1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

48 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung báo cáo gồm 3 phần:Phần I: Một số vấn đề chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụPhần II: Thực trạng tổ chưc công tác kế toán NVL , công cụ dụng cụ tại công ty Cp xây dựng Hải Hậu.Phần III: Một số giải pháp tăng cường quản lý NVL , công cụ dụng cụ nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm tại công ty CP xây dựng Hải Hậu.

Trang 1

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trờng với những đổi mới thực sựtrong cơ chế quản lý và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy môsản xuất kinh doanh Hoà nhịp với xu thế đó các doanh nghiệp ở nớc ta đã khôngngừng tiến hành sản xuất kinh doanh phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu gópphần quan trọng nhất định trong việc thiết lập nền kinh tế thị trờng và phát triển

Tuy nhiên khi Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế WTO đòi hỏi các doanhnghiệp phải tự chủ nền kinh tế của mình Đề thực hiện đợc điều này buộc cácdoanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả mọi khâu trong quá trình sản xuất.Chi phí

nguyên vật liệu là một khâu quan trọng của quá trình sản xuất, chi phí nguyên vật

liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Do vậy tăng cờng công tác quản lý nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, qua thời gian thực tập tại công

ty cổ phần xây dựng Hải Hậu, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu chuyên đề: Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và một số giải pháp quản lý NVL góp phần tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu

Nội dung báo cáo của em gồm 3 phần :

Phần I : Một số vấn đề lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Phần II :Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu (công cụ, dụng cụ) tại công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu

Phần III: Một số giải pháp tăng cờng quản lý nguyên liệu, vật liệu, (công cụ, dụng cụ) nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu.

Trong quá trình thực tập, em đã đợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô giáo bộ môn, cùng các bác, các cô, các chị và cán bộ kế toán trong Công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu Tuy nhiên, thời gian thực tế còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót,nhầm lẫn Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo bộ môn, các cô phòng kế toán trong công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

phần I: một số vấn đề lý luận chung về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 2

I Sự cần thiết phải tố chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vật liệu (dụng cụ) trong quá trình sản xuất.

1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu

NVL là các đối tượng lao động của DN và là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất trong DN

NVL là các tài sản ngắn hạn của DN tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh

và giá trị đợc dịch chuyển toàn bộ 1 lần vào gía trị cuả sản phẩm mới đợc sáng tạo ra

1.2 Khái niệm và đặc điểm của cụng cụ dụng cụ

CCDC là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn không đủ điều kiện để ghi nhận là tài sản cố định của DN

CCDC có thể tham gia vào 1 hay nhiều chu kỳ sản xuất và thường vẫn giữ

nguyên hình thái ban đầu Khi tham gia vào sản xuất giá trị của CCDC được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh từng thời kì của DN

Do giá trị của cụng cụ dụng cụ thấp , thời gian sử dụng ngắn, chủng loại nhiều, nhập xuất diễn ra thường xuyên và mua sắm với khối lượng lớn nên nó được xếp vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN

Vận dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu và dụng cụ trong DN, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các nguyên tắc và thủ tục về nhập xuất NVL-

Trang 3

CCDC, về chế độ hạch to¸n ban đầu, mở c¸c sổ chi tiết về VL-DC theo đóng chế

độ đóng phương ph¸p

Kiểm tra việc thực hiÖn kế hoạch thu mua t×nh h×nh dự trữ và sử dụng VL-DC trong DN, kịp thời ph¸t hiện và xử lý c¸c hành vi phi ph¸p và l·ng phÝ NVL-CCDCcủa DN

Tham gia kiểm kª, đ¸nh gi¸ NVL-CCDC theo đóng quy định của nhà nước kịpthời lập c¸c b¸o c¸o về NVL-CCDC để tham mưu đề xuất với l·nh đạo về c«ng t¸c quản lý và điều hành chung tại DN

2 Ph©n loại vật liệu dụng cụ

2.1 Ph©n loại NVL

Cã nhiều tiªu thức kh¸c nhau để ph©n loại NVL trong DN

- Nếu ph©n loại NVL theo néi dung kinh tế th× NVL cã c¸c loại sau:

