1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vật liệu xây sựng Hải Hậu

55 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của Báo cáo gồm 3 phần:Phần I: Một số lý luận chung về kế toán TSCĐ. Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại công ty. Phần III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hải Hậu.

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong thời gian 3 năm học tại trờng CĐ KTKT Thái Bình và 8 tuần thực tập tạicông ty CP XD Hải Hậu - Nam Định Em đã học tập đợc nhiều điều thật bổ ích vềcông tác kế toán Em xin chân thành cảm ơn nhà trờng đã tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho chúng em đợc đi thực tập và tập làm quen với tác phong công nghiệp củamột ngời cần có để đI sâu vào thực tế hơn với những lý thuyết mà em đã đợc học tạitrờng Đồng thời không thể nào không kể đến sự tận tình chỉ bảo của thầy cô đãtruyền đạt cho em những kiến thức thật bổ ích Đặc biệt quý thầy cô ban khoa kếtoán đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn, chỉ bảo cho em hoàn thiện chuyên đề này

Ngoài ra em xin cảm ơn ban lãnh đạo công ty cùng vứi tất cả các cô chú trongcông ty đặc biệt là phòng kế toán đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếpcận với công tác kế toán để em hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Lời mở đầu

Trong điều kiên phát triển với xu hớng hội nhập của nền kinh tế thị trờng cạnhtranh ngày càng gay gắt và mạnh mẽ Vì vậy DN phảI có những bớc đi vững chắcthì mới đảm bảo sự tồn tại của mình ở trên thị trờng Với nghành XD Việt Nam,TSCĐ là yếu tố quan trọng trong quá trình SX KD Đối với các DN, TSCĐ là điềukiện cần thiết để DN giảm cờng độ làm việc và tăng năng suất lao động, nó thể hiện

Trang 3

ở cơ sở vật chất kĩ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của DN trngviệc SX KD.

Việt Nam đã tong bớc chuyển đổi mình trên thị trờng trong nớc và trên thếgiới Năm 2006 Việt Nam đã hoà mình vào WTO chứng tỏ đã khẳng định đợc vịthế của mình trên trờng quốc tế Dới sự lãnh đạo của đảng và nhà nớc, trải qua gần

20 năm đổi mới từ Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 đến nay Về lĩnh vực kinh tế chínhtrị đang cs quan hệ với trên 160 nớc là thành viên của khối thơng mại AFTA Chínhvì vậy KHKT trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, thì TSCĐ là một yếu tó quantrọng để tạo nên sức mạnh cạnh tranh đối với các DN hiện nay

Công ty CP XD Hải Hậu - Nam Định phát triển và thành công đợc, yếu tố quyết

định là sự đóng góp đáng kể của TSCĐ Điều đó nói lên rằng không thể phủ nhậnvai trò đặc biệt quan trọng của TSCĐ với quá trình phát triển và KD của tổng công

ty Bắt đầu trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nghành XD đợcxem nh một nghành mũi nhọn thì việc quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐngày càng đáng quan tâm hơn Riêng về hạch toán và quản lý TSCĐ thời gian qua

đã có nhiều ý kiến đóng góp và đa vào bàn luận, nhiều giảI pháp đã đợc nghiên cứu

và vận dụng và tỏ ra có hiệu quả tuy vậy vẫn còn tồn tại những vớng mắc đòi hỏiphải có phơng hớng hoàn thiện

Nhận thức đợc vấn đề trên trong quá trình học tập và thực tế tại Công ty CP

XD Hải Hậu - Nam Định em đã đa ra đợc bản báo cáo thực tập đề tài kế toán TSCĐriêng cho mình Mặc dù có nhiều hạn chế về thời gian và mức độ tìm kiếm xongnhờ sự giúp đỡ của quý công ty cùng sự tận tâm của các cô, chú phòng kế toán tàichính , các thầy cô giáo trong khoa kế toán đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.Báo cáo gồm 3 phần

Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán TSCĐ

Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty

Phần III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong Công ty

Trang 4

Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về kế toán

- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm trở lên

- TSCĐ hữu hình chỉ thực hiện đợc một vòng luân chuyển khi giá trị của nó

đợc thu hồi toàn bộ

Trang 5

3.1 Phân loại TSCĐ hữu hình theo kết cấu.

Theo cách này, toàn bộ TSCĐ hữu hình của DN đợc chia thành các loại sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trìnhthi công, xây dựng nh trụ sở làm việc, nhà xởng, nhà kho, hàng rào, phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh

- Máy móc, thiết bị: là toàn bộ máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động củadoanh nghiệp nh máy móc thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dâychuyền công nghệ

- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Gồm các loại phơng tiện vận tải ờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ và các thiết bị truyền dẫn nh hệ thống điện, nớc, băngtruyền tải vật t, hàng hoá

đ Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công việcquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy vi tính, thiết bị điện tử,dụng cụ đo lờng, kiểm tra chất lợng

- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm: là các vờn cây lâunăm nh cà phê, chè, cao su, vờn cây ăn quả; súc vật làm việc nh trâu, bò; súc vậtchăn nuôi để lấy sản phẩm nh bò sữa

3.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.

TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân thành TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ tự có: là những TSCĐ đợc đầu t mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn

tự có của DN nh đợc cấp phát, vốn tự bổ sung, vốn vay

- TSCĐ thuê ngoài: là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của đơn vị, cá nhânkhác, doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng trong suốt thời gian thuê theo hợp

đồng, đợc phân thành:

+ TSCĐ hữu hình thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê củacông ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọnmua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp

đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuêtài chính, ít nhất phải tơng đơng với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

+ TSCĐ thuê hợp đồng: mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn cácquy định trên đợc coi là TSCĐ thuê hoạt động

3.3 Phân loại TSCĐ hữu hình theo tình hình sử dụng.

Trang 6

- TSCĐ hữu hình đang dùng.

- TSCĐ hữu hình cha cần dùng

- TSCĐ hữu hình không cần dùng và chờ thanh lý

Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp nắm đợc tình hình sử dụng TSCĐ

để có biện pháp tăng cờng TSCĐ hiện có, giải phóng nhanh chóng các TSCĐ khôngcòn dùng, chờ thanh lý để thu hồi vốn

3.4 Phân loại TSCĐ hữu hình theo mục đích úữ dụng.

- TSCĐ hữu hình dùng trong sđn xuất kinh doanh: là TSCĐ đang úù dụngtrong hoạt động sđn xuất kinh doanh, đối với những tài úãn này bắt buộc doanhnghiệp phải tính và trích khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh

- TSCĐ hữu hình dùng trong hoạt động phúc lợi: là TSCĐ mà đơn vị dùngcho nhu cầu phúc lợi công cộng nh nhà văn hoá, nhà trẻ, xe ca phúc lợi

- TSCĐ chờ xử lý: TSCĐ không cần dùng, cha cần dùng vì thừa so với nhucầu hoặc không thích hợp với sự đổi mới công nghệ, bị h hỏng chờ thanh lý TSCĐtranh chấp chờ giải quyết Những tài sản này cần xử lý nhanh chóng để thu hồi vốn

sử dụng cho việc đầu t đổi mới TSCĐ

Thuế, phí

(nếu có) - Các khoản

giảm giá

VD: DN mua 1 máy lu UTB 1 với giá mua là 76.000.000đ, thuế GTGT 10%

đã trả bằng tiền gửi Chi phí lắp đặt chạy thử 1.000.000đ đã chi bằng tiền mặt

* TSCĐ do DN tự chế tạo hoặc XD cơ bản hoàn thành

NG

TSCĐ = Giá thành sản xuất thực tế +

Chi phí trớckhi dùng

Trang 7

NG TSCĐ là toàn bộ các chi phí đã đầu t liên quan trực tiếp và đợc phân bổtheo một tiêu thức nhất quán từ khâu thiết kế thẩm định xây dựng, sản xuấtthử cho đến khi đa TSCĐ vào sử dụng.

