1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vl8

96 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 9,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên vẫn có  GV treo tranh tốc kế phóng to lên bảng giới thiệu: Đơn vị ghi trên tốc kế là đơn vị tính vận tốc, số chỉ của kim tốc kế chính là độ lớn vận tốc chuyển động của vật.. T

Trang 1

HỌC KỲ I CHƯƠNG I _ CƠ HỌC

1) Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học

2) Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học

3) Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

4) Nêu được ví dụ tính tương đối của chuyển động cơ học

II CHUẨN BỊ

 GV: Tranh vẽ (H1.1 và 1.2_SGK); Hình 1.3 _SGK về một số dạng chuyển động thường gặp

 HS: Vở ghi, SGK, bút lông, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : Thông qua bằng việc GV giới thiệu sơ lược về hai chương Cơ và Nhiệt

của chương trình Vật Lý 8, các vấn đề của chương I Yêu cầu các dụng cụ học tập của HS chuẩn bị cho việc học tập bộ môn

Nêu vấn đề: (HOẠT ĐỘNG 1)

GV nêu tình huống vào bài học như SGK

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 Hình thành khái niệm về chuyển động

cơ học.

Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

• 1 HS đọc C1  Lớp hoạt động cá nhân

• GV chỉ định vài HS nêu cách nhận biết một vật(Ô tô,

chiếc thuyền, đám mây, …) là chuyển động hay đứng

yên -> HS có thể nêu bằng các cách khác nhau, chẳng

hạn: Nhìn thấy bánh xe quay, nghe tiếng máy to hoặc

nhỏ dần, nhìn thấy khói phả ra ở ống xả hoặc bụi tung

lên ở bánh xe ô tô,

• GV hướng và chốt lại cách nhận xét về vị trí của vật đối

với một vật khác chọn làm mốc là có thay đổi hay

không theo thời gian, để từ đó có thể khẳng định trạng

thái đứng yên hay chuyển động của một vật

1

C Ta cần so sánh vị trí của Ô tô, thuyền, đám mây với

1 vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông, gắn liền

trên mặt đất

• GV thuyết trình: Có thể chọn bất kỳ mật vật nào đó gắn

liền trên mặt đất hoặc trái đất để làm vật mốc Từ những

bài học sau, nếu khi đề cập đến trạng thái chuyển động

I Chuyển động cơ học là gì?

3

C Khi một vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác chọn làm mốc thì nó được coi là đứng yên so với vật mốc đó

Ví dụ: Một người ngồi trên

chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước được coi là đứng yên so với thuyền Vì vị trí của người ấy là không đổi so với thuyền

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học(gọi tắt là

chuyển động).

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

hay đứng yên của một vật mà không nói tới vật mốc, thì

ta phải ngầm hiểu rằng vật mốc chính là Trái đất hoặc

những vật gắn liền trên Trái đất

H: Vậy khi nào thì một vật được coi là chuyển động?

HSTL: Khi vị trí của một vật so với vật mốc thay đổi

theo thời gian thì vật đó được coi là chuyển động so

với vật mốc.

• GV bổ sung thêm: Chuyển động này gọi là chuyển động

cơ học mà ta thường gọi tắt là “Chuyển động”

• GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để trả lời C2 và C3

2

C HS tự chọn vật mốc và xét chuyển động của vật khác

so với vật mốc đó

• GV gợi ý HS trả lời C3 : Dựa vào khái niệm chuyển

động của một vật ở cuối trang 4_SGK, vì đứng yên và

chuyển động là hai trạng thái trái ngược nhau

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển

động và đứng yên.

 GV treo tranh vẽ hình 1.2_SGK lên bảng cho HS quan

sát(Hành khách ngồi trên toa tàu đang rời khỏi nhà

ga), rồi yêu cầu HS thảo luận lớp và trả lời lần lượt

4

C C5 C6 với lưu ý rằng trong từng trường hợp, HS

phải chỉ rõ là so với vật mốc nào

 GV chỉ định vài HS trả lời C7 ; qua đó HS tự nêu lên

nhận xét: Trạng thái đứng yên hay chuyển động của

vật chỉ có tính tương đối.

 HS thảo luận nhóm để trả lời C8

HOẠT ĐỘNG 4 Giới thiệu một số dạng chuyển động

thường gặp.

 GV treo tranh hình 1.3_SGK hoặc GV có thể làm ngay

tại lớp thí nghiệm về vật rơi, vật ném theo phương

ngang, chuyển động của con lắc đơn, của đầu kim đồng

5

C So với toa tàu thì hành khách là đứng yên Vì vị trí của họ đối với toa tàu là không đổi theo thời gian

 GV hướng dẫn HS trả lời và thảo luận C10 ; C11_SGK/tr 6; rồi tóm tắt nội dung bài học

 GV lưu ý HS ở C10 trong hình 1.4, ta chỉ xét trạng thái chuyển động hay đứng yên của một trong 4 vật (Ô tô, tài xế, người đứng bên đường và cột điện) đối với 3 vật còn lại

Người ta thường chọn những vật gắn với trái đất để làm vật mốc.

Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là thẳng, cong, tròn.

Trang 3

• Tiết sau: “ Vận tớc “ xem trước bài ở nhà.

- Nêu được ý nghĩa của vận tốc đăc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển đợng

- Viết được cơng thức tính vận tớc của vận tớc là m/s, km/h và cách đởi đơn vị vận tớc

- Nêu được đơn vi đo của vận tốc

2 Kĩ năng: Viết được cơng thức tính vận tớc v S

t

=

II CHUẨN BỊ

 GV: Đờng hờ bấm giây; Tranh vẽ tớc kế của xe máy

 HS: Học bài cũ, xem trước nợi dung bài mới

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

HS1.

Câu 1/.a).Khi nào ta biết được mợt

vật chuyển đợng?

b).Cho ví dụ về mợt vật

chuyển đợng; nêu rõ vật chọn làm

mớc

c).Ta thường chọn những vật

nào làm vật mớc?

HS 2.

Câu 2/ a).Khi nào vật đứng yên?

b).Cho ví dụ về vật đứng

yên, nêu rõ vật chọn làm mớc

c).Tại sao lại nói:”Chuyển

đợng hay đứng yên chỉ có tính tương

b).Ví dụ: Người đứng bên đường là đứng yên so với vật mớc là cợt điện (4 điểm)

c) Vì mợt vật có thể coi là chuyển đợng đới với vật này , nhưng lại là đứng yên đới với vật khác.(2 điểm)

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về vận tớc.

• GV yêu cầu HS thảo luận C1 dựa vào bảng 2.1

• HS thảo luận C1 và xếp hạng theo bảng 2.1

• GV gọi 1HS đọc kết quả xếp hạng, rời đặt câu

hỏi:

H: Dựa vào đâu mà em xếp hạng như vậy?

• HSTL: Vì quãng đường chạy của 5 người là như

nhau, nên ai có thời gian chạy ít hơn thì người

đó chạy nhanh hơn

• GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C2

• HS cả lớp hoàn thành câu C2

H: Trong trường hợp này, quãng đường chạy được

trong mợt giây gọi là gì?

• HSTL: Vận tớc

H: Vậy vận tớc là gì?

H: Dựa vào vận tớc có thể xác định ai nhanh, ai

chậm được khơng?

• HSTL: Có thể xác định được

• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành

câu C3

• HS điền từ thích hợp:

(1)nhanh, (2) chậm, (3) quãng đường đi được, (4)

 HSTL: Lấy quãng đường chia thời gian

H: Nếu ký hiệu quãng đường là S, vận tốc là v, thời

gian là t thì cơng thức tính vận tốc lập như thế nào?

 HSTL: v S

t

=

 GV: Ghi bảng cho cả lớp ghi

H: Theo các em đơn vị vận tốc phụ thuộc vào gì?

 HSTL: phụ thuộc đơn vị chiều dài và đơn vị thời

gian

 GV cho HS làm C4

 GV treo bảng 2.2 yêu cầu HS lên điền

 1HS lên điền vào bảng 2.2: m/ph; km/h; km/s;

cm/s

I Vận tớc là gì?

Vận tớc được xác định bằng quãng đường đi được trong mợt đơn vị thời gian.

1

C Cùng chạy mợt quãng đường 60m như nhau, bạn nào mất ít thời gian hơn sẽ là người chạy nhanh hơn.

II Cơng thức tính vận tớc.

S v t

= , Trong đó:

v là vận tốc,

S là quãng đường đi được,

t là thời gian để đi hết quãng đường đó

III Đơn vị vận tớc.

