Trong cơ chế thị trường quản lý kinh tế tài chính luôn là tổng hòa các mối quan hệ kinh tế. Nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực kinh tế tài chính mà còn sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn lực đó. Và kế toán là một trong số các công cụ để quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của Nhà nước và các doanh nghiệp. Vai trò của kế toàn không những thể hiện ở việc thu nhận, xử lý, thông tin về tài sản, kinh phí hiện có, về các hoạt động KTTC phát sinh trong doanh nghiệp mà còn được thể hiện qua việc cung cấp số liệu tài liệu đã thu nhận, xử lý đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà kinh tế, quản lý trong các doanh nghiệp. Những thông tin kinh tế chứa đựng trong các tài liệu, số liệu do kế toán cung cấp phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác, có hệ thống tình hình hoạt động của doanh nghiệp, là thông tin có độ tin cậy cao, giúp cho cơ quan quản lý nhà quản lý nhà nước, những nhà kinh tế, quản lý nghiên cứu phân tích và đánh giá đúng đắn thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. từ đó đề ra các giải pháp, các quyết định chính xác, phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động đúng hướng, có hiệu quả đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội. Vậy các doanh nghiệp đã và đang sử dụng công cụ đó như thế nào giữa lý luận và thực tế áp dụng của các doanh nghiệp ra sao. Để tìn hiệu thực tế này.. Nội dung báo cáo gồm 3 phần:Phần I: Tổng quan về công ty Cp VLXD Tiền Phong.Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty CP VLXD Tiền Phong.Phần III: Kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Trang 1mối quan hệ kinh tế Nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực kinh tế tài chính mà còn sử dụng và quản lý có hiệu quả nguồn lực đó Và kế toán là một trong số các công cụ để quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế Nó có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của Nhà nớc và các doanh nghiệp.Vai trò của kế toán không những thể hiện ở việc thu nhận, xử lý, thông tin về tài sản, kinh phí hiện có, về các hoạt động KTTC phát sinh trong doanh nghiệp mà còn đợc thể hiện qua việc cung cấp số liệu tài liệu đã thu nhận, xử lý đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các cơ quan quản lý nhà nớc, các nhà kinh tế, quản lý trong các doanh nghiệp Những thông tin kinh tế chứa đựng trong các tài liệu, số liệu
do kế toán cung cấp phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời chính xác, có hệ thống tình hình hoạt động của doanh nghiệp, là thông tin có độ tin cậy cao, giúp cho cơ quan quản lý nhà nớc, những nhà kinh tế, quản lý nghiên cứu phân tích và
đánh giá đúng đắn thực trạng hoạt dộng của doanh nghiệp Từ đó đề ra các giải pháp, các quyết định chính xác, phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp hoạt động đúng hớng, có hiệu quả đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và cho xã hội Vậy các doanh nghiệp đã và đang sử dụng công cụ đó
nh thế nào giữa lý luận và thực tế áp dụng của các doanh nghiệp ra sao Để tìm hiểu thực tế này, đợt thực tập cuối khoá đã giúp chúng em có cơ hội tiếp xúc với doanh nghiệp, tìm hiểu doanh nghiệp từ đó thấy đợc cách thức tổ chức hoạt
động cũng nh cách các doanh nghiệp vận dụng lý thuyết vào thực tế
Là nhóm sinh viên chuyên ngành kế toán, qua đợt thực tập chúng em có
điều kiện tìm hiểu về công tác kế toán tại cụng ty cổ phần VLXD Tiền Phong Qua những tiếp xúc với thực tế, nhiều vấn đề lý luận đợc trang bị trên ghế nhà tr-ờng đợc sáng tỏ hơn Đặc biệt đợt thực tập còn bổ sung cho chỳng em nhiều kiến thức về chuyên ngành kế toán cũng nh các kiến thức về xã hội của mình, là bớc
đệm quan trọng giúp chúng em tự tin hơn khi ra trờng tìm việc làm
Trang 2của mình với ba nội dung chính sau:
Phần I Tổng quan về công ty cổ phần VLXD Tiền Phong.
Phần II Thực trạng tổ chức kế toán tại công ty cổ phần VLXD Tiền Phong Phần III.Kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần VLXD Tiền Phong.
Do thời gian thực tập cha nhiều,kiến thức hiểu biết của bản thân còn hạn chế Báo cáo thực tập tổng hợp này còn có nhiều thiếu sót, nhầm lẫn Kính mong đợc các thầy cô trong khoa kế toán cùng các anh chị trong phòng kế toán
- tài chính của Công ty nhiệt tình chỉ bảo, sửa chữa, giúp đỡ để chúng em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đặng Nguyên Mạnh cùng các thầy cô trong khoa kế toán cùng toàn thể các anh chị trong phòng kế toán - tài chính của Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ chúng em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Bình, Ngày 08 tháng 03 năm 2009
Nhúm sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nương Phớ Thị Hiờn Trịnh Thị Phương Thảo Nguyễn Văn H ải
Nguy ễn Văn Chung
Tổng quan về công ty cổ phần vlxd tiền phong
Trang 3Công ty cổ phần vật liệu xây dựng tiền phong tiền thân là xí nghiệp vôi gạch Tiền Phong ra đời từ ngày 10/5/1959.Qua 50 năm xây dựng và trưởng thành công ty là một trong những doanh nghiệp điển hình của ngành xây dựng.