* Đối với TSCĐ nhận vốn góp

NG

TSCĐ = Giá trị của HĐQT đánh giá +

Chi phí trựctiếp khác

* Đối với TSCĐ đợc cấp, phát, tặng, biếu, viện trợ

NG

TSCĐ = Giá trị hợp lý của TSCĐ +

Chi phí trớckhi dùng

4.3 Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại

GTCL = NG TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế ( số KH đã trích)

5 Nhiệm vụ chủ yếu của kế toán TSCĐ.

TSCĐ đóng một vai trò rất quan trọng trong công tác hạch toán kế toán củadoanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp nóichung cũng nh TSCĐ nói riêng Cho nên để thuận lợi cho công tác quản lý TSCĐtrong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

a Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hữu

hình hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ hữu hình trong phạm vi toàn

đơn vị, cũng nh tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ hữu hình, tạo điều kiện cung cấpthông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡng TSCĐhữu hình và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ hữu hình trong từng đơn vị

b Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ hữu hình vào chi phí

sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ quy định Thamgia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửachữa TSCĐ hữu hình về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

c Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm,

đổi mới, nâng cấp hoặc tháo dỡ bớt làm tăng giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình cũng

nh tình hình quản lý, nhợng bán TSCĐ hữu hình

d Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh

nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ hữu hình, mở các sổ, thẻ

kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo chế độ quy định

Trang 8

II Kế toán chi tiết TSCĐ

1 Chứng từ kế toán sử dụng

- Biên bản giao nhận TSCĐ ( MS 01 - TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ ( MS 01 - TSCĐ)

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành ( MS 03 - TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( MS 04 - TSCĐ)

Trang 10

Quá trình hạch toán tình hình tăng tài sản cố định đợc phản ánh ở sơ đồ số 1.1.

Nội dung các bút toán trên sơ đồ số 1.1 đợc trình bày nh sau:

a) Trờng hợp 1: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, do XDCBbàn giao bằng vốn chủ sở hữu

(1): Mua TSCĐ bằng tiền mặt, tiền ngân hàng…thuộc nguồn vốn chủ sở hữu.Trong trờng hợp này cũng nh một số trờng hợp khác (mua trả chậm, mua sắm thôngqua lắp đặt…), kế toán phải phản ánh bút toán kết chuyển nguồn vốn:

Nợ TK liên quan (414,441,431)

Có TK 411: Nếu TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Nếu nh TSCĐ mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho các hoạt động phúc lợi thìkhông đợc khấu trừ thuế GTGT, Kế toán thực hiện kết chuyển:

Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi

Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định

(3): TSCĐ tăng do mua trả chậm, kế toán ghi tăng nguyên giá theo giá mua trảngay (bao gồm cả chi phí liên quan), lãi trả chậm hạch toán vào bên Nợ TK 635

b) Trờng hợp 2 : TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do mua sắm, doXDCB bàn giao bằng vốn vay dài hạn

(3): Kế toán không thực hiện kết chuyển nguồn

b) Trờng hợp 3: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình tăng do nhận vốn góp,

nhận tặng thởng, do trao đổi và các nguyên nhân khác

(4): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ tơng đơng Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐnhận về theo giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi

Trang 11

(5): TSCĐ tăng do đổi TSCĐ không tơng đơng Kế toán hạch toán nh việc bánTSCĐ để mua TSCĐ khác thông qua tài khoản trung gian 131”Phải thu của ngờimua” Kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ nhận về theo tổng giá thoả thuận.

(6): TSCĐ tăng phải thông qua lắp đặt Mọi chi phí đợc tập hợp vào bên Nợ TK

241 (2411) Khi hoàn thành nghiệm thu, đa vào sử dụng, kế toán ghi tăng nguyêngiá TSCĐ vào bên Nợ TK 211 đối ứng có TK 2411 Các chi phí không hợp lý đợcghi giảm vào bên Có TK 2411 đối ứng nợ các TK 111,112,334 và TK 632 (phần trừvào giá vốn)

(7): Phản ánh TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản thực hiện và TSCĐ vô

hình tăng sau giai đoạn triển khai Trong giai đoạn triển khai, các chi phí đợc tậphợp vào bên Nợ TK 241 (2412), khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán ghi Nợ

TK 213 đối ứng có TK 2412 cùng bút toán kết chuyển nguồn vốn tơng ứng

(8): Chuyển công cụ dụng cụ thành TSCĐ Nếu công cụ, dụng cụ còn mới thì

kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá trị của công cụ dụng cụ, nếu đã cũ thìghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá trị còn lại cha phân bổ vào chi phí vào bên Nợ

TK 211 đối ứng có TK 142 (1421)

(9): Nguyên giá TSCĐ tăng do đánh giá lại

(10): Chuyển thành phẩm thành TSCĐ Ngoài bút toán phản ánh nguyên giáTSCĐ kế toán còn phải phản ánh bút toán giá vốn hàng bán nh nghiệp vụ bán hàngthông thờng bằng cách ghi Nợ TK 632 đối ứng Có TK liên quan (154,155)

(11): TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác.

