Nang không điển hìnhThành nang dày không đều Thành có nhú đặc nhiều thuỳ: 75% Lành tính Papillome... U lành tính vú FibroAdenome + Bờ viền đều, nét, bóng cản âm hai bên + Không thấy gi
Trang 1Siêu âm Vú
Ths Vũ Đăng Lưu
Trang 2- Bộ phận tiếp xúc: Gel, dầu
Túi nước: Sẹo, vùng núm vú
Trang 3Tiêu chuẩn
>= 7.5 MHz
Độ phân giải không gian và tương phản tốt
Kiểu phẳng hoặc lồi
Độ sâu ít nhất 4cm
Rõ tổn thương nông
Trang 4Trình tự thăm khám
Hỏi: Tiền sử bản thân, gia đình
Khám: Co kéo da, khối vú, hố nách
Trang 6Hình ảnh SA vú bình thường phụ nữ
tuổi hoạt động sinh dục
1. Da: 0,3-3mm, hai đường song song
2. Tổ chức mỡ dưới da: Giảm âm, mất liên tục
Trang 11Hạch góc ¼ trên ngoài vú phải
Trang 12Thay đổi hình thái SA bình thường
Trang 1325 T
65 T Không dùng thuốc:
Thoái hoá mỡ
65T Có dùng thuốc
Trang 14Dấu hiệu SA cơ bản
Trang 15Dấu hiệu SA cơ bản:
Hình thái
Đường bờ, hình dáng và trục của khối
Hình ảnh cấu trúc bên trong
Môi trường: xơ-mỡ
Trang 16SA: Đường bờ
Bờ đều
Bờ không đều, nét
Trang 17SA: Cấu trúc âm
Trang 18SA: Môi trường xung quanh
Xơ
Tăng âm xung quanh
Gián đoạn và hội tụ
Trang 19Thâm nhiễm
mỡ dưới da
SA: Môi trường xung quanh
Mỡ
Trang 21Bệnh lý nang vú
35-50 T, hiếm <25T và sau mãn kinh (không dùng thuốc) Người già: Loạn dưỡng xơ nang
Loạn dưỡng: Xơ, nang, xơ tuyến và tăng sản biểu mô
LS: Không triệu chứng, sờ khối +
Phát hiện: SA, Mamo
GPB: Dịch, Tế bào biểu mô, Apocrin
Nang chảy máu và có TB ác tính: Carcinome papillaire intrakystique
Trang 22SA nang điển hình
Khối nang rỗng âm đồng nhất, tăng âm phía sau, bờ nét.
Hình dáng thay đổi: Tròn, bầu dục, hay thuỳ
Thường nhiều hai bên: Xác định vị trí để theo dõi Mastopathie Fibrokystique
Trang 23Nang vú điển hình
Trang 24Nang vú không điển hình
Chuyển động trong nang
Biến dạng khi ép đầu dò
Vị trí: nang bề mặt (viêm nhiễm)
Thành phần trong nang: Hoại tử tế bào-mỡ, máu tụ, viêm, áp xe
Hình thái:
+ Vách: Thực sự và giả vách (máu tụ)
+ Thành dày (# hoại tử K)
+ Nhú đặc
Trang 25Nang không điển hình
Nang nhiều thuỳ, có vách, không tăng âm phía sau
Dịch không trong
Trang 26Nang không điển hình
Nang cặn di chuyển giả
sỏi
Nang có vách thành đều: Lành tính
Nang vách thành dày không đều: ác tính
Trang 27Nang không điển hình
Thành nang dày không
đều
Thành có nhú đặc nhiều thuỳ: 75% Lành tính (Papillome)
Trang 28Nang không điển hình
Trang 29Nang không điển hình
Galactocele
Nang bã nông
Trang 30Giả nang nhân ung thư:
Trang 31Nang không điển hình
• Nang nhỏ bên trong có thành phần cản âm
• Nang cũ, đôi khi vôi hoá mảnh
• Nang vị trí sâu
•Nang trong vị trí vú đậm âm
Trang 32Thái độ xử trí
Số lượng nang tăng: Liên quan dùng thuốc TT
(Loạn dưỡng xơ-nang)
Điều trị: Chọc hút, dừng thuốc TT
Doppler: Tăng mạch xung quanh, cấu trúc âm lân cận thay đổi -> ST
Nang xuất hiện >5 năm sau MK -> K hoá
Nang: dày thành, vách, sùi, xung quanh đặc hoặc vôi hoá nhỏ -> ST, PT
Trang 33 Do tắc ống dẫn sữa: xuất hiện trong quá trình tiết sữa hoặc sau khi mới dừng cho con bú
Trang 34Nữ 19T, mới sinh 4 tháng Nhiều ống dẫn giãn chứa đầy dịch dạng sữa BN được chọc hút ra nhiều sữa
Trang 35Dãn ống dẫn Duct ectasia
Tổn thương ống dẫn dưới tiểu thuỳ, nhưng có thể tổn thương ống dẫn ngoại vi
LS: có thể đau, sờ thấy khối hoặc không có triệu chứng.