+ NVL chÝnh là những NVL tham gia trực tiếp vào qu¸ tr×nh sản xuất ra sản phẩmcủa DN và nã cấu thành nªn thực thể chÝnh của sản phẩm đîc sản xuất ra

+ NVL phô Là những thứ vật liệu khi tham gia vào qóa tr×nh sản xuất kh«ng cấu thành nªn thực thể chÝnh của sản phẩm mà nã chỉ cã những t¸c dụng phụ để làm tăng gi¸ trị và gi¸ trị sử dụng của sản phẩm đựơc sản xuất

+ Nhiªn liÖu: thực chất nhiªn liệu là những vật liệu phụ của DN nhưng do đặc tÝnh

lý hãa riªng nªn nhiªn liệu đîc ph©n làm 1 loại riªng để thuận tiện cho c«ng t¸c theo dâi và quản lý Nhiªn liệu cã t¸c dụng cung cấp nhiệt năng cho qu¸ tr×nh sản xuất kinh doanh

+ Phụ tïng thay thế: Đã là những chi tiết phụ tïng m¸y mãc mà DN mua về để phục vụ cho việc thay thế c¸c bộ phận của phương tiện vận tải và m¸y mãc của DN

- Nếu ph©n loại NVL theo mục đÝch và c«ng dụng th× NVL cã c¸c loại sau:+ NVL được sử dụng trực tiếp cho qóa tr×nh sản xuất và chế độ sản phẩm: nguyªn vËt liÖu chÝnh, nguyªn vËt liÖu phô, nhiªn liÖu

+ NVL được sử dụng cho c¸c mục đÝch kh¸c phục vụ việc quản lý sản xuất ở c¸c ph©n xưởng, c¸c phßng ban của DN

- Nếu ph©n loại NVL theo nguần nhập

Trang 4

- Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế thì CCDC gồm những loại sau:

+ Dụng cụ gá,lắp chuyên dùng cho sản xuất

+ Dụng cụ đồ nghề

+ Dụng cụ quản lý

+ Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động

+ Khuân mẫu đúc các loại

+ Lán trại tạm thời

+ Các loại bao bì để đựng hàng hóa vật liệu

-Nếu phân loại công cụ dụng cụ theo công tác quản lý bao gồm:

+ Công cụ dụng cụ lao động

+ Bao bì luân chuyển

+ Đồ dựng cho thuê

- Nếu phân loại CCDC theo mục đích và nơi sử dụng

+ Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh

- Về nguên tắc: NVL-CCDC được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc

+ Giá gốc là toàn bộ các chi phí mà DN đã bỏ ra để có được NVL-CCDC và đưa nóvào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan)

Trang 5

3.2 Xác định giá trị thực tế của NVL-CCDC nhập kho

Tuỳ theo từng nguần nhập mà giá trị của NVL và công cụ được xác định phù hợp

bảo quản,

Các khoảnNVL-CCDC

Để hạch toán VLCC trong DN sử dụng các loại chứng từ sau:

- Phiếu nhập vật tư : Mẫu số 01-VT

- Phiếu xuất vật tư: Mẫu số 02-VT

- Phiếu xuất vật tư kiêm vận chuyển nội bộ: mẫu số 03-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư: Mẫu số 08-VT

- Hoá đơn giá trị gia tăng

2 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

Nhằm cung cấp thông tin 1 cách nhanh về tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ vật t hàng hoá cả về mặt hiện vật và giá trị ở từng nơi bảo quản thì kế toán chi tiết vật tư hàng hoá phải đảm bảo 3 yêu cầu sau:

- Tổ chức kế toán chi tiết vật tư hang hoá thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế tóan

- Tổ chức theo dõi tình hình nhập-xuất hàng ngày của từng thứ từng loại cả về mặt hiện vật và gía trị