Ngày đầu thành lập với số lượng công nhân là 32 người cho đến nay
số lượng công nhân đã nên tới 600 người.Trải qua một thời gian dài và những chuyển biến của nền kinh tế công ty đã cải tiến nâng cao mẫu mã và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường ,từ những ngày đầu thành lập công ty chỉ là một xí nghiệp nhỏ chuyên sản xuất có đội ngũ sản xuất vật liệu chính là gạch và vật liệu phụ là ngói.Công cụ sản xuất thô sơ lao động hoàn toàn bằng thủ công, năng suất lao động phụ thuộc vào thời tiết
Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế xí nghiệp cũng dần chuyển đổi cơ cấu mặt hàng sản phẩm của minh qua các thời kỳ:
-Từ năm 1960-1980 chuyên sản xuất gạch ngói nhưng lao động hoàn toàn bằng thủ công
-Từ năm 1981-1982 sản xuất gạch ngói nhưng được thay thế bằng công nghệ máy móc
-Từ năm 1993 do nền kinh tế thị trường đặt ra những yêu cầu cao về mặt chất lượng cũng như mẫu mã, đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải có hướng đầu tư cũng như những phương hướng cải tiến trang thiết bị dây chuyền sản xuất.Cùng với sự quyết tâm của ban lãnh đạo và toàn thể công nhân trong công ty đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị vào sản xuất,công ty đã đưa dây chuyền mới là lò Tuynel vào sản xuất với trang thiết bị hiện đại ,giảm được chi phí nhân công, nâng cao năng suất lao động ,chất lượng được nâng cao rõ rết ,mẫu mã phong phú đáp ứng đựơc nhu cầu của thị trường và từ đó xí nghiệp đã đổi tên thành công ty cổ phần vật liệu xây dựng Tiền Phong với chức năng nhiệm vụ sản xuất mới
Trang 4Năm 2000 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà Nước công ty cổ phần VLXD Tiền Phong là doanh nghiệp đầu tiên của tỉnh Thái Bình đuợc chỉ đạo làm thí điểm cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nước thành công ty cố phần VLXD Tiền Phong theo nghị định số 44/1998/CP của Chính Phủ và quyết định số 156/QĐ-UB ngày 16/3/2000 của UBND tỉnh Thái Bình.Công ty có số vốn điều lệ là 5 tỉ đồng.
Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần VLXD Tiền Phong là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà nước cũng như nhu cầu xây dựng của nhân dân trong tỉnh và các tỉnh ngoài trong cả nước
Nhiệm vụ hàng đầu của công ty là công ty lấy khách hàng là trọng tâm cho mọi hoạt động kinh doanh,coi khách là nhân tố quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở áp dụng hệ số tiêu chuẩn IS 9001-2000
Trụ sở chính của công ty tổ 17 phường Tiền Phong TPTB
Số điện thoại:0363.831415
Số tài khoản : 47110000000137 tại ngân hàng đầu tư và phát triển TB
Mã số thuế : 1000214892
Trang 5-Chi phí năm 2007 tăng so với năm 2006 là 608.089 tương ứng với 14% và năm 2008 so với năm 2007 là 625.886 tương ứng với 13%
- Lợi nhuận năm 2007 tăng so với năm 2006 là 367.767 tương ứng với 18% va năm 2008 so với năm 2007 là 1.507.152 tương ứng với 65%
-Thu nhập bình quân đầu người tăng năm 2007 là 12% đến năm 2008 tăng tiếp 30%
Trang 6cách quá xa công ty không quá 30 km do đó bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.
Bộ máy văn phòng công ty:
+ Phòng tổ chức hành chính : 3 người +Phòng tài vụ kế toán thống kê :3 nguời +Phòng kế hoạch thị trường: 3 người
* Các đơn vị trực thuộc
+Xí Nghiệp sản xuất gạch tuynel Tiền Phong+Xí Nghiệp sản xuất gạch tuynel Trần lãm+Xí nghiệp sản xuất gạch Block thành phố +Xí nghiệp sản xuất gạch tuynel Diêm Điền Chức năng của một số bộ phận trong bộ máy quản lý công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị(HĐQT)-giám đốc công ty:là người chÞu trách nhiệm ®iều hành cao nhất và có quyền quyết định về mọi mặt hoạt động của công ty
Phó giám đốc sản xuất có quyền kiểm tra tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh và ký các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được giao theo
sự uỷ quyền của chủ tịch HĐQT-giám đốc công ty
Phó giám đốc tiêu thụ chỉ đạo phòng kế hoạch thị trường cùng với phó giám đốc kỹ thuật đánh giá nhu cầu của các đối tác có quan hệ kinh doanh với công ty, giải quyết các khướu nại của khách hàng và ký các văn bản trong phạm
vi trách nhiệm được giao theo sự uỷ quyền của giám đốc
Phòng tổ chức hành chính tham mưu cho lãnh đạo về tổ chức bộ máy của công ty,quản lý nhân sự,kiểm tra giám sát các tổ chức cá nhân thực thi nội qui lao động,thoả ước lao động theo đúng chính sách chế độ của nhà nước quy định
Trang 7Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ quản lý công tác kế toán tài chính, kiểm tra việc sử dụng tài sản,vật tư tiền vốn theo đúng quy định Định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất là người điều hành cao nhất về kế hoạch sản xuất, kỹ thuật của công ty
Trang 83 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần VLXD Tiền Phong
3.1 Mặt hàng sản xuất của công ty cổ phần VLXD Tiền Phong
Công ty sản xuất và tiêu thụ chủ yếu là các loại gạch phục vô cho xây dựng cho cơ bản như gạch Tuynel, gạch Block, gạch lát nền, gạch chống trơn…
XN
g ạch tuynel Tiền Phong
XN gạch tuynel Trần Lãm
XN gạch Block Thành Phố
XN gạch tuynel Diêm Điền
Trang 9Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty VLXD Tiền Phong theo kiểu chế biến liên tục khép kín sản xuất với khối lượng lớn.Sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm khác nhau.