• Đơn vị hợp pháp của vận tớc là

mét trên giây(m/s) và kilơmét

trên giờ (km/h);

1km/h ≈0,28m/s

Tớc kế(đờng hờ đo vận tớc): là

dụng cụ đo đợ lớn của vận tớc

Gv: Trần Như Tân 4

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

 GV yêu cầu lớp nhận xét

 GV thông báo cho HS ghi bài: Đơn vị hợp pháp

của vận tốc là m/s và km/h Tuy nhiên vẫn có

 GV treo tranh tốc kế phóng to lên bảng giới

thiệu: Đơn vị ghi trên tốc kế là đơn vị tính vận

tốc, số chỉ của kim tốc kế chính là độ lớn vận tốc

chuyển động của vật

IV Vận dụng.

3) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 4 )

GV cho HS lần lượt làm C5 , C6 , C C7 , 8

GV gọi HS đọc câu hỏi và trả lời C5

 HSTL: a) Mỗi giờ ôtô chạy được 36km

Mỗi giờ người đi xe đạp đi được 10,8km

Mỗi giây tàu hoả đi được10m

b) Để so sánh được cần đổi đơn vị:

10m/s = 36km/h

Vậy: ôtô và tàu hoả chuyển động cùng vận tốc, người đi xe đạp chậm nhất

GV gọi HS làm câu C6 (trên bảng), yêu cầu cả lớp làm vào vở.

1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập câu C6 :

• Vận tốc của tàu: 81 54 / 54000 15 /

• 54 > 15 (GV lưu ý HS: Ta chỉ so sánh số đo của vận tốc khi đã qui ra cúng một đơn vị đo) Do đó kết quả so sánh hai số trên không có nghĩa là hai vận tốc trên khác nhau

 GV nhận xét bài làm của HS trên bảng, sửa chữa nếu HS làm sai

GV gọi 2 HS lên bảng làm 2 câu C C7 , 8 yêu cầu cả lớp làm vào vở.

S = v.t = 4.1

2= 2 km.

Trang 6

- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động khơng đều dựa vào khái niệm tốc độ.

- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc trung bình

2 Kĩ năng:

- Xác định được tốc trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển đơng khơng đều

II CHUẨN BỊ

 GV: Bảng phụ 3.1 cho bớn nhóm HS

 HS: Mỡi nhóm mợt máng nghiêng, 1 bánh xe lăn, 1 bút lơng, 1 đờng hờ bấm giây

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

- GV: Gọi HS nêu câu hỏi kiểm tra

? Hãy nêu khái niệm vận tốc? Cơng thức? Đơn vị?

- HS: Trả lời các câu hỏi trên

Nêu vấn đề:

- GV: Ta đã biết thế nào là vận tốc của một chuyển động Trong thực tế vận tốc của một chuyển động khơng phải lúc nào cũng ổn định; cĩ khi vật chuyển động nhanh, cĩ khi vật chuyển động chậm Ở bài học hơm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều đĩ

Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHƠNG ĐỀU

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu chuyển động đều

– chuyển động khơng đều.

- GV: Yêu cầu HS đọc thơng tin trong SGK,

sau đĩ GV nêu câu hỏi

? Thế nào là chuyển động đều? Ví dụ

- HS: Là chuyển động mà vận tốc khơng thay

đổi theo thời gian Ví dụ:

? Thế nào là chuyển động khơng đều?

- HS: Chuyển động khơng đều là chuyển động

mà vận tốc thay đổi theo thời gian Ví dụ

I Định nghĩa.

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc khơng thay đổi theo thời gian

- Chuyển động khơng đều là chuyển động

mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời Gv: Trần Như Tân 6

BÀI 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

- GV: Cho HS ghi bài

- GV: Hướng dẫn các nhĩm HS lắp ráp thí

nghiệm theo hình 3.1, sau đĩ tiến hành thí

nghiệm theo các bước:

+ Đặt bánh xe tại đỉnh máng nghiêng, đánh

dấu (A)

+ Buơng tay cho bánh xe chuyển động, cứ 2s

một lần đánh dấu quãng đường của bánh xe

trên máng

+ Đo quãng đường của bánh xe sau mỗi 2s và

ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 3.1 kẻ sẵn

- HS: Các nhĩm tiến hành thí nghiệm theo

hướng dẫn của GV Sau đĩ lần lượt treo bảng

phụ của mỗi nhĩm lên bảng

- GV: ? Ở 5 quãng đường trên, những quãng

đường nào cĩ chiều dài khác nhau?

- GV: Gọi 1 HS trả lời câu C1

- HS: Bánh xe chuyển động đều trên quãng

đường DF Bánh xe chuyển động khơng đều

trên quãng đường AD

- GV: Gọi HS trả lời câu C2

- HS: a là chuyển động đều, cịn lại tất cả là

chuyển động khơng đều

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu vận tốc trung

bình của chuyển động khơng đều.

- GV: ? Vận tốc của bánh xe trên các quãng

đường AB, BC, CD cĩ ổn định khơng?

- HS: Khơng

- GV: Ở các quãng đường AB, BC, CD vật

chuyển động khơng đều, vì vậy để tính vận tốc

người ta khơng thể lấy một giá trị xác định ở

từng thời điểm mà phải lấy giá trị trung bình

? Vậy vận tốc trung bình của chuyển động

khơng đều được tính như thế nào?

- HS: Trả lời theo thơng tin cung cấp ở SGK

- GV: Nhắc lại cho cả lớp ghi bài

gian

c.dàit.gian

II Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:

Vtb=s/tS: quãng đường đi được

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

- GV: Lưu ý HS: Khi tính vtb trên quãng đường

nào thì S là chiều dài quãng đường đĩ và t là

thời gian đi hết quãng đường đĩ Khơng tính

vtb theo cách lấy trung bình cộng

- GV: Yêu cầu HS làm câu C3, gọi 1 HS lên

bảng tính (Theo giá trị củabảng 3.1 SGK)

- HS: Cả lớp tính ra giấy, 1 HS lên bảng tính

t: thời gian đi hết quãng đường đó

3) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 4 )

- GV: Gọi 1 HS trả lời tại chỗ câu C4

- HS: Trả lời tại chỗ câu C4

- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm câu C5, C6

- HS: 2 HS lên bảng làm câu C5, C6, cả lớp tự tính 2 câu C5, C6

- GV: Nhận xét, sửa chữa nếu HS tính sai

* Củng cố bài học bằng cách gọi 1 – 2 HS đọc rõ phần ghi nhớ (chữ in đậm)

4) Dặn dị :

- Học bài và làm BTVN: Bài 3/tr 6,7_SBT

- Xem lại các kiến thức đã học, tiết sau làm bài tập

1) Hệ thớng kiến thức về các chuyển đợng cơ học.

2) Củng cớ các cơng thức tính các đại lượng vật lí về chuyển đợng.

3) Rèn kĩ năng vận dụng các cơng thức trên để giải các bài tập liên quan.

II CHUẨN BỊ

 GV: Bảng phụ ghi sẵn các cơng thức và bài tập

 HS: Ơn tập trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

Trang 9

b) Chuyển động không đều là gì?

Cho hai ví dụ

c) Nêu công thức tính vận tốc trung

bình của chuyển động không

đều?

GV nhận xét, đánh giá kết quả phần bài

giải và trả lời của hai HS trên bảng

Vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Hệ thống

Lí thuyết đã học

• GV treo bảng phụ ghi sẵn

hệ thống câu hỏi cho HS

quan sát, rồi yêu cầu HS

lần lượt trả lời

1) Chuyển động cơ học là

gì? Cho ví dụ

2) Nêu một ví dụ chứng

tỏ một vật có thể

chuyển động so với vật

này, nhưng lại đứng

yên so với vật khác

3) Độ lớn của vận tốc đặc

trưng cho tính chất nào

của chuyển động?

Công thức tính vận

tốc? Đơn vị vận tốc?

4) Chuyển động không

đều là gì? Viết công

thức tính vận tốc trung

bình của chuyển động

không đều

HOẠT ĐỘNG 3 B Vận

dụng.

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề

bài tập 3.6 /tr 7 _ SBT; rồi

yêu cầu HS thực hiện giải

lần lượt

A Lí thuyết

1) Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm vật mốc) Hai ví dụ về chuyển động cơ học:

2) Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy, nên hành khách chuyển động so với cây cối ven đường, nhưng lại là đứng yên so với xe ô tô

3) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh, chậm của chuyển động Công thức tính vận tốc là v S

S v t

B Vận dụng.

Bài 3.6/ tr 7_SBT Quãng đường từ A đến B:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

2 Một xe mơ tơ đi trên đoạn

đường thứ nhất dài 2km với

a) Tính thời gian của xe

mơ tơ trên từng đoạn

đường? (Tính ra đơn vị

h)

b) Tính vận tốc trung

bình của xe mơ tơ trên

tồn bộ quãng đường?

(Tính ra đơn vị km/h)

vtb3= 11,11m/s

Trên tồn bộ đường đua:

Vtb=8,14s/sBài 2:

( )

1 1 1

rời A đi về B với vận tốc 65km/h Một người đi xe

mơ tơ với vận tốc 25km/h xuất phát cùng lúc theo

hướng ngược lại từ B về A

a) Sau bao lâu ơtơ và mơ tơ gặp nhau?

b) Nơi gặp nhau cách B bao xa?

