1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN TRỊ SỰ THAY đổi SỰ THAY đổi TRONG 10 NĂM CỦA CÔNG TY VINAMILK

47 8K 103

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 8,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ THAY ĐỔI TRONG 10 NĂM CỦA CÔNG TY VINAMILK NỘI DUNG: I. Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk. II. Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk. III. Phân tích công ty theo mô hình 7s. IV. Mục tiêu và chiến lược của Vinamilk. I. Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 1552003QĐBCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của bộ công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước Công ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần sữa Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty số 4103001932 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20112003. Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Tên viết tắt: VINAMILK Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đưc Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh Web site: www.vinamilk.com.vn Email: vinamilkvinamilk.com.vn Vốn điều lệ của công ty Vinamilk hiện nay : 1.590.000.000.000VND (Một ngàn năm trăm chín mươi tỷ đồng). Danh mục sản phẩm chính của Vinamilk bao gồm: Sữa nước và sữa bột Sữa đặc Yoghurt ăn và yoghurt uống Kem và phomat Năm 2006 Vinamilk là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước. Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được khái quát trong 3 giai đọan chính : Thời bao cấp (19761986) Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Thực phẩm, sau khi chính phủ quốc hữu hóa ba xí nghiệp tư nhân tại miền nam Việt Nam: Thống Nhất (thuộc một công ty Trung Quốc), Trường Thọ (thuộc Friesland), và Dielac (thuộc Nestle). Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa Cà phê – Bánh kẹo I . Lúc này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là: • Nhà máy bánh kẹo Lubico. • Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp). Thời kỳ Đổi Mới (19862003) Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa. Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy. Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam. 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam. 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003Nay) 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11). Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM. 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng. 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An. 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty. • Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007. • Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe. • Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm. 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa. 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang 2010 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD. 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BỘ MÔN QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI

SỰ THAY ĐỔI TRONG 10 NĂM CỦA CÔNG TY VINAMILK

GVHD: TS NGUYỄN PHÚC NGUYÊN

Trang 3

SỰ THAY ĐỔI TRONG 10 NĂM CỦA

NỘI DUNG:

I Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk

II Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk

III Phân tích công ty theo mô hình 7s

IV Mục tiêu và chiến lược của Vinamilk

Trang 4

I Giới thiệu sơ lược về công ty Vinamilk

Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên cơ sở quyết định số 155/2003QĐ-BCN ngày 01 tháng 10 năm 2003 của bộ công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước Công ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty số 4103001932 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Tên viết tắt: VINAMILK

Trụ sở: 36 – 38 Ngô Đưc Kế, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

Web site: www.vinamilk.com.vn

Email: vinamilk@vinamilk.com.vn

Vốn điều lệ của công ty Vinamilk hiện nay : 1.590.000.000.000VND (Một ngàn năm trăm chín mươi tỷ đồng)

Danh mục sản phẩm chính của Vinamilk bao gồm:

-­‐ Sữa nước và sữa bột

Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được khái quát trong

• Nhà máy bánh kẹo Lubico

Trang 5

• Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp)

Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)

Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở

Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Miền Bắc Việt Nam

1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh

Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)

2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM

2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng

2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An

2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty

• Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005 Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007

• Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006 Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện

tử Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe

Trang 6

• Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại

Bò sữa Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm

2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007,

có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa

2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi

bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang

2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD

2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD

Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý

II Phân tích môi trường kinh doanh của Vinamilk

Sử dụng mô hình PESTLE vì:

Đây là sáu yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, các yếu tố này

là các yếu tố bên ngoài của của doanh nghiệp và ngành, và các doanh nghiêp phải

Trang 7

chịu các tác động của nó đem lại như một yếu tố khách quan, không thể tự điều chỉnh được Các doanh nghiệp dựa trên các tác động sẽ đưa ra những chính sách, hoạt động kinh doanh phù hợp theo từng giai đoạnh nhất đinh

Với Vinamilk cả sáu yếu tố về kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật,môi trường sinh thái và công nghệ đêu có ảnh hưởng đến việc đưa ra các chiến lược, thay đổi cơ cấu tổ chức hay con người của công ty Dướáiự ảnh hưởng của các yếu tố trên đòi hỏi Vinamilk phải thay đổi sao cho phù hợp để có thể phát triển hơn đạt được mục tiêu

