1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

65 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 489,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo gồm 3 phầ:Phần I: Một số lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.Phần II: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP xây dựng Hải Hậu.Phần III: Một số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí tiền lương và hạ giá thành sản phẩm...

Trang 1

Lời cảm ơn

Thời gian 3 năm không phải là dài nhng đối với em 3 năm học dới mái ờng CĐKTKT Thái Bình là quãng thời gian cho em bao nhiêu kiến thức bổ ích và cực kì cần thiết để em làm hành trang bớc vào cuộc sống đầy khó khăn và áp lực, đầy cạnh tranh nhng cũng làm cho con ngời trởng thành hơn

tr-Với 3 năm học tập về lý thuyết cơ bản và thực hành tại phòng kế toán tại trờng CĐKTKT Thái Bình cùng 8 tuần thực hành tại công ty CPXD Hải Hậu- Nam Định đã giúp em di từ lý thuyết đến thực hành và thực tế về công tác kế toán là nh thế nào, giúp em lấy thêm tự tin để chuẩn bị bớc vào cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn nhà trờng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em đi thực tập và làm quen với tác phong công nghiệp thực tế của xã hội đòi hỏi đối với một ngời lao động Và em cũng không thể quên đợc sự dạy dỗ tận tình của thầy cô giáo đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổ ích Đặc biệt thầy giáo bộ môn, thầy cô giáo phòng khoa kế toán, thầy giáo hớng dẫn đã hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình và tâm huyết giúp em hoàn thành chuyên đề này

Đồng thời em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty cùng các cô chú trong công ty đặc biệt là các cô phòng kế toán của công ty đã tạo điều kiện

và giúp đỡ em tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty để em hoàn thiện báo cáo này

Trang 2

DANH môc tõ viÕt t¾t

Trang 3

Lời nói đầu

Trong xã hội hiện nay cùng với nền kinh tế thị trờng và hội nhập của đất nớc, đất nớc ta đang bớc vào một giai đoạn mới của sự phát triển và cạnh tranh găy gắt,vì thế các DN muốn tồn tại và phát triển vững mạnh thì phải có những bớc đi đúng đắn, vì thế các DN muốn tuyển dụng đ-

ợc những lao động thật sự có trình độ và tay nghề giỏi đồng thời ngời lao

động thực sự có trình độ chuyên sâu và tay nghề cao thì lại dựa vào lợi ích

mà họ sẽ đạt đợc để lựa chọn nơi mà họ sẽ làm việc và cống hiến Lợi ích đó chính là tiền lơng mà họ sẽ đợc hởng Vì thế trong bất cứ DN nào tiền lơng

là vấn đề hết sức quan trọng nó giúp cho DN thu hút đợc lao động có trình

độ cao giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận để có thể cạnh tranh đợc với các DN khác trong điều kiện đất nớc đang mở cửa

Công ty CPXD Hải Hậu cũng không nằm ngoài quy luật đó và để thu hút

đợc lực lợng lao động giỏi có trình độ và kinh nghiệm làm việc lâu năm thì tiền lơng là yếu tố cực kì quan trọng nó thúc đẩy ngời lao động hăng say và yên tâm làm việc

Thấy đợc tiền lơng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của mọi công ty nên trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần xây dựng Hải Hậu em đã chọn chuyên đề kế toán tiền lơng để tìm hiểu và nghiên cứu Đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trờng CĐKTKT Thái Bình

và các cô phòng kế toán của công ty đã giúp em thực hiện chuyên đề: “Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, một

số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí tiền lơng hạ giá thành sản phẩm” tại công ty

Báo cáo của em gồm 3 phần:

Trang 4

Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoan trích theo lơng tại công ty CPXD Hải Hậu.

em hoàn thành tốt bản báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

Phần I : một số vấn đề lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-

ơng

I sự cần thiết tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

- Tiền lơng theo quan điểm của Mác đó là giá trị của thù lao sức lao động

mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động do họ đã cống hiến cho các hoạt động tổ chức sản xuất của ngời sử dụng lao động

- Tiền lơng có vai trò to lớn đối với ngời lao động, vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động nó thoả mãn nhu cầu, đảm bảo cho cuộc sống của họ ổn định và tốt đẹp hơn Tiền lơng là nhịp cầu nối giữa ng-

ời sử dụng lao động với ngời lao động Nếu tiền lơng trả cho ngời lao động hợp lý thì họ sẽ yên tâm hăng say lao động tích cực làm tăng năng suất lao