Nguyên vật liệu chính là đất , đất được đưa từ bãi bờ sông vào sau đó đưa qua dây truyền máy tạo hình ra kết quả là gạch mộc được phơi khô tiếp đó xếp lên goòng đưa vào lò sấy khô đưa vào lung và giai đoạn cuối cùng là sẩn phẩm phân loại
Trang 10
Kho nguyên vật liệu
Trang 11bờn cạnh những thuận lợi doanh nghiệp cũn gặp khụng ớt những khú khăn như việc mua nguyờn vật liệu đầu vào do quỏ trỡnh mua nguyờn vật liệu ở xa , tốn kộm nhiều chi phớ, trong khi đú trờn thị trường lại cú nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành.
II Tình hình tài chính của doanh nghiệp
1,Khỏi quỏt tỡnh hỡnh của cụng ty cổ phần VLXD Tiền Phong thụng qua một
số chỉ tiờu :
1.1Tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty cổ phần
VLXD của cỏc thời kỳ thụng qua bảng bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Trong mỗi doanh nghiệp tài chính đợc coi là tấm gơng phản ánh trung thực mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp Thông qua tình hình tài chính của doanh nghiệp giúp nhà lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát đợc các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện đ-
ợc kịp thời những khuyết tật, những vớng mắc trong doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân của nó từ đó đa ra các quyết định điều chỉnh quá trình kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp mình nhằm đạt đợc những mục tiêu đã định
Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc đợc thể hiện rõ nét trong bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12stt Chỉ tiêu MS Đầu năm Cuối năm Luỹ kế tư
đầu năm
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Giám đốc (đã ký )
Trang 132.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 58.045.000 451.000.0001.Phải thu của khách hàng 131 50.000.000 450.000.0002.Trả trớc cho ngời bán 132
3 Phải tthu nội bộ ngắn hạn 133
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
5 Các khoản phải thu khác 135 8.045.000 1.500.000
Trang 141 Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2.Vốn kinh doanh ở các đ.vị trực thuộc 212
3 Phải thu dài hạn nội bộ 213
4 Phải thu dài hạn khác 218
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219
II Tài sản cố định 220 11.317.611.187 11.246.370.694
1 Tài sản cố định hữu hình 221 3.317.611.187 3.246.370.694
-Giá trị hao mòn luỹ kế 223 23.974.227.933 23.695.468.426
2 Tài sản cố định thuê tài chính 224
Trang 15- Nguyên giá 228 8.000.000.000 8.000.000.000-Giá trị hao mòn luỹ kế 229
4 Chí phí xây dựng cơ bản dở dang 230
III Bất động sản đầu t 240
-Giá trị hao mòn luỹ kế 242
IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250
1 Đầu t vào công ty con 251
2 Đầu t vào công ty liên kết,liên doanh 252
A Nợ Phải Trả (300 =310 +330) 300 1.400.497.778 1.112.588.994
Trang 164 Ngời mua trả tiền trớc 314 150.000.000 150.000.000
5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 218.608.784 0
6 Phải trả cho công nhân viên 316
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8 Các khoản phải trả phải nộp khác 318 9.460.569 4.000.000
9 Phải trả theo tiến độ kế hoạch 319
Trang 177 Nguån vèn ®Çu t XDCB 417
II Nguån kinh phÝ , quü kh¸c 420
1 Quü dù phßng vÒ trî cÊpmÊt viÖc
lµm
421
2 Quü khen thëng phóc lîi 422
3 Quü qu¶n lý cña cÊp trªn 423
4.Nguån kinh phÝ sù nghiÖp
- Nguån kinh phÝ sù nghiÖp cña n¨m
tr-íc
-Nguån kinh phÝ sù nghiÖp cña n¨m
nay
424425
Trang 18( 11.246.370.694 + 11.317.611.187) :2 Vậy cứ một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất thì tạo ra 2,28 đ doanh thu
Tỷ suất LN VLĐ = LN sau thuế
VLĐ bình quânHiệu suất
Trang 195/Tổ chức bộ máy kế toán