- Phải đảm bảo khớp đúng giữa số liệu chi tiết với số liệu tổng hợp và các bộ phận Vì vậy tùy thuộc vào đặc điểm của vật tư hàng hoá yêu cầu và trình độ của đội ngũcán bộ kế toán mà DN có thể sử dụng 1 trong 3 phương pháp sau:

- Phương phá ghi thẻ song song

- Phương pháp sổ số dư

- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

2.1 Phương pháp ghi thẻ song song

Trang 6

- Ở kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập-xuất tồn kho của từng thứ vật liệu công cụ trên cơ sở chứng từ nhập-xuất, thẻ kho do thủ kho lập cho từng kho và được ghi vào sổ đăng ký trước khi giao cho kế toán

Hàng ngày khi nhập được chứng từ nhập-xuất thủ kho kiểm tra và thực hiện nghiệp vụ nhập -xuất sau đó ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ được ghi 1 dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho và đối chiếu với số thực tế trong kho Định kỳ lập báo cáo tình hình nhập-xuất -tồn và gửi cho kế toán

Trang 7

Cuối tháng cộng sổ chi tiết đối chiếu với số liệu do thủ kho gỉ lên và lập báo cáo tình hình nhập xuất tồn kho vật t hàng hoá.

*Ưu nhược điểm:

-Ưu điểm : đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra đảm bảo độ tin cậy cao và cung cấp thông tin nhanh

- Nhược điểm: Hiệu suất công tác không cao do ghi trùng lắp chỉ tiêu hiện vậtPhương pháp này thích hợp đối với những DN có quy mô vừa, sử dụng ít chủng loại vật tư hàng hoá

2.2 Phương pháp sổ số dư

* Ở kho ngoài việc sử dụng sổ số dư để ghi chép số lượng vật liệu Nhập-Xuất-Tồn thủ kho cũng sử dụng sổ số dư để ghi chép số lượng của từng thứ vật liệu, công cụ tồn kho cuối tháng Sổ số dư do kế toán lập cho từng kho, mỗi thứ được ghi vào 1 dòng theo từng nhóm, loại vật liệu, sổ dùng cho cả năm Cuối tháng thủ kho lấy số

dư của thẻ kho để ghi vào cột số lượng trong sổ số dư sau đó chuyển cho kế toán

- Cuối tháng cộng số liệu trên bảng lũy kế Xuất để ghi vào phần Xuất trên bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn đồng thời căn cứ vào số tồn kho

Nhập-Chứng từ

gốc

Thẻ kho

Sổ chi tiết

Báo cáo nhập xuất tồn

Báo cáo kế toán

Báo cáo tài chính

Trang 8

trên bản này để ghi vào cột số tiền trong sổ số dư sau đó đối chiếu giữa sổ

với bản kê Nhập-Xuất-Tồn phải khớp đúng theo từng nhóm, từng thứ vật

liệu

Ưu,nhược điểm:

- Ưu điểm: Giảm được khối lợng ghi chép do kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá

trị, công việc kế toán dàn đều trong tháng

Nhợc điểm: Khi kiểm tra vì kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị do đó cần số

l-ợng nhập-Xuất của từng thứ vật liệu thì phải dựa vào thủ kho

- Điều kiện áp dụng : phương pháp này thích hợp đối với DN có quy mô lớn,

dùng nhiều chủng loại vật tư hàng hoá và sử dụng giá hạch toán trong kế

toán chi tiết

2.3 Phương pháp đối chiếu luân chuyển.

* Ở kho thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép như đối với ở phương pháp ghi sổ

song song

* Ở phòng kế toán kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển

Sổ mở cho cả năm dùng để ghi chép tình hình nhập-xuất của từng thứ vật tư

hàng hoá Mỗi thứ được theo dõi trên 1 dòng cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị

- Định kỳ khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển lên kế toán kiểm tra hoàn

chỉnh phân loại chứng từ và tổng hợp kho từng thứ vật liệu (cụ thể lập bảng kê)