động,tiết kiệm chi phí lao động…làm tăng lợi nhuận giúp công ty phát triển

ổn định hơn Vì vậy việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách chính xác hợp lý

- Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu, ngoài tiền lơng thi ngời lao

động còn đợc hởng các khoản thu nhập khác nh: trợ cấp BHXH, tiền thởng, tiền ăn ca…Nh vậy tiền lơng, tiền bảo hiểm, trợ cấp là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, chi phí tiền lơng là 1 yếu tố yếu tố chi phí quan trọng là một trong những bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm công trình Việc không ngừng nâng cao tiền lơng thực tế cho ngời lao động là một động lực để nâng cao năng suất lao động, chất lợng công việc Nh vậy

Trang 6

tiền lơng là biểu hiện bằng tiền thù lao kinh doanh phải trả cho ngời lao

động tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến

Quản lý lao động và tiền lơng là một nội dung quan trọng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh, nó kích thích ngời lao động hăng say làm việc làm tăng lợi nhuận cho DN đồng thời tạo điều kiện để ngời lao động nâng cao đời sống vật chất và tinh thần

II khái niệm về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

1 Khái niệm tiền lơng:

- Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà

DN phải trả cho ngời lao động theo thời gian, chất lợng và kết quả công việc

mà bừi lao động đã cống hiến cho DN

2 Khái niệm các khoản trích theo lơng

2.1, Bảo hiểm xã hội:

- Bảo hiểm xã hội là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có tham gia

đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ mất khả năng lao động nh: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, mất sức…

2.2, Bảo hiểm y tế:

- Bảo hiểm y tế là quỹ đợc sử dụng để trợ cấp cho ngời tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, viện phí theo chế độ tài chính …hiện hành

2.3, Kinh phí công đoàn:

- Kinh phí công đoàn là nguồn kinh phí đợc trích lập nhằm mục đích phục vụ chi tiêu cho tổ chức công đoàn cơ sở để chăm lo và bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động

Trang 7

III Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, BHYT,

KPCĐ

1 Các hình thức tiền lơng:

- Các DN hiện nay thực hiện việc tuyển dụng lao động theo chế độ hợp

đồng, ngời lao động phải thực hiện những cam kết đã ký trong hợp đồng và

DN phảicó trách nhiệm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động trong đó có tiền lơng và các khoản khác theo quy định Hiện nay thang bậc lơng cơ bản

đợc nhà nớc quy định, nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu không khống chế mức lơng tối đa mà chỉ thực hiện điều tiết thông qua thuế thu nhập cá nhân

Và việc tính trả lơng cho ngời lao động tại công ty cổ phần xây dựng Hải Hậu đợc thực hiện theo 2 hình thức tiền lơng cơ bản sau:

+ Hình thức tiền lơng thời gian

- Lơng thời gian đợc chia thành:

+ Lơng tháng: là lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy

định áp dụng để trả lơng cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, hành chính văn phòng

Mức lơng cơ bản = thang bậc lơng theo quy định ì mức lơng tối thiểu

Trang 8

+ Lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc, đợc sử dụng làm căn

cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, tính trả lơng cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập Lơng ngày đợc tính nh sau

Lơng

ngày

Số ngày làm việc theo chế độ

+ lơng giờ: đợc sử dụng để làm căn cứ tính phụ cấp làm thêm giờ cho

ng-ời lao động, và đợc tính nh sau:

Số ngày làm việc theo chế độ

1.2, Hình thức tiền lơng sản phẩm:

- Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo chất

l-ợng của sản phẩm hoàn thành công việc đã làm xong đợc nhiệm thu

Tại đây công ty sử dụng hình thức lơng khoán căn cứ để trả lơng là hợp đồng giao khoán

Lơng khoán là khoả lơng mà công ty đã thoả thuận với ngừơi lao động trong công ty, bên cạnh đó ngời lao động còn đợc hởng những trợ cấp thuộc quỹ BHXH

2 Quỹ tiền lơng:

- Quỹ tiền lơng trong DN đó là toàn bộ số tiền lơng phải trả cho công nhân viên của DN do DN quản lý, sử dụng và chi trả lơng

Quỹ tiền lơng bao gồm:

+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế

Trang 9

+ Các khoản phụ cấp lơng: phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề nghiệp…

+ Tiền lơng phải trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sx do những nguyên nhân khách quan nh thời gian đi học, nghỉ phép

+ Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phảm hỏng trong phạm vi cho phép