Để đáp ứng yêu cầu hạch toán của công ty phù hợp với phạm vi hoạt động rộng lớn, bộ máy hoạt động của công ty cổ phần VLXD Tiền Phong tổ chức theo hình thức tập trung
Tổ chức bộ máy kế toán do kế toán trưởng điều hành, là người quản lý toàn bộ hoạt động tài chính (ký duyệt thu,chi,quan hệ Ngân Hàng ) ,giúp công ty quản
lý kinh tế tài chính dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch HĐQT và giám đốc điều hành
Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
5.1 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán tài vụ
Quản lý toàn bộ tài chính của công ty dưới dạng tiền và hiện vật, tổng hợp thanh quyết toán phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh, thực hiện chế độ ghi chép ban đầu
Theo dõi chi tiết việc sử dụng TSCĐ, TSLĐ như : vốn bằng tiền, nguyên vật liệu, thành phẩm
Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm như nộp thuế, sử dụng vốn hợp lý
Kế toán trưởng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kiểm toán thống kê đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kế
kế toán b¸n hµng c«ng nî
kế toán
xí nghiệp trực thuộc
Thñ quü
Trang 20toán, tài chính, thực hiện chế độ chỉ tiêu tiền mặt, vay tín dụng, mua bán vật tư thiết bị và chi phí khác
Kế toán trưởng kiểm tra chỉ đạo trực tiếp kế toán viên, kế toán viên có trách nhiệm tuân thủ mọi lĩnh vực, mọi hoạt động ghi chép đã thống nhất trên cơ
sở nhà nước đã thống kê ban hành, báo cáo mọi tình hình về số liêu cũng như công việc phân công cụ thể Thông tin kịp thời những vướng mắc trong nhiệm
vụ để kế toán trưởng có biện pháp xử lý
Kế toán có trách nhiệm quản lý hướng dẫn nghiệp vụ đối với thủ kho, më
sổ sách phải có sự thống nhất của kế toán trưởng, phải tuân thủ báo cáo về số liệu văn phòng tài vụ theo qui định của nhà nước
Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập kế hoạch và theo dõi việc lập kế hoạch
Tổ chức bảo quản lưu giữ tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu kế toán
và số liệu kế toán đã được lưu trữ Trường hợp đem tài liệu kế toán ra ngoài công ty phải được kế toán trưởng đồng ý và thủ trưởng đơn vị cho phép
Tiến hành theo dõi định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng tài sản và đánh giá tài sản,giải quyết thiếu hụt ,mất mát, hư hỏng công nợ và các khoản thiệt hại khác
Bộ phận sản xuất kinh doanh xây dựng kiểm tra giám sát việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư đã xác định vào giá thành
Khi mở sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, sổ công nợ được sự thống nhất của
kế toán trưởng Sổ phải đánh số trang và đóng dầu giáp lai
Phản ánh chính xác hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh,tham gia thực hiện phân phối lợi tức theo năm tài chính nhà nước ban hành và nghị quyết của hội đồng quàn trị thông qua đại hội cổ đông.Hàng năm lợi nhuận sau thuế ưu tiên chia cố tức cho các cổ đông số còn lại được phân chia cho các quỹ
Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất tồn về số lượng và chất lượng, tính trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho
Trang 21Kế toán thanh toán có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở đó
mở sổ theo dõi tình hình các khoản thu –chi tiền mặt hằng ngày
Kế toán bán hàng có nhiệm vụ tổ chức theo dõi phản ánh đầy đủ kịp thời từng loaii thành phẩm trên mặt hiện vật và giá trị, cung cấp kịp thời cho kế toán tổng hợp
Kế toán các đơn vi trực thuộc có nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động của đơn
vị mình và thanh quyết toán tiền lương ở Xí nghiệp mình theo đúng qui định
Thủ quĩ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi tiền mặt trên cơ
sở các chứng từ hợp lệ và lập báo cáo quỹ để đối chiếu hàng ngày với kế toán
thanh toán trên sổ quỹ.