Trang 12

Sơ đồ số 1.1 : Sơ đồ hạch toán tình hình tăng tình hình TSCĐ hữu hình và vô hình tại doanh nghiệp.

2.2 Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ

Quá trình hạch toán giảm TSCĐ đợc khái quát ở sơ đồ số 1.2 Nội dung các búttoán trên sơ đồ số 1.2 đợc trình bày nh sau

Sơ đồ số 1.2: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ định hữu hình và TSCĐ vô hình.

a) Trờng hợp 1 : TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý

(1)

TK 1332

Nguyên giá

tài sản

cố định hữu hình

và tài sản cố

định vô

hình tăng trong kỳ

Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

(2) (2)

(2)

TK 6273 (2)

(3)

(3) (3)

TK 412 (3)

(6)

Khấu hao tài sản

cố

định hữu hình

và tài sản

cố

định vô

hình giảm trong kỳ

N.giá

tài sản

cố

định hữu hình

và tài sản

cố

định vô

hình giảm trong kỳ

Trang 13

còn phải phản ánh giá nhợng bán hoặc số thu hồi về thanh lý vào bên Có TK 711

“Thu nhập khác” đối ứng Nợ các tài khoản liên quan (111,112 ) Các chi phí về nhợng bán, thanh lý đợc phản ánh vào bên Nợ TK 811 “chi phí khác” đối ứng

Có các TK liên quan (111,112,331 )

b) Trờng hợp 2: TSCĐ hữu hình chuyển thành công cụ dụng cụ nhỏ hoặc TSCĐvô hình không đủ tiêu chuẩn

(2): TSCĐ giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ, nếu giá trị còn lại nhỏ

kế toán phản ánh vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, nếu giá trị còn lại lớn, kế toán phản ánh vào chi phí trả trớc dài hạn

Bút toán này cũng áp dụng cho trờng hợp TSCĐ vô hình trớc đây nay không còn

đợc coi là TSCĐ vô hình nữa vì không đáp ứng tiêu chuẩn

c) Trờng hợp 3 : TSCĐ giảm do góp vốn liên doanh Bút toán (3):

d) Trờng hợp 4 : TSCĐ giảm do trả lại vốn góp cho các bên tham gia Bút toán (4)

e) Trờng hợp 5 : TSCĐ giảm do phát hiện thiếu khi kiểm kê Bút toán (5)

f) Trờng hợp 6: Ghi giảm TSCĐ vô hình do khấu hao hết Bút toán (6)

2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau Việclựa chọn phơng pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nớc vàchế độ quản lý tài chính đối với DN và yêu cầu quản lý của DN

Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trởng Bộ Tàichính “về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ” Có nhữngphơng pháp trích khấu hao nh sau:

Trang 14

a Phơng pháp khấu hao đờng thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

Các DN hoạt động có hiệu quả kinh tế cao đợc khấu hao nhanh nhng tối đakhông quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phơng pháp đờng thẳng để nhanhchóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấuhao nhanh là máy móc thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm, thiết bị vàphơng tiện vân tải, dụng cụ quản lý, súc vật , vờn cây lâu năm Khi thực hiện tríchkhấu hao nhanh, DN phải đảm bảo kinh doanh có lãi

Theo phơng pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của tài sản và đợc tính theo công thức:

T : Thời gian sử dụng TSCĐ

Theo phơng pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ đợc xác định nh sau:

T

T k = 1

Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ hữu hình

- Kinh nghiệm của DN trong việc sử dụng tài sản cùng loại

- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền côngnghệ

2.2 Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh.