SA: cấu trúc ống dẫn ngoằn ngoèo bên trong chứa dịch có cặn vẩn âm
Trang 36Nữ 13T, giãn ống dẫn
Trang 37U lành tính vú FibroAdenome
+ Bờ viền đều, nét, bóng cản âm hai bên
+ Không thấy gián đoạn, hội tụ dải xơ xung quanh, không thấy viền tăng âm xung quanh
+ Giới hạn ngăn cách tổ chức dưới da
Trang 38+ Không tương quan thể tích: SA-XQ + Nhiều khối và hai bên: 20- 30%
U lành tính vú FibroAdenome
Trang 40Tương phản thấpKhông tương xứng thể tích trên SA-XS
Giá trị chẩn đoán lành tính: 100%
Trang 41 Bờ viền ít nhiều không đều, mờ
Cấu trúc âm: không đồng nhất
Vôi hoá: nhỏ trong ống tuyến, vôi lớn trong tổ chức liên kết.
Lan tới tổ chức mỡ dưới da.
U lành tính vú FibroAdenome Thể không điển hình: 43-84%
Trang 42 Thuỳ mỡ: Liên tiếp cấu trúc mỡ lân cận
Biến dạng khi ép đầu dò
Nang không điển hình: dịch đặc (chọc hút)
Nốt K: Chủ yếu dạng tuỷ và Colloides:
Trang 43U lành tính vú FibroAdenome
không điển hình
Trang 46U lành tính vú
Lipome
Trang 47U lành tính vú:
Adenofibrolipome (Hamartome)
Loạn sản phôi thai:
Không triệu chứng, khối chắc
SA: Thành phần gồm Xơ-mỡ
+ Khối giới hạn rõ, đôi khi bờ mờ
+ Cấu trúc âm không đồng nhất: mảng giảm và tăng âm
Trang 48U lành tính vú:
Adenofibrolipome (Hamartome)
Trang 49U vú Phyllode
Chiếm 1% u vú, thuộc u đặc vú, tăng nhanh kích
thước
U hỗn hợp: Trung mô và biểu mô
ác tính khoảng 23-50% ca, di căn 6-22%
Tái phát tại chỗ sau PT 20%
SA:
+ Khối đặc, giới hạn rõ, bờ nhiều thuỳ
+ Cấu trúc âm không đồng nhất, không có cản âm phía sau
+ Các nang hay nang nhỏ khá thường gặp và gợi ý
Trang 50 SA dấu hiệu gợi ý ác tính
Trang 51U vú Phyllode
Trang 52U nhú trong ống tuyến sữa lành tính Papillomes intragalactophorique
- Nốt đồng hoặc tăng âm, chân bám rộng
- Bờ nét, đôi khi nhiều thuỳ
- Đôi khi: Khối đặc không có dịch xung quanh
Trang 53 Thể nhiều khối
+ Hay gặp trẻ <35T
+ Nhiều nơi, có thể hai bên
+ Lan ra ống tuyến ngoại vi
Chẩn đoán phân biệt: Papillome
Trang 54U nhú trong ống tuyến sữa lành tính Papillomes intragalactophorique
Trang 55U nhú trong ống tuyến sữa lành tính Papillomes intragalactophorique
Không điển hình
Trang 57U vú ác tính
K vú hay gặp nhất phụ nữ
Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do K
Chiếm 20% các nguyên nhân gây TV
Chụp vú: phát hiện
SA: Chẩn đoán ban đầu trước bất thường trên chụp vú
Trang 59K vú