Chứng từ gốc

thẻ kho

Phiếu giao nhận chứng từ

Báo cáo nhập xúât tồn

Bảng luỹ kế nhập xuất tồn

Sổ số d

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Trang 9

- Cuối tháng căn cứ vào bảng kê để ghi vào phần luân chuyển trong tháng và tìm

ra số dư cuối tháng Số liệu này sẽ được dùng để đối chiếu với số liệu của thủ kho và kế toán tổng hợp

* Ưu nhược điểm :

- Ưu điểm : giảm được khối lượng ghi chép

III Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

1 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 333.1: Thuế GTGT đầu ra của hàng bán

TK 133.1: Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

2 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Trang 10

Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Trờng hợp 1: Mua ngoài VL,CCDC

Trờng hợp 2: a:hoá đơn về hàng cha về

b: Sang tháng hàng về

Trờng hợp 3: VL,CCDC tự chế hoặc thuê ngoài

Trờng hợp 4: Nhập vật liệu do nhận vốn góp

Trờng hợp 5: VL,CCDC thừa khi kiểm kê

Trờng hợp 6: a:Xuất VL, DC dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

b: sửa chữa lớn

Trờng hợp 7: a:Định kì phân bổ

b:Xuất VL, DC dùng cho quản lý, sản xuất kinh doanh

Trờng hợp 8: Xuất góp vốn liên doanh

Trờng hợp 9: Thiếu hụt khi kiểm kê, cho vay không lấy lãi

Trang 11

2.2.Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định

(3b)

Trờng hợp 1: Định kì kết chuyển giá trị VL, CCDC tồn kho

Trờng hợp 2:a: VL, CCDC mua ngoài

b: VL,CCDC thiếu hụt

c: Nhận vốn góp

Trờng hợp 3:a: Cuối kì kết chuyển VL, CCDC tồn kho

b: Giá trị VL xuất sử dụng

PHẦN II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại

công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu.

I Đặc điểm bộ máy kế toán

1 Đặc điểm.

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung và

bố trí thành phòng kế toán tập trung, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốcCông ty

Căn cứ vào đặc điểm quy mô sản xuất kinh doanh đồng thời căn cứ vào số ợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thêm vào đó lá sự đảm bảo cho việc cung cấpthông tin kịp thời cho yêu cầu kế toán quản trị, phòng kế toán của công ty đợc tổchức nh sau:

Trang 12

l-01 kế toán trởng

02 kế toán viên

01 thủ quỹ

Chức năng, nhiệm vụ

- Kế toán trởng: Quản lý chỉ đạo chung mọi mặt hoạt động của phòng, lập

kế hoạch tài vụ, tiền vốn, vật t căn cứ theo kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu nămcủa Công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và các cơ quan tài chính cấp trên vềnhững vấn đề có liên quan tới tình hình tài chính của Công ty, trực tiếp chỉ đạo cácnhân viên kế toán trong phòng

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh từngtháng, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tình hình trích nộp quỹ khấu hao TSCĐ,hàng tháng lập báo cáo tài chính phụ trách tiền lơng, bảo hiểm xã hội cho cán bộcông nhân viên của Công ty

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi liên quan đếnhoạt động tài chính của Công ty Trên cơ sở phiếu thu, phiếu chi trong ngày lập sổnhật kí thu (chi) tiền, theo dõi các khoản thu (chi) bằng tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, theo dõi tình hình nhập xuaqát kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, theodõi bán hàng, mua hàng và công nợ phải thu

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu (chi) và bảo quản quỹ tiền mặt ở Công ty, lênchứng từ tiền mặt, theo dõi tạm ứng và thu khách hàng, hàng tháng lập báo cáo quỹtiền mặt của Công ty

Trang 13

Đặc điểm của hình thức này : mọi nghiệp vụ phát sinh phản ánh vào chứng từghi sổ đều được phản ánh và lập chứng từ ghi sổ trước khi vào sổ kế toán tổng hợp.Trong hình thức này việc ghi sổ kế toán tách rời với việc ghi sổ theo hệ thống trên

2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là:

B¸o c¸o tµi chÝnh

Trang 14

Ghi cuèi th¸ng

§èi chiÕu, kiÓm tra

4.Phương pháp đánh giá vật liệu, dụng cụ

Để đáp ứng nhu cầu hạch toán hàng ngày tăng cường kiểm tra của kế toán với

tình hình thu mua sử dụng, dự trữ nguyên vật liệu công ty thực hiện tính giá

nguyên vật liệu theo “giá thực tế” là việc xác định giá trị của nguyên vật liệu ở

thời điểm nhất định và theo nguyên tắc nhất định

4.1.Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.