đã đề ra

1 Môi trường công nghệ ảnh hưởng đến Vinamilk trong giai đoạn 2003-2013

Đây là yếu tố tạo ra nhiều cơ hộ cũng như thách thức buộc doanh nghiệp phải

tì hiểu kỹ để đưa ra các chiến lược sao cho phù hợp

• Công nghệ ngày càng phát triển

• Hầu hết các dây chuyền hiện nay đều nhập từ châu Âu và mỗi công ty đều

có những bí quyết công nghệ sản xuất sữa riêng, do đó phẩm cách và chất lượng sữa của các nhà sản xuất cũng khác nhau

• Xu hướng đổi mới công nghệ sang công nghệ hiện đại theo các thiêu chuẩn nhất định gây ra áp lực từ đối thử và khách hàng

Ø Cơ hội:

-­‐ Tạo ra sản phẩm chất lượng tốt, năng suất cao, chi phí trên một sản phẩm thấp, tạo lợi thế cạnh tranh với các đối thủ, nhiều cách thức tạo ra sản phẩm mới để khẳng định thương hiệu của mình

-­‐ Công nghệ tác động đến khâu quảng cáo và truyền tin về sản phẩm: khoa học phát triển đã đáp ứng được nhu cầu cung cấp cho người tiêu dùng

-­‐ Giúp hảm bớt thời gian sản xuất

Ø Đe dọa:

-­‐ Chi phí đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu

-­‐ Chu kỳ sống của sản phẩm thấp đòi hỏi phải đổi mới sản phẩm

-­‐ Công ty phải đổi mới công nghệ kịp thời, nhanh chónh để bắt kịp sự phát triển của công nghệ trong nước cũng như ngoài nước

Trang 8

KẾT LUẬN: Với những ảnh hưởng từ công nghệ như trên đòi hỏi công ty

Vinamilk phải không ngừng đổi mới công nghệ, các dây chuyền thiết bị để tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn, nâng cao chất lượng hơn Đồng thòi phải thay đổi chiến lược, con người, các kỹ năng, điều chỉnh nguồn tài chính … sao cho phù hợp nhất để tạo được lợi thế cạnh tranh và mở rộng thị trường trong tương lai

2 Môi trường chính trị ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013

Sự chi phối môi trường chính trị đến hoạt động kinh doanh diễn ra theo 2 chiều hướng khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi và kìm hãm , hạn chế sự phát triển của thị trường.Trước trào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội để phát triển song cũng gặp không ít khó khăn Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường quốc tế phải đối mặt với vô số những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của mình Trong những yếu tố đó chính trị vấn đề đáng quan tâm Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinh doanh quốc tế phụ thuộc phần lớn vào doanh nghiệp

có am hiểu các chính sách, các luật lệ của nước sở tại hay không Cho dù doanh nghiệp đóng ở đâu cũng bị ảnh hưởng của hệ thống luật pháp và các chính sách của chính phủ nước đó Các hệt hống và chính sách đó là: kinh kế nhằm điều chỉnh hành

vi kinh doanh, tiêu dùng, quan hệ trao đổi thương mại

• Tình hình an ninh chính trị, cơ chế điều hành của chính phủ: Đây là

yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngànhnào Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thểtạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó

• Chủ trương đường lối – Đảng cầm quyền và các lực lượng XH khác:Cơ

chế điều hành của chính phủ quyết định trực tiếp đến tính hiệu lực của pháp luật vàđường lối, chính sách kinh tế nhà nước, do vậy sẽ tác động đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp.Đối với ngánh sữa, chính phủ có kế hoạch đầu tư vào các trang trại nuôi bò sữa và công nghệ chế biến sữa để tăng sản lượng sữa tươi trong nước và giảm lệ thuộc vào sữa bộtnhập khẩu

Trang 9

Trong những năm 2003-2013 tình hình chính trị cụ thể như sau:

• Môi trường chính trị tương đối ổn định

è Cơ hội: thị trường tiêu thụ sữa ổn định, tài sản cố định được đảm bảo không

bị mất mát hư hại do chiến tranh, biểu tình, nguồn nhân lực ổn định Việc sản xuất diễn ra trong điều kiện tốt, tạo ảnh hưởng tốt đến năng suất và chất lượng sản phẩm

• Các chính sách hỗ trợ của nhà nước:

-­‐ Các chính sách hỗ trợ trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa cho nông dân tạo điều kiện cung cấp nguyên liệu đầu vào cho công ty trong ngành rất lớn (Đặc biệt từ năm 1991 cho đến nay, chủ trương của Đảng:“ Phát triển Nông – Lâm - Ngư nghiệp gắn với Công nghiệp chế biến

và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để ổn định tình hình Kinh tế - Xã hội “ )