Tiến triển tự nhiên K vú
Trang 60K vú
Ống dẫn tận phía ngoài thuỳ là vị trí hay gặp nhất của K
Trang 61U vú ác tính Đặc điểm SA
Các dấu hiệu gợi ý tổn thương ác tính
- Bờ không đều
- Bờ mờ
- Cấu trúc bên trong không đồng nhất: vôi
Trang 62Các dấu hiệu khác
- Cản âm phía sau
- Thay đổi tổ chức xơ-mỡ lân cận
+ Dày tổ chức dưới da, co kéo, tăng âm
+ Gián đoạn đột ngột dải xơ
- Khối trên SA nhỏ hơn trên LS và Mamo
- Trục lớn thẳng và lớn hơn trục ngang: ĐB KT <10mm
- Viền tăng tín hiệu
- Lan rộng xâm lấn phần khối giảm âm
U vú ác tính Đặc điểm SA
Trang 63K biểu mô ống tuyến thâm nhiễm:
Bờ mờ
Không đều
Viền tăng âm xung quanh
Trang 64K biểu mô tuyến thâm nhiễm: Trục lớn:
Bóng cản:
Hội tụ dải xơ
K thuỳ tuyến 7mm
Trang 65Vôi hoá Tăng âm phía sau
K biểu mô ống dẫn thể thâm nhiễm
Trang 66Độ tương phản
tăng
Thâm nhiễm mỡ dưới da
Khối nằm sâu
Trang 67Nhiều tổn thương
Cùng bệnh nhân:
Carcinome ống dẫn vú trái
Fibroadenome vú phải
Trang 68 Giới hạn: mờ, bờ không đều (phá vỏ)
Hình không đối xứng vỏ: phần giảm âm đẩy phồng xung quanh
Cấu trúc giảm âm toàn bộ, dày vỏ >5mm, mất tăng
âm rốn hạch
Đè đẩy hoặc chèn ép rốn hạch
Trang 70Hạch di căn K vú
Trang 72K thuỳ tuyến
Trang 73K hỗn hợp
Trang 74K vú
Thể không thâm nhiễm
- K thuỳ tuyến khu trú tại chỗ
- K ống dẫn khu trú tại chỗ:Vôi hoá 40-90%
Thể K hiếm gặp
- K tuỷ: Cancer médullaire: 1-7% K vú
+ Khối tròn, nhiều thuỳ, giới hạn rõ
+ Giảm âm không đồng nhất
+ Tăng âm phía sau 2/3 ca
+ Nang nhỏ
- K TB nhầy hay keo: Cancer mucineux/ Colloide: 1-2%
- K ống tuyến (Tubuleux): 1-2% # Nodule d’ Aschoff
Trang 75K vú
- U nhú thể thâm nhiễm: 1%
+ Khối, chảy máu đầu vú
+ Khối đặc trong nang
+ Khối đặc âm không đồng nhất, giới hạn rõ, tăng âm phía sau + Nốt vệ tinh giảm âm
Trang 76K ống dẫn khu trú tại chỗ
Trang 77K tuỷ: Cancer médullaire
Trang 78Cancer mucineux
Trang 79Cancer Tubuleux
Trang 80Carcinoide
Trang 81 Di căn vú:
- U nguyên phát: Lymphome, Melanome, Buồng trứng, dạ dày, Carcinoide
+ Khối đặc tròn, nhiều thùy
+ Thường giảm âm: Đồng-tăng âm
+ Không bóng cản
+ Dôi khi giả nang
- Chẩn đoán phân biệt:
+ Thể đơn độc: Fibroadenome, Phyllode, nang không điển hình, nang bã, K ống dẫn thâm nhiễm, K thùy thâm nhiễm, K nhầy + Thể nhiều ổ: Fibroadenome nhiều nơi
Trang 82Di căn K cổ tử cung
Trang 835. Định hướng sinh thiết
Vai trò SA theo dõi trong điều trị