Tại công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu nguyên vật liệu chủ yếu đuợc mua ngoài

thị trường, các cơ sở kinh doanh quen biết nên giá mua thường ổn định, ít biến

động và được xác định

Trị giá vốn thực tế Giá mua Chi phí vận Chiết khấu thương mạicủa vật tư mua = ghi trên + chuyển bốc dỡ - Giảm giá hàng bán

- Giá mua ghi trên hóa đơn: là số tiền thực tế công ty phải trả cho người bán

không bao gồm cả thuế

- Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản

- Các khoản giảm giá (nếu có): do mua nhiều với số lượng lớn thì được giảm

giá, do nguyên vật liệu chất lượng kém……

Ví dụ: ngày 03/01/2010 công ty mua xi măng Hải Phòng của công ty TNHH

Nguyễn Xuân Trường với khối lượng 60 tấn, đơn giá chưa thuế

900.000đồng/tấn Thuế GTGT 10% công ty thuê vận chuyển bốc dỡ số xi măng

trên về hết 1.200.000 Do mua với số lượng nhiều nên được giảm giá 100.000

Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng và số vật liệu trên đã được nhập

Trang 15

54.000.000 + 1.200.000 – 100.000 = 55.100.000 (đồng)

4.2 Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.

Công ty chủ yếu mua nguyên vật liệu về dùng cho sản xuất do đó xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Công th ứ c:

Đơn giá bình

quân

= Giá thực tế tồn + giá thực tế của lần nhập thứ i trong kỳ

Số lượng tồn + số lượng lần nhập thứ i trong kỳ

Ví dụ: trong kho của công ty cát vàng tồn đầu tháng 01/2010: 70m3 với đơn giá121.000/m3

Ngày 19/01 nhập 45m3 cho tổ 3 để thi công công trình kè Doanh Châu, đơn giá121.000đồng/m

Căn cứ vào số liệu trên tính trị giá vốn thực tế của cát vàng xuất kho

Trị giá vốn thực tế của cát vàng xuất kho:

= 8.470.000 + 5.445.000 = 121.000

70 + 45

Trang 16

5.Phương pháp kế toán chi tiết, tổng hợp vật liệu tại công ty

Phương pháp kế toán chi tiết , tổng hợp vật liệu dụng cụ tại công ty áp dụng theo phương pháp ghi thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Kiểm tra, đối chiếu

5.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất vật liệu đều được lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, thống nhất, chính xác theo đúng chế độ ghi chép ban đầu về vật liệu

để được Nhà nước quy định

Chứng từ kế toán bắt buộc xí nghiệp phải lập kịp thời,đầy đủ theo đúng quy định

về biểu mẫu nội dung phưong pháp lập và các chứng từ kế toán nguyên vật liệu được tuân theo trình tự hợp lý do kế toán trưởng quy dịnh.Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về các chứng từ đã lập

5.2.Kế toán tổng hợp nghuyên vật liệu.

Để tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu ở Công ty, kế toán chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:

-TK 152 – Nguyên vật liệu -TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ-TK 111 – Tiền mặt -TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Thẻ khoPhiếu nhập kho Sổ kế toán Phiếu xuất kho

Bảng kê nhập xuất tồn

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 17

-TK 112 – Tiền gửi ngân hàng -TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công-TK 331 – Phải trả người bán -TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Kế toán sử dụng sổ: Sổ kế toán chi tiết vật liệu, sổ cái tài khoản

II.TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XD HẢI HẬU.