5.2 chính sách kế toán áp dụng tại công ty
1, chế độ kế toán áp dụng
Hiện nay Công ty cổ phần VLXD Thái Bình đang áp dụng chế độ kế toán
và tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006 Q Đ-BTC ban hành ngày 20/03/2006
Trang 22Ghi chó:
Ghi hµng ngµy Ghi cuèi th¸ng
§èi chiÕu, kiÓm tra
Sơ đồ Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chøng tõ kÕ to¸n
chøng tõ kÕ to¸n cïng lo¹i
Trang 234, Phương pháp tính thuế
Công ty cổ phần VLXD Tiền Phong tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.Công ty kê khai thuế đầu vào đầu ra bằng phần mềm máy vi tính do cơ quan thuế quy định.Mọi hoạt động mua bán đều có hoá đơn chứng từ liên quan cụ thể, chính xác rõ ràng.Trên mọi sổ sách chứng từ của công ty đều ghi rõ mã số thuế của công ty
Cuối tháng kế toán tính thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra sau
đó tính thuế GTGT phải nộp:
ThuÕ GTGT
ph¶i nép = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu v o ®à îc
khÊu trõ
5, Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Công ty cổ phần VLXD Tiền Phong hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền c¶ kú dù tr÷
6, Phương pháp tính khấu hao:
Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều phải huy động vào sử dụng và đều phải tính khấu hao cơ bản, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá TSCĐ.Các trường hợp đặc biệt không trích khấu hao cơ bản doanh nghiệp phải chấp hành đúng theo quy định của nhà nước
Tại công ty cổ phần VLXD Tiền Phong hiện nay đang áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Mức trích khấu
Nguyên giá
Số năm sử dụng
Trang 25PhÇn II
thùc tr¹ng tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i c«ng ty cæ phÇn vlxd tiÒn phong
A Phản ánh số dư đầu tháng các tài khoản , liệt kê nghiệp vụ phát sinh trong tháng , định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản
Trong quá trình thực tập tại công ty CP VLXD Tiền Phong chúng em xin đưa ra một số nghiệp vụ điển hình phát sinh trong tháng 12 năm 2008
* Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
TK 111: 40.000.0000 đ
TK 112: 1.285.000.000 đ ((Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Bình )
TK 131: 450.000.000đ (Dư Nợ)
CT: Công ty cổ phần xây dựng Tuyết Hưng 300.000.000đ
Doanh Nghiệp tư nhân Hoa Sơn 150.000.000đ
Chi tiết : Vòng bi : Sl 550 cái ĐG :48.000 TT = 24.600.000 đ
Gang tay : SL 100 chiếc ĐG 4000 TT =400.000đ
Gạch chịu lửa : Sl 15.000 viên ĐG 2000 TT= 30.000.000 đ
Gạch hữu hương : Sl 2.200viên ĐG 2.500 TT = 5.500.000 đ
Dao nhào : Sl 10 chiếc ĐG 450.000 TT= 4.500.000 đ
Trang 272, Mua đất của công ty cổ phần Đông Việt theo hoá đơn GTGT số
007568 ,số lượng 200 m khối , đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 32.000 đ/m khối Tổng giá thanh toán là 7.040.000đ Công ty chưa trả tiền cho người bán Vật liệu đã được kiểm nhận nhập kho (phiếu nhập kho số 680)
Ngày 02/12/08
1, Hoá đơn GTGT số 0086408 ngày 02/12/2008 bán cho công ty TNHH Long Thịnh số 476 đường Lý Bôn phường Trần Lãm TPTB 80.000 viên gạch A1 tuynel với giá bán chưa có thuế là 700đ/viên ,thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán là : 61.600.000 ( phiếu xuất kho số 801).Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu thu số 751)
2, Mua than của công ty Sông Hồng theo HĐGTGT số 007858,số lượng 100 tấn, đơn giá chưa có thuế GTGT là 580.000 đ/tấn Tổng giá thanh toán là 63.800.000.Công ty đã thanh toán bằng TGNH (giấy báo Nợ số 450)
Trang 28.Vật liệu đã được kiểm nhận nhập kho (phiếu nhập kho số 681)
2, Xuất 106 tấn than và 1.171 m khối đất cho sản xuất gạch theo phiếu xuất kho số 510
3, Chi tiền mặt trả tiền mua đất cho công ty Đông Việt theo HĐGTGT số
007568 số tiền là 7.040.000(Phiếu chi số 720)
2, Chi tiền mặt trả nợ tiền hàng tháng trước cho công ty Đông Việt số tiền là 50.000.000( phiếu chi số 723)
Ngày 06/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086410 ngày 06/12/2008 bán hàng cho công ty cổ phần xây dựng Tuyết Hưng 30.000 viên gạch C với giá bán chưa có thuế là
Trang 29650đ/viên, thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán 21450.000.(phiếu xuất kho số 803) Khách hàng đã nhận nợ.