-­‐ Các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện vóc dáng, trí tuệ cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhoe và người già

è Như vậy có thể nói nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành sữa đap sứng nhu cầu của người dân, giúp các công ty trong ngành gia tăng thị phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa Việt Nam, tạo điều liện về pháp lý, chính sách nên giảm thiếu về chi phí sản xuất, đầu tư

• Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam dưới sự dẫn dắt của Đảng và Nhà nước

đã chính thữ bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kì năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995 Đến nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ vơi 171 quốc gia thuộc tất cả các châu lục, Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn

500 tổ chức phi chính phủ Từ 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế Giới Đây là bước ngoặc lớn trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế

è Cơ hội:

+ Giúp Vinamilk nói riêng và cả ngành kinh tế nói chung tiếp cận được với nền công nghệ tiến tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại, thị trường của các nước trên thế giới

+ Có cơ hội cạnh tranh, nâng cao vị thế của ngành Sữa trên thị trường quốc tế,…

è Thách thức:

Trang 10

+ Việc cạnh tranh của Vinamilk sẽ diễn ra gay gắt hơn, trên bình diện rộng hơn, sâu hơn

+ Khó khăn hơn trong công việc tài chính để cải tiến công nghệ , thay đổi, phát triển hơn về đội ngũ công nhân viên, chiến lược sao cho phù hợp để đưa sản phẩm ra thị trường thế giới,

KẾT LUẬN: Một số tình hình chính trị như trên bên cạnh các cơ hôi giúp

Vinamilk ngày càng phát triển cũng tiền ẩn những thách thức lớn về công nghệ,

nguyên liệu đầu vào, đội ngũ nhân viên,… Đòi hỏi Vinamilk phải có những chính sách, chiến lược để thay đổi các yếu tố về con người, hệ thống, cấu trúc, của công ty sao cho phù hợp để ngày cảng phát triển hơn, tạo được vị thế và lòng tin cho khách hàng về sản phẩm sữa của công ty

3 Môi trường chính trị ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013

Hệ thống pháp luật và các văn bản pháp: Để điều tiết nền kinh tế, các quốc gia

đều ban hành một hệ thống các văn bản để quản lýquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam như:

• Sửa đổi hiến pháp

• Luật doanh nghiệp

• Luật đầu tư nước ngoài

• Luật chống độc quyền

• Các thông tư hướng dẫn

Tất cả các văn bản quy phạm đó nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp được phép kinh doanh vàlĩnh vực cấm kinh doanh cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp Các nhà Maketing cần nghiên cứu và năm vững nhằm tận dụng những cơ hội tốt và hạn chế đến mứcthấp nhất rủi ro có thể xấy ra do thiếu thông tin về luật pháp

Hệ thống công cụ và chính sách của nhà nước có tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như:

• Chính sách thuế

• Chính sách tài chính

Trang 11

Dẫn chứng: Đối với Doanh nghiệp hình thức quảng cáo là một hoạt động

Marketing hiệu quả Theo quy định, chi phí quảng cáo cho phép ở mức 10% nhưng các công ty có mức chi phí cao hơn mức khống chế là Công ty Dutch Lady (19,2%), Công ty Vinamilk (12,9%) ,…

• Ngoài ra, thông tư số 29/2009 TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh thuế nhập khẩu sữa Theo đó, từ ngày 9/3/2009 giá nhập khẩu sữa bột nguyên ở mức 10%-15% Hiện Việt Nam vẫn đang nhập khẩu 70% nguyên liệu sữa bột để sản xuất do nguồn cung trong nước không đap ứng được nhu cầu

è Cơ hội: khi tăng thuế sẽ là hàn rào ngăn cản nhập khẩu của các

công ty nước ngoài vào thị trường Việt Nam tạo lợi thế cạnh tranh cho Vinamilk gia tăng lợi thế cạnh tranh

è Thách thức: Gia tăng chi phí sản xuấtà tăng giá thành sản phẩm

làm giảm lợi thế cạnh tranh

KẾT LUẬN: Từ khi có ý tưởng thành lập cho đến khi hình thành và phát triển

kinh doanh, tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp đều phải tuân thủ các quy định pháp luật Tuy nhiên trong thời kì hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam đang tích cực tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế, ký kết các hiệp định thương mại cùng với nước ngoài thì những quy định pháp luật về kinh doanh lại trở nên vô cùng phức tạp gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong đó có cả Vinamilk, vì thế Vinamilk phải hiểu biết các quy định luật pháp liên quan đến doanh nghiệp sẽ làm gia tăng những cơ hội thành công mới Qua đó, Vinamilk đòi hỏi phải điều chỉnh công ty về nhiều mặt để vừa tạo được lợi thế cạnh tranh, lợi nhuận cao vừa tuân thủ đúng luật pháp