Mức khấu hao trung bình

một tháng của TSCĐ =

Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 15

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơng phápnày phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu t mới ( cha qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm

Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đối với

DN thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo côngthức dới đây :

MK = GH x TKH

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định bằng công thức:

TKH = TK * HS

Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng

HS : Hệ số điều chỉnh

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng đợc xác định nh sau :

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tạibảng dới đây :

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trên 6 năm ( t > 6 năm)

1,52,02,5Những năm cuối, khi mức khấu hao xác định theo phơng pháp số d giảm dầnnói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ

Trang 16

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho

12 tháng

2.3 Phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh đợc trích khấu hao theo phơng phápnày là các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm

- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công thức thiết

kế của TSCĐ

- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế

Nội dung của phơng pháp khấu hao theo khối lợng sản phẩm:

+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng

số lợng, khối lợng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế cấu TSCĐ, gọi tắt làsản lợng theo công suất thiết kế

+ Căn cứ tình hình thực tế sản xuất DN xác định số lợng, khối lợng sản phẩmthực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

+ Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dới đây:Mức trích khấu hao Số lợng sản Mức trích khấu hao

trong tháng của = phẩm SX x bình quân tính cho 1

Trang 17

* Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu đợc thể hiện qua sơ đồ số 1.3

Trờng hợp 1: KH TSCĐ ding cho hoạt động SX KD

Trờng hợp 2: Hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi

Trờng hợp 3: Hao mòn TSCĐ do điều chuyển nội bộ

Trờng hợp 4: KH TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán

Sơ đồ số 1.3: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ

TK 211 TK 214 TK 627, 641, 642

TK 811

TK 431 (2)

TK 211 (3)

Tk411

Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán

TSCĐ tại Công ty

Trang 18

I Thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty

1 Trình tự luân chuyển chứng từ trong kế toán TSCĐ tại Công ty

* Thủ tục và luân chuyển chứng từ về tăng TSCĐ

Khi có quyết định mua tài sản thì HĐTV họp và đa ra quyết định có mua TSCĐ không Khi đã có quyết định thì ngời đợc giao nhiệm vụ sẽ mua TSCĐ Khi TSCĐ về đến Công ty, căn cứ vào các chứng từ, hợp đồng mua bán, HĐ GTGT muaTSCĐ, biên bản giao nhận giữa ngời mua và ngời bán Kế toán sẽ tiến hành lập thẻ,

mở sổ chi tiết TSCĐ và theo dõi TSCĐ, trích KH khi TSCĐ đợc đa vào sử dụng trong công ty Sau khi đã hoàn tất, kế toán trởng ký duyệt và chuyển lại cho kế toánTSCĐ để kế toán TSCĐ tiến hành ghi sổ

Khi kiểm tra đối chiếu thấy đầy đủ chứng từ thì các chứng từ này sẽ đợc xếp thứ tự và đợc lu trữ bảo quản

* Thủ tục và luân chuyển chứng từ về giảm TSCĐ

Lu chứng từ

Trang 19

đầy đủ các yếu tố thì ghi các chỉ tiêu còn lại và chuyển cho kế toán trởng, giám đốc

ký duyệt va đóng dấu Căn cứ vào biên bản này kế toán TSCĐ ghi giảm trên các sổchi tiết, sổ tổng hợp có liên quan

* Trình tự ghi sổ của kế toán tăng, giảm TSCĐ

Căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm kế toán vào thẻ TSCĐ và từ những chứng

từ gốc này kế toán ghi vào sổ chi tiết TSCĐ Sau đó kế toán TSCĐ chuyển chứng từ cho kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào đó để ghi tăng TSCĐ và tiến hành lập chứng từ ghi sổ rồi từ chứng từ hi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ va sổ cái Tk 211, TK 214

Cuối tháng căn cứ vào bảng tính va phân bổ KH TSCĐ tháng trớc và chứng

từ tăng giảm TSCĐ kế toán lập bảng tính và phân bổ KH TSCĐ cho tháng này, căn

cứ vào đó dể ghi sổ kế toán cho các TK tơng ứng

* Kế toán khấu hao TSCĐ

Đối với Công ty CP XD HảI Hậu - Nam Định thì toàn bộ TSCĐ tham gia sảnxuất đều đợc tính khấu hao Mức trích KH cơ bản mà Công ty áp dụng theo quyết

định 206/QĐ - BTC ngày 12/12/2003, số KH cơ bản áp dụng thống nhất trong năm tài chính theo quy định đối với từng loại TSCĐ của bộ tai chính Khi có tài sản mới

đa vào sử dung thì công ty ban hành quyết định sử dụng tài sản đó trong thời gian bao lâu, phơng phá khấu hao này do cơ quan thuế quản lý để tính thời gian trích

KH TSCĐ vào chi phí chung phục vụ SX KD của Công ty

* Kế toán sửa chữa TSCĐ

Xin sửa chữa Tiến hành

sửa chữa Tập hợp chi phí Sổ chi tiếtliên quan

Chứng từ ghi sổ

Trang 20

Khi phát hiện TSCĐ bị hỏng thì ngời quản lý TSCĐ xin ý kiến giám đốc đẻ mang tà sản đi sửa, khi có sự đồng ý của giám đốc thì tiến hành sửa chữa và mang hoá đơn về thanh toán Kế toán tập hợp chứng từ và ghi sổ chi tiết liên quan.