- Trong công tác hạch toán kế toán: quỹ TL của DN đợc chia thành 2 loại

3 Quỹ BHXH:

- BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên TL của công nhân viên trong kỳ Theo ché độ hiện hành hàng tháng DN tiến hành trích lập BHXH theo tỷ lệ là 20% trên TL cơ bản của ngời lao động Trong

đó DN phải chịu 15% và đợc tính vào chi phí sx kinh doanh, ngời lao động chịu 5% và đợc tính trừ vào thu nhập của ngời lao động trong tháng

- Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp cho cán bộ công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ mát khả năng lao động:

+ trợ cấp ốm đau thai sản

+ Trợ cấp tai nạn lao độnh hay bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp hu trí,mất sức lao động

+ Trợ cấp tử tuất

+ Chi công tác quản lý quỹ BHXH

4 Quỹ BHYT:

Trang 10

- Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên TL của công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành thì DN trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tiền lơng cơ bản của công nhân viên trong tháng Trong đó DN phải chịu 2% và đợc tính vào chi phí sx kinh doanh, ngời lao

động chịu 1% tính trừ vào thu nhập trong tháng

- Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Theo chế độ hiện hành thì toàn bộ quỹ BHYT đợc nọp lên cơ quan quản

lý quỹ BHYT để quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạn lới y tế

5 Kinh phí công đoàn:

- Kinh phí công đoàn đợc hình thành từ việc trích lập trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành DN trích KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao động và đợc tính vào chi phí sx kinh doanh của DN trong kỳ KPCĐ đợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho tổ chức công đoàn cơ sở nhằm chăm lo cho đời sống và bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động

- Theo quy định hiện nay thi DN phải nộp đầy đủ KPCĐ vào mỗi quý 1 lần và vào tháng đầu của quý cho cơ quan công đoàn theo quy định

IV Phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1 chứng từ kế toán sử dụng:

Các chứng từ ban đầu về hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền lơng gồm các mẫ biểu sau:

- Bảng chấm công (Mẫu số 01- LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02- LĐTL)

- Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04- LĐTL)

- Phiếu nghỉ lơng BHXH (Mẫu số 03- LĐTL)

- Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ (Mẫu số 06- LĐTL)

- Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (Mẫu số 05- LĐTL)

Trang 11

- Hợp đồng giao khoán

2 Các tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng sử dụng các tài khoản :

- TK 334: phải trả ngời lao động

+ công dụng: TK này đợc sử dụng để phản ánh số TL và các khoản khác

có tính chất lơng mà DN phải trả cho ngời lao động, đồng thời phản ánh quá trình thanh toán TL cho ngời lao dộng trong DN

+ Kết cấu:

Bên Nợ: - Phản ánh tình hình thanh toán lơng và các khoản khác có

tính chất lơng cho gời lao động

- Các khoản khấu trừ vào TL của ngời lao động

Bên Có: TL, tiền công và các khoản khác có tính chất lơng mà DN phải

trả cho ngời lao động

D Có: Các khoản TL, tiền công và các khoản có tính chất lơng còn phải

trả cho ngời lao động

D Nợ: TL, tiền công trả thừa cho ngời lao động

* Trình tự hạch toán:

1,Kế toán phản ánh TL, tiền công ,tiền ăn ca và các khoản khác có tính chất lơng để tính vào chi phí sx kinh doanh của từng bộ phận trong DN, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ TL để ghi sổ nh sau:

Trang 12

4,Khi DN tạm ứng thanh toán TL và các khoản khác cho ngời lao động thì ké toán căn cứ vào chứng từ liên quan ghi:

Trang 14

Có TK 111

4,Khi DN nộp BHXH,BHYT và KPCĐ cho cp quan cấp trên kế toán căn

cứ vào chứng từ liên quan ghi:

Nợ TK 338

Có TK 111,112

Sơ đồ tài khoản:

TK 334 TK 338 TK 622, 627, 641, 642

TK 111

TK 3343

Trang 16

Ghi cuối tháng:

Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và

các khoản trích theo lơng tại

công ty CPXD Hải Hậu.

