lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định
* Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động
* Nhược điểm : tính toán phức tạp
1.3.3 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
1.3.3.1 Đối với lao động trả lương theo thời gian
Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% hoặc 200% hoặc
300% * Số giờ làm thêm
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ Luật lao động Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ phải trả phần chênh lệch
Trang 1150% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc vào ban đêm
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm
*Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm *
150% hoặc 200% hoặc 300%
1.3.3.2 Đối với doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm
Nếu làm thêm ngoài giờ thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sản phẩm, công việc làm thêm * (Đơn
giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 15% hoặc 200% hoặc 300%)
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm *
(Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%)
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sản phẩm, công việc làm
thêm * (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150% hoặc 200% hoặc 300%
Trang 121.4 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.4.1 Chứng từ kế toán
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
1.4.2 Tài khoản sử dụng
* TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên” : TK này được dùng để phản ánh
các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN Nội dung và kết cấu của TK 334
TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”
Trang 13SDĐK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn
số phải trả về tiền lương , tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác cho
người lao động tồn đầu kỳ
SDĐK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng có tính chất lương, BHXH và
các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng
trước cho người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
SDCK : phản ánh số tiền đã trả lớn hơn
số phải trả về tiền lương , tiền công,
tiền thưởng và các khoản khác cho
người lao động
SDCK : Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động
TK 334 có 2 TK cấp 2
TK3341 – Phải trả công nhân viên
TK3348 – Phải trả người lao động
* TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
Trang 14TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ
theo chế độ quy định
- Khoản BHXH và KPCĐ đã nộp lên cơ
quan quản lý cấp trên
- Chi mua BHYT cho người lao động
- Chi BHTN cho người lao động
1.4.3 Định khoản nghiệp vụ phát sinh
(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phản ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan:
Nợ TK241: Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622: Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng
Nợ TK 641: Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả
Trang 15Ghi chú: số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ
lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ :
Nợ TK 622: 22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX
Nợ TK 627: 22% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ và QLPX
Nợ TK 641: 22% trên tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: 22% trên tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận QLDN
Nợ TK 334: 8,5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng
Trang 16(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định:
(10) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá :
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 334: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 334: Tổng giá trị thanh toán
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế)
(11) Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Trang 17Nợ TK 111,112
Có TK 338 (3382,3383)
1.5 KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC T1ỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT
Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép
mà vẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất
* Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch tiền lương của CNSX = Tổng tiền lương
nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm/Tổng tiền lương chính phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm
* Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm
= Số CNSX trong DN * mức lương bình quân 1 CNSX * Số ngày nghỉ phép thường niên 1 CNSX
Trang 18
1.5.1 Tài khoản sử dụng