1.Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu trong công ty

Công ty cổ phần XD Hải Hậu chủ yếu phục vụ xây dựng cho các công trình trong và ngoài tỉnh Mỗi công trình của công ty có quy trình xây dựng khác nhau

Để xây dựng công trình không chỉ liên quan đến cấu thành mà còn nhiều phụ gia, phụ trợ khác Do vậy vật liệu đưa vào sản xuất của công ty có nhiều chủng loại, nhiều thành phần phong phú đa dạng

Căn cứ vào công dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất được chia thành:

+ Vật liệu chính (Vật tư trực tiếp cấu thành nên sản phẩm)

Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất kĩ thuật chủ yếu để xây dựng các công trình

Ví dụ: Xi măng, đá, cát, sắt khi xuất kho trực tiếp tạo nên sản phẩm như: cột

bê tông, tấm đan…

+Vật liệu phụ(Vật tư thi công): Khi xuất ra phục vụ cho công trình, sau khi thi công xong được nhập trả về công ty.Công ty chỉ tính khấu hao cho từng loại vật tư thi công

Ví dụ: Gỗ, cọc, ván ép

+Nhiên liệu: Dầu dienzen, xăng

Trang 18

2, Một số tỡnh huống liờn quan đến tỡnh hỡnh nhập-xuất nguyờn vật liệu của cụng ty

I: D đầu tháng 01 của 1 số tài khoản nh sau:

NV1:Ngày 04/01 Công ty mua 5000 cọc tre của công ty Phúc Thịnh Đơn giá cha

tthuế 6000đ/ cọc Thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 0007852) Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01 và chuyển thẳng đến chân công trình kè Doanh Châu theo phiếu xuất kho số 01 Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (Giấy báo nợ số 114)

NV2: Ngày 05/01 Công ty mua xi măng Hải Phòng của công ty TNHH Nguyễn

Xuân Trờng, số lợng 70 tấn Đơn giá cha thuế 900.000đ/ tấn Thuế GTGT 10% Chiphí vận chuyển 1.080.000đ (HĐ GTGT số 0007853).Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm nhập kho theo phiếu nhập kho số 02 Công ty cha thanh toán tiền cho ngời bán

Trang 19

NV3: Phiếu xuất kho số 02 ngày 05/01 công ty xuất 64 tấn xi măng dùng cho thi

công công trình kè Doanh Châu

NV4: Ngày 07/01 Công ty mua 130m3 cát vàng của công ty Yên Hng Đơn giá cha

có thuế 120.000đ/m3 Thuế GTGT 10% (HĐ GTGT số 0007854 ngày 07/01) Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 02, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số 05

NV5: Ngày 07/07 Công ty xuất kho 130m3 cát vàng dùng cho thi công công trình

kè Doanh Châu theo phiếu xuất kho số 03

NV6: Ngày 10/01 Công ty mua thép phi 6, phi 10, số lợng 4000kg Đơn giá cha

thuế 11.500đ/kg của công ty TNHH Nguyễn Xuân Trờng Thuế GTGT 10% ( HĐ GTGT số 0007855 ngày 10/01) Chi phí vận chuyển 808.560đ Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (giấy báo nợ số 120) Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm vànhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 04

NV7: Ngày 10/01 công ty xuất kho 3862kg thép phi 6- phi 10 sử dụng cho công

trình kè Doanh Châu Phiếu xuất kho số 04

NV8: Ngày 12/01 cô Hơng - cán bộ công ty đi mua dầu Diezel cho công ty, số lợng

1000l Đơn giá cha thuế 14.000đ/lít Thuế GTGT 10% của cửa hàng xăng dầu số 03(HĐGTGT số 0007856 ngày 12/01) Công ty đã trả bằng tiền mặt theo phiếu chi số 08

NV9: Ngày 12/01 công ty xuất cho ông Bằng 500lít dầu Diezel sử dụng cho máy

thi công: số tiền 7.000.000đ, phiếu xuất kho số 05

NV10: Ngày 13/01 tại kho của công ty ông Đạt đã xuất kho 50 bộ quần áo bảo hộ

lao động có trị giá 97.000đ/bộ cho công nhân Phiếu xuất kho số 06

NV11: Ngày 17/01 công ty mua 243 m3 đá hộc của ông Nguyễn Văn Hùng chủ bãi

đá Đơn giá cha thuế 147.000đ/m3 Thuế GTGT 10%(HĐGTGT số 0007857) Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm và chuyển thẳng đến chân công trình kè Doanh Châu