Bài 3:

s = 180km

vA = 65km/h

a Sau bao hai người gặp nhau?

Chỗ gặp nhau cách B bao nhiêu km?

vB = 25km/hThời gian hai người gặp nhau:

4) Dặn dị: Tiết sau: “Bài 4 Biểu diễn lực”  Đọc trước bài ở nhà.

Gv: Trần Như Tân Bài 4: BIỄU DIỄN LỰC 10

Trang 11

- Nêu được lực là đại lượng vectơ.

2) Kĩ năng: Biểu diễn được lực bằng vectơ.

II CHUẨN BỊ

 GV:Hình 4.3, 4.4 phóng to

 HS: Xem lại bài “Lực _ Hai lực cân bằng” (Bài 6 SGK Vật lý 6)

Mỗi nhĩm HS: 1 giá đỡ + kẹp, 1 xe lăn, 1 nam châm thẳng, 1 thỏi sắt

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

*Nêu vấn đề:

- GV: Đặt câu hỏi chung cho cả lớp

H: Lực cĩ những tác dụng gì?

- HS (giơ tay phát biểu): làm biến dạng hoặc thay đổi chuyển đợng(nghĩa là thay đởi vận

tớc, gờm cả hướng và đợ lớn) của vật.

H: Để xác định tác dụng của một lực cần cĩ những yếu tố nào?

- HS: phương, chiều, độ lớn

→ Lực cĩ các yếu tố: phương, chiều, độ lớn ngồi ra cịn cĩ điểm đặt Vậy làm sao để cĩ thể biểu diễn một lực với đầy đủ các yếu tố đĩ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 4

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về mới quan hệ giữa lực và sự

thay đởi vận tớc.

• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm C1 kết hợp với các hình

4.1 và 4.2

• HS làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời C1 ;

• HSTL: Ở hình 4.1; Lực làm thay đởi chuyển đợng của

xe lăn Cụ thể là lực hút của thanh nam châm lên miếng

thép làm xe lăn đang đứng yên bỡng chuyển đợng.

• GV yêu cầu HS mơ tả hiện tượng ở hình 4.2, rời nêu tác

dụng của lực trong trường hợp này

HSTL: Lực làm vật biến dạng Cụ thể là lực tác dụng

của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược

lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng.

HOẠT ĐỘNG 3 Thơng báo các đặc điểm của lực và cách

biểu diễn lực bằng vectơ.

H: Tác dụng của mợt lực ngoài việc phụ thuợc vào đợ lớn,

còn phụ thuợc vào các tếu tớ nào khác nữa?

HSTL: còn phụ thuợc vào phương và chiều

 GV yêu cầu HS đọc thơng tin ở mục II.1 SGK để nắm

I Ơn lại khái niệm lực

Lực có thể làm biến dạng hoặc

thay đổi chuyển đợng(nghĩa là

thay đởi vận tớc, gờm cả

hướng và đợ lớn) của vật.

II Biểu diễn lực.

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

được khái niệm về đại lượng vectơ, và từ đó HS hiểu

rằng Lực chính là một đại lượng vectơ

 GV lưu ý: Những đại lượng có phương, chiều, độ lớn

gọi là đại lượng vectơ VD: vân tốc, lực v.v…

 GV: Vẽ lên bảng một vật

H: Nếu như với cùng 1 lực đẩy, ta tác dụng vào 3 vị trí A,

B, C khác nhau trên vật thì có chuyển động giống nhau

không?

 HSTL: Không

 GV: Vậy ngoài các yếu tố: phương, chiều, độ lớn thì tác

dụng của lực còn phụ thuộc vào vị trí tác dụng lực (điểm

đặt của lực) Vì lực là đại lượng vectơ nên để biểu diễn

một lực người ta dùng một mũi tên

 GV gọi HS đọc: Cách biểu diễn lực

 Vài HS: Đọc cách biểu diễn lực cho cả lớp ghi bài

 GV: Lưu ý HS:

+ Vectơ lực kí hiệu:

+ Cường độ của lực kí hiệu: F

VD: Lực kéo ngang có độ lớn 20N

 GV: Treo thêm hình 4.3 và mô tả để HS quan sát và

hiểu rõ hơn về cách biểu diễn lực

HOẠT ĐỘNG 4 Vận dụng.

 GV: Yêu cầu HS làm câu C2, gọi 2 HS lên bảng làm

+ Cường độ của lực kí hiệu: F

Ví dụ: Biểu diễn các yếu tố và

ký hiệu một lực 20N tác dụng lên vật nằm trên mặt sàn như sau:

b) Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N)

Gv: Trần Như Tân 12

F

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

3) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 4 )

GV cho HS lần lượt làm C2 , C3

GV gọi vài HS đọc câu hỏi và trả lời C3

- Nêu được hai lực cân bằng là gì

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển đợng

2) Kĩ năng: Giải thích được các hiện tượng quán tính.

II CHUẨN BỊ

 GV: Dụng cụ làm thí nghiệmvẽ ở các hình 5.3, 5.4 SGK

Bảng phụ kẻ sẵn bảng 5.1 để điền kết quả của vài nhóm;

1 cớc nước, 1 tờ giấy(10 x 20 cm), bút lơng để đánh dấu

 HS: Mỗi nhĩm HS: 1 máy A – tút, 1 đờng hờ bấm giây, 1 khúc gỡ hình trụ (hoặc 1 con búp bê)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

+ Cường độ của lực kí hiệu: F (2 điểm)

Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC– QUÁN TÍNH

F

Trang 14

HS 2.

Biểu diễn vec tơ lực sau: Trọng lực của

vật là 30N, điểm đặt lực tại tâm A của

vật, tỉ xích tuỳ chọn

có phương ngang, chiều từ trái sang phải,

cường độ 250N và Lực cản Furccó phương ngang,

chiều từ phải sang trái, cường độ 150N (4

điểm)

Hình 4.1b) Vật chịu tác dụng đồng thời của cả hai

lực: Lực kéo Furkcó phương nghiêng tạo góc 300 so với phương ngang, chiều từ dưới lên, cường độ

300N và Trọng lực Pur có phương thẳng đứng,

chiều từ trên xuống, cường độ 200N (4 điểm)

*Nêu vấn đề:

Ở lớp 6 ta đã biết: Nếu một vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục đứng yên(H 5.1) Vậy nếu một vật đang chuyển động mà cùng đồng thời chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật đó sẽ như thế nào ? Đứng yên hay tiếp tục chuyển động ? Nếu chuyển động thì chuyển động như thế nào? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời.

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về lực cân bằng.

H: Ở lớp 6 ta đã học thế nào là hai lực cân bằng?

HSTL: là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có

cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn

• GV yêu cầu HS thảo luận nhóm C1 kết hợp với các

hình 5.1 và 5.2

• HS trả lời C1 :

a) Có 2 lực tác dụng lên quyển sách là: Trọng lực Pur

và lực đẩy Qur của mặt bàn

b) Có 2 lực tác dụng lên quả cầu là: Trọng lực Pur và

lực căng Turcủa sợi dây

c) Có 2 lực tác dụng lên quả bóng là: Trọng lực Pur và

lực đẩy Qur của mặt đất

* Nhận xét: Mỗi cặp lực này là hai lực cân bằng

Chúng có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn

nhưng ngược chiều

• GV: “ Ở 3 trường hợp này vật chịu tác dụng của 2

lực cân bằng trong lúc đứng yên Vậy nếu như vật

đang chuyển động thì sẽ như thế nào?”

• GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

H: Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc là gì?

• HS: Đọc sách và trả lời: “Do có lực tác dụng”

H: Nếu 2 lực tác dụng lên vật cân bằng nhau (F = 0)

thì vận tốc vật có thay đổi không?

• HS: Vận tốc vật không thay đổi

I Lực cân bằng.

1/ Hai lực cân bằng là gì?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

• GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm kiểm tra

Sau đó hướng dẫn HS bố trí thí nghiệm

• HS: Lắp ráp và bố trí thí nghiệm theo hướng dẫn

của GV

• GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi C2 sau

khi bố trí thí nghiệm

• HS: Thảo luận câu C2 , trả lời: Vì quả cân A chịu

tác dụng của 2 lực cân bằng là trọng lực PuurA của nó

C Vì khi đặt thêm vật nặng A’ lên quả cân A thì A +

A’ > T, nên vật AA’ chuyển động nhanh dần đi xuống,

quả cân B chuyển động đi lên

4

C Khi quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A’ bị giữ

lại Lúc đó chỉ còn hai lực là PA và T lại cân bằng

nhau, nhưng quả cân A vẫn tiếp tục chuyển động Thí

nghiệm cho biết kết quả chuyển động của là thẳng

đều

• GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện câu C5

• GV: Gọi đại diện 1 nhóm điền bảng 5.1

H: Vận tốc vật A có thay đổi không?