I Đặc điểm lao động tại công ty:

Công ty CPXD Hải Hậu hiện nay có tổng số lao động là 63 ngời gồm:

- Nhân viên quản lý DN là: 13 ngời

- Công nhân 7 tổ đội xây dựng là: 50 ngời

Trong đó:

+ Lao động có trình độ tiến sĩ chiếm 3%

+ Lao động có trình độ đại học chiếm 5%

+ Lao động có trình độ cao đẳng chiếm 9%

+ Lao động có trình độ trung cấp chiếm 4%

+ lao động có trình dộ phổ thông chiếm 79%

Hoạt động sx kinh doanh trong cơ chế thị trờng hiện nay đòi hỏi ngời lao

động phải trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có tay nghề giỏi, ý thức lao

động kỷ luật tốt và không ngừng tự học, tự đào tạo để nâng cao khả năng của bản thân Công ty có một lực lợng hùng mạnh việc bố trí lao động cân đối giữa lao động quản lý và công nhân sản xuất, ngời lao động đợc làm đúng ngành nghề phát huy đợc khả năng chuyên môn của mình.Ngoài ra công ty còn sử dụng một số lao động thuê ngoài thờng xuyên để phục vụ máy thi công

Trang 17

II Các hình thức tiền lơng tại công ty:

Hiện nay công ty CPXD Hải Hậu đang áp dụng các hình thức trả lơng cho công nhân viên và ngời lao động theo: lơng thời gian, lơng khoán và lơng thuê ngoài Với hình thức trên công ty đã tuân thủ đúng với luật lao động mà nhà nớc ban hành

- Lơng thời gian : là hình thức tiền lơng trả theo thời gian thực hiện, việc tính trả lơng cho ngời lao động theo thời gian làm việc theo ngành nghề và trình độ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động, lơng thời gian bao gồm l-

ơng tháng, lơng ngày và lơng giờ

VD: Tính lơng cho nhân viên Phạm Thị Mai, chức vụ: kế toán trởng, hệ

số lơng 4.66, phụ cấp ăn ca: 180.000vnđ, số ngày làm việc trong tháng 01 nawm 2010 là 30 ngày, mức lơng tối thiểu là 650.000đ

Trang 18

Trong đó:

Hi: hệ số lơng của từng công nhân

Ci: số ngày làm việc thực tế từng công nhân

VD: theo bảng tổng hợp tiền lơng phải trả cho đội xây dựng số 1 tính tiền lơng phải trả cho công nhân Tạ Mạnh Đạt biết rằng tổng quỹ lơng phải trả cho cả đội số 1 theo hợp đồng giao khoán là 17.000.000, hệ số lơng là 3.12

và số ngày làm việc thực tế là 30 ngày

Giải:

Ta có bảng tổng hợp tiền lơng phải trả cho đội xây dựng số 1 nh sau:

Tiền lơng phải trả cho Tạ Mạnh Đạt là:

Trang 19

Ngoài ra công ty còn sử dụng hình thức trả lơng thuê ngoài cho công nhân sử

dụ ng máy thi công Công ty không trả lơng theo ca mà trả lơng theo giờ công mà công nhân làm việc trong tháng

Công nhân hợp đồng trả: 16.000 đ/giờ

Lơng thuê ngoài trong tháng = tổng giờ công x 16.000 đ

VD: Tính số lơng phải trả cho công nhân viên sử dụng máy thi công tháng 01 năm 2010

Trang 20

Đề nghị: Công ty CPXD Hải Hậu cho thanh toán số tiền: 11.408.000đ

Số tiền (viết bằng chữ):Mời một triệu bốn trăm linh tám nghìn đồng chẵn

Ngày 30/01/2010Ngời đề nghị thanh toán Kế toán trởng Ngời duyệt

Trang 21

2 Hạch toán số lợng lao động:

- Chỉ tiêu số lợng lao động đợc phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp do phòng lao động tiền lơng lập dựa trên số lợng lao động hiện có của DN gồm cả số lao động dài hạn, ngắn hạn, tạm thời, trực tiếp, gián tiếp thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất

Sổ danh sách lao động không chỉ đợc lập chung cho toàn DN mà còn

đợc lập riêng cho từng bộ phận trong DN Cơ sở để ghi sổ là các chứng từ ban đầu về tuyển dụng, thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc…Mọi sự biến động về số lợng lao động trong DN đều phải đợc hoạch toán kịp thời vào số danh sách lao động để làm căn cứ tính lơng và các khoản chế độ khác cho ngời lao động trong DN

3 Hạch toán thời gian lao động

- Hạch toán thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao

động và đây là cơ sở quan trọng để làm căn cứ tính lơng tính thởng chính xác cho từng ngời lao động trong DN

- Chứng từ quan trọng nhất ban đầu để hạch toán thời gian lao động là:+Bảng chấm công ( Mẫu số 01a_LĐTL)