2, Phiếu xuất kho số 511 xuất 150 tấn than và 1.650 m khối đất cho sản xuất
3, Xuất công cụ dụng cụ cho phân xưởng sản xuất theo phiếu xuất kho 513 gồm:
Gạch chÞu lửa :15.000 viên ĐG 2.000 đ /viên TT =30.000.000 đ
Gạch hữu hương : 2.200 viên ĐG 2.500 đ/viên TT = 5.500.000 đ
Dao nhào :10 chiếc ĐG : 450.000 đ/chiếc TT = 4.500.000 đ
Ngày 09/12
2, Phiếu chi số 724 chi tiền mua đất của công ty cổ phần Đông Việt theo HĐGTGT số 007580 số lượng 300 m khối đất , đơn giá chưa có thuế là 32.000 đ Vật liệu đã được kiểm nhận nhập kho phiếu nhập kho số 683
Ngày 10/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086412 ngày 10/12/2008 bán hàng cho công ty cổ phần xây dựng Thành Công số 54 Chu Văn An phường Quang Trung TPTB 10.000 viên gạch 6 lỗ với giá bán chưa có thuế là 1.070đ/viên,thuế GTGT
Trang 3010% Tổng giá thanh toán 11.770.000(phiếu xuất kho số 805) Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu thu số 754)
2,chi tiền mặt trả tiền mua than của công ty than Thái Bình theo HĐGTGT
số 007658 số tiền 191.400.000đ(phiếu chi số 725)
Ngày 12/12
1,phiếu thu số 753 thu tiền thanh lý 1 ô tô Huyndai đã khấu hao hết số tiền 66.000.000 đ, số tiền trên đã bao gồm cả thuế GTGT 10%.Nguyên giá tài sản cố định này là 150.000.000 đ( H Đ GTGT số 0086414)
Ngày 12/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086414 ngày 12/12/2008 bán hàng cho công ty cổ phần Xi Măng TB 30.000 viên gạch A2 với giá bán chưa có thuế là 600đ/viên, thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán 19.800.000(phiếu xuất kho số 806) Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu thu số 755)
2,xuất 200 tấn than và 2000 m khối đất cho sản xuất gạch theo phiếu xuất kho 514
Ngày 13/12
1,xuất dầu Diezen cho sản xuất gạch SL : 1.500 l ít ,vận chuyển hàng đi bán
1000 lít đi bán theo phiếu xuất kho số 515
Ngày 15/12
1, Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quĩ tiền mặt để trả lương đợt I cho cán bộ CNV số tiền theo phiếu thu số 756 là 80.000.000 (giấy báo nợ số 500 của ngân hàng đầu tư và phát triển TB.)
2, Chi tiền mặt để trả lương đợt I để trả lương cho cán bộ văn phòng số tiền 10.000.000 theo phiếu chi số 726
Trang 313, Chi tiền mặt để trả lương đợt I cho bộ phận tổ máy I số tiền 14.000.000 theo phiếu chi số 727
4, Chi tiền mặt để trả lương đợt I cho bộ phận tổ máy II số tiền là 14
000.000 theo phiếu chi số 728
5, Chi tiền mặt để trả lương đợt I cho bộ phận tổ lên goòng số tiền
14.000.000 theo phiếu chi số 729
6, Chi tiền mặt trả lương đợt I cho bộ phận tổ xuống goòng số tiền
15.000.000 theo phiếu chi số 730
7, Chi tiền mặt để trả lương đợt I cho bộ phận tổ than số tiền 3.500.000 theo phiếu chi số 731
8, Chi tiền mặt để trả lương đợt I cho bộ phận tổ đốt lò số tiền 6.000.000 theo phiếu chi số 732
9, Chi tiền mặt để trả lương đợt I cho bộ phận phân xưởng số tiền 3.500.000 theo phiếu chi số 733
Ngày 19/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086415 ngày 19/12/2008 bán hàng cho công ty sản xuất kinh doanh XNK Hương Sen 250.000 viên gạch A1 tuynel với giá bán chưa
có thuế là 700đ/viên, thuế GTGT 10% T ổng giá thanh toán 192.500.000 (phiếu
xuất kho số 807).Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt (Phiếu thu số 758)
Ngày 20/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086416 ngày 20/12/2008 bán hàng cho công ty TNHH Thái An số 134 Trần Thái Tông TPTB 300.000 viên gạch A1 tuynel với giá bán chưa có thuế 609,1đ/viên, thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán 201.003.000 ( phiếu xuất kho số 808).Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (công ty đã nhận được giấy báo có của ngân hàng số 680)
Trang 322,Chi tiền mặt cho đồng chí tỉnh đi mua quà phục vụ cho buổi lễ liên hoan “ kết nạp đảng viên mới” số tiền 2.500.000 từ nguồn kinh phí công đoàn để lại tại công ty (phiếu chi số 734)
3, Mua than của công ty than cổ phần Sông Hồng theo HĐGTGT số
007865 số lượng 350 tấn, đơn giá chưa có thuế GTGT là 580.000đ/tấn,thuế GTGT 10% Tổng giá thanh toán 223.300.000 Công ty chưa thanh toán cho người bán Vật liệu đã được kiểm nhận nhập kho ( phiếu nhập kho số 690)