TK 335 “Chi phí phải trả”
SDĐK : khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh
được tính vào chi phí phải trả
- Các khoản chi phí đã được trích trước vào chi phí sxkd
- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số
chi phí thực tế được ghi giảm chi phí
SDCK: Khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn cuối kỳ
1.5.2 Định khoản nghiệp vụ phát sinh
(1) Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 622: Phần tính vào chi phí
Nợ TK 334: Phần khấu trừ vào lương
Có TK 338: Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
(4) Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả Nếu
có chênh lệch sẽ xử lý như sau:
- Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí:
Nợ TK 622
Có TK 335
Trang 19- Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí:
Nợ TK 335
Có TK 622
Ví dụ: Tại một DN trong 5/2010 có phát sinh một số tình hình sau: (đơn vị : 1.000 đồng)
1/ Tiền lương phải trả cho công nhân viên:
- Bộ phận sản xuất phân xưởng 55.000
- Bộ phận QLPX 7.500
- Bộ phận bán hàng: 4.000
- Bộ phận QLDN: 5.000
2/ Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo chế độ qui định
3/ Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi lương kỳ I: 30.000
4/ Chuyển tiền gởi ngân hàng nộp BHXH 5.000
5/ Chi tiền lương kỳ 1 cho công nhân viên 30.000 bằng tiền mặt
6/ Trích tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất theo tỷ lệ 3% tiền lương thực
tế phải trả
7/ BHYT trừ vào lương công nhân viên 715
8/ Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất ở 2.000
9/ Rút tiền gởi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi lương kỳ 2 và các khỏan khác 36.590
10/ khỏan bồi thường trừ vào lương 1.900
11/ chi lương kỳ 2 bằng tiền mặt 34.000
Trang 202.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 21- Tên Tiếng Việt: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm PETROLIMEX
- Tên Tiếng Anh: Petrolimex Insurance Corporation
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO)
- Ngày thành lập: 15/06/1995
- Vốn điều lệ: 710 tỷ đồng
- Các Quỹ dự phòng Nghiệp vụ 2012: 1048 tỷ đồng
- Số lượng nhân viên: trên 1.680 người
- Số lượng Đại lý: trên 3.420 đại lý
- Chi nhánh: trên 49 chi nhánh
- Doanh thu 2012: 2.380 tỷ đồng
Thị phần BH 2012: 11 % thị trường bảo hiểm VN
Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) là doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo Giấy phép số 1873/GP-UB ngày 8 tháng 6 năm 1995 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp với thời gian hoạt động là 25 năm Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 55 tỷ đồng Công ty được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 06/TC/GCN ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Bộ Tài chính Ngày 15 tháng 4 năm 2004, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số 06/GPĐC12/KDBH của Bộ Tài Chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng Ngày 26 tháng 04 năm 2007, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số 06/GPĐC19/KDBH của Bộ Tài chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệ lên 140 tỷ đồng
PJICO hoạt động theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Điều lệ hoạt động đã được Đại Hội đồng Cổ đông thông qua Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 15/06/1995 và Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 060256 ngày 21/12/2006 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của PJICO gồm Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm
và đầu tư tài chính
Năm 2012 nền kinh tế xã hội nói chung và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam nói riêng gặp nhiều khó khăn, thách thức Nhiều Công ty bảo hiểm phi nhân thọ có doanh thu và lợi nhuận giảm sút Trong bối cảnh đó, PJICO vẫn đạt được những kết quả kinh doanh tích cực Tổng doanh thu đạt 2.380 tỷ đồng, trong
đó doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 1.966 tỷ đồng tăng trưởng 5% so với năm 2011
Trang 22Lợi nhuận đạt 130 tỷ đồng Tỷ lệ chi trả cổ tức 12%, đạt mức chi trả theo nghị quyết của ĐHĐCĐ kỳ trước.
Ngày 25/03/2013 vừa qua, Bộ tài chính đã cấp giấy phép điều chỉnh số 67/GPĐC01/KDBH cho PJICO Theo đó Công ty PJICO sẽ chuyển mô hình tổ
chức hoat động sang Tổng công ty với tên gọi chính thức là: TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX.
Với kết quả hoạt động kinh doanh xuất sắc, PJICO đã được bầu chọn:
- Giải thưởng Sao đỏ năm 2003
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2000
- Huân chương lao động hạng III năm 2000
- Thương hiệu Mạnh năm 2004.