+Bảng chấm công để ghi chép thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của ngời lao động theo từng ngày Bảng chấm công phải đợc thực hiện riêng cho từng bộ phận trong DN và đợc dùng cho 1 tháng(tơng ứng với kì lơng) Tổ trởng sản xuất hoặc các trởng bộ phận là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lợng lao động có mặt hoặc vắng mặt tại đầu ngày làm việc của đơn vị mình Bảng chấm công để tại một

địa điểm công khai để ngời lao động có thế giám sát thời gian lao động của mình

- Trờng hợp công nhân làm việc thêm giờ thì chứng từ sử dụng là: bản chấm công làm thêm giờ (01b_LĐTL)

- Đối với những trờng hợp ngừng việc xảy ra do nguyên nhân khách quan thì DN phải lập biên bản ngừng làm việc trong đó ghi tõ thời gian ngừng việc của mỗi ngời vắng mặt Nguyên nhân xảy ra ngừng viêc, ngời

Trang 22

chịu trách nhiệm (nếu có) Biên bản ngừng việc là chứng từ để tính lơng

và sử lý thiệt hại xảy ra

- Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau thai sản phải có chứng …

từ nghỉ việc do các cơ quan có thẩm quyền cấp và sau đó đợc ghi vào bảng chấm công cho ngời lao động theo những kế hoạch nhất định

4 Hạch toán kết quả lao động

- Đi đôi với việc hạch toán số lợng và thời gian lao động thì việc hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý lao động tiền lơng tại DN Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lợng và chất lợng sản phẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng ngời lao động, từng bộ phận để làm căn cứ tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế

- Để hạch toán kết quả lao động trong DN thì kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau nhng chứng từ phổ biến là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (MS05_LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của từng ngời lao động hoặc từng đơn vị trong DN Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có

đầy đủ chữ kí của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt

- Trong trờng hợp giao khoán việc thì chứng từ ban đầu là hợp đông giao khoán (MS08_LĐTL)

Hợp đồng này là bản kí kết giữa ngời giao khoán và ngời nhận khoán

về khối lợng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cắn cứ quan trọng để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán

- Sau khi hoàn thánh công việc thì bộ phận giao khoán cùng bộ phận nhận khoán tiến hành thanh lý hợp đồng thì sử dụng biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (MS09_LĐTL)

Trang 23

Số d đầu tháng của TK 338 là: 250.237.585đ

5 Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01 năm 2010:

NV1: chi tạm ứng lơng kì I cho ông Đào Tiến Kiên số tiền: 1.000.000đ theo phiếu chi số 10 ngày 15/01/2010

NV2: Chi tiền cho bà Nguyễn Thị Nga (cán bộ công đoàn) số tiền: 500.000đ tiền họp công đoàn theo phiếu chi số 13 ngày 25/01/2010

NV3: Ngày 30/01/2010 tính lơng phải trả cho công nhân viên toàn công ty là:

<Chi tiết:- Công nhân quản lý DN số tiền: 37.444.900đ

-Các tổ đội sản xuất số tiền: 130.000.000đ

Trong đó các tổ đội thực hiện công trình kề Doanh Châu là: Đội xây dựng số 01: 17.000.000

Đội xây dựng số 02 : 22.000.000

Đội xây dựng số 03 : 21.000.000>

- Công nhân điiêù khiển máy thi công: 11.408.000>

NV4: Ngày 30/01/2010 Công ty trả lơng cho nhân viên quản lý doanh nghiệp số tiền: 34.539.750đ bằng tiền gửi ngân hàng Đã nhận đợc giấy báo Nợ số 127

NV5: Ngày 31/01/2010 công ty trả lơng cho đội xây dựng số 01 số tiền

là ; 15.980.000đ đã nhận đợc giấy báo Nợ số 128 của ngân hàng

NV6: ngày 31/01/2010 công ty trả lơng cho các tổ đội còn lại số tiền là: 106.220.000đ theo giấy báo Nợ số 128

NV7: Ngày 31/01/2010 Công ty trả lơng cho công nhân điều khiển máy thi công số tiền 11.408.00đ theo phiếu chi số 14

NV8: Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỉ lệ quy định

Trang 24

Sau đây em xin xử lý đại diện một số nghiệp vụ sau:

NV1: Chi tạm ứng lơng kỳ I cho ông Đào Tiến Kiên số tiền:

1.000.000đ theo phiếu chi số 10 ngày 15/01/210

Địa chỉ:khu 4 TT Yên

Định-Hải Hậu - NĐ

(ban hành theo QĐ số 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tởng BTC)

Giấy đề nghị tạm ứng

Ngày 15 tháng 01 năm 2010

Số: 01

Kính gửi: Giám đốc công ty CPXD Hải Hậu

Tên tôi là: Đào Tiến Kiên

Trang 25

Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng để viết phiếu chi.