4 Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013

Trang 12

Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế kéo theo mức thu nhập,mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt Nếu trước đây nhu cầu“ăn no mặc ấm”là ước mơ của hầu hết dân cư thì ngày nay đã có một bộ phận dân

cư hướng tới nhu cầu “ăn ngon mặc đẹp” Chính vì vậy cùng với những hữu ích đem lại, sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân Nếu trước những năm

90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 87 triệu dân

Tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2010 đạt 6,78% trong bối cảnh lạm phát 11,75% Theo dự báo không được khả quan là tỷ lệ tăng trưởng GDP sẽ xuống mức 6% năm 2011 và lên 6,5% năm 2012; trong khi tỷ lệ lạm phát được dự báo tăng rất cao là 19% năm 2011 và sẽ có xu hướng giảm từ năm 2012 Như vậy có thể nói năm

2011 tình hình kinh tế không tốt nhưng năm 2012 hứa hẹn nhiều chuyển biến tích cực

Ø Cơ hội : Nhu cầu sử dụng sữa sẽ tăng cao trong tương lai, giúp cho Vinamilk

có niềm tin hơn về thị trường trong tương lai từ đó có kế hoạch sản xuẩt tốt hơn

- Thu nhập bình quân dầu người tăng → Nhu cầu sử dụng sữa tăng cao

- Tỷ giá hối đoái và lãi suất ngân hàng không ổn định

Ø Đe dọa : Không kiểm soát được giá nguyên liệu đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt động sản xuất của công ty

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường sữa từ năm 2000 đến 2010 đạt 9,06%/năm Theo thống kế của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), mức tiêu thụ các sản phẩm từ sữa bình quân của người Việt Nam hiện nay là 14,81 lít/người/năm, vẫn còn thấp (11,2 kg/người/năm của thế giới) tuy nhiên đã tăng đáng kể Số doanh nghiệp tham gia vào ngành sản xuất, chế biến sữa đã tăng mạnh trong 10 năm qua Hiện cả nước có hơn

60 doanh nghiệp với 300 nhãn hiệu sản phẩm sữa các loại Thêm vào đó, con số thống kê cho thấy sản lượng sữa chỉ đáp ứng được 22% nhu cầu nội địa, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài Trong đó, công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk dẫn đầu về thị phần với 39% Điều này tạo cho ngành sữa một cơ hội phát triển lâu dài trong thời gian sắp tới

Trang 13

Với các điều kiện đó, tốc độ tăng trưởng ngành sữa Việt Nam được dự báo sẽ duy trì ở mức 20%/năm trong những năm tiếp theo

Ø Cơ hội : Thị trường tiêu thụ sữa đầy tiềm năng và mở rộng

Ø Đe dọa : Sự xâm nhập thị trường nội địa của các công ty nước ngoài dẫn đến cạnh tranh gay gắt về giá, chất lượng sản phẩm

Việt Nam chính thức là thành viên của WTO ( thành viên đầy đủ) vào đầu năm

2007 mở ra các cơ hội trong thời kỳ hội nhập nhưng không kém phần thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam

Ø Lợi thế cạnh tranh của Vinamilk :

Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến những cơ hội cho ngành sữa nói chung và Vinamilk nói riêng như : tái cấu trúc lại sản xuất, giải thể, mua bán hoặc sáp nhập các doanh nghiệp kém hiệu quả nhằm tạo ra các doanh nghiệp lớn hơn, có tiềm lực hơn ( Vinamilk mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn ) Nền kinh tế tăng trưởng nhanh của Việt Nam đã có tác động tích cực tới sức mua trong nước, trong đó

có ngành chế biến sữa, nhất là khi đời sống của người dân được nâng cao

Sản phẩm của Công ty sữa Vinamilk vẫn có lợi thế cạnh tranh do chất lượng tương đương với sản phẩm nhập khẩu và giá bán cạnh tranh

Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong trị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng liên tục hơn 30% mỗi năm

- Sở hữu thương hiệu mạnh Vinamilk, là thương hiệu đang dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dùng và yêu thích của người tiêu dùng Việt Nam đối với sản phẩm dinh dưỡng

- Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 135.000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc

- Có mối quan hệ đối tác chiên lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường

Trang 14

- Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường

- Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của Công ty

- Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế Ø Thách thức đối với ngành sữa và công ty Vinamilk :

Do những tác dụng tích mà sữa và các sản phẩm từ sữa mang lại, lượng tiêu thụ sữa tại thị trường Việt Nam ngày càng tăng cao Tuy nhiên, nguyên liệu sữa do các trang trại chăn nuôi bò sữa không cung cấp đủ cho các nhà máy sản xuất chế biến sữa phục vụ nhu cầu của người dân, nên các công ty này phải nhập nguyên liệu sữa

từ nước ngoài Điều này dẫn đến việc đẩy giá thành sữa lên cao, đặc biệt trong thời điểm khủng hoảng và đồng tiền mất giá hiện nay, các sản phẩm sữa bị đẩy giá lên từng ngảy

Nguồn thức ăn chăn nuôi cho bò sữa phải nhập khẩu trong xu hướng tăng cao, tác động tới chi phí đầu vào Các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung trong Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ( cam kết CEPT/AFTA ) và cam kết với WTO

Sữa ngoại hiện đang được nhập 1 cách ồ ạt vào Việt Nam qua nhiều con đường như nhập khẩu, hàng xách tay, buôn lậu… sữa ngoại hiện nay đã tràn ngập ở thị trường Việt Nam khiến cho các cơ quan chủ quản không thể quản lý chặt chẽ từ nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng sữa cũng như vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm

Phụ thuộc vào nguyên liệu nước ngoài trong khi giá lại luôn biến động

è Triển vọng : Ngành sữa Việt Nam đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềm năng phát triển Trong khi đó, mức độ tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp

5 Môi trường xã hội ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013

• Con người ngày càng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe:

Trang 15

Ø Cơ hội:

-­‐ Các sản phẩm sữa chất lượng của Vinamilk dễ tiêu thụ,

khách hàng ít quan tâm đến giá sản phẩm hơn

-­‐ Các sản phẩm dinh dưỡng dễ dàng được đón nhận Ø Đe dọa : Yêu cầu Vinamilk phải phát triển hơn nữa trong chất lượng sản phẩm của mình: từ nguyên liệu, khâu sản xuất, đóng gói, bảo quản,…

• Nhu cầu về sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng cao: Tổng lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất năm 2012 đạt khoảng 381.740 tấn, tăng khoảng 10,5% so với năm 2011 nhưng chỉ đáp ứng khoảng 22% tổng lượng sữa tiêu dùng cho cả nước

Ø Cơ hội:

-­‐ Vinamilk hiện đang là công ty có thị phần cao nhất 40% tổng thị phần sản xuất sữa Việt Nam nên có nhiều cơ hội để có được nhiều doanh thu hơn

-­‐ Nhu cầu tăng đồng nghĩa với việc sản lượng tăng Ø Đe dọa:

-­‐ Nhu cầu tăng không đủ đáp ứng sẽ khiến khách hàng chuyển qua sử dụng các sản phẩm của các đối thủ

-­‐ Sản phẩm sản xuất nhiều, gây áp lực công việc cho nhân viên gây ra những lỗ hổng trong việc sản xuất, kinh doanh, khó khắn hơn cho người quản trị

• Thay đổi nhu cầu sử dụng từ sữa hoàn nguyên sang sữa tươi của người dân Việt Nam: trong những năm gần đây, việc sử dụng sữa của khách hàng có nhiều thay đổi, thay vì sử dụng các laotj sữa hoàn nguyên ( pha từ sữa bột), chuyển sang sử dụng các loại sữa tươi( 100% nguyên chât ), mang lại cho doanh nghiệp

Ø Cơ hội: Hiện trên thị trường Việt Nam chỉ có khoảng 30% là sữa

tươi, còn lại 70% là sữa hoàn nguyên Và trên thị trường chỉ có một số hãng như TH Truemilk, Vinamilk,…là có các sản phẩm từ sữa nguyên chất, tạo cơ hội phát triển thêm thị phần

Ø Đe dọa: việc khan hiếm nguồn lực gây ra những rắc rối không nhỏ

trong vấn đề tiềm kiếm, khai thác, thu mua nguyên liệu của doanh nghiệp để có thể đáp ứng đủ nhu cầu mới của khách hàng