4, Xuất 150 tấn than và 1650 m khối đất cho sản xuất gạch theo phiếu xuất kho 516
5,Mua đất của gia đình ông Nam xóm 9 Phú Xuân TPTB số lượng 300 m khối đất, đơn giá 28.000 đ/ m khối đất Tổng giá thanh toán 8.400.000 Công ty
đã thanh toán bằng tiền mặt ( phiếu chi 735) Đất đã được kiểm nhận nhập kho ( phiếu nhập kho số 691)
6,Mua đất của công ty cổ phần Đông Việt theo HĐGTGT số 007671 số lượng 250 m khối đơn giá chưa có thuế là 32.000.,thuế GTGT 10%.Tổng giấ thanh toán là 8.800.000 công ty chưa thanh toán cho người bán Vật liệu đã được kiểm nhận nhập kho theo phiếu nhập kho số 700
Ngày 24/12
1,Phiếu chi số 736 chi tiền tiếp khách về thăm công ty số tiền 3.000.000
Trang 332, Chi tiền chè nước dùng ở phân xưởng số tiền theo phiếu chi 737 là 1.500.000đ
Ngày 25/12
1, phiếu nhập kho số 701 nhập kho thành phẩm hoàn thành :
Gạch A1 Sl 2.608.950 viên Gạch A2 Sl 68.430 viên
2, Tính lương phải trả cho bộ phận sản xuất sản phẩm là 274.307.429 cho
bộ phận quản lý doanh nghiệp là 49.611.700,cho bộ phận quản lý sản xuất là 22.137.736(b¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng sè 12)
3, Trích BHXH ,BHYT ,KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào các đối tượng
có liên quan ,kể cả phần trừ vào lương của người lao động
4,Khấu trừ vào lương của CNV tiền điện cộng tiền nước trong tháng 12
là 4.500.000(b¶ng thanh to¸n tiÒn ®iÖn níc sè 120)
5, Chuyển tiền gửi ngân hàng trả tiền mua than của công ty Sông Hồng theo HĐGTGT số 007865 ngày 20/12 số tiền 100.000.000 (giấy báo nợ 510)
6, Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất chung số tiền 168.000.000
7, Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 70.379.753
8, Khấu hao ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 30.379.754
9, Hoá đơn GTGT số 0086418 ngày 25/12/2008 bán hàng cho công ty cổ phần cơ khí VLXD Thanh Phúc Hải Phòng 800.000 viên gạch A1 tuynel với giá bán chưa có thuế là 700đ/viên, thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán là
Trang 34616.000.000(phiếu xuất kho số 810).Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (Công ty đã nhận được giấy Báo có cuả ngân hàng số 690)
11,Hoá đơn GTGT số 007777 tiền điện phải trả cho công ty điện lực Thái Bình số tiền 60.500.000, trong đó thuế GTGT 10%
CT: Tiền điện dùng cho sản xuất g ạch 50.000.000 thu ế GTGT 10%
D ùng cho ph òng trọ CBCNV: 4.300.000 thu ế GTGT 10%
D ùng trong DN : 700.000 thu ế GTGT 10%
12, HĐ GTGT số 008665 tiền nước phải trả cho nhà máy nước Thái Bình
là 500.000.thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán là 550.000
CT: Dùng trong doanh nghiệp 3 00.000
Dùng cho phòng trọ cán bộ CNV 200.000
13 ,HĐ GTGT số 009667 tiền điện thoại dùng trong Doanh Nghiệp phải trả cho công ty bưu chính Thái Bình là 500.000,thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán 550.000
14, Chi tiền kiểm kê thiết bị số tiền là 540.000 ,kiểm kê kho vật tư số tiền 480.000 theo phiếu chi số 738
15, T¹m trÝch quü theo b¶ng kª sau :
- Quü ®Çu t ph¸t triÓn : 30.000.000
- Quü dù phßng tµi chÝnh : 30.000.000
16, Hoá đơn GTGT số 0086419 ngày 25/12/2008 bán hàng cho công ty TNHH Thành Đạt số 216 đường Lê Đại Hành TPTB 30.000 viên gạch đặc với giá bán chưa có thuế là 1000đ/viên, thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán
33.000.000 ( phiếu xuất kho số 811).khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt ( Phiếu thu số 759)
Ngày 26/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086420ngày 26/12/2008 bán hàng cho công ty cổ phần xây dựng phát triển VN-khu đô thị Trần Hưng Đạo 90.000 viên gạch A1
Trang 35tuynel với giá bán chưa có thuế là 750đ/viên ,thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán 74.250.000( phiếu xuất kho số 812) Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt (phiếu thu số 760)
2, Trả tiền mua đất công ty Đông Việt theo HĐGTGT số 007671 ngày 24/12 số tiền 8.800.000( phiếu chi số 739)
3, Rút quỹ tiền mặt nhập quỹ tiền gửi theo phiếu chi 740 số tiền 100.000.000( giấy báo có số 691)
Ngày 27/12
1, Hoá đơn GTGT số 0086421ngày 27/12/2008 bán cho công ty cổ phần bia Hà Nội –Thái Bình số 309 đường Lý Thường Kiệt TPTB 140.000 viên gạch A1 tuynel với giá bán chưa có thuế là 700đ/viên, thuế GTGT 10%.Tổng giá thanh toán là 107.800.000( phiếu xuất kho số 813) Khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản ( công ty đã nhận được giấy báo có của ngân hàng sô 692)
2, BHXH phải chi trả hộ công ty BHXH cho CNV số tiền 1.210.000 theo bảng thanh toán BHXH tháng 12/2008
Ngày 29/12
1, Phiếu thu số 761 ngày 29/12/2008 Doanh Nghiệp tư nhân sxkd Hoa Sơn thanh toán tiền hàng theo hoá đơn GTGT số 0086411 với số tiền là 11.000.000đ 2,Phiếu thu số 762 ngày 29/12/2008 Công ty cổ phần xây dựng Tuyết Hưng thanh toán tiền theo hoá đơn GTGT số 0086410 với số tiền là 21.450.000 đ
3,Chi tiền tạm ứng cho anh Cường nhân viên văn phòng mua lốp xe số tiền 1.500.000 ( phiếu chi số 741)
Ngày 30/12
Trang 361, Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để trả lương đợt IIcho CBCNV số tiền 248.618.387 ( phiếu thu số 763) ,giấy báo nợ số 515 cảu NH
5, Chuyển tiền gửi ngân hàng trả toàn bộ BHXH ,BHYT và 1% KPCĐ cho
cơ quan quản lý cấp trên số tiền là 53.058.067(giấy báo nợ số 520)
6, Công ty cổ phần xây dựng Tuyết Hưng trả tiền hàng tháng trước bằng chuyển khoản số tiền 250.000.000 ( giấy báo có số 693)
7, ChuyÓn tr¶ l·i vay ng¾n h¹n ng©n hµng sè tiÒn :10.000.000 ( giÊy b¸o nî
sè 522)
Ngày 31/12
1, Nhận được giấy báo có số 700 của ngân hàng đầu tư và phát triển TB
về khoản BHXH ,do công ty BHXH trả cho doanh nghiệp số tiền 1.210.000
2, Giấy báo có số 710 lãi tiền gửi tháng 12 số tiền 12.848.500
3, Chi trả công ty điện thái bình số tiền 60.500.000( phiếu chi 744)
4, Chi trả tiền cho công ty nước thái bình : 550.000( phiếu chi 745)
5, Chi trả tiền cho công ty bưu chính viễn thông : 550.000( phiếu chi 746)
6, Rót quü tiÒn mÆt chuyÓn tiÒn göi ng©n hµng sè tiÒn :300.000.000 theo phiÕu chi sè 746 giÊy b¸o cã sè 702
Trang 373, Trích biên bản kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định số 80 của các bộ phận trong công ty nh sau:
Đvt :triệu đồng
Tên TSCĐ Nơi sử dụng Số liệu trên sổ kế toán Số liệu kiểm kê thực tế
Giá cũ Giá đánh giá lại
1.Thiết bị Tổ máy I 4.000 3.500 4.000 3.500 4.200 85%2.Thiết bị Tổ máy II 4.000 3.500 4.000 3.500 4.200 85%3.Thiết bị VPCty 150 5,555555 150 5,555555
4.Phơng
tiện vận tải
Bán hàng 3.500 700 3.500 700 3.600 20%
4, Thuế GTGT được khấu trừ : 51.500.000
5, Xỏc định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
*bảng kê chứng từ gốc
Nghiệp vụ Chứng từ gốc kốm theo Nghiệp vụ Chứng từ gốc kốm theo
1
Hoỏ đơn GTGT số 0086407
Phiếu Xuất kho số 800Phiếu thu số 750
40
HĐ GTGT số 007671Phiếu nhập kho 700
2 HĐ GTGT số 007568
Phiếu nhập kho 680 41
phiếu xuất kho số 517
3 HĐ GTGT Số 0086408 42 HĐ GTGT số 0086417
Trang 38Phiếu xuất kho 801Phiếu thu số 751
PhiÕu xuÊt kho 809PhiÕu thu sè 757
4
HĐ GTGT số 007858Phiếu nhập kho số 681Giấy báo nợ 450
43 Phiếu chi 736
5
HĐ GTGT số 0086409Phiếu xuất kho 802Phiếu thu 752
44 phiếu chi 737
6 Phiếu xuất kho 510 45 phiếu nhập kho số 701
7 Phiếu chi số 720 46 bảng tổng hợp thanh toán tiền lương T12
8 Phiếu chi số 721 47 bảng tổng hợp thanh toán tiền lương T12
9 Phiếu chi số 722 48 bảng thanh toán tiền điện nước tháng 12
10
Hoá đơn GTGT số 007658
HĐGTGT só 0086418phiếu xuất kho 810phiÕu thu sè 758
13 Phiếu xuất kho 511 52 HĐ GTGT 007777
14 Phiếu xuất kho 512 53 HĐ GTGT 008665
15 HĐGTGT số 0086411 54 HĐ GTGT 009667
Trang 3916 Phiếu xuất kho số 513 55 phiếu chi 738
HĐ GTGT 0086420phiếu xuất kho 812Pthu 760
19
HĐGTGT số 0086412Phiếu thu số 753Phiếu xuất kho 806
58 phiếu chi 739
20 Phiếu chi TM số 725 59 giấy báo có 691
21
Phiếu thu số 754HĐGTGT số 0086413 60
HĐGTGT 0086421phiếu xuất kho số 813giấy báo có 692
22
HĐGTGT 0086414Phiếu thu số 755Phiếu xuất kho 806
61
bảng thanh toán BHXH tháng 12
23 Phiếu xuất kho số 514 62 Phiếu thu 761
24 Phiếu xuất kho số 515 63 phiếu thu 762
25 Phiếu thu số 756
Giấy báo nợ số 500 64
phiếu chi 741
26 Phiếu chi số 726 65 phiếu thu 763
27 Phiếu chi số 727 66 phiếu thu 764
Trang 4030 Phiếu chi 730 69 giấy báo nợ 520
34
HĐGTGT 0086415Phiếu xuất kho số 807Phiếu thu số 756
73 giấy báo có số 710
35
HĐGTGT 0086416Phiếu xuất kho 808Giấy báo có ngân hàng 680