A. PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU FPT ( FPT) Tổng quan về công ty ₋ FPT đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực CNTT và là 1 tên tuổi lớn trong ngành viễn thông. Các lĩnh vực hoạt động như hệ thống thông tin, phần mềm, viễn thông và thương mại đều chiếm thị phần lớn tại thị trường trong nước. ₋ FPT có hệ thống bán lẻ lớn nhất Việt Nam, hơn 900 chi nhánh trên 53 tỉnh thành của cả nước. FPT đang là đối tác phân phối của các nhãn hàng lớn trên thế giới như: IBM, Lenovo, Microsoft, Nokia, HP, Oracle, Samsung,...FPT chiếm 55% thị phần phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin tại Việt Nam, trong đó, thị phần điện thoại di động chiếm đến 80% trong cả nước. ₋ FPT đứng vị trí số 1 trong lĩnh vực gia công, xuất khẩu phần mềm. Và cũng là doanh nghiệp trong số 2 doanh nghiệp trên cả nước có chứng chỉ CMMI5, là mức cao nhất đánh giá năng lực quy trình sản xuất trong một tổ chức phát triển phần mềm do Viện Công nghệ phần mềm Mỹ (SEI) cấp. Lĩnh vực kinh doanh ₋ Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác. ₋ Sản xuất phần mềm máy tính. ₋ Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng trên mạng. ₋ Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phần mềm. ₋ Sản xuất, chế tạo, lắp ráp tủ bảng điện. ₋ Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin. ₋ Kinh doanh dịch vụ kết nối Internet (IXP). ₋ Sản xuất và phát hành phim ảnh, chương trình phát thanh và truyền hình. ₋ Tư vấn, dịch vụ quảng cáo thương mại. ₋ Các ngành nghề kinh doanh khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty. I. PHÂN TÍCH NGÀNH Triển vọng ngành công nghệ thông tin – viễn thông: Trong nước, ngày 20062013, tại diễn đàn cao cấp công nghệ thông tin – truyền thông Việt Nam (Vietnam ICT Summit) lần thứ 3, thủ tướng chính phủ đã khẳng định CNTT là nền tảng của phương thức phát triển mới, nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia; bên cạnh đó, Bộ Chính trị cũng đã đồng ý về chủ trương sẽ ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển CNTT thay thế Chỉ thị 58 (ban hành năm 2000). Có thể thấy, ngành CNTT sẽ được định hướng phát triển ổn định, bền vững, tạo nền tảng vững chắc. Về thị thị trường quốc tế, dịch vụ CNTT tổng thể được đánh giá
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-0O0 -TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH HAI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT
TRÊN SGDCK TP HỒ CHÍ MINH VÀ CHỌN CHỨNG KHOÁN
ĐẦU TƯ
Sinh viên : Đoàn Thị Chinh
Mã SV : 15A4000070 Lớp : TTCK thứ 2 ca 4
Trang 2A. PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU FPT ( FPT)
Tổng quan về công ty
₋ FPT đã trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực CNTT và là 1 tên tuổi lớn trong ngành viễn thông Các lĩnh vực hoạt động như hệ thống thông tin, phần mềm, viễn thông và thương mại đều chiếm thị phần lớn tại thị trường trong nước
₋ FPT có hệ thống bán lẻ lớn nhất Việt Nam, hơn 900 chi nhánh trên 53 tỉnh thành của cả nước FPT đang là đối tác phân phối của các nhãn hàng lớn trên thế giới như: IBM, Lenovo, Microsoft, Nokia, HP, Oracle, Samsung, FPT chiếm 55% thị phần phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin tại Việt Nam, trong đó, thị phần điện thoại di động chiếm đến 80% trong cả nước