• HS: Trả lời cá nhân: “Không đổi”

• H: Dưới tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật đang

chuyển động sẽ như thế nào?

• HSTL: Một vật đang chuyển động mà chịu tác

dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển

động thẳng đều

• GV: Ghi bảng cho lớp ghi bài vào vở

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về Quán tính.

 GV yêu cầu HS đọc nhận xét SGK

H: Em hiểu được điều gì từ nhận xét đó?

 HSTL: Mọi vật đều có quán tính nên không thể

thay đổi vận tốc đột ngột”

 GV: Yêu cầu từng nhóm HS làm thí nghiệm và trả

lời câu C6

 HS: Làm thí nghiệm, trả lời C6 : Vì Khi đẩy xe,

chân búp bê chuyển động cùng với sàn xe, nhưng

do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp

chuyển động Do đó búp bê ngã về phía sau

tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này gọi là chuyển động theo quán tính

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

 GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm rời trả lời C7

 HSTL: Vì khi xe bị dừng đợt ngợt, mặc dù chân

búp bê lập tức bị dừng lại cùng với sàn xe, nhưng

do có quán tính, nên thân búp bê vẫn chuyển đợng

về phía trước Do đó búp bê bị ngã về phía trước

H: Vậy khi cĩ lực tác dụng một vật cĩ thay đổi vận tốc

đột ngột được khơng vì sao?

 HSTL: khơng được vì mọi vật đều có quán tính

1) Kiến thức: Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ.

2) Kĩ năng: Đề ra được cách làm tăng ma sát cĩ lợi và giảm ma sát cĩ hại trong một số

trường hợp cụ thể của đời sớng và kĩ thuật

II CHUẨN BỊ

 GV:Hình vẽ vòng bi phóng to

 HS: Mỗi nhĩm HS: 1 lực kế, 1 miếng gỡ(có 1 mặt nhẵn, 1 mặt nhám), 1 quả cân phục vụ cho thí nghiệm vẽ trên hình 6.2_SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

a) Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên mợt

vật, có cường đợ bằng nhau, phương cùng nằm trên mợt đường thẳng, chiều ngược nhau (3

điểm)

b) BT 5.1 D (1

điểm)

BT 5.4 Có những đoạn đường mặc dù đầu máy vẫn chạy Gv: Trần Như Tân 16

Bài 6: LỰC MA SÁT

Trang 17

*Nêu vấn đề:GV: “Ngày xưa trục bánh xe bò và bánh xe các loại không có ổ bi nên di

chuyển rất nặng lại mau hư hỏng Sau này con người phát minh ra ổ bi gắn vào trục bánh xe giúp xe di chuyển nhẹ nhàng hơn Tại sao lại khác nhau như vậy? → Bài 6”

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về lực ma sát.

Khi nào có lực ma sát? Các loại lực ma sát thường gặp.

• GV thông qua các VD thực tế về lực cản trở chuyển

động để giúp HS nhận biết đặc diểm của lực ma sát

trượt

• GV cho HS đọc thông tin về ma sát trượt SGK/tr 21

H: Lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?

• HSTL: Giữa má thắng ép vào bánh xe và giữa bánh xe

với mặt đường

H: Trong hai trường hợp trên, Lực ma sát trượt gây ra hiệu

quả gì?

• HSTL: Gây cản trở chuyển động

• HS tìm VD để trả lời C1 .

Khi thắng xe, bánh xe ngừng quay: Mặt vỏ xe trượt trên

mặt đường xuất hiện ma sát trượt làm xe nhanh chóng

dừng lại; Ma sát giữa người và mặt phẳng nghiêng của

cầu tuột;

H: Vậy lực ma sát trượt sinh ra khi nào?  ghi bảng

• HSTL:  GV ghi bảng  HS ghi vở

I Khi nào có lực ma sát? 1/ Lực ma sát trượt.

Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.

1

C

2/ Lực ma sát lăn.

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật

Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

• GV yêu cầu HS đọc thông tin về ma sát lăn ở SGK/tr21

H: Lực ma sát lăn giữa viên bi và sàn xuất hiện khi nào?

• HSTL: ……… khi viên bi lăn trên mặt sàn

• GV: Yêu cầu HS làm câu C2

• HS: Nêu ví dụ câu C2 (tuỳ ý).

• GV: Chốt → Ghi bảng

• GV: Yêu cầu HS làm và nêu nhận xét câu C3 .

• HS: Trả lời câu C3

H6.1 a Ma sát trượt

H6.1 b Ma sát lăn → ma sát trượt > ma sát lăn

• GV yêu cầu HS làm TN hình 6.2.rồi trả lời câu C4 :

Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng, nhưng vật vẫn

đứng yên chứng tỏ giữa mặt bàn với vật đã xuất hiện

một lực cản: Lực này đặt lên vật và cân bằng với lực kéo

để giữ vật đứng yên Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực

kế tăng dần, nhưng vật vẫn đứng yên, điều này chứng tỏ

rằng: Lực cản lên vật cũng có cường độ tăng dần

• GV hướng dẫn HS kéo nhẹ lực kế không được giật đột

H2: Cục gỗ có thay đổi vận tốc không?

• HSTL: Không thay đổi vận tốc

• → Chứng tỏ có 2 lực cân bằng tác dụng lên vật: 1 là lực

kéo, 1 là lực cản cân bằng với lực kéo gọi là lực ma sát

nghỉ

H: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?

• HSTL: Khi vật chịu tác dụng của lực mà vẫn đứng yên

• GV: Chốt lại → ghi bảng và yêu cầu HS ghi vào vở

• Cho HS làm C5 (lấy ví dụ tự do).

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu về tác hại và ích lợi của lực

ma sát trong đời sống và kỹ thuật.

 GV: Treo hình 6.3, yêu cầu HS quan sát và làm câu C6

(thảo luận nhóm)

5

C + Trong dây chuyền của

các băng chuyền trong nhà máy: các sản phẩm di chuyển cùng với băng chuyền nhờ có lực ma sát nghỉ

+ Ma sát nghỉ giữ cho bàn chân hoặc đế giày, dép không bị trượt khi ta bước trên mặt đường

II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật.

1/ Lực ma sát có thể có hại.

Gv: Trần Như Tân 18

Trang 19

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

 HSTL:

a) Ma sát trượt làm mòn đĩa; khắc phục bằng cách tra dầu

nhớt

b) Ma sát trượt làm mòn trục → lắp ổ bi, tra dầu nhớt

c) Ma sát trượt cản trở chuyển động → lắp con lăn, ổ bi

 GV: Thông báo lực ma sát trượt làm cản trở chuyển

động, mòn bề mặt tiếp xúc, để khắc phục có 2 cách:

+ Tra dầu mỡ: giảm 8 – 10 lần

+ Lắp ổ bi: giảm 20 – 30 lần

 GV: Treo hình 6.4, yêu cầu HS làm câu C7 .

 HS: Làm câu C7 , “Nếu không có lực ma sát phấn sẽ

không bám được bảng → làm bảng sần sùi Bulong và ốc

không giữ được nhau → tạo rãnh ren Xe ôtô không

dừng lại được → làm gai lốp xe

H:Vậy lực ma sát có lợi hay có hại?

 HS: ……… có thể có lợi cũng có thể có hại

Tích hợp giáo dục môi trường:

- Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông

đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ

phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh xe và vành bánh xe

làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi

khí này gây ra tác hại to lớn đối với môi trường: ảnh hưởng

đến sự hô hấp của cơ thể người, sự sống của sinh vật và sự

quang hợp của cây xanh.

* Nếu đường nhiều bùn đất, xe đi trên đường có thể bị trượt

dễ gây ra tai nạn, đặc biệt khi trời mưa và lốp xe bị mòn.

- Biện pháp GDBVMT:

* Để giảm thiểu tác hại này, cần giảm số phương tiện lưu

thông trên đường và cấm các phương tiện đã cũ nát, không

bảo đảm chất lượng Các phương tiện tham gia giao thông

cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải và an toàn đối với môi

trường.

* Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt

đường sạch sẽ.

HOẠT ĐỘNG 4 Vận dụng.

 GV: Yêu cầu HS trả lời C8 (thảo luận và ghi vào vở)

 HS: Thảo luận trả lời C8

 GV: Gọi HS trả lời từng ý, GV chốt lại cho HS ghi bài

a) Mới lau nhà trơn ma sát nghỉ ít → dễ ngã → cần tăng

ma sát nghỉ (có lợi)

b) Trơn, ma sát lăn giảm → ma sát lăn cần (có lợi)

c) Ma sát trượt có hại → hạn chế lê giày

d) Vì ôtô nặng → quán tính lớn khó thay đổi vận tốc vì vậy

đế lốp phải có khía sâu hơn

2/ Lực ma sát có thể có lợi.