Trang 20

Công ty đã thanh toán bằng Chuyển khoản ( Giấy báo nợ 126) theo phiếu nhập kho

số 06, phiếu xuất kho số 07

NV12: Ngày 22/01 Công ty mua 20.000 viên gạch của công ty TNHH Thiên Lập,

đơn giá cha có thuế 900đ/viên Thuế GTGT 10% Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 07 và chuyển thẳng tới chân công trình UBNDxã Hải Tân (phiếu xuất kho số 08) theo HĐ GTGT số 0007632

NV13: Ngày 23/01 công ty xuất 5 tấn xi măng Hải Phòng sử dụng cho công trình

xây UBND xã Hải Tân ( phiếu xuất kho số 09)

NV14: Ngày 24/01 Công ty mua 13m3 cát vàng của công ty Yên Hng, đơn giá cha

có thuế 120.000đ/m3 Thuế 10% (HĐ GTGT số 0008859) Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm và chuyển thẳng tới chân công trình UBND xã Hải Tân theo phiếu nhập kho số 08, phiếu xuất số 10) Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo phiếu chi số11

Với các tình huống trên em xin xử lý 1 số tình huống sau:

Xử lý nghiệp vụ 2:

NV2: Ngày 05/01 Công ty mua xi măng hải phòng của công ty TNHH Nguyễn

Xuân Trờng, số lợng 70 tấn Đơn gián cha thuế 900.000đ/ tấn Thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 1.080.000đ (HĐ GTGT số 0007853).Vật liệu đã đợc kiểm nghiệm nhập kho theo phiếu nhập kho số 02 Công ty cha thanh toán tiền cho ngời bán

Hoá đơn mẫu số: 01 GTKT Á 3LL

Giá trị gia tăng 0007853

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 05 tháng 01 năm 2010

Trang 21

Đơn vị :Công ty TNHH Nguyễn Xuân Trờng

Địa chỉ: Khu 3 - TT Yên Định - Hải Hậu - Nam Định

Số tài khoản:4801000000159

Điện thoại : ……….MS: 0600264124

Họ tên ngời mua hàng:Nguyễn Hùng Cờng

Tên đơn vị:Công ty CP xây dựng Hải Hậu

Địa chỉ: Khu 4 - TT Yên Định - Hải Hậu - Nam Định

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mơi triệu ba trăm tám mơi nghìn đồng chẵn

Khi nguyên vật liệu đợc chuyển đến công ty thủ kho thực hiện việc kiểm nghiệm xác nhận về chủng loại, số lợng, chất lợng của nguyên vật liệu thực tế

Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hải Hậu.

Địa chỉ: Khu 4 - TT Yên Định -Hải Hậu - NĐ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Mẫu số 03-VT

Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)

Biên bản kiểm nghiệm

vật t, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

Ngày 05 tháng 01 năm 2010 Số: 01

- Căn cứ vào HĐGTGT số 0007853 ngày 05 tháng 01 năm 2010 của công ty

TNHH Nguyễn Xuân Trờng

- Biên bản kiểm nghiệm gồm:

1 Ông: Nguyễn Hùng Cờng - Đội trởng

2 Ông: Tạ Mạnh Đạt - Chủ kho công trờng

3 Ông: Phạm Văn Tùng - chủ phơng tiện

Đã kiểm nghiệm các loại:

Trang 22

TT Tên nhãn hiệu quy cách vật t Mã

số

Phơng thức kiểmnghiệm

ĐVT Số lợng

theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm Ghi

chú

Số lợng

đúng quycách

Số lợng không đúngquy cách

1 Xi măng Hải

ý kiến của ban kiểm nghiệm: vật t đảm bảo đủ khối lợng, đúng chất lợng

( Ký, họ tên)