₋ FPT đứng vị trí số 1 trong lĩnh vực gia công, xuất khẩu phần mềm Và cũng là doanh nghiệp trong số 2 doanh nghiệp trên cả nước có chứng chỉ CMMI-5, là mức cao nhất đánh giá năng lực quy trình sản xuất trong một tổ chức phát triển phần mềm - do Viện Công nghệ phần mềm Mỹ (SEI) cấp
Lĩnh vực kinh doanh
₋ Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuyển giao công nghệ tin học và ứng dụng vào các công nghệ khác
₋ Cung cấp các dịch vụ Internet và gia tăng trên mạng
₋ Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp phần mềm
₋ Sản xuất, chế tạo, lắp ráp tủ bảng điện
₋ Sản xuất, chế tạo, lắp ráp các thiết bị công nghệ thông tin
₋ Kinh doanh dịch vụ kết nối Internet (IXP)
₋ Sản xuất và phát hành phim ảnh, chương trình phát thanh và truyền hình
₋ Tư vấn, dịch vụ quảng cáo thương mại
₋ Các ngành nghề kinh doanh khác theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty
- Triển vọng ngành công nghệ thông tin – viễn thông: Trong nước, ngày 20/06/2013, tại diễn đàn cao cấp công nghệ thông tin – truyền thông Việt Nam (Vietnam ICT
Summit) lần thứ 3, thủ tướng chính phủ đã khẳng định CNTT là nền tảng của phương thức phát triển mới, nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia; bên cạnh đó, Bộ Chính trị cũng đã đồng ý về chủ trương sẽ ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển CNTT thay thế Chỉ thị 58 (ban hành năm 2000) Có thể thấy, ngành CNTT sẽ được định hướng phát triển ổn định, bền vững, tạo nền tảng vững chắc Về thị thị trường quốc tế, dịch vụ CNTT tổng thể được đánh giá là một thị trường tiềm năng với doanh thu dự kiến sẽ tăng mạnh trong giai đoạn 2014-2016 trên toàn cầu (Gartner)
Trang 3II. PHÂN TÍCH CÔNG TY
- FPT hiện đang là doanh nghiệp số 1 trong nhiều lĩnh vực như gia công xuất khẩu
phần mềm, dịch vụ tích hợp hệ thống
- Thuộc top 500 doanh nghiệp phần mềm hàng đầu thế giới
- Top 3 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông cố định
- Về lĩnh vực nội dung số: FPT hiện là đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến
số 1 đồng thời thuộc top 3 nhà cung cấp trò chơi trực tuyến tại Việt Nam
- Là đơn vị đầu tiên được được quyền phân phối các sản phẩm Apple tại Việt Nam từ tháng 4/2013
FPT là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt
Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin,
tập đoàn dễ dàng ký được hợp đồng tích
hợp hệ thống cho các cơ quan Chính
Phủ, y tế, ngân hàng, siêu thị….
- Chiếm 25% thị phần gia công xuất
khẩu phần mềm ra nước ngoài.
- Là một trong 3 nhà cung cấp dịch vụ
internet lớn nhất Việt Nam.
- Trong lĩnh vực xuất khẩu phần mềm, FPT chỉ dừng lại ở trình độ gia công
- Trong lĩnh vực dịch vụ internet, thị phần FPT chỉ tập trung tại các thành phố lớn
- Hoạt động thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin vẫn chưa thoát khỏi tình trạng bị lỗ
- Tuyến đường trục Bắc – Nam mạch B,
đồng thời tuyến đường trục đầu tiên kết
nối với Lào hoàn thiện giúp FPT nâng
dung lượng trong nước và nâng cao năng
lực dự phòng băng thông.