Trang 16

• Con người quan tâm nhiều hơn đến môi trường: nhận biết được tầm quan trọng của môi trường trong đời sống, con người ngày càng nâng cao hiểu biết về môi trường, chú trọng đến các sản phẩm thân thiện môi trường sống

Ø Cơ hội:

-­‐ Hướng doanh nghiệp phát triển tốt hơn -­‐ Trong văn hóa của Vinamilk vấn đề về môi trường cũng thường xuyên được nhấn mạnh, nên việc người dân có ý thức hơn, giúp nâng uy tín, tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp trong khách hàng

-­‐ Nhu cầu về sữa bột cho trẻ tiếp tục tăng cao

-­‐ Việc định hướng phân khúc thị trường trẻ em của Vinamilk dễ thực hiện

• Người dân Việt tâm lý thích dùng hàng ngoại:

• Quy mô hộ gia đình ngày một giảm Tổng điều tra dân số 1999 cho thấy bình quân một hộ gia đình sau 5 năm đã giảm xuống mức 4,0 người và năm

2007 lại giảm xuống mức 3,7 người Điều này thể hiện hai khía cạnh quan trọng sau:

Trang 17

-­‐ Tỷ lệ sinh đã giảm một cách mạnh mẽ, -­‐ Mô hình gia đình truyền thống ngày càng không có vị trí lớn trong xã hội Việt Nam

-­‐ Thêm vào đó tỷ lệ độc thân ngày càng tăng

Ø Đe dọa: các thành viên giảm, độc thân tăng làm phân khúc thị

trường của Vinamilk có nguy cơ khó trụ vững lâu dài

• Sự phân bố dân cư không đồng đều: tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm, thành phố, và thưa thớt ở các vùng núi, nông thôn

Ø Cơ hội: các phân khúc thị trường của Vinamilk dễ dàng thực hiện,

các mục tiêu có thể định hướng lâu dài, ít có sự thay đổi

Ø Đe dọa: làm giảm tính công bằng- văn hóa công ty đã nhấn mạnh

6 Môi trường sinh thái ảnh hưởng đến Vinamilk giai đoạn 2003-2013

• Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp

• Công nghiệp phát triển đe dọa tới môi trường tự nhiên: lũ lụt, ô nhiễm môi trường ,

• Một số xu hướng của môi trường tự nhiên có ảnh hưởng to lớn đến hoạt động Marketing của Doanh Nghiệp: Nạn khan hiếm một số loại nguyên liệu Tăng gía nănglượng Tình trạng ô nhiễm môi trường tăng lên Sự can thiệp của nhà nước vào quá trình sử dụng hợp lý và tái sản xuất các nguồn tài nguyên

• Đối với ngành sữa: Lợi nhuận từ chăn nuôi bò sữa thấp làm giảm số lượng bò sữa

-­‐ Giá thức ăn cao Người chăn nuôi bò sữa Việt Nam bán 1 lít sữa (trung bình thực nhận 6000đ) chỉ mua được 1,1kg thức ăn (tỷ giá là 1,1) Tại Thái Lan tỷ giá này là 1,5; Mỹ 3,3 Hà Lan 2,1; Úc1,6 (nguồn IFCN, 2007)

-­‐ Sự gia tăng nguồn thức ăn và đồng cỏ không tương xứng với tốc độ tăng đàn bò sữa.thức ăn cho bò sữa mà đặc biệt là thức ăn thô xanh không đủ về số l ượng, kém về chất lượng, ước tính lượng cỏ

Trang 18

xanh tự nhiên và cỏ trồng hiện nay mới đáp ứng khoảng 30%nhu cầu thức ăn thô xanh của đàn bò sữa

-­‐ Giá bò giống, công lao động và mọi chi phí khác đều tăng cao

-­‐ Hiện tượng sữa có chứa chất melamin Phát hiện đầu tiên vào ngày (24/11/2008) ở Trung Quốc Từ đó các công ty sữa không ngừng bị kiểm tra chất lượng vì sự phản ảnh của người dân về sữa nhiễm chất độc Melamine Ảnh hưởng đến hoạt động của nhiều công ty trong đó

có Vinamilk

• Ngành sữa trước sự thay đổi của khí hậu toàn cầu: theo Terry Mader của đại học Nebraska-Lincoln, cứ mỗi một độ tăng lên trên với mức tối ưu này thì năng suất sữa sẽ giảm khoảng 2% Người ta dự đoán rằng cùng với hiện tượng