III Vận dụng.

8

C

9

C

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

e) Nhựa thơng tăng lực ma sát giữa dây đàn và cần → cĩ

lợi (đàn kêu lớn hơn)

 GV: Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu C9

 HS: ………… biến ma sát trượt → ma sát lăn giảm mài

mịn chi tiết máy mĩc, chuyển động dễ dàng

GV cho HS lần lượt làm C8 , C9

GV gọi vài HS đọc câu hỏi và trả lời từng ý nhỏ của C8

2) Củng cớ các cơng thức tính các đại lượng vật lí về chuyển đợng, lực và áp suất.

3) Rèn kĩ năng vận dụng các cơng thức trên để giải các bài tập liên quan.

II CHUẨN BỊ

 GV: Bảng phụ ghi sẵn các cơng thức và bài tập

 HS: Ơn tập trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

5) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

Trong quá trình ơn tập

Gv: Trần Như Tân 20

ÔN TẬP

Trang 21

*Nêu vấn đề: GV nêu lên mục tiêu bài dạy để HS nhận thức được sự cần thiết phải ôn tập.

6) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Hệ thống

Lí thuyết đã học

• GV treo bảng phụ ghi sẵn

hệ thống câu hỏi cho HS

quan sát, rồi yêu cầu HS

lần lượt trả lời

5) Chuyển động cơ học là

gì? Cho ví dụ

6) Nêu một ví dụ chứng

tỏ một vật có thể

chuyển động so với vật

này, nhưng lại đứng

yên so với vật khác

7) Độ lớn của vận tốc đặc

trưng cho tính chất nào

của chuyển động?

Công thức tính vận

tốc? Đơn vị vận tốc?

8) Chuyển động không

đều là gì? Viết công

thức tính vận tốc trung

bình của chuyển động

không đều

9) Lực có tác dụng như

thế nào đối với vận

tốc? Nêu ví dụ minh

hoạ

10) Nêu các đặc điểm của

lực và cách biểu diễn

lực bằng vectơ

11) Thế nào là hai lực cân

bằng? Một vật chịu tác

dụng của các lực cân

bằng sẽ thế nào khi:

a) Vật đang đứng yên

b) Vật đang chuyển động

8) Lực ma sát xuất hiện

khi nào? Nêu hai ví dụ

về lực ma sát

9) Nêu hai ví dụ chứng tỏ

vật có quán tính

10) Tác dụng của áp lực

phụ thuộc những yếu

tố nào? Công thức tính

áp suất Đơn vị tính áp

A Lí thuyết

7) Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm vật mốc) Hai ví dụ về chuyển động cơ học:

8) Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy, nên hành khách chuyển động so với cây cối ven đường, nhưng lại là đứng yên so với xe ô tô

9) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh, chậm của chuyển động Công thức tính vận tốc là v S

S v t

11) Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động

HS nêu hai ví dụ minh hoạ:

+ Xe đạp đang chuyển động, gặp bãi cát bị giảm vận tốc do lực cản của cát

+ Viên gạch thả rơi Vận tốc của viên gạch tăng dần do lực hút của trái đất tác dụng lên nó

12) Các yếu tố của lực: Điểm đặt, phương và chiều, độ lớn.Cách biểu diễn lực bằng vectơ: Dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

- Phương và chiều là phuơng và chiều của lực

- Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ xích cho truớc

13) Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên cùng một vật có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:

a/ Đứng yên khi vật đang đứng yên

b/ Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động

14) Lực ma sát xuất hiện khi một vật chuyển động trên bề mặt một vật khác

+ Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa hai vật càng nhẵn

15) Hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính:

+ Khi xe đột ngột chuyển động, hành khách ngả người về phía sau

+ Người đang chạy vướng phải dây chắn thì bị ngã nhào về phía trước

16) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

suất

HOẠT ĐỘNG 3 B Vận

dụng.

GV treo bảng phụ ghi sẵn

các đề bài tập 1; 2 /tr 65 _

SGK; rồi yêu cầu HS thực

hiện giải lần lượt

Công thức tính áp suất: p = F

s (F là độ lớn của lực, S là diện

tích mặt tiếp xúc)

B Vận dụng.

Bài 1/ tr 65_SGK

1 1 1

100 4 /25

50 2,5 /20

b) Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm 1

2 lần nên áp suất tăng hai lần:

1) Kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức về các chuyển động cơ học,

các dạng lực và các áp suất chất rắn, chất lỏng trong chương I Cơ học

2) Rút kinh nghiệm chung cho dạy và học ở các nội dung sau

II CHUẨN BỊ

 GV: Soạn đề và đáp án, biểu điểm chấm

 HS: Ôn tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

Gv: Trần Như Tân 22

KIEÅM TRA 1 TIEÁT

Trang 23

*Nêu vấn đề: GV nêu lên mục tiêu bài dạy để HS nhận thức được sự cần thiết phải kiểm tra

2) Bài mới

Ma trận:

Các cấp độ tư

1,5

7 3

2 5,5

I Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1: Quán tính của một vật là:

A Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật B Tính chất giữ nguyên quỹ đạo của vật.

C Tính chất giữ nguyên nhiệt độ của vật D Tính chất giữ nguyên khối lượng của vật Câu 2: Trong các câu có chứa cụm từ “chuyển động” và “đứng yên” sau đây, câu nào là đúng?

A Một vật được xem là chuyển động với vật này, thì không thể đứng yên so với vật khác.

B Một vật được xem là đứng yên đối với vật này, thì chắc chắn nó sẽ chuyển động đối với mọi

vật khác

C Một vật được xem là chuyển động đối với vật này, thì chắc chắn là đứng yên so với mọi vật

khác

D Một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác.

Câu 3: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vận tốc của vật thay đổi? Chọn phương án đúng

A Khi có hai lực tác dụng lên vật và cân bằng nhau.

B Khi có một lực tác dụng.

C Khi không có lực nào tác dụng lên vật.

D Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.

Câu 4: Khi có lực tác động lên một vật thì:

A Độ lớn vận tốc của vật luôn luôn giảm.

B Độ lớn vận tốc của vật luôn luôn tăng.

C Độ lớn vận tốc của vật có thể tăng, giảm hoặc không đổi.

D Độ lớn vận tốc của vật luôn luôn không đổi.

Câu 5: Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đều thì

chuyển động trên cả đoạn đường được xem là chuyển động:

A Nhanh dần B Không đều C Chậm dần D Đều.

Câu 6: Móc lực kế vào một vật nặng đặt trên mặt bàn rồi từ từ kéo lực kế theo phương nằm ngang

Khi vật nặng còn chưa chuyển động lực kế đã chỉ một giá trị nào đó Tại sao mặc dù có lực kéo tác

dụng lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên? Chọn câu trả lời đúng trong các câu trả lời sau:

A Giữa vật và mặt sàn có xuất hiện lực ma sát nghỉ.

B Giữa vật và mặt sàn có xuất hiện lực ma sát trượt.

C Giữa vật và mặt sàn có xuất hiện lực ma sát lăn.

D Vì vật quá nặng.

Trang 24

Câu 7: Một vật có khối lượng m = 4,5kg buộc vào một sợi dây Cần phải giữ dây bằng một lực bao

nhiêu để vật cân bằng?

A F < 45N B F = 4,5N C F > 45N D F = 45N.

Câu 8: Chiều của lực ma sát :

A Có thể cùng chiều, ngược chiều với chiều chuyển động của vật.

B Tuỳ thuộc vào loại lực ma sát chứ không phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật.

C Ngược chiều với chuyển động của vật.

D Cùng chiều với chiều chuyển động của vật.

II Điền từ thích hợp vào chỗ trống: (0,5 điểm)

1 Chuyển động ……… là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

2 Lực cân bằng với lực kéo gọi lực ma sát………

III Bài tập: (5,5 điểm)

1 Một xe mô tô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 2km với vận tốc 10m/s, trên đoạn đường thứ hai dài

9km với vận tốc 54km/h và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 5km với vận tốc 45km/h

a) Tính thời gian của xe mô tô trên từng đoạn đường? (Tính ra đơn vị h)

b) Tính vận tốc trung bình của xe mô tô trên toàn bộ quãng đường? (Tính ra đơn vị km/h)

2 Thành phố A cách thành phố B 180km Một ôtô rời A đi về B với vận tốc 65km/h Một người đi

xe mô tô với vận tốc 25km/h xuất phát cùng lúc theo hướng ngược lại từ B về A

a) Sau bao lâu ôtô và mô tô gặp nhau?

b) Nơi gặp nhau cách B bao xa?

b Sau bao hai người gặp nhau?

c Chỗ gặp nhau cách B bao nhiêu km?