Phiếu chi

Ngày 15 tháng 01 năm 2010 Số: 10

Nợ: 334Có: 111

Họ và tên ngời nhận tiền: Đào Tiến Kiên

Địa chỉ: Phòng kỹ thuật công ty CPXD Hải Hậu

Lý do chi: Tạm ứng lơng kỳ I

Số tiền: 1.000.000 (Viết bằng chữ):Một triệu đồng chẵn

Kèm theo:01 giấy đề nghị tạm ứng

Ngày 15 tháng 01 năm 2010

Giám đốc Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời lập

phiếu Ngời nhận tiền

(Ký, họ tên, đóng

dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

đã ký đã ký đã ký đã ký

đã ký

Trang 26

Đơn vị: Công ty CP XD Hải Hậu

Địa chỉ: : Khu 4 thị trấn Yên Định - Hải Hậu-NĐ

Mẫu số S02a-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)

NV4: Ngày 30/01/2010 Công ty trả lơng cho nhân viên quản lý doanh

nghiệp số tiền: 34.539.750đ bằng tiền gửi ngân hàng Đã nhận đợc giấy

báo Nợ số 127

Trang 27

NV5: Ngày 31/01/2010 công ty trả lơng cho đội xây dựng số 01 số tiền

là ; 15.980.000đ đã nhận đợc giấy báo Nợ số 128 của ngân hàng

Trang 28

§¬n vÞ: C«ng ty CPXD H¶i HËu

Bé phËn: khèi v¨n phßng

MÉu sè: 01a-L§TL

(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC

Trang 29

TrÝch b¶ng chÊm c«ng

Th¸ng 01 n¨m 2010

Ho vµ tªn 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Cé

ng L©m Ngäc §Þnh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 NguyÔn Xu©n Chñ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 NguyÔn V¨n KÝnh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 Ph¹m ThÞ Mai + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 NguyÔn ThÞ Nga + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 27

§µo TiÕn Kiªn + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 29 Ph¹m ThÞ Dung + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 27 NguyÔn ThÞ Loan + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 27 NguyÔn Minh TuÊn + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 29 NguyÔn Xu©n Vò + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 Hoµng Anh TiÖn + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 NguyÔn V¨n Cêng + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26 NguyÔn §¹i C¬ng + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 26

Ngêi chÊm c«ng

(Ký, hä tªn

§· ký T¹ M¹nh §¹t

C¨n cø vµo b¶n chÊm c«ng cña bé phËn v¨n phßng dÓ lËp b¶ng tæng hîp tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn khèi v¨n phßng

B¶ng tæng hîp tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn khèi v¨n phßng

Trang 30

Th¸ng 01 n¨m 2010

HÖ sè l¬ng

kh¸c

Sè ngµy lµm viÖc

C¨n cø vµo b¶ng tæng hîp tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn dÓ lËp b¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng

Trang 31

§· ký §· ký §· ký

NguyÔn ThÞ Loan Ph¹m ThÞ Mai L©m Ngäc §Þnh

Trang 32

Đơn vị: Công ty CPXD Hải Hậu

Bộ phận: đội sản xuất số 01

Mẫu số: 01a-LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC

Trích bảng chấm công

Tháng 01 năm 2010

Ho và tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 Cộ

ng Tạ Manh Đạt + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 Trần Văn Hải + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 Lơng thế Mạnh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 Nguyễn Văn Đĩnh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 29 Ngô Văn Linh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30 Trần Ngọc ánh + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 30

Ngời chấm công

(Ký, họ tên

Đã ký Tạ Mạnh Đạt

Căn cứ vào bảng chấm công của đội xây dựng số 01 dể lập bản thanh toán tiền lơng cho đội xây dựng số 01

Ngày đăng: 22/10/2014, 10:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tài khoản: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ t ài khoản: (Trang 12)
Sơ đồ tài khoản: - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ t ài khoản: (Trang 14)
Bảng chấm công - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng ch ấm công (Trang 15)
Bảng tổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân viên khối văn phòng - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng t ổng hợp tiền lơng phải trả cho công nhân viên khối văn phòng (Trang 29)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Bảng k ê trích nộp các khoản theo lơng (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w