và sau phẫu thuật U vú
Trang 84Sau phẫu thuật K vú Hình ảnh SA vùng vú phẫu thuật
Vùng lồi lên của vú do
phù nề
Vùng tam giác hay tròn
liên tiếp với sẹo dưới da
bởi đường mảnh giảm
âm
Trang 86 Máu tụ
- Khối mềm hoặc cứng
- Khối dịch không điển hình: âm không đồng nhất,
phân bố không đều, cặn âm, các nốt máu cục tăng âm
- Tiến triển theo thời gian
Trang 87Sau 3th
Sau 6th
Nốt máu cục
Trang 88 Xơ hoá sau phẫu thuật:
SA
- Vùng giảm âm, bờ không đều, có bóng cản phía sau
- Tổn thương co kéo và thu nhỏ theo thời gian
- Đôi khi khó phân biệt u tái phát
SA vú sau phẫu thuật Tổn thương lành tính
Trang 89BN nữ 37T, đã PT và xạ trị cách 6 th Phẫu thuật hạch nách SA vùng nách thấy tổn thương giảm âm, ấn biến dạng Sẹo xơ
Trang 90Theo dõi sau điều trị tia xạ Kvú
SA: 6th/2 năm liên tiếp sau đó 1 năm
- Vùng sau PT: giảm âm, tăng âm phía sau
Sẹo: Giảm âm không đồng nhất cản âm phía sau
- Phù-tụ dịch- sẹo hoá
Trang 91Theo dõi sau điều trị tia xạ Kvú
Tồn dư K sau tia xạ
Hạch di căn 5 năm sau ĐT
Trang 92Một số dấu hiệu phân biệt K vú tái
phát với sẹo xơ
Có cản âm phía sau
Nghi ngờ: Sinh thiết
Balu-Maestro: Nhạy LS 45,5%
Mamo: 95,5%
Trang 93Hình ảnh giả u: Sẹo xơ
K vú tái phát
Trang 94Viêm tuyến vú
1. Viêm nhiễm trùng
2. Viêm không nhiễm trùng
Trang 95+ Tăng âm tuyến vú dưới da
+ Tăng toàn bộ thể tích tuyến vú
+ Giãn ống tuyến hội tụ về núm vú
Viêm tuyến vú Tổn thương viêm nhiễm trùng không đặc hiệu
Trang 96SA hình áp xe tuyến vú:
- Khối giảm âm, bờ giới hạn không rõ, mờ và không đều
Có tăng âm phía sau
- Thành khối dày
- Có thể nhiều tổn thương
- Tìm kiếm vôi hoá/ Mamo
- Hạch to phản ứng kèm theo
áp xe vú ngoại vi: đang cho con bú: Galactocele
không liên quan cho con bú: nang bội nhiễm
áp xe vú trung tâm: Rách-Viêm nhiễm trùng ống dẫn
Viêm tuyến vú Tổn thương viêm nhiễm trùng không đặc
hiệu
Trang 97Khối áp xe vú
Trang 98Viêm tuyến vú
Nang bội nhiễm-áp xe
Nang tuyến bã bội nhiễm
Viêm bạch mạch: Lymphangite
Trang 100Viêm tuyến vú
Áp xe
Nang bã bội nhiễm áp xe Sinh thiết
Trang 101Viêm tuyến vú không nhiễm trùng
Tổn thương viêm u hạt
- Hoại tử tế bào mỡ
- U hạt do dị vật
- Viêm hạt tuyến vú
Tổn thương viêm không u hạt
- Viêm tuyến vu ung thư
Trang 102Vai trò SA bệnh lý vú
Phát hiện tổn thương
Chẩn đoán và định hướng chẩn đoán
Hướng dẫn sinh thiết
Theo dõi sau điều trị
Trang 103Thank you!