ấm lên của trái đất, thời tiết cũng khắc nghiệt hơn, thiên tai xảy ra nhiều hơn

và nhiệt độ trung bình sẽ cao hơn, đây là tin xấu cho nhữngngười chăn nuôi gia súc ở Việt Nam và toàn thế giới: Trái đất ấm lên sẽ làm giảm lượng cỏ, cây bụi và những loại cây thức ăn gia súc khác ở nhiều vùng và đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh lý của bò sữa

Là nhà sản xuất các sản phẩm liên quan trực tiếp đến dinh dưỡng và sức khỏe con người, tôn chỉ xuyên suốt hoạt động sản xuất kinh doanh của Vinamilk là đặt yếu

tố chất lượng lên hàng đầu Vinamilk luôn hướng đến việc mang lại những sản phẩm

an toàn nhất, tốt nhất về dinh dưỡng và sức khỏe cho người tiêu dùng

Nguyên liệu an toàn

Các nguyên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm đều là những nguyên liệu có nguồn gốc đáng tin cậy, chất lượng tốt:

Nguồn nguyên liệu được Vinamilk ưu tiên lựa chọn từ các nhà cung cấp, nhà sản xuất có

uy tín, có áp dụng các hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ và từ nguồn cung cấp tại các nước có nền nông nghiệp phát triển trên thế giới

Nguồn sữa tươi nguyên liệu được cung cấp từ các trang trại của Vinamilk với công nghệ chăn nuôi hiện đại, kiểm soát chất lượng sữa tươi đầu ra chặt chẽ Đồng thời, nguồn sữa nguyên liệu mua từ bên ngoài cũng được Vinamilk kiểm soát về chất lượng nghiêm ngặt

và đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng về sữa tươi nguyên liệu tương tự như do chính Vinamilk sản xuất

Bao bì của sản phẩm được lựa chọn phải đảm bảo về sự an toàn, không chứa những thành phần có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe con người Là công ty sản xuất, chế biến trong ngành sữa, sữa tươi nguyên liệu và các sản phẩm nông nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng Do đó, việc phát triển nguồn nguyên liệu gắn liền với sự phát triển nông nghiệp tại các địa phương, góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp tiếp cận các khoa học, kỹ thuật thực hành tiên tiến của thế giới là một trong những ưu tiên hàng đầu của Vinamilk

Trang 19

Ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến Vinamilk là một trong những đơn vị tiên phong trong việc đầu tư và mang đến những công nghệ, thiết bị, kỹ thuật thực hành chăn nuôi tiên tiến Các hoạt động hỗ trợ nông dân

Tổ chức các chương trình hỗ trợ tài chính, các chương trình hỗ trợ vốn đối với người nông dân để đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị tiên tiến, mở rộng sản xuất

Phối hợp với các ban ngành địa phương tổ chức các chương trình khuyến nông, đào tạo, huấn luyện nông dân áp dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong hoạt động trồng trọt, chăn nuôi nhằm giúp người nông dân nâng cao năng suất, hiệu quả canh tác nông nghiệp

III Phân tích công ty theo mô hình 7s

Nguyên nhân chọn mô hình 7s:

Mô hình 7-S có thể được áp dụng đối với bất kỳ các tổ chức, đơn vị: trường học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước kể cả cấp khoa, phòng thuộc trường Trong mô hình 7-S không chỉ có những yếu tố thành công cứng mà còn có những yếu tố thành công mềm và cả hai đều quan trọng như nhau

Với vinamilk: trong giai đoạn 2003-2013

Dù chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ những tập đoàn thực phẩm lớn trên thế giới cũng như sự trỗi dậy của các công ty trong nước và sự ảnh hưởng của niều yếu tố

về môi trườn, nhưng những năm qua, Vinamilk vẫn có những đột phá mạnh mẽ để giữ vững

vị trí công ty sữa hàng đầu Việt Nam,luôn phát triển công nghệ, đội ngũ nhân viên, ban lãnh đạo,… Để thực hiện được mục tiêu trong tương lai của mình đó là Vinamilk sẽ đầu tư theo chiều sâu để trở thành một trong 50 doanh nghiệp sữa lớn nhất thế giới, với doanh số 3 tỷ

Trang 20

USD vào năm 2017và để thực hiện được mục tiêu này, phát triển hơn về mọi mặt của công

ty đòi hỏi Vinamillk phải quan tâm đến cả 7 yếu tố trong mô hinhg 7s vì 7 yếu tố này đều quan trọng, làm nên thành công của 1 tổ chức nếu không đánh giá đúng vai trò của một trong các yếu tố nêu trên, thì đơn vị đó sẽ không tận dụng được hết khả năng phát triển cho

dù họ đã rất quan tâm tới sáu yếu tố còn lại

Nhóm yếu tố cứng:

1 Cấu trúc (structure): Chỉ ra cách thức tổ chức của công ty và hệ thống báo cáo

liên cấp Hệ thống cơ cấu theo cấp bậc đang triển khai trong doanh nghiệp, tức là phương thức tổ chức các công việc kết hợp với nhau

Với một tổ chức quản lí chặt chẽ và phối hợp hiệu quả đã đem lại cho Vinamilk một sức mạnh tổng hợp thực hiện hiệu quả những mục tiêu, kế hoạch đề ra

Với Vinamilk, đào tạo nguồn nhân lực với trình độ và chất lượng cao luôn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu để có thể phát triển cũng như tăng chất lượng dịch vụ phục

vụ khách hàng

Một số sự thay đổi, cải tiến trong cơ cấu tổ chức, chính sách:

a Triển khai hệ thống bán hàng trực tuyến:

• Trong năm 2012, Vinamilk đã kí hợp đồn với nhà cung cấp Viettel để triển khai hệ thống bán hàng trực tuyến trên toàn quốc Ưu điểm của hệ thống bán này so với hệ thống bán hàng hiện có như sau:

- Sử dụng máy tính bảng có nhiều tính năng hơn so với máy Palm

- Thông tin trực tuyến, tức thời, giúp cập nhập doanh số bán lẻ, nhà phân phối, cửa hàng nhanh chóng Theo dõi được vị trí nhân viên bán hàng, giám sát hoạt động phân phối, tuyến bán hàng và các điểm bán lẻ đang được ghé thăm trong ngày

- Tăng cường độ chính xác về thông tin điểm lẻ, khách hàng, hoạch định tốt tuyến bán hàng và tăng cương được kiểm tra, giám sát nhân viên

- Giúp kinh doanh các cấp có công cụ và hệ thống quản lý, báo cáo hiệu quả, tăng cường tính chuyên nghiệp, trình độ quản lý và phản ứng nhanh chóng với các biến động của thị trường

- Các cấp lãnh đạoc của công ty được cập nhập doanh số của toàn bộ nhà phân phối, cửa hàng ngay lập tức và có được các báo cáo thông minh phân tích tình hình kinh doanh nhanh chóng

- Phát triển các chương trình chăm sóc khách hàng

b Ban hành mới Quy chế Quản trị công ty theo hướng dẫn và Tiêu chuẩn của IFC

c Ban hành Chính sách trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Trang 21

d Hoàn thiện nội dung , phương pháp và tiêu chuẩn để thực hiện Báo cáo Phát triển bền vững cho năm 2012

e Triển khai giai đoạn 1 hệ thống an ninh theo tiêu chuẩn ISO 27001

f Năm 2012 là năm thực hiện quá trình tích hợp và cải tiến hệ thống quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Vinamilk

Trang 22

SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC TỔ CHỨC THỂ HIỆN THÔNG QUA SƠ ĐỒ SAU

Cấu trúc tổ chức công ty Vinamilk trước năm 2012

Trang 23

Cấu trúc tổ chức công ty Vinamilk năm 2012

Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, làm cho cơ cấu có một số thay đổi

- Chiên lược đầu tư và phát triển: nhiều nhà máy trên khắp cả nước, đầu tư chiều

sâu, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm,,,

- Nguồn lực của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị hiện đại, nguồn vốn, nhân

sự,…

Đây là kiểu thay đổi từ từ và được thực hiện bên trong tổ chức Những thay đổi về cấu trúc của công ty làm cho công ty Vinamilk hoạt động một cách bài bản hơn, phối hợp một cách nhịp nhàng, hiệu quả, dễ dàng trong công tác quản lý và kiểm soát nhân viên Bên cạnh đó, còn giúp cho công ty thực hiện được mục tiêu và kế hoạch của mình một cách hiệu quả và nhanh chóng

Khi một bộ máy tổ chức của doanh nghiệp đã tồn tại, mọi người trong doanh nghiệp đều mong muốn bộ máy đó ổn định vì sự ổn định về tổ chức khiến cho mọi người yên tâm

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức và cơ cấu quản lý - QUẢN TRỊ SỰ THAY đổi   SỰ THAY đổi TRONG 10 NĂM CỦA CÔNG TY VINAMILK
Sơ đồ t ổ chức và cơ cấu quản lý (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w