2 Đặc điểm TSCĐ của Công ty

- Công ty CP XD Hải Hậu là một DN t nhân có quy mô lớn , giá trị tài sản cố

định chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của Công ty Do vậy nhu cầu sửdụng tài sản cố định tại Công ty rất lớn Biến động về tài sản cố định diễn ra thờngxuyên và phức tạp

Bên cạnh đó Công ty là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản với nhiều đội xâydựng Các công trình do Công ty thực hiện thờng là không tập trung mà phân tántrên nhiều địa bàn Để phục vụ tốt cho các công trình thi công, các loại máy móctrang thiết bị luôn đợc điều động đến tận chân công trình

Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố định tại Công ty CP XDHải Hậu phải đợc thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học

3 Phân loại tài sản cố định

TSCĐ của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Để có thể quản lý tốt TSCĐ đòi hỏi Công ty phảithực hiện phân loại một cách hợp lý

* Phân loại TSCĐ theo kết cấu

TSCĐ của Công ty chủ yếu là TSCĐ hữu hình đợc phân loại theo các nhómsau đây:

- Máy móc thiết bị xây dựng

- Nhà cửa vật kiến trúc

- Phơng tiện vận tải truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ quản lý

Trang 21

Biểu số 1.4 Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2009

* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

TSCĐ tại công ty CP XD HảI Hậu đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn tự cócủa DN, nguồn vốn khác Việc phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành cho phépcông ty nắm bắt đợc tình hình đầu t TSCĐ cũng nh các nguồn vốn tài trợ Trên cơ

sở đó cho phép công ty điều chỉnh việc đầu t một cách hợp lý các nguồn tài trợ choTSCĐ

Biểu số 1.5 Bảng phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

ĐVT: đồng

Vốn tự có Tỉ trọng Vốn khác Tỉ trọng1.108.312.508 969.019.724 87.43% 139.292.784 12.57%

II Phơng pháp kế toán

1 Số d đầu tháng của một số TK ĐVT: VNĐ

TK 211: 1.108.312.508

TK 214: 941.034.861

Trang 22

2.Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2010

NV1: Ngày 06/01 Công ty mua một máy trộn bê tông sử dụng ở đội xây dựng với

nguyên giá là 450.000.000đ Thuế 10% theo HĐ GTGT số 0008527 của Công ty

Động Lực Thiên Long Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử là 1.600.000đ Công ty cha thanh toán tiền cho ngời bán

NV2: Ngày 08/01 Công ty thanh lý một thiết bị nấu nhựa thời gian sử dụng 3 năm

do h hỏng nặng với nguyên giá 17.757.500đ, đã khấu hao hết Chi hí thanh lý 150.000đ đã chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 06 Thu hồi từ hoạt động thanh lý

là 1.325.000đ đã thu bằn tiền mặt theo phiếu thu số 09

NV3;Công ty tiến hành sửa chữa xe con TOYOTA Chi phí sửa chữa đã chi bằng

tiền mặt là 1.750.000đ theo phiếu chi số 07 ngày 15/01

NV4: Biên bản giao nhận số 02 mua 1 bộ cốp pha trị giá 52.360.520đ sử dụng ở

đội xây dựng Thuế 10% (HĐ GTGT số 0007546 ngày 19/01) Chi phí vận chuyển 500.000đ Toàn bộ số tiền đã thanh toán bằng chuyển khoản ( Giấy báo nợ số 125), thời gian sử dụng 5 năm

NV5: Theo biên bản giao nhận sửa chữa lớn TSCĐ số 01 ngày 25/01 của ôn Trần

Thanh Phúc, bàn giao máy lu UTB 1 với tổng số tiền phải thanh toán là 8.700.000đ

đã chi bằng tiền mặt theo phiếu chi số 12

NV6: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ngày 29/12/2009 với số tiền