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động
2.1.2.1 Chức năng
Tái bảo hiểm là một nghiệp vụ kinh doanh hết sức quan trọng đối với một công ty bảo hiểm, tính đến nay trung bình hàng năm Công ty nhận trách nhiệm bảo hiểm tổng trị giá tài sản hàng trăm nghìn tỷ đồng Nhiều công trình có giá trị đến 200-300 triệu USD được khách hàng tham gia bảo hiểm với PJICO là nhờ vào mạng lưới quan hệ quốc tế và các nhà tái bảo hiểm có uy tín trên Thế giới đứng sau
hỗ trợ Với một mạng lưới dịch vụ trải dài rộng khắp, PJICO nhận bảo hiểm ở mọi nơi, mọi rủi ro trong cả nước Hiện nay, PJICO đang nhận bảo hiểm hàng nghìn công trình lớn nhỏ với tổng giá trị lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng, trong đó có rất nhiều công trình mà giá trị bảo hiểm đã lên tới hàng trăm triệu Dollar Mỹ như: toà nhà Deawoo, cao ốc Diamond Praha, cảng xăng dầu B12, trung tâm HITC, Cầu Bãi Cháy, Nhà máy Xi măng Hải Phòng
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã chủ động xây dựng được phương án tái bảo hiểm hàng năm, mở rộng quan hệ tái bảo hiểm trực tiếp với hàng chục công ty tái bảo hiểm lớn trên thế giới như: Munich Re, Swiss Re, Cologne Re, Hannover
Re, ERC, Willis Faber, LLoy'd Công ty luôn quán triệt quan điểm kinh doanh bảo hiểm là một hoạt động có tính nhân đạo và đã giải quyết nhanh chóng, kịp thời
và thoả đáng hàng chục nghìn vụ bồi thường với tổng số tiền là hàng trăm tỷ đồng
để bù đắp kịp thời các tổn thất, thiệt hại của khách hàng Góp phần ổn định kinh
Trang 23doanh và đời sống cho các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế ngay khi có tổn thất, thiệt hại do các nguyên nhân khách quan, chủ quan gây ra
2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động
Công ty cổ phần bảo hiểm PJICO hoạt động trên mọi miền đất nước nói chung
và chi nhánh Sóc Trăng nói riêng Chi nhánh Sóc Trăng có hai phòng là phòng Bạc Liêu và phòng Trà Vinh, riêng phòng Trà Vinh thì họat động tại 07 huyện và thị xã của tỉnh Trà Vinh Lĩnh vực hoạt động của công ty bảo hiểm PJICO gồm :
- Kinh doanh bảo hiểm Phi Nhân Thọ:
+ Bảo hiểm xe cơ giới;
+ Bảo hiểm con người ;
+ Bảo hiểm hàng hải: hàng hóa xuất nhập khẩu, vận chuyên nội địa;
+ Bảo hiểm tàu thủy ;
+ Bảo hiểm kỹ thuật;
+ Bảo hiểm tài sản
- Nhượng và nhận tái bảo hiểm;
- Dịch vụ giám định, điều tra:
+ Tính toán phân bổ tổn thất;
+Đại lý giám định;
+ Xét giải quyết bồi thường và đòi người thứ ba
- Đầu tư tài chính
- Phát triển nhà và các hoạt động liên quan đến bất động sản vvv…
2.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần bảo hiểm PJICO có trụ sở chính đặt tại tầng 21-22 tòa nhà MIPEC -229 Tây Sơn- Đống Đa- Hà Nội Là một công ty cổ phần có nhiều chi nhánh, gồm 49 chi nhánh năm rải rác khắp 3 miền đất nước (Bắc, Trung, Nam) Là công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên ra đời tại Việt Nam, PJICO luôn luôn không ngừng lớn mạnh, và đã có được một hình ảnh, một niềm tin thực sự trong tâm trí khách hàng Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Bảo hiểm PJICO cho tới nay là công ty đứng hàng thứ 3 trên thị trường Việt Nam về bảo hiểm phi nhân thọ
Trang 242.1.4 Tổ chức quản lý của đơn vị
2.1.4.1 Bộ máy tổ chức
Hình 1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức
2.1.4.2 Ban lãnh đạo
Thành viên hội đồng quản trị
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Kiểm SóatHội Đồng Quản Trị
Trang 25Bảng 2.1: Thành viên Ban Hội Đồng Quản TrịCác thành viên trong Ban Kiểm Soát
Bảng 2.2: Thành viên Ban Kiểm Soát
2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai
2.1.5.1 Tầm nhìn chiến lược 2013
- Trở thành Công ty bảo hiểm hàng đầu Việt Nam về chất lượng và hiệu quả
- Ba ưu tiên hàng đầu của chúng tôi là nâng cao tầm vốn trí tuệ của doanh nghiệp; duy trì và phát huy những giá trị văn hóa doanh nghiêp tốt đẹp vốn có của
Họ và tên Chức danh Ghi chú
Ông Nguyễn Văn Tiến Chủ tịch HĐQT
Ông Đào Nam Hải Thành viên HĐQT Tổng giám đốc PJICO
Ông Đinh Thái Hương Thành viên HĐQT Chủ tịch Công đoàn ngành xăng dầuÔng Trần Quốc Hùng Thành viên HĐQT TGĐ Công ty vật tư và thiết bị toàn
bộ (MATEXIM)Ông Vũ Bá Ổn Thành viên HĐQT P.TGĐ TCTy Thép Việt Nam
Ông Nguyễn Quốc Bình Thành viên HĐQT TGĐ Công ty điện tử Hanel
Bà Nguyễn Minh Hường Thành viên HĐQT
Ông Trần Minh Tuấn Thành viên HĐQT
Trang 26công ty; đồng thời thực hiện các bước chuẩn bị toàn diện của Công ty cho giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO
2.1.5.2 Phương châm kinh doanh
Chúng tôi chỉ cam kết những gì mình có thể thực hiện được và cố gắng thực hiện bằng được những gì mình đã cam kết