- Ngành gia công phần mềm của Nhật
Bản đang chuyển hướng từ Nhật Bản
sang Việt Nam do chi phí nhân lực tại
Việt Nam chỉ ở
mức 60% so với tại Ấn Độ và Trung
Quốc
- Hoạt động thương mại đang chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà phân phối và bán lẻ thiết bị công nghệ khác, đồng thời hoạt động này cũng chịu sự tác động xấu do khủng hoảng kinh tế
- Mặc dù FPT đang sở hữu trường Đại Học FPT, tuy nhiên nguồn nhân lực trong lĩnh vực gia công phần mềm cũng là một trong những thách thức không chỉ riêng FPT mà cho cả ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam
Trang 4Tổng kết năm 2013, Tổng Doanh thu kinh doanh toàn tập đoàn đạt
28.647 tỷ đồng, tăng 13%yoy (year over year: so với cùng kỳ năm trước);L NTT đạt
2516 tỷ đồng, tăng 4,53%yoy
- Khối Công nghệ: Doanh thu mảng xuất khẩu phần mềm vượt ngưỡng 100
triệu USD (tương đương 2154 tỷ đồng), tăng 24%yoy; bên cạnh đó, FPT là
doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách 100 nhà cung cấp Dịch
vụ Gia công toàn cầu của IAOP Mặc dù thị trường còn nhiều khó khăn
nhưng FPT vẫn tiếp tục duy trì được thị phần dịch vụ IT trong nước
- Khối Viễn Thông: FPT tiếp tục mở rộng hạ tầng với việc hoàn thiện mạch
B tuyến đường trục Bắc – Nam, chiều dài 3.600km, mở rộng vùng phủ ra
54/63 tỉnh thành cả nước, đưa vào hoạt động tuyến đường trục quốc tế đầu
tiên kết nối với Lào, mở rộng đầu tư sang thị trường Campuchia Ngoài ra,
dịch vụ truyền hình trả tiền cũng đã được cấp giấy phép trong năm qua
- Khối phân phối, bán lẻ các sản phẩm công nghệ: Trong năm, về mảng
phân phối, FPT đã chính thức trở thành nhà phân phối Iphone tại thị trường
Việt Nam từ tháng 04/2013; về mảng bán lẻ, số lượng cửa hàng bán lẻ sản
phẩm công nghệ tăng 100% so với năm 2012, đạt 100 cửa hàng và cuối
năm 2013 và có mặt tại 50 tỉnh thành trên toàn quốc
- Khối Giáo dục: Tổng số sinh viên mới nhập học trong năm đạt 4.700 sinh
viên Tháng 3/2013, trường THPT FPT (FPT School) được thành lập theo
mô hình nội trú tại khu CNC Hòa Lạc, Hà Nội
Bảng cân đối kế toán – theo quý
Tiền và tương đương tiền 0 0 0 3.123.049
Đầu tư tài chính ngắn hạn 1.356.940 1.204.185 1.682.449 861.819
Các khoản phải thu 3.895.290 4.064.950 4.428.871 4.148.977
Hàng tồn kho, ròng 3.007.882 2.838.445 3.382.874 3.510.656
Tài sản lưu động khác 857.956 870.193 973.238 1.023.998
Trang 5Tài sản lưu động 11.274.080 11.269.780 12.954.620 12.668.500
Phải thu dài hạn 1.245 1.235 1.213 1.110
Tài sản cố đinh, ròng 2.798.353 2.939.622 3.053.576 3.158.962
Đầu tư tài chính dài hạn 710.764 713.766 706.727 713.958
Tài sản dài hạn khác 522.590 553.146 670.281 672.211
Tài sản dài hạn 4.249.319 4.439.277 4.663.305 4.777.749
TỔNG CỘNG TÀI SÀN 15.523.400 15.709.060 17.617.930 17.446.250
Vay ngắn hạn 3.475.762 3.569.695 4.128.331 4.387.939
Phải trả nhà cung cấp ngắn hạn 1.693.953 1.627.929 2.246.279 1.705.598
Tạm ứng của khách hàng 341.587 504.615 374.760 504.458
Các khoản phải trả về thuế 269.105 165.445 195.358 134.183
Phải trả người lao động 197.389 231.173 506.483 172.756
Chi phí phải trả 306.491 323.598 447.647 397.122
Phải trả về xây dựng cơ bản 0 4.808 28.377 9.452
Phải trả khác 848.925 919.661 884.877 912.934