Thời gian đi hết quãng đường đầu:

( )

1 1 1

Trang 25

Cho điểm:

Bài 1: Tính đúng mỗi câu cho 1điểm

Bài 2 : Tính đúng cho 1,5 điểm

3) Vận dụng củng cớ:

GV thu bài làm và nhận xét sơ bợ tình hình bài làm

4) Dặn dò: Tiết sau: “Bài 7 Áp suất” Xem trước bài ở nhà.

- Nêu được áp lực là gì

- Nêu được áp suất và đơn vi đo áp suất là gì

2) Kĩ năng: Vân dụng cơng thức tính P=

S F

CHUẨN BỊ

GV: Hình vẽ 7.1; 7.3 và bảng 7.1 kẻ sẵn trên bảng phụ

 HS: Mỗi nhĩm HS: 1 chậu nhựa đựng cát nhỏ(hoặc bợt mịn)

Ba miếng kim loại hình hợp chữ nhật(hoặc 3 miếng gạch)

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

HS1.

a) Lực ma sát sinh ra khi nào?

b) Hãy biểu diễn lực ma sát khi mợt

vật được kéo trên mặt đất chuyển đợng

thẳng đều(GV đưa hình vẽ sẵn)

c) Trả lời bài tập 6.1; 6.2

HS1.

a) Lực ma sát sinh ra khi mợt vật trượt; hoặc lăn trên bề mặt mợt vật khác; hoặc khi vật chịu tác dụng của mợt lực mà khơng bị trượt trên bề mặt mợt vật khác (3 điểm)b)

(4 điểm)

c) 6.1 C (Vì đây là lực đàn hời.) 6.2 C (3

điểm)

*Nêu vấn đề:

- GV: Gọi HS đọc phần mở bài

- HS: Đọc phần mở bài

- GV: ? Tại sao lại như thế? Rõ ràng xe kéo nặng hơn nhưng ơ tơ lại lún sâu hơn, vì sao?

→ trả lời câu hỏi này ở Bài 7: Áp suất

2) Bài mới

Bài 7: ÁP SUẤT

Fkéo

Fma sát

Trang 26

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu áp lực là gì?

• GV: Gọi HS đọc thông tin SGK

+ Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường (F = P)

+ Lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh,

+ Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ

• GV: Lưu ý HS Vì áp lực là lực ép có phương vuông

góc với mặt bị ép, do đó áp lực không phải là 1 loại lực

cụ thể

HOẠT ĐỘNG 3 Nghiên cứu áp suất phụ thuộc những

yếu tố nào?

 GV: Lưu ý HS tác dụng của áp lực là mức độ lún sâu

của vật, vật lún càng sâu tác dụng của áp lực càng lớn

 GV: Phát dụng cụ thí nghiệm cho HS, hướng dẫn HS

+ Yêu cầu HS nhẹ nhàng lấy gạch ra hết và so sánh h2 và h1

+ Yêu cầu HS đặt viên gạch thẳng đứng rồi lấy ra

 HSTL ……… diện tích bị thay đổi → h3 > h1

H: Vậy tác dụng của áp lực phụ thuộc gì?

 GV: Yêu cầu HS xem SGK

H:Áp suất là gì? Gọi HS trả lời

 HS: Trả lời cho GV ghi bảng

 GV: Ghi bảng yêu cầu lớp ghi vở

H: Vậy để tính áp suất ta làm gì?

 HS: ………

I Áp lực là gì?

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

II Áp suất.

1/ Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

2

C Tác dụng của áp lực càng

lớn khi áp lực cáng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ

2/ Công thức tính áp suất.

Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép

P =

S F

- Biện pháp an toàn: Những

Gv: Trần Như Tân 26

Trang 27

- Mơ tả được hiện tượng chứng tỏ sự tờn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Nêu được áp suất cĩ cùng trị số tại các điểm ở cùng mơt độ cao trong lịng một chất lỏng

- Nêu được các mặt thống trong bình thơng nhau chứa cùng mơt chất lỏng đứng yên thì ở cùng độ cao

- Mơ tả đươc cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoat động của máy

2) Kĩ năng: Vận dụng được cơng thức P= d.h đối với áp suất trong lịng chất lỏng.

Mợt bình thuỷ tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy(H 8,4_SGK)

Mợt bình thơng nhau

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

HS1.

a) Áp suất là gì? Cơng thức, đơn vị?

- HS: Nhắc lại khái niệm áp suất, cơng

THÔNG NHAU

Trang 28

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ đầu bài.

? Tại sao người thợ lặn phải mặt đồ bảo hộ chịu áp suất lớn?

- TL: Vì dưới đáy biển áp suất lớn nên cần có đồ bảo hộ để bảo vệ cơ thể

- GV: Vậy áp suất chất lỏng có đặc điểm gì? → Bài 8

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong

lòng chất lỏng.

H: Hộp phấn gây áp suất theo phương nào lên mặt bàn?

• HS ……… thẳng đứng (⊥ mặt bàn)

• GV: Vậy áp suất ra bởi một vật luôn có phương xác

định Còn với chất lỏng thì sao? Ta cùng quan sát thí

nghiệm

• GV: Giới thiệu dụng cụ

H: Ba mặt cao su của ống như thế nào?

• GV: Đổ nước vào trong ống

H: Bây giờ có nhận xét gì về 3 màng cao su?

phương như chất rắn mà theo mọi phương

H: Các vật đặt trong lòng chất lỏng có chịu tác dụng của áp

suất chất lỏng không? Ta xét thí nghiệm 2

• GV: Làm thí nghiệm biểu diễn

H: Đĩa có rời khỏi ống không? Vì sao?

• HSTL: Không, vì chịu tác dụng của áp suất

H: Áp suất tác dụng lên đĩa theo phương nào?

• HSTL: Theo mọi phương

• GV: Cho HS thảo luận C4

• HS: Thảo luận C4

• GV: Gọi đại diện 1 HS lên trả lời, GV ghi bảng

Lồng ghép môi trường:

Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp

suất này truyền đi theo mọi phương gây ra sự tác động của áp

suất rất lớn đến các sinh vật sống trong đó Dưới tác dụng của

áp suất này, hầu hết các sinh vật đều bị chết Việc đánh bắt cá

bằng chất nổ gây ra tác động huỷ diệt sinh vật, ô nhiễm môi

trường sinh thái.

- Biện pháp:

 Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh

I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình, mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng.

Gv: Trần Như Tân 28

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG bắt cá.

 Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá này.

HOẠT ĐỘNG 3 Xây dựng công thức tính áp suất chất

lỏng.

 GV: Mở hình minh hoạ áp suất gây ra tại 1 điểm trong

lòng chất lỏng ở độ sâu h

 ? Nếu xem khối nước này là 1 vật rắn, áp suất gây ra tại

điểm này do đâu? Có thể gợi ý cho HS

 HSTL: Do trọng lượng khối nước gây ra

 GV: Vậy có thể tính bằng công thức:

 P =

S

P S

F =

 Áp lực là trọng lượng khối nước

H:“ Ta biết trọng lượng của khối nước bằng tích trọng

lượng riêng và thể tích” và thể tích được tính như thế nào?

 HSTL: V = S h

 Lưu ý cho HS: tính h là độ sâu của điểm cần tính áp

suất , công thức này dùng tính áp suất ở một điểm trong

lòng chất lỏng, cho HS ghi bài

 GV: Gọi HS đọc phần suy ra SGK, GV lưu ý HS nắm rõ

điều này (ghi bảng)

HOẠT ĐỘNG 4 Nghiên cứu bình thông nhau.

 Cho HS đọc C5 và nêu dự đoán.

 HS: Đọc C5 và dự đoán:

hA > hB → PA > PB nước chảy sang B

hB > hA → PB > PA nước chảy sang A

hA = hB → PA = PB nước đứng yên

GV: làm thí nghiệm để HS kiểm tra

Chất lỏng trong bình thông nhau chỉ đứng yên khi nào?

HS: làm C9 : Theo nguyên tắc bình thông nhau mực

II Công thức tính áp suất chất lỏng.

P

* Trong một chất lỏng đứng yên: Áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang(cùng độ sâu h) có độ lớn bằng nhau

III Bình thông nhau.

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

nước trong bồn sẽ bằng mực nước ở ống B Vậy dựa

vào ống B ta biết được mực nước trong bồn

3) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 5)

*GV cho 1HS lên bảng làm câu C7 , và cả lớp cùng làm vào vở Bài tập.

*GV lưu ý: dnc = 10 000N/m3

*GV đánh giá kết quả; gọi HS đọc ghi nhớ

*GV chớt lại các nợi dung chính của bài học

4) Dặn dị :

 Học bài

 BTVN: Bài 8/tr 13, 14_SBT và các câu C chưa làm được tại lớp

 Tiết sau: “Bài 9 Áp suất khí quyển” Xem trước bài ở nhà

1 ớng thuỷ tinh dài 20cm, tiết diện từ 2 đến 3 mm2; 1 cớc nước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

a) Viết cơng thức tính áp suất trong

lòng chất lỏng

b) Sửa BT 8.4/ tr 14_SBT

HS1.

a) Chất lỏng khơng chỉ gây ra áp suất lên thành

bình, mà lên cả đáy bình và các vật ở trong lòng chất lỏng (4 điểm)

Trang 31

- GV: Làm thí nghiệm đầu bài yêu cầu HS quan sát.