Đã kýNguyễn Hùng CờngSau khi vật t đã đợc kiểm nghiệm, đợc xác định là đúng số lợng, chất lợng, chủng

loại phẩm chất kế toán tiến hành lập phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hải Hậu

Địa chỉ: Khu 4 - TT Yên Định - Hải Hậu - NĐ (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCMẫu số 01-VT

Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC

Phiếu nhập kho

Ngày 05 tháng 01 năm 2010 Nợ: 152

- Họ và tên ngời giao: Đỗ Thanh Thuý

- Theo HĐGTGT số 0007853 ngày 05 tháng 01 năm 2010 của công ty TNHH Nguyễn

Số lợng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng từ

Thực nhập

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): sáu mơi ba triệu đồng chẵn

Trang 23

(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)

(Ký, họ tên)

Đã ký Phạm Thị Mai

Xử lý nghiệp vụ 3:

Phiếu xuất kho số 02 ngày 05/01 công ty xuất 70 tấn xi măng dùng cho thi công công trình kè Doanh Châu

Đơn vị: Công ty CP xây dựng Hải Hậu

Địa chỉ: khu 4 - TT Yên Định - Hải Hậu - Nam Định

Giấy xin lĩnh vật t

Họ và tên ngời yêu cầu: Nguyễn Văn Huy

Bộ phận công tác: phòng vật tSTT Ngày Tên quy cách vật t ĐVT Số luợng Ghi chú

(ký, họ tên, đóng dấu)

Đã ký, đã đóng dấuLâm Ngọc Định

Sau khi kiểm tra thấy phù hợp với số lợng, nhu cầu, và định mức kinh tế kỹ thuật của công ty trởng phòng vật t duyệt số xuất NVL trên và kế toán lập phiếu xuất kho(gồm 3 liên):

- Liên 1: lu tại phòng vật t

- Liên 2: giao ngời lĩnh vật t

- Liên 3: giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển lên phòng kế toán

Trang 24

§¬n vÞ: c«ng ty CP x©y dùng H¶i HËu

§Þa chØ: Khu 4 - TT Yªn §Þnh - H¶i HËu - N§ (Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC MÉu sè 02-VT

Ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC

PhiÕu xuÊt kho

Ngµy 05 th¸ng 01 n¨m 2010 Nî: 621

- Hä vµ tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn V¨n Huy §Þa chØ (bé phËn): H¶i TriÒu - H¶i HËu

- Lý do xuÊt kho: xuÊt thi c«ng c«ng tr×nh kÌ Doanh Ch©u

- XuÊt t¹i kho (ng¨n l«): c«ng tr×nh kÌ Doanh Ch©u §Þa ®iÓm: H¶i TriÒu - H¶i HËu

Sè lîng

§¬n gi¸ Thµnh tiÒn Yªu cÇu Thùc

(Ký, hä tªn)

§· ký T¹ M¹nh §¹t

(HoÆc bé phËn

cã nhu cÇu nhËp)

(Ký, hä tªn)

§· ký Ph¹m ThÞ Mai

(Ký, hä tªn)

§· ký L©m Ngäc §Þnh

Xö lý nghiÖp vô 4:

Ngày đăng: 22/10/2014, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng luỹ kế  nhập xuất tồn - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Bảng lu ỹ kế nhập xuất tồn (Trang 8)
Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng pháp chứng từ ghi sổ - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Sơ đồ tr ình tự kế toán theo phơng pháp chứng từ ghi sổ (Trang 13)
Hình thức thanh toán: CK……..….MS: 06002646531 - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Hình th ức thanh toán: CK……..….MS: 06002646531 (Trang 21)
Hình thức thanh toán: CK……..….MS: 06002646531 - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Hình th ức thanh toán: CK……..….MS: 06002646531 (Trang 25)
Bảng kê phiếu nhập - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê phiếu nhập (Trang 30)
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Bảng k ê tổng hợp nhập - xuất - tồn (Trang 37)
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ - Tổ chức công tác kế toán NVL và một số giải pháp quản lý NVL tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm
Bảng ph ân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w