Dự phòng các khoản phải trả
ngắn hạn 25.387 33.281 52.496 39.169
Nợ Ngắn hạn 7.169.969 7.378.687 9.075.739 8.412.878
Phải trả nhà cung cấp dài hạn 0 0 0 0
Phải trả dài hạn khác 208.867 194.530 191.130 193.466
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0 0 2.214 0
Dự phòng các khoản công nợ
dài hạn
Dự phòng nghiệp vụ (áp dụng
cho Cty Bảo hiểm)
Nợ Dài Hạn 258.122 281.433 287.339 297.241
TỔNG Nợ Phải Trả 7.428.091 7.660.121 9.363.078 8.710.120
Vốn và các quỹ 6.987.068 6.901.359 7.206.906 7.571.253
Vốn Ngân sách nhà nước và
Vốn Chủ Sở Hữu 6.989.818 6.904.109 7.209.656 7.574.003
Lợi ích của cổ đông thiểu số 1.105.489 1.144.833 1.045.192 1.162.126
Tổng Cộng Nguồn Vốn 15.523.400 15.709.060 17.617.930 17.446.250
Trang 6Báo cáo lãi lỗ- theo quý
Doanh số 9.356.174 12.022.070 11.312.680 10.917.010
Các khoản giảm trừ -19.613 -21.474 -29.256 -49.685
Doanh số thuần 9.336.562 12.000.600 11.283.430 10.867.320
Giá vốn hàng bán -7.971.355 -10.654.520 -9.645.314 -9.522.263
Lãi gộp 1.365.207 1.346.075 1.638.114 1.345.059
Thu nhập tài chính 78.485 60.336 183.906 83.919
Chi phí tài chính -83.267 -65.080 -59.138 -61.447
Chi phí tiền lãi -29.936 -33.766 -33.208 -35.507
Chi phí bán hàng -296.759 -344.080 -477.728 -344.493
Chi phí quản lý doanh nghiệp -387.785 -450.432 -608.518 -456.175
Lãi/(lỗ) từ hoạt động kinh doanh 675.880 546.819 676.636 566.863
Thu nhập khác 43.904 59.853 25.295 37.980
Chi phí khác -24.286 -48.674 -34.479 -33.606
Thu nhập khác, ròng 19.618 11.179 -9.184 4.374
Lãi/(lỗ) ròng trước thuế 702.325 562.529 676.392 581.571
Thuế thu nhập doanh nghiệp – hiện
thời -124.887 -105.575 -141.071 -105.744 Thuế thu nhập doanh nghiệp –
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp -118.026 -97.420 -135.168 -100.617 Lãi/(lỗ) thuần sau thuế 584.299 465.110 541.224 480.953
Lợi ích của cổ đông thiểu số 139.513 134.520 67.214 119.436
Cổ đông của Công ty mẹ 444.786 330.590 474.010 361.517
Lãi trên cổ phiếu pha loãng 0 0 0 0
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lãi trước thuế 2.023.193 2.501.543 2.406.561 2.515.630
Khấu hao TSCĐ 329.406 375.957 399.560 442.986
Chi phí dự phòng 20.246 59.938 242.249 71.929
Lãi/(lỗ) chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 6.764 409 8.566 -38.741
Lãi/(lỗ) từ hoạt động đầu tư -542.475 -325.931 -606.148 -402.796
Chi phí lãi vay 249.501 249.501 228.659 132.491
Lãi/(lỗ) trước những thay đổi vốn cố định 2.075.282 2.861.417 2.655.524 2.721.500
(Tăng)/giảm các khoản phải thu -538.514 -290.781 105.224 -686.588
(Tăng)/giảm hàng tồn kho -1.025.745 -834.229 584.382 -643.504
Tăng/(giảm) các khoản phải trả 796.734 974.371 -114.771 617.659
(Tăng)/giảm chi phí trả trước -51.502 -79.827 -137.720 -64.328
Chi phí lãi vay đã trả -250.493 -220.209 -248.983 -139.995
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã trả -407.116 -401.260 -417.395 -440.792
Tiền thu khác từ các hoạt động kinh doanh 0 0 0 0
Trang 7Tiền chi khác từ các hoạt động kinh doanh -113.132 -162.898 -15.922 36.181
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động
sản xuất kinh doanh
485.515 1.846.584 2.410.339 1.400.131
Tiền mua tài sản cố định và các tài sản dài