? Tại sao miếng bìa không rời ra? Để trả lời chính xác câu hỏi này → Bài 9

2) Bài mới

Trang 32

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển.

• GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

H: Tại sao lại có sự tồn tại của áp suất khí quyển?

• HSTL: Khí quyển có trọng lượng → gây ra áp suất tác

dụng lên trái đất và mọi vật trên trái đất gọi là áp suất khí

quyển

• GV gọi HS đọc thí nghiệm và C1 , sau đó gọi HS giải

thích

• HSTL ……… vì áp suất bên trong nhỏ hơn bên

ngoài nên hộp bị áp suất khí quyển bên ngoài tác dụng →

móp

• GV yêu cầu HS đọc và làm thí nghiệm 2

• HS: Đọc và làm thí nghiệm 2 với ống thuỷ tinh và nước

• GV: Gọi HS trả lời C2 ; C3

2

C : Nước không chảy ra Vì áp lực của không khí tác dụng

vào cột hướng từ dưới lên lớn hơn trọng lượng cột nước

3

C : Bỏ tay bịt nước chảy ra vì Ptrong ống > Pngoài ống

• GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, gọi HS giải thích

• HS: Đọc và giải thích thí nghiệm 3

 Lồng ghép môi trường:

Khi lên cao áp suất khí quyển giảm Ở áp suất thấp, lượng ôxi

trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và động

vật Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, áp suất tăng

gây ra các áp lực chèn ép lên các phế nang của phổi và màng

nhĩ, ảnh hướng đến sức khoẻ con người.

- Biện pháp: Để bảo vệ sức khoẻ, cần tránh thay đổi áp suất đột

ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp, cần mang

theo bình ôxi.

HOẠT ĐỘNG 3 Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển.

 GV: Treo bảng phụ vẽ hình 9.5 Gọi HS đọc thí nghiệm

Tô-ri-xen-li

 HS: Đọc thí nghiệm Tô-ri-xen-li

GV: Mô tả lại thí nghiệm, hướng dẫn HS quan sát hình Sau

đó yêu cầu HS thảo luận các câu C5 , C6 , C7

PB: áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li

 GV: ⇒ Áp suất khí quyển có độ lớn bằng áp suất gây ra bởi

cột Hg trong ống Tô-ri-xen-li

7

C : PB = dHg.h=136000 0,76 = 103360 N/m2

⇒ H: Vậy độ lớn áp suất khí quyển xác định như thế nào?

I Sự tồn tại của áp khí quyển

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

II Độ lớn của áp suất khí quyển.

Áp suất khí quyển bằng áp suất cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xen-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.

Gv: Trần Như Tân 32

Trang 33

3) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 5)

GV cho HS lần lượt thực hiện các câu từ C8 đến C11 _SGK.

GV cho HS đoc nội dung ghi nhớ

4) Dặn dò :

 Học bài

 BTVN: Bài 9/tr 15_SBT và các câu C chưa làm được tại lớp

 Tiết sau học:”Lực đẩy Acsimet” Xem trước bài ở nhà

- Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ac-si-met

-Viết được công thức tính lực đẩy Ac-si-met, nêu đơn vị đo của các đại lượng trong công thức

2) Kĩ năng: Vận dụng được công thức về lự đẩy Ac-si-met F=V.d

II CHUẨN BỊ

 GV: Giá đỡ, lực kế, cốc thí nghiệm có móc treo, quả nặng, bình tràn, bình chứa nước

 HS: Mỗi nhóm HS: Giá đỡ, lực kế, cốc thí nghiệm có móc treo, quả nặng, bình tràn, bình chứa nước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

Nhận xét bài kiểm tra 45’ của HS

Trang 34

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật

nhúng chìm trong nó.

• Cho HS quan sát hình 10.2, gọi HS liệt kê các dụng cụ

thí nghiệm, và mô tả thí nghiệm

• HS: Quan sát hình, kể tên dụng cụ thí nghiệm và mô tả

lại thí nghiệm

• GV: Mô tả lại cách làm thí nghiệm trên hình vẽ:

• “Móc lực kế vào giá đỡ rồi treo quả nặng vào lực kế →

trọng lượng P của quả nặng Để nguyên vật trên lực kế,

đưa cốc nước sao cho vật chìm hết trong cốc nước → P1

So sánh P và P1 (P > P1)

• GV gọi HS đọc C1 , rồi trả lời: C1 : P > P1 chứng tỏ

trong nước đã có 1 lực tác dụng nâng vật lên

• GV Gọi HS đọc C2 và rút ra kết luận.

• HS HS: Đọc C2 → Kết luận.

• GV: Nhắc lại cho HS ghi vở

• GV: Giới thiệu lực đẩy của chất lỏng gọi là lực đẩy

→ lực đẩy càng lớn” Bây giờ ta sẽ làm thí nghiệm để kiểm

tra xem dự đoán trên đúng hay sai”

 GV: Gọi HS mô tả lại phương pháp thí nghiệm

 HS: Mô tả phương pháp thí nghiệm

 GV: Mô tả lại một cách chính xác thí nghiệm, sau đó

tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát và ghi lại các giá

H: Tại sao giá trị lực kế lại tăng lên P2 → P1?

 HSTL: Vì có thêm trọng lượng của phần nước tràn ra

Pnc = P3 – P2 = P1 – P2

“Vậy từ thí nghiệm ta thấy rằng: lực đẩy Ac-si-met và trọng

lượng nước tràn ra có giá trị bằng nhau (P1 – P2)

I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chim trong nó.

Kết luận: Một vật nhúng trong

chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên.trên theo phương thẳng đứng

II Thí nghiệm kiểm tra.

* Nội dung tích hợp giáo dục

bảo vệ mội trường:

- Các tàu thuỷ lưu thông trên biển, trên sông là phương tiện vận chuyển hành khách và hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia Nhưng động cơ của chúng thải ra rất nhiều khí gây hiệu ứng nhà kính.

- Biện pháp GDBVMT: Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng nguồn năng lượng

sạch(năng lượng gió) hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất.

34

Trang 35

GV: Gọi HS đọc và trả lời C3

C3 : Dự đoán là đúng, Fđẩy = Pn

Khi nhúng vật nặng chìm trong bình tràn, nước từ trong

bình tràn ra (hình 10.3 b SGK), thể tích của phần nước

này bằng thể tích của vật Vật nhúng trong nước bị nước

tác dụng lực đẩy hướng từ dưới lên trên , số chỉ của lực

kế lúc này là: P2 = P1 – FA < P1 ,

trong đó P1là trọng lượng của vật; FA là lực đẩy Ác – si –

mét.

Khi đổ nước từ cốc B vào cốc A, lực kế chỉ giá trị P1 (hình

10.3c-SGK), điều đó chứng tỏ lực đẩy Ác – si – mét có độ

lớn bằng trọng lượng của vật chiếm chỗ.

 GV: Nếu biết thể tích V của phần nước tràn ra, ta làm

thế nào tính Pn (là trong lượng phần nước tràn ra)

 HSTL: Pn = d.V

H: Từ thí nghiệm ta biết lực đẩy Ac-si-met bằng trọng

lượng nước tràn ra, nếu đặt FA là lực đẩy Ac-si-met thì ta có

thể tính FA theo công thức nào?

 HS: FA = Pn = d.V

 GV: Yêu cầu HS nêu tên, đơn vị của các đại lượng trong

công thức

 GV: Lưu ý HS

* V: Thể tích phần vật chìm trong chất lỏng không phải

thể tích vật, chỉ khi nào vật chìm hoàn toàn trong chất

lỏng thì V là thể tích vật

* d: Trọng lượng riêng của chất lỏng, không phải trọng

lượng riêng của chất tạo nên vật.

HOẠT ĐỘNG 4 Vận dụng.

IV Vận dụng.

5

C : FAn = d.Vn

FAt = d.Vt Mà Vn = Vt → FAn = FAt

6

C : FAn = dn.V

FAd = dd.V Mà dn > dd → FAn > FAd

3) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 5)

GV cho HS lần lượt thực hiện các câu C5 và C6 _SGK.

5

C : Hai thỏi chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng nhau vì lực đẩy

Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của nước và thể tích của phần nước bị mỗi thỏi chiếm chỗ

Trang 36

d(trọng lượng riêng của chất lỏng) Mà dnước > ddầu , do đó thỏi nhúng trong nước chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn.