836.742.158đ Trong đó phục vụ cho đội XD là 815.742.00đ, phục vụ cho quản lý là: 21.000.158đ

3 Xử lý các nghiệp vụ phát sinh

Em xin xử lý một số nghiệp vụ đại diện sau:

NV1: Ngày 06/01 Công ty mua một máy trộn bê tông sử dụng ở đội xây dựng với

nguyên giá là 450.000.000đ Thuế 10% theo HĐ GTGT số 0008527 của Công ty

Động Lực Thiên Long Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử là 1.600.000đ Công ty cha thanh toán tiền cho ngời bán

Trang 23

1 Máy trộn bê tông Cái 1 450.000.000 450.000.000

Cộng tiền hàng: 450.000.000 Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 45.000.000 Tổng cộng thanh toán: 495.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mơi chín triệu năm trăm nghìn đồng chẵn

Ngời mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đã ký Nguyễn Minh Tuấn

Ngời bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đã ký Trần Thế Minh

Thủ trởng đơn vị

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Đã ký Trơng Thành Đạt

Căn cứ vào HĐ GTGT kế toán ghi biên bản giao nhận TSCĐ

Căn cứ Quyết định số:20 ngày 26 tháng 12 năm 2009 giữa Công ty TNHH Động Lực

Thiên Long và Công ty CP XD Hải Hậu

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông: Trần Thế Minh Chức vụ: Trởng phòng kĩ thuật Đại diện bên giao

- Bà: Phạm Thị Mai Chức vụ: Kế toán trởng Đại diện bên nhận

- Ông: Nguyễn Minh Tuấn Chức vụ: Đội trởng đội XD số 1 Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH Động Lực Thiên Long

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:

Nớc sản xuất (XD)

Năm sản xuất

Năm đa vào sử dụng

Công suất (diện tích thiết kế)

Tính nguyên giá tài sản cố định Giá mua

(ZSX)

Chi phí vận chuyển

Nguyên giá

TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

1 Máy trộn

bê tông

Việt Nam

2008 2010 450.000.000 1.600.000 451.600.000

Trang 25

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán lập thẻ TSCĐ

Đơn vị: Công ty CP XD Hải Hậu

Địa chỉ: Khu 4 – Yên Định - Hải Hậu– NĐ Mẫu số S23-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC)

Thẻ tài sản cố định

Số: 01 Ngày 06 tháng 01 năm 2010 Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 01 ngày 06 tháng 01 năm 2010

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy trộn bê tông Số hiệu TSCĐ Nớc sản xuất (xây dựng) : Việt Nam Năm sản xuất: 2008

Bộ phận quản lý, sử dụng: Đội xây dựng Năm đa vào sử dụng: 2010

Công suất (diện tích thiết kế) .

TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ngày tháng năm

bảng kê tài sản tăng

Tháng 01 năm 2010 ĐVT: VNĐ

STT Tên tài sản ĐVT Số lợng Giá trị Ghi chú

1 Máy trộn bê tông Cái 1 451.600.000

Trang 27

Đơn vị: Công ty CP XD HảI Hậu

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)

Sổ tài sản cố định

Năm: 2010 Loại tài sản: Máy móc thiết bị

Nớc sản xuất

Tháng năm đa vào sử dụng

Số hiệu TSCĐ

Chứng từ

Lý do giảm TSCĐ

Số

hiệu Ngàytháng

Tỉ lệ (%) khấu hao

Mức khấu hao

Số hiệu

Ngày, tháng năm

1 01 06/01 Máy trộn bê

tông

Việt Nam

Ngày đăng: 22/10/2014, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1.3: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vật liệu xây sựng Hải Hậu
Sơ đồ s ố 1.3: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ (Trang 17)
Bảng tính và phân - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vật liệu xây sựng Hải Hậu
Bảng t ính và phân (Trang 19)
Hình thức thanh toán: TM/CK         MS  06002646531 - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vật liệu xây sựng Hải Hậu
Hình th ức thanh toán: TM/CK MS 06002646531 (Trang 23)
Hình thức thanh toán: TM         MS  0900176564 - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vật liệu xây sựng Hải Hậu
Hình th ức thanh toán: TM MS 0900176564 (Trang 31)
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Thực trạng tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần vật liệu xây sựng Hải Hậu
Bảng t ính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w