Sức mạnh chính của chúng tôi là có đội ngũ cán bộ trẻ tuổi, năng động và tâm huyết, phong cách giải quyết bồi thường nhanh chóng và thỏa đáng kết hợp với chính sách khai thác linh hoạt, chủ trương tập trung xây dựng các mối quan hệ lâu dài với khách hàng, đối tác dựa trên lòng tin cậy lẫn nhau trên cơ sở hiệu quả cao, cùng chia sẻ sự thành công cũng như rủi ro của khách hàng…
2.1.5.3 Chính sách chất lượng
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm đồng bộ, đa dạng và có chất lượng cao định hướng vào khách hàng
Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch, năng động và thân thiện
để nhân viên phát huy tài năng và sáng tạo
Hợp tác hiệu quả với các đối tác để cùng phát triển và đóng góp xây dựng cộng đồng
Phát triển bền vững để gia tăng giá trị cho các cổ đông thông qua đa dạng hóa hoạt động bảo hiểm và đầu tư tài chính
Học hỏi từ thất bại, khích lệ những thành công và luôn không hài lòng với chất lượng dịch vụ của mình
2.1.6 Bảo Hiểm PJICO Chi Nhánh Sóc Trăng – Trà Vinh
Từ phương châm phục vụ khách hàng tốt nhất để phát triển, PJICO Sóc Trăng luôn chú trọng đến chất lượng dịch vụ dành cho khách hàng Cùng với công tác tư vấn, quản lý rủi ro, các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất kịp thời cho khách hàng, PJICO Sóc Trăng luôn giải quyết bồi thường một cách nhanh chóng và thỏa đáng cho khách hàng mỗi khi khách hàng không may gặp rủi ro Nhờ thế mà PJICO Sóc Trăng không ngừng lớn mạnh tạo hình ảnh và niềm tới khách hàng Kể từ khi thành lập đến nay, PJICO Sóc Trăng luôn được xem là công ty hàng đầu về bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường tỉnh Sóc Trăng Ngoài ra trong điều kiện một tỉnh kinh tế còn nghèo, nhiều dân tộc anh em như tỉnh Sóc Trăng, việc phổ biến, tuyên
Trang 27truyền sâu rộng về lợi ích khi tham gia bảo hiểm là rất cần thiết Điều này không chỉ
có tác dụng đối với công tác khai thác hợp đồng mới của Công ty mà còn có ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của đông đảo các tầng lớp dân cư tại địa phương Đây
là một cách làm chủ động sáng tạo của Công ty và đã đem lại hiệu quả to lớn trong hoạt động kinh doanh
Từ năm 2007, PJICO Sóc Trăng đã bắt đầu khởi nguồn và khai thông chương trình bán bảo hiểm gắn với tặng nón bảo hiểm Nắm bắt kịp thời cơ hội quý báu này, PJICO Sóc Trăng đã liên tiếp quảng bá về các sản phẩm trên các kênh thông tin đại chúng tại địa phương, tạo nên hình ảnh một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có sản phẩm phong phú, đa dạng Chính vì vậy mà doanh thu của PJICO Sóc Trăng tăng qua từng năm; năm 2004 khi mới thành lập doanh thu chỉ 4 tỷ đồng, nhưng đến năm 2009 doanh thu của công ty đã tăng lên 21,6 tỷ đồng, tốc độ doanh thu đạt 43%, và cho đến năm 2012 doanh thu tăng lên đáng kể là 2.380 tỷ đồng Kế hoạch năm 2013 của PJICO Sóc Trăng là 4.000 tỷ đồng Hàng năm PJICO Sóc Trăng bồi thường bảo hiểm khoảng 6 tỷ đồng Bên cạnh hoạt động kinh doanh, công ty cũng tích cực tham gia các hoạt động xã hội như: Phối hợp với Ban An toàn Giao thông tỉnh Sóc Trăng triển khai thực hiện các pano tuyên truyền về an toàn giao thông, ngoài các pano hiện hữu trên tuyến Quốc lộ, các pano mới sẽ được thưc hiện thêm các tuyến đường trong TP.Sóc Trăng và các huyện; đóng góp quỹ vì người nghèo; quỹ học sinh nghèo…
Với những nỗ lực đóng góp thiết thực và ý nghĩa, PJICO Sóc Trăng xứng đáng được xếp vào một trong những đơn vị đứng đầu cả về công tác xã hội cũng như doanh thu và thị phần trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Chi nhánh Sóc Trăng: Chi nhánh Sóc Trăng được đặt tại số 1/17A – Đường Phú Lợi – Phường 2 – Thành Phố Sóc Trăng
ĐT: : 0793.824.701
Fax: 0793824018
Trang 28Văn Phòng đại diện Trà vinh: số 243 – Phan Đình Phùng– Phường 7- Tp Trà Vinh – tỉnh Trà Vinh
ĐT: : 0743.850.798
FAX: 0743.850.797
Chi Nhánh Sóc Trăng – Trà Vinh
2.1.7.1 Kế toán tiền lương
Việc tính lương và các khoản trả cho người lao động được tính tại phòng kế toán, căn cứ vào các chứng từ:
- Vào ngày 25 mỗi tháng, kế toán tổng hợp doanh thu của mỗi nhân viên và tổng hợp bảng chấm công để lập bảng lương cuối tháng
- Tiền lương thực trả = tổng tiền lương - BHYT - BHXH – BHTN – các khoản bồi thường và tạm ứng (nếu có)
2.1.7.2 Kế toán các khản trích theo lương (theo tỷ lệ năm 2012)
Bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội = 23% * tổng lương cơ bản
Tổng lương cơ bản = lương cơ bản * hệ số lương
Trong đó: Doanh nghiệp chịu 17% để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 7% người lao động nộp