hạn khác -875.985 -465.352 -716.454 -919.555 Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định 8.772 12.944 8.123 8.534
Tiền cho vay hoặc mua công cụ nợ 340.441 -295.705 183.970 -775.227
Tiền thu từ cho vay hoặc thu từ phát hành
Đầu tư vào các doanh nghiệp khác -1.190.187 0 0 -45.921
Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào
các doanh nghiệp khác 276.457 804.592 0 0
Cổ tức và tiền lãi nhận được -38.410 50.538 261.793 156.459
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ hoạt động đầu
tư
-1.478.913 107.017 -253.393 -1.575.711
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu và vốn góp 53.089 27.716 37.629 17.428
Chi trả cho việc mua lại, trả lại cổ phiếu 2.113 14.761 2.375 -29
Tiền thu được các khoản đi vay -9.944.280 -11.305.750 -12.208.920 -12.875.990
Tiển trả các khoản đi vay 10.294.350 11.504.200 10.416.860 14.216.540
Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính 0 0 0 0
Cổ tức đã trả -286.255 -728.267 -988.356 -750.314
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính 119.016 -487.346 -2.740.414 607.636
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -874.382 1.466.255 -583.468 432.056
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 2.310.510 1.436.128 2.902.383 2.318.915
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá 0 0 0 0
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 1.436.128 2.902.383 2.318.915 2.750.971
Hệ số tài chính cơ bản
Chỉ số khả năng thanh khoản ( lần)
Chỉ số khả năng thanh
Chỉ số khả năng thanh
toán nhanh
Chỉ số về hoạt động
Nguồn : FPT
F : Tính đến T4/2014
- Năm 2013, tỷ số thanh toán hiện hành đạt 1.42 lần
- Năm 2013 tỷ số thanh toán nhanh đạt 1.06 lần, tỷ lệ này cũng không biến động nhiều
so với năm 2012 Như vậy cho thấy tình hình tài chính của
FPT rất lành mạnh
Trang 85. KHẢ NĂNG SINH LỜI
Nguồn :FPT
- Các tỷ suất sinh lời trên tài sản ROA và tỷ suất sinh lời trên vốn
chủ sở hữu ROE năm 2013 có phần giảm nhẹ Cụ thể, năm 2012 tỷ
suất ROA đạt 14%, giảm nhẹ còn 12% trong năm 2013, tương tự
ROE năm 2012 đạt 28%, giảm nhẹ còn 25% vào năm 2013
- FPT đặt kế hoạch năm 2014 doanh thu đạt 31,892 tỷ đồng, tăng
18%, lợi nhuận trước thuế đạt 3,672 tỷ đồng, tăng 6% so với thực
hiện năm 2013
- Năm 2014 lĩnh vực xuất khẩu phần mềm được kỳ vọng có sự tăng
trưởng cao hơn những lĩnh vực khác do chiến lược toàn cầu hoá của
tập đoàn như đẩy mạnh xuất khẩu phần mềm tại thị trường Mỹ,
Nhật Bản và Châu Âu Đặc biệt Nhật Bản đang có xu hướng
chuyển các đơn đặt hàng gia công phần mềm từ Trung Quốc sang
Việt Nam, vì vậy đây là cơ hội rất lớn cho Việt Nam
- Ngoài ra, FPT cũng thực hiện chiến lược toàn cầu hoá trong lĩnh
vực giải pháp phần mềm như đẩy mạnh các giải pháp phần mềm
trong các lĩnh vực như ngân hàng, viễn thông, y tế…ra nước ngoài
như Lào, Campuchia, Myanmar, Bangladesh, ….Hiện nay,
FPT đang có 5 chi nhánh tại các thành phố lớn của Campuchia
-mTrong lĩnh vực viễn thông, FPT lên kế hoạch vẫn tiếp tục đầu tư
vào kênh truyền hình cáp, đồng thời Tuyến đường trục Bắc – Nam
mạch B và tuyến đường trục đầu tiên kết nối với Lào hoàn thiện
giúp FPT nâng dung lượng trong nước và nâng cao năng lực dự
Trang 9phòng băng thông.