GV: Hướng dẫn HS trả lời C7 bằng việc phân tích hình vẽ bên dưới:

GV cho HS đoc nợi dung ghi nhớ

4) Dặn dị :

 Học bài: Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ, cách tiến hành thí nghiệm

 BTVN: Bài 10/tr 15_SBT

 Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo bài 11

 Tiết sau: “Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ac-si-met” Xem trước bài ở nhà

2) Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã cĩ.

3) Sử dụng được lực kế, bình chia độ ………… để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

2)

36

Bài 11: THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MET

Trang 37

a) Hãy trả lời câu C4 ở phần trả lời

câu hỏi trong mẫu báo cáo thực hành

b) Trả lời câu C5 .

HS1

a) C4 FA = d.V ; Trong đó:

- FA: là lực đẩy Ác-si-mét, tính bằng (N)

- d: là trọng lượng riêng của chất lỏng, tính bằng (N/m3)

-V: là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ, tính bằng (m3) (5 điểm)

b) C5 : Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy

Ác-si-mét, cần phải đo các đại lượng:

a) Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét

b) Trọng lượng của phần chất lỏng (nước) có thể

tích bằng thể tích của vật (5 điểm)

*Nêu vấn đề:

“Trong tiết học hôm nay các em sẽ làm thí nghiệm kiểm tra lại độ lớn lực đẩy Ac-si-met” Đây là một cách khác để kiểm tra lại dự đoán của Ác-si-mét

3) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tổ chức cho HS làm thí nghiệm.

• GV gọi HS đọc phần 1, đo lực đẩy Ac-si-met

• HS: Đọc phần 1

• GV: Gọi HS trả lời câu C4 trong báo cáo

4

C : Đo trọng lượng P của vật ngoài không khí.

Đo tổng hợp lực của P và FA khi thả vật vào nước

• GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm

- GV: Cho HS làm thí nghiệm, lưu ý HS chỉ đổ nước vừa

đủ, không nên đổ nhiều quá → nước tràn ra ngoài Mực

nước đổ vào ngang bằng với 1 vạch chia trên bình chia độ

- HS: Tiến hành thí nghiệm

Nội dung thực hành.

Phần1/ Đo lực đẩy Ác-si-mét.

* Bước 1) Đo trọng lượng P của vật(H 11.1)

*Bước 2) Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật nhúng chìm trong nước

1

C Xác định độ lớn của lực

đẩy Ác-si-mét bằng công thức:

FA = P – F (N)(Đo 3 lần, rồi tính giá trị trung bình ghi vào báo cáo)

Phần 2/ Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật.

* Bước 1) Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

2

C Thể tích V của vật được

tính bằng công thức:

V = V2 – V1

* Bước 2) Đo trọng lượng chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật

Trang 38

a Đo thể tích vật:

- Đánh dấu mực nước cĩ thể tích V1

- Thả vật vào đánh dấu mực nước dâng lên V2

→ V = V2 – V1

b Đo trọng lượng phần nước cĩ thể tích V

- Đo trọng lượng P1 của cốc nước cĩ thể tích V1

- Đổ nước thêm vào cốc → V2, đo trọng lượng P2 của cốc

nước

→ Trọng lượng Vml nước: P = P2 – P1

- GV: Hướng dẫn HS làm 3 lần lấy trung bình cộng Yêu

cầu HS so sánh FA và P → rút ra kết luận ghi vào báo cáo

3

C Trọng lượng của phần

nước bị vật chiếm chỡ được tính bằng cơng thức:

PN = P2 – P1(Đo 3 lần, rời lấy kết quả ghi vào báo cáo)

Phần 3/ So sánh kết quả đo

F A và P, nhận xét và rút ra kết luận

4) Vận dụng-Củng cố : (HOẠT ĐỘNG 5)

- GV: Yêu cầu các nhĩm báo cáo kết quả thí nghiệm

- HS: Các nhĩm báo cáo kết quả thí nghiệm

- GV: Nếu nhĩm nào cĩ sai số FA và P lớn GV cho làm lại thí nghiệm để GV quan sát, sửa chữa

- GV: Đánh giá tiết thí nghiệm, thu bài báo cáo

5) Dặn dị :

 Ơn để nắm chắc lại về lực đẩy Ác-si-mét

 Tiết sau: “Sự nởi” Xem trước bài ở nhà

1) Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng

2) Nêu được điều kiện nổi của vật.

3) Giải thích được các hiện tượng vật nổi trong đời sống.

1) Kiểm tra bài cũ : (HOẠT ĐỘNG 1)

CÂU HỎI_BÀI TẬP ĐÁP ÁN_BIỂU ĐIỂM

HS1.

a) Lực đẩy Ác si mét phụ thuợc những

yếu tớ nào?

b) Sửa BT 10.2_SBT

HS1

a) Lực đẩy Ác si mét phụ thuợc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị

vật chiếm chỡ (5 điểm)

b) Ta có: FA = dV khơng đởi Mà V2>V3>V1 Vậy

F2 > F3 > F1 (5 điểm) 38

Bài 12: SỰ NỔI

Trang 39

? Tại sao tàu nặng lại nổi mà bi sắt nhẹ hơn lại chìm? Để trả lời câu hỏi này ta phải biết điều kiện để một vật nổi hoặc chìm trong chất lỏng, đó là nội dung bài học hôm nay

→ Bài 12 SỰ NỔI

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu về điều kiện để vật nổi, vật

chìm.

 GV: Cho HS trả lời C1 .

1

C : Trọng lượng và lực đẩy FA, cùng phương thẳng đứng

nhưng ngược chiều

H: Một vật thả vào chất lỏng sẽ xảy ra những trường hợp

nào? Điều kiện xảy ra của mỗi trường hợp là gì? → GV yêu

cầu HS trả lời C2 (Treo hình)

 HS: Trả lời C2

H: Vậy một vật nhúng vào chất lỏng sẽ như thế nào? Điều

kiện xảy ra là gì? Yêu cầu HS trả lời và ghi vở

HS: Trả lời và ghi vở

HOẠT ĐỘNG 2 Nghiên cứu độ lớn của lực đẩy Ác si mét

khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng.

• GV: Hướng dẫn và cho HS làm thí nghiệm thả miếng gỗ

vật cân bằng nhau hay P và FA cân bằng

• GV: Gọi 1 HS đọc và trả lời cá nhân câu C5

• HS: Đọc và trả lời câu C5

5

C : B

H: Vậy khi vật nổi lên trên mặt thoáng chất lỏng thì lực đẩy

Ac-si-met tính như thế nào?

• HS: ……… FA = d.V

d: Trọng lượng riêng của chất lỏng

V: Thể tích phần vật chìm trong chất lỏng

trên cho HS ghi vào vở

I Điều kiện vật nổi, vật chìm.

Nhúng một vật vào chất lỏng thì:

- Vật chìm xuống khi trọng lượng P lớn hơn lực đẩy Ac-si-met FA

- Vật nổi lên khi P < FA

- Vật lơ lửng trong chất lỏng khi P = FA

II .Độ lớn của lực đẩy met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.

Ac-si-Khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ac-si-met FA = d.V, Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng

Trang 40

* Tích hợp GDBVMT:

- Đối với các chất lỏng không hoà tan trong nước, chất nào có

khối lượng riêng nhỏ hơn nước thì nổi trên mặt nước Các hoạt

động khai thác và vận chuyển đều có thể làm rò rỉ dầu lửa Vì

dầu nhẹ hơn nước nên nổi lên trên mặt nước Lớp dầu này ngăn

cản việc hoà tan ôxi vào nước, vì vậy sinh vật không lấy được

ôxi sẽ bị chết.

- Hàng ngày, sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất

thải ra môi trường lượng khí thải rất lớn(cá khí thải NO, NO 2 ,

CO 2 , SO, SO 2 , H 2 S, …) đều nặng hơn không khí; vì vậy chúng có

xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất Các chất khí

này ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khoẻ con

người

- Biện pháp GDBVMT:

* Ni7 tập trung đông người, trong các nhá máy công nghiệp cần

có biện pháp lưu thông không khí(sử dụng các quạt gió,xây

dựng nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựng các ống

khói, )

* Hạn chế khí thải độc hại.

* Có biện pháp an toàn trong việc vận chuyển dầu lửa, đồng

thời có biện pháp ứng cứu kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu.

III Vận dụng.

8

C Viên bi thép sẽ nổi vì

dthép < dHg → P < FA 9

Ngày đăng: 22/10/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 14.1/tr49-SGK - giáo án vl8
Hình 14.1 tr49-SGK (Trang 44)
HOẠT ĐỘNG  3. Hình thành khái niệm thế năng. - giáo án vl8
3. Hình thành khái niệm thế năng (Trang 58)
II-CHUẨN BỊ:  Bảng 26.1, hình 26.2 - giáo án vl8
Bảng 26.1 hình 26.2 (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w