-Theo FPT trong năm 2014, FPT sẽ đầu tư mạnh cho việc quang
hoá hạ tầng và lựa chọn hình thức khấu hao nhanh cho các khoản
đầu tư này, do đó dự kiến lợi nhuận trước thuế từ mảng viễn thông
sẽ giảm so với năm 2013, điều này cũng dẫn đến việc mức tăng
trưởng lợi nhuận sẽ thấp hơn mức tăng trưởng của doanh thu trong
năm 2014
- Mức tăng trưởng 6% theo kế hoạch là tương đối thấp, dự phóng mảng xuất khẩu phần mềm sẽ tăng trưởng mạnh hơn so với kế hoạch đặt ra, cụ thể doanh thu lĩnh vực này đạt 2,907 tỷ đồng, tăng 35% so với thực hiện năm 2012 và vượt 6% so với kế hoạch
-Theo kết quả dự phóng, năm 2014 FPT có thể đạt doanh thu khoảng
31,681 tỷ đồng, tăng 17% so với thực hiện năm 2013 và hoàn thành
99% kế hoạch 2014, lợi nhuận trước thuế đạt 2,821 tỷ đồng, vượt
5.5% so với kế hoạch, tăng 17% so với thực hiện năm 2013 Ứng
với kết quả dự phóng, EPS năm 2014 đạt 6,583 đồng/cp, tăng 13%
so với năm 2013
- Năm 2013, FPT thực hiện chia cổ tức 30% bằng tiền mặt và 25%
bằng cổ phiếu, trong đó công ty đã tạm ứng trước 15% trong năm
2013, 15% còn lại sẽ được thực hiện trong năm 2014 Ngày chốt
danh sách cổ đông là 9/5/2014 FPT là một trong những doanh
nghiệp có mức chi trả cổ tức ở mức hấp dẫn hàng năm
B. PHÂN TÍCH CỔ PHIẾU VẬN TẢI DẦU KHÍ (PVT)
Tổng quan về công ty
₋ Hiện tại PV Trans sở hữu 15 tàu, với trọng tải chuyên chở đứng đầu Việt Nam, đạt hơn 544.413 DWT và trở thành đơn vị có đội tàu chở hàng lớn nhất Việt Nam, trong đó PV Trans sở hữu 4 con tàu chở dầu thô với tổng trọng tải 402,608 DWT
₋ Công ty là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí
₋ Hiện nay PV Trans là đơn vị độc quyền vận chuyển dầu thô cho nhà máy lọc dầu Dung Quất và khoảng 50% sản phẩm đầu ra cho nhà máy này bao gồm xăng và các sản phẩm hóa dầu khác
₋ Về đội tàu chở hàng lỏng bao gồm cả dầu thô, sản phẩm dầu, khí hóa lỏng chiếm 29% lượng tàu tại Việt Nam, đứng vị trí số 1
Lĩnh vực kinh doanh:
₋ Kinh doanh vận tải dầu thô và các sản phẩm dầu khí
₋ Tham gia đào tạo và cung ứng thuyền viên cho các tàu vận tải dầu khí
₋ Thuê và cho thuê tàu biển, phương tiện vận tải khác với các đối tác trong và ngoài nước
₋ Kinh doanh dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, cung ứng tàu biển, dịch vụ sửa chữa tàu biển và dịch vụ hàng hải khác
₋ Dịch vụ giao nhận hàng hoá
Trang 10I. PHÂN TÍCH NGÀNH
- Ngành dầu khí tiếp tục được đánh giá là có triển vọng tích cực trong năm 2014
- Đánh giá này dựa trên cơ sở con số tổng vốn đầu tư năm 2014 theo kế hoạch của PVN tăng 33% so với năm 2013, ở mức 101,6 nghìn tỷ đồng
Bên cạnh đó, các chuyên gia cho rằng lợi nhuận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thăm dò và dịch vụ dầu khí sẽ vẫn tăng trưởng tốt bởi giá dịch vụ (cho thuê giàn
khoan, thăm dò, khảo sát, tàu biển…) vẫn trong xu thế tăng dưới ảnh hưởng chung từ khu vực
- Sức cầu đối với khí còn rất lớn, nhiều dự án khí được kỳ vọng sẽ được xúc tiến đẩy mạnh trong năm nay Bên cạnh đó, khi Đề án Tái cấu trúc Tập đoàn Dầu khí tiến gần với thời gian kết thúc (2015) thì hoạt động M&A sẽ sôi động hơn
- Không những thế, chính sách tăng thu ngân sách có thể khiến các thành viên PVN (có lượng tiền mặt lớn) buộc phải tăng trả cổ tức
- Theo biểu đồ chỉ số giá, có thể thấy sau 1,5 năm biến động tương đồng với
VN-Index, chỉ số giá của cổ phiếu ngành dầu khí bắt đầu tăng trưởng nhanh và mạnh hơn VN-Index khá nhiều
- Hiện nay PVT đang là đơn vị vận tải có năng lực đội tàu chở hàng lỏng lớn nhất Việt Nam, PVT được xếp thứ 4 trong lĩnh vực vận tải hậu cần, đứng sau Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam và Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn