1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)

104 6,3K 94

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịch Joint stock commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn được gọi Vietcombank hay VCB. Vietcombank là ngân hàng lớn thứ ba (sau Agribank và BIDV và là ngân hàng thương mại cổ phần lớn thứ nhì Việt Nam, sau BIDV tính theo tổng khối lượng tài sản. Theo báo cáo của UNDP, Vietcombank là doanh nghiệp lớn thứ sáu Việt Nam (sau Agribank, VNPT, EVN, BIDV và VietsovPetro. Được thành lập từ năm 1963 đến nay, Vietcombank có số vốn điều lệ là 23.174.170.760.000 đồng. Tính đến năm 2013, bên cạnh hội sở chính Vietcombank hiện có 1 SGD và 79 chi nhánh với 333 phòng giao dịch hoạt động 4763 tỉnh thành phố trong cả nước. Mạng lưới hoạt động phân bố: Bắc Trung Bộ 10%, Đông Bắc Bộ 7.5%, Đồng bằng Sông Hồng (bao gồm Hà Nội) 22,5%, Đông Nam Bộ và Hồ Chí Minh 25%, Duyên hải Nam Trung Bộ 13,75%, Tây Nam Bộ 16,25%, Tây Nguyên 4%. Vietcombank còn có hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại hơn 155 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

Lời mở đầu 7

CHƯƠNG 1 9

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ MÔ HÌNH CAMELS 9

I Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam 10

1 Lịch sử hình thành 10

2 Mục tiêu và tầm nhìn 10

II Mô hình CAMELS 11

1 Capital Adequacy - Mức độ an toàn vốn 12

2 Asset Quality - Chất lượng tài sản vốn có 12

3 Management - Quản lý 13

4 Earnings - Lợi nhuận 13

5 Liquidity - Thanh khoản 14

6 Sensitivity to Market Risk - Mức độ nhạy cảm với rủi ro của thị trường 14

CHƯƠNG 2 15

ÁP DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 15

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 16

I Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) 16

II Mức độ đòn bẩy tài chính của Vietcombank 17

III Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu 19

IV Tỉ lệ dư nợ cho vay / huy động vốn 20

V Các hoạt động ngoại bảng 20

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 22

I Đánh giá chất lượng tài sản của Ngân hàng Ngọai thương Việt Nam (VCB) 22

II Đánh giá chất lượng danh mục cho vay 30

III Chất lượng các khoản mục ngoại bảng: 39

PHẦN 3: PHÂN TÍCH NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 43

I Về ban quản trị ngân hàng 44

II Về mô hình kiểm soát nội bộ 45

III Hệ thống thông tin, báo cáo quản lý 48

IV Bộ máy kiểm tra kiểm soát tuân thủ 48

V Chính sách nhân sự: 49

VI Định hướng và chiến lược kinh doanh: 51

VII Mục tiêu, tầm nhìn 2020 của VCB: 51

Trang 3

PHẦN 4: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

(VCB) 54

I Phân tích thu nhập lãi ròng 54

II Phân tích thu nhập lãi và ngoài lãi ròng: 60

III Phân tích chi phí hoạt động: 71

IV Phân tích dự phòng tổn thất nợ 73

Biểu đồ 19: Biến động chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản bình quân 73

PHẦN 5: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ THANH KHOẢN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 74

I Mức độ thanh khoản và phương pháp đánh giá mức độ thanh khoản 74

II Phân tích mức độ thanh khoản của VCB từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 76 PHẦN 6: PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ NHẠY CẢM VỚI RỦI RO THỊ TRƯỜNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) 89

CHƯƠNG 3 95

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM VÀ ĐỂ RA GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 95 I Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vieetcombank) 96

II Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) 97

Kết luận 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 4

DANH MỤC CHỮ CÁI TỪ VIẾT TẮT

WTO: Tổ chức Thương mại Thế giới

UNDP: Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc

BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

SHB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-Hà Nội

VCB: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

IPO: Phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu

VCSH: Vốn chủ sở hữu

NHTM: Ngân hàng thương mại

TCTD: Tổ chức tín dụng

BCĐKT: Bảng cân đối kế toán

Cty TNHH MTV: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Cty CPXNK: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu

EVN: Tập đoàn điện lực Việt Nam

VAMC: Công ty quản lý Tài sản

TLDPRR: Trích lập dự phòng rủi ro

HĐQT: Hội đồng quản trị

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Hệ số an toàn vốn tối thiếu CAR của Vietcombank 17

Bảng 2: Các chỉ số an toàn vốn của VCB Việt Nam 19

Bảng 3 :Sự thay đổi tỷ trọng của tài sản cố định qua các năm( Đơn vị: %) 31

Bảng 4: Thay đổi cho vay và dự phòng qua các năm 32

Bảng 5: Chỉ số dự phòng rủi ro qua các năm 33

Bảng 6: Cơ cấu cho vay theo ngành 35

Bảng 7: Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp 36

Bảng 8: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn nợ 36

Bảng 9: Cơ cấu cho vay theo chất lượng nợ 37

Bảng 10: Chỉ số rủi ro danh mục cho vay 37

Bảng 11: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tàisản 39

Bảng 12: Tỷ trọng các khoản mục ngoại bảng 41

Bảng 13: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của VCB qua 3 năm 2011-2013 55

Bảng 14: So sánh chỉ tiêu ROA của VCB trong 3 năm 2011-2013 56

Bảng 15: So sánh chỉ tiêu ROE của VCB trong 3 năm 2011-2013 57

Bảng 16: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 57

Bảng 17: Biểu thị mức tăng giảm các chỉ tiêu trong vốn chủ sở hữu của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (VCB) 60

Bảng 18: Chỉ số sinh lời của Vietcombank giai đoạn năm 2011 đến quý 2 năm 2014 62

Bảng 19: Cơ cấu tài sản Vietcombank 66

Bảng 20: Kết cấu tài sản của VCB 78

Bảng 21: Khả năng thanh toán ngay 84

Bảng 22 :Các chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank 2009 – 2013 91

Bảng 23: So sánh một số chỉ tiêu của VCB và các ngân hàng khác trong năm 2013 94

Biểu đồ 1: Sự biến động của vốn chủ sở hữu từ quý 1 năm 2012 đến quý 2 năm 2014 18

Biểu đồ 2: Sự thay đổi của tổng tài sản 22

Biểu đồ 3: Sự thay đổi khoản mục tiền mặt 24

Biểu đồ 4: Sự thay đổi khoản mục tiền gửi tại NHNN 25

Biểu đồ 5: Sự thay đổi khoản mục tiền gửi và cho vay TCTD khác 26

Biểu đồ 6: Sự thay đổi khoản mục chứng khoán kinh doanh 26

Trang 6

Biểu đồ 7: Sự thay đổi khoản mục công cụ tài chính phái sinh và các TSTC

khác 27

Biểu đồ 8: Sự thay đổi khoản mục chứng khoán đầu tư 27

Biểu đồ 9: Sự thay đổi của khoản mục cho vay khách hàng 29

Biểu đồ 10: Sự thay đổi khoản mục góp vốn đầu tư dài hạn 29

Biểu đồ 11: Sự thay đổi của tài sản cố định 30

Biểu đồ 12: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu VCB 2011 61

Biểu đồ 13: Tốc độ tăng trưởng tài sản sinh lời của ngân hàng ngoại thương Vietcombank 66

Bảng 14 : tốc độ tăng giữa chi phí lãi và các chi phí tương ứng so với thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương ứng từ năm 2011 đến quý 2 năm 2014 68

Biểu đồ 15: Biến động thu nhập lãi thuần của ngân hàng ngoại thương VietcomBank 68

Biểu đồ 16: Biến động thu nhập ngoài lãi thuần và chi phí hoạt động khác 71

Biểu đồ 17: Biến động tổng thu nhập hoạt động thông qua thu nhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi thuần 73

Biểu đồ 18: Biến động chi phí hoạt động 73

Biểu đồ 19: Biến động chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản bình quân 74

Biểu đồ 20: Biến động lãi suất điều hành năm 2012 so với năm 2011 92

Biểu đồ 21: Chỉ số giá tiêu dùng 93

Trang 7

Lời mở đầu

333

Tính cấp thiết của đề tài.

Ngân hàng là tổ chức tín dụng và trung gian tài chính hoạt động dựa trên sự

uy tín của mình Ngân hàng là cầu nối giữa khách hàng có thâm hụt vốn và kháchhàng có thặng dư vốn và hoạt động dựa vào uy tín của mình Từ khi ra đời đếnnay, hệ thống ngân hàng quốc tế nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nóiriêng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế cũng như sự pháttriển của thị trường tài chính

Hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam chịu tác động không nhỏ củatình hình chính trị, kinh tế trong và ngoài nước Kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh

tế năm 2008 và hội nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO, tình hình kinh tế Việt Namnói chung và tình hình hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng đã có nhiều thayđổi về cục diện

Trước những thách thức của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế về trình độquản lí, vốn, công nghệ, các tiêu chuẩn về kế toán và kiểm toán cũng như việcđòi hỏi các nhà quản trị phải có những bước đi thích hợp trong việc điều hành hoạtđộng của ngân hàng Điều này dẫn đến việc các nhà quản trị phải luôn luôn theodõi và phân tích tốt tình hình hoạt động của ngân hàng trong từng thời kì để từ đó

có những chiến lược cụ thể Một trong những phương pháp phân tích tài chínhđược công nhận rộng rãi đối với việc phân tích tài chính ngân hàng là phươngpháp CAMELS

Sau đây, để hiểu rõ hơn về phương pháp sử dụng mô hình CAMELS trongphân tích tài chính ngân hàng, nhóm em xin chọn ngân hàng Vietcombank làm đốitượng để phân tích Rất mong nhận được sự đóng góp của thầy và các bạn

Kết cấu.

Bài thảo luận gồm 3 chương

Chương 1: Giới thiệu chung về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và mô

hình CAMELS

Trang 8

Chương 2: Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính của Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam (VCB).

Chương 3: Đánh giá chung về tình hình hoạt động của Ngân hàng Ngoại

thương Việt Nam và đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

333333333

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

VÀ MÔ HÌNH CAMELS

Trang 10

I Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (tên giao dịchJoint stock commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam), còn được gọiVietcombank hay VCB Vietcombank là ngân hàng lớn thứ ba (sau Agribank vàBIDV và là ngân hàng thương mại cổ phần lớn thứ nhì Việt Nam, sau BIDV tínhtheo tổng khối lượng tài sản Theo báo cáo của UNDP, Vietcombank là doanhnghiệp lớn thứ sáu Việt Nam (sau Agribank, VNPT, EVN, BIDV và VietsovPetro.Được thành lập từ năm 1963 đến nay, Vietcombank có số vốn điều lệ là23.174.170.760.000 đồng Tính đến năm 2013, bên cạnh hội sở chínhVietcombank hiện có 1 SGD và 79 chi nhánh với 333 phòng giao dịch hoạt động47/63 tỉnh thành phố trong cả nước Mạng lưới hoạt động phân bố: Bắc Trung Bộ10%, Đông Bắc Bộ 7.5%, Đồng bằng Sông Hồng (bao gồm Hà Nội) 22,5%, ĐôngNam Bộ và Hồ Chí Minh 25%, Duyên hải Nam Trung Bộ 13,75%, Tây Nam Bộ16,25%, Tây Nguyên 4% Vietcombank còn có hơn 1.800 ngân hàng đại lý tại hơn

155 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank forForeign Trade of Vietnam, tên viết tắt là Vietcombank[1]

 Ngày 2 tháng 6 năm 2008, ngân hàng đã chính thức chuyển đổi thành ngânhàng thương mại cổ phần

1.

Trang 11

2 Mục tiêu và tầm nhìn.

1.1.

1.2 Định hướng chiến lược trung và dài hạn.

 Phát tiển và mở rộng hoạt động để trở thành Tập đoàn Ngân hàng tài chính

đa năng có sức ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế

 Tiếp tục khẳng định vị thế đối với mảng hoạt động kinh doanh lõi củaVietcombank là hoạt động Ngân hàng Thương mại dựa trên nền tảng côngnghệ hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao và quản trị theo chuẩnmực quốc tế

 Tiếp tục củng cố phát triển bán buôn, đẩy mạnh hoạt động bán lẻ làm cơ sởnền tảng phát triển bền vững Duy trì và mở rộng thị trường hiện có trongnước và phát triển ra thị trường nước ngoài

 Mở rộng và đẩy mạnh một cách phù hợp các lĩnh vực Ngân hàng đầu tư (tưvấn, môi giới, kinh doanh chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư ); Dịch vụ bảohiểm; các dịch vụ tài chính và phi tài chính khác, bao gồm cả bất động sảnthông qua liên doanh với các đối tác nước ngoài

 An toàn và hiệu quả trong kinh doanh là mục tiêu hàng đầu; “Hướng tớimột ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng” là mục tiêu xuyênsuốt

1.2 Các mục tiếu đối với xã hội và cộng đồng.

Không chỉ chú trọng vào phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng,Vietcombank còn xác định cho mình những mục tiêu cao cả đối với xã hội và cộngđồng:

 Vietcombank luôn nỗ lực để hoạt động kinh doanh ổn định, đảm bảo chodòng huyết mạch tài chính lưu thông không ngừng nghỉ, đóng góp vào sựphát triển của nền kinh tế xã hội Việt Nam nói chung và ngành ngân hàngnói riêng

 Hoạt động của Vietcombank luôn hướng tới cộng đồng, xã hội, góp phầnxây dựng đất nước ấm no, hạnh phúc

 Vietcombank luôn đề cao tính “Nhân văn” như một giá trị cốt lõi của vănhóa Vietcombank, luôn sẵn sàng sẻ chia không chỉ với bạn hàng, kháchhàng, đối tác mà còn sẻ chia và hỗ trợ người nghèo, đồng bào vùng sâuvùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế Quan tâm và dành một

Trang 12

nguồn lực không nhỏ cho công tác an sinh xã hội là một trong những mụctiêu quan trọng được Vietcombank đề ra hàng năm.

II Mô hình CAMELS.

Hệ thống phân tích CAMEL được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khảnăng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng An toàn được hiểu là khả năng củangân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêuchí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng(tài sản có) và chất lượng quản lý Khả năng sinh lời là việc ngân hàng có thể đạtđược một tỷ lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không Thanh khoản

là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Cầnluôn luôn lưu ý là các báo cáo tài chính không thể cung cấp đầy đủ mọi thông tin

mà người phân tích muốn có để đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời vàthanh khoản của ngân hàng Do đó, cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL vớinhững đánh giá định tính của ngân hàng để có thể thu đuợc kết quả phân tích ngânhàng kỹ lưỡng và hữu ích

Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa theo sáu yếu tố cơ bản được sử dụng

để đánh giá hoạt động của một ngân hàng : đó là Mức độ an toàn vốn, Chất lượngtài sản có, Quản lý, Lợi nhuận, Thanh khoản và Mức độ nhạy cảm thị trường ( viếttắt bằng tiếng anh là CAMELS)

1 Capital Adequacy - Mức độ an toàn vốn.

Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro (ví dụ như trongphạm vi một danh mục cho vay) thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợhoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi rocao hơn

 Chỉ tiêu sử dụng để phân tích vốn:

• Cơ cấu vốn

• Chất lượng cổ đông có ảnh hưởng lớn

• Hệ số đòn bẩy tài chính L = tổng nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu

• Hệ số tạo vốn nội bộ

• Chất lượng và khả năng tài chính của các cổ đông

Trang 13

2 Asset Quality - Chất lượng tài sản vốn có.

Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ ngânhàng Thông thường điều này xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chínhsách cho vay - cả trước kia cũng như hiện nay Nếu thị trường biết rằng chất lượngtài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng, vàđiều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô

đi rút tiền ở ngân hàng

3 Management - Quản lý.

Các chính sách về quản lý con người, các chính sách quản lý chung của tổchức, các hệ thống thông tin, các chế độ kiểm soát và kiểm toán đều được xemxét một cách riêng rẽ để phản ánh toàn bộ chất lượng của hoạt động quản lý

Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhấttrong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đếnthành công trong hoạt động của ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của ngườiquản lý sẽ ảnh hưởng trự tiếp đến những yếu tố như:

4 Earnings - Lợi nhuận.

Đây là nhân tố quan trọng của việc phân tích doanh thu và chi phí, bao gồm

cả mức độ hiệu quả của hành động và chính sách lãi suất cũng như các kết quảhoạt động tổng quát được đo lường bằng các chỉ số Cụ thể hơn, lợi nhuận là chỉ

số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược củanhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn,đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trongtương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho

Trang 14

vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ Bốn nguồn thu nhập chính của ngân hànglà:

5 Liquidity - Thanh khoản.

Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với ngân hàng Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêucầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặcthanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất

cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời

và có trật tự Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suấtthấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng

về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn

Thanh khoản ảnh hưởng đến lòng tin của người gửi tiền và người cho vay.Thanh khoản kém, chứ không phải là chất lượng tài sản có kém, mới là nguyênnhân trực tiếp của hầu hết các trường hợp đổ vỡ ngân hàng Nói chung có thể đánhgiá mức độ thanh khoản dựa trên khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhucầu về vốn cho hoạt động của mình Những yếu tố cần xem xét bao gồm mức độbiến động của tiền gửi, mức độ phụ thuộc vào nguồn vốn nhạy cảm với rủi ro, khảnăng sẵn có của những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt, khảnăng tiếp cận đến thị trường tiền tệ, mức độ hiệu quả nói chung của chiến lược,chính sách quản lý tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng, tuân thủ với các chínhsách thanh khoản nội bộ ngân hàng, nội dung, quy mô và khả năng sử dụng dựkiến của các cam kết cấp tín dụng

 Khả năng thanh khoản:

Trang 15

• Hệ số đảm bảo tiền gửi = tài sản thanh khoản/ tổng tiền gửi (30-45%)

• Hệ số thanh khoản ngắn hạn = tài sản thanh khoản/ tổng nợ ngắn hạn

6 Sensitivity to Market Risk - Mức độ nhạy cảm với rủi ro của thị trường.

Phân tích S nhằm đo lường bằng mức độ ảnh hưởng của của thay đổi về lãisuất hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần Phân tích S quan tâmđến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát, quản lý vàkiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra những dấu hiệu, chỉ dẫn định hướng

rõ ràng và tập trung

CHƯƠNG 2

ÁP DỤNG MÔ HÌNH CAMELS TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA

NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB)

Trang 16

PHẦN 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI

THƯƠNG VIỆT NAM (VCB).

I Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR).

Quy mô vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giámức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo thông lệ quốc tế.Tại Việt Nam, sự tăng trưởng vốn của ngân hàng luôn được sự quan tâm đặc biệtcủa các nhà quản trị ngân hàng trong các mục tiêu, chiến lược, kế hoạch thực hiện.Các tổ chức như Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng, Ủy ban giám sát tài chínhquốc gia (UBGSTCQG) cũng như bảo hiểm tiền gửi Việt Nam luôn đưa ra nhiều

cơ chế, chính sách đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng, trong đó nhấn mạnhviệc tăng vốn tự có để đảm bảo an toàn vốn hệ thống tài chính Đối với tỷ lệ antoàn vốn tối thiểu (mức đủ vốn tối thiểu), quy định cụ thể có liên quan đầu tiên làQuyết định QĐ 297/1999/QĐ – NHNN, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% Đến năm

2010, NHNN ban hành Thông tư số 13/TT – NHNN thay thế Quyết định457/2005/QĐ – NHNN (năm 2005) nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu lên 9%

Bảng 1: Hệ số an toàn vốn tối thiếu CAR của Vietcombank

Năm CAR

Trang 17

VCB 9,0% 11,14% 14,83%

Nguồn: BCTN của Vietcombak

Ngân hàng Vietcombak luôn cấp hành tốt tỷ lệ CAR trong các thời kì và tỷ

lệ này đang có xu hướng tăng Nguyên nhân là do có sự tham gia của cổ đôngchiến lược nước ngoài

Cụ thể, quý 4/2011, Vietcombank phát hành 15% vốn cổ phần cho cổ đôngchiến lược Nhật Bản là Mizuho Bank, Ltd Việc phát hành này mang lại choVietcombank nguồn thặng dư vốn cổ phần khoảng 8.300 tỷ đồng, qua đó tăngnguồn vốn tự có và vải thiện chỉ tiêu an toàn vốn ngân hàng

Mizuho Bank trở thành cổ đông chiến lược của Vietcombank vào thời điểm

hệ thống ngân hàng Việt Nam đang trải qua giai đoạn khó khăn nhất và đang ởthời kì đầu của quá trình tái cấu trúc Hai năm là thời điểm khá ngắn để xác nhậnnhững đóng góp của Mizuho Tuy nhiên, trước mắt, có thể nhìn thấy các chỉ số về

an toàn vốn đạt được ở mức khả quan

Biểu đồ 1: Sự biến động của vốn chủ sở hữu từ quý 1 năm 2012 đến quý 2 năm

Trang 18

Vốn chủ sở hữu của Vietcombank đạt 28.639 tỷ đồng tăng 38,1%(7.902 tỷđồng) so với năm 2010

Năm 2012 vốn chủ sở hữu của Vietcombank đã thay đổi so với năm 2011như sau

 Vốn điều lệ tăng 3.476 tỷ đồng (tăng 17.6%)

 Thặng dự vốn cổ phần tăng 8.205 tỷ đồng (tăng 823,9%), tỷ trọng thặng dưvốn cổ phần trong tổng vốn chủ sở hữu tăng đột biến từ 3,5% (năm 2011)lên 22,1% (năm 2012)

Năm 2013, vốn chủ sở hữu của Vietcombak tăng 86.001 tỷ đồng tăng2,06% so với năm 2013

II Mức độ đòn bẩy tài chính của Vietcombank.

Đòn bẩy tài chính là hệ số biểu thị mức độ sử dụng các nguồn tài trợ có chiphí cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) để gia tăng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu haygia tăng lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu

Đòn bẩy tài chính (FL) = t ổ ng v ố nc hủs ở hữ u t ổ ngnợ

Độ lớn của đòn bẩy tài chính (DFL) =

t ỉ l ệt hayđổ i v ề t ỷ su ấ t l ợ inhuậntr ê nv ố n chủ sở hữ u(EPS)

t ỉ lệ t h ayđổ i tr ướ ct huế v àl ã i vay(EBIT )

Sử dụng đòn bẩy tài chính với hi vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổđông thường Nếu sử dụng phù hợp, ngân hàng có thể dùng các nguồn vốn có chiphí cố định bằng cách phát hành trái phiếu và cổ đông ưu đãi để tạo ra lợi nhuậnlớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định.Phần lợi nhuận còn lại

sẽ thuộc về cổ đông thường

Bảng 2: Các chỉ số an toàn vốn của VCB Việt Nam.

Trang 19

Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB

Trong các chỉ tiêu phân tích chất lượng của nguồn vốn được VCB trong môhình Camel, chúng ta cần tính được hệ số đòn bẩy tài chính Hệ số đòn bẩy tàichính của VCB được duy trì ở 1 mức thấp và có thể nói là thấp so với mức độ chophép (12,5 lần) Từ năm 2011 trở lại đây có xu hướng giảm Hiện tại vẫn đangthấp hơn năm 2011 là 1,6 lần Năm 2011 là 12,1 lần nhưng đến năm 2012 thì giảmmạnh là do nợ phải trả tăn nhưng tăng không đáng kể, chủ yếu dovốn chủ sở hữu

từ năm 2011 đến năm 2012 tăng khá mạnh từ 28.122.036 triệu đồng lên40.973.467 triệu đồng (tăng thêm 45,7%) Đặt ra 1 câu hỏi tại sao vốn chủ sở hữucủa VCB đột nhiên tăng mạnh như thế? Chủ yếu là do phần thặng dư vốn cổ phầntăng rất mạnh chỉ là 995.952 triệu đồng vào năm 2011 nhưng đến năm 2012 đã là9.201.397 triệu đồng (thêm hẳn 1 con số) Nghị định 109 của Chính phủ quy định:Đối với doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa, trường hợp không bán ra cổ phầnNhà nước mà chỉ phát hành thêm, tỉ lệ phát thêm bao nhiêu thì thặng dư vốn đượcgiữ lại cho doanh nghiệp bấy nhiêu, phần còn lại phải chuyển giao cho Nhà nước.Như vậy, VCB phát hành thêm 30% vốn điều lệ nên thặng dư vốn chỉ được giữ lạivới tỉ lệ tương ứng Tuy nhiên, ngày 26-12-2012, VCB chỉ đấu giá 97.500.000 cổphiếu, tương đương 6,5% vốn điều lệ Riêng 225 triệu đến 300 triệu cổ phần (15%

- 20% vốn điều lệ) phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài hiện đã có hai đối tácchiến lược đề nghị VCB tiếp tục đàm phán, những thỏa thuận cuối cùng sẽ đạtđược sau đợt IPO này Cũng theo ông Bình( chủ tịch HĐQT của VCB), VCB sẽ sửdụng ngay thặng dư vốn trong chiến lược phát triển của mình, là củng cố hoạtđộng các công ty thành viên, tìm kiếm các dự án tốt để đầu tư; đặc biệt là tiếp tụcgóp vốn vào 8 ngân hàng mà VCB đã đầu tư bởi các ngân hàng này đang có nhucầu tăng vốn Thặng dư vốn cổ phần đột nhiên tăng mạnh là 1 dấu hiệu không tốt.Như vậy năm 2012, VCB tăng VCSH lên 1 cách đáng kể Nợ xấu của VCB năm

2012 cũng tăng mạnh Thặng dư vốn cổ phần đột nhiên tăng mạnh, có thể do VCBphát hành cổ phiếu có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá có chênh lệchlớn nhằm bù đắp phần nợ xấu để làm đẹp báo cáo tài chính Mặc dù những nămgần đây nền kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng.Năm 2013 và đến thời điểm hiện tại thì hệ số nay vẫn giữ ở mức ổn định nhưngvẫn thấp hơn mức cho phép.1 mặt cho thấy khả năng VCSH tốt nhưng 1 mặt duytrì hệ số đòn bẩy tài chính ở mức thấp cũng không tốt Bởi vì chiếm đa số nguồn

Trang 20

vốn của ngân hàng là vốn đi vay Nếu duy trì hệ số này thấp quá thì sẽ kìm hãm sựgia tăng của lợi nhuận.

III Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu.

Hệ số an toàn vốn tối thiểu ngày 31/12/2010 của VCB là 8,37% Sau 1 nămthì đã tăng lên là 11,14% thực hiện đúng theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN.Không những thế tỉ lệ an toàn vốn này còn tiếp tục tăng trong năm 2012 là14,83%.Về cơ bản, CAR cao chưa hẳn là một tín hiệu tốt đối với VCB Có thểthấy năm 2012 là năm dè chừng của VCB khi cả hệ số CAR tăng đột biến, hệ sốđòn bẩy tài chính giảm Mặc dù như thế nhưng nợ xấu trong năm 2012 vẫntăng.Nợ xấu trong 2 năm 2013 và 2014 của VCB tăng mạnh làm cho tổng tài sản

có rủi ro của ngân hàng tăng mạnh.Đồng thời, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tíndụng tăng, làm giảm lợi nhuận, đồng thời làm giảm vốn tự có.Trong năm 2013,ngân hàng cũng tích cực xử lý nợ xấu bằng cách nỗ lực thực hiện tăng trưởng tíndụng Dư nợ tín dụng tăng lên thì tài sản có rủi ro cũng tăng lên tương đối Theo lẽthường, CAR của VCB phải giảm, nhưng trong 2 năm gần đầy CAR lại tăngmạnh CAR tăng không chứng tỏ được vốn của ngân hàng an toàn hơn trên cơ sởquản lý hiệu quả tài sản có rủi ro, đặc biệt là danh mục cho vay, mà có thể dongân hàng đang thực hiện phát hành giấy tờ có giá để tăng vốn Việc bán nợ choVAMC và nắm giữ Trái phiếu đặc biệt cũng làm tăng vốn của ngân hàng, dẫn đếnCAR tăng.Tỉ lệ CAR của VCB vẫn đang duy trì ở mức cao so với quy định

IV Tỉ lệ dư nợ cho vay / huy động vốn.

Tỉ lệ cho vay năm 2011 cao nhất trong những năm trở lại đây.Tuy có xuhướng giảm trong nâm 2012 nhưng đến năm 2013 thì tăng lên.Danh mục cho vaycủa VCB không ngừng mở rộng, gần đây các ngân hàng ưa chuộng và muốn pháttriển về lĩnh vực bán lẻ nhiều hơn là bán buôn.Năm 2012, bên cạnh việc triển khaimột số sản phẩm mới và cải tiến các tính năng tiện ích cho dịch vụ bán lẻ, VCB đãtích cực triển khai các chương trình thúc đẩy bán hàng thông qua các hình thứckhuyến mại, chăm sóc khách hàng, thi đua bán hàng… VCB cũng từng bước (i)Phát triển và mở rộng các dịch vụ Direct Banking, (ii) Hỗ trợ bán hàng thông quaviệc chủ động giải quyết các vướng mắc; khảo sát công khai hoặc bí mật để kiểmtra chất lượng tư vấn sản phẩm và dịch vụ; cung cấp các công cụ quảng cáo,truyền thông và tài liệu hướng dẫn tư vấn khách hàng Do đó, cơ sở khách hàngthể nhân của Vietcombank không ngừng lớn mạnh về số lượng, các sản phẩm,

Trang 21

của Vietcombank ngày càng mở rộng trên khắp cả nước Năm 2012 khi tỉ lệ này ởmức thấp nhưng nợ xấu vẫn tăng chứng tỏ khả năng quản lý và giám sát các khoảnvay không tốt.

V Các hoạt động ngoại bảng.

Theo Quyết định 493 và Quyết định 18, Vietcombank phải phân loại cáckhoản bảo lãnh, chấp nhận thanh toán và các cam kết cho vay không hủy ngang vôđiều kiện và có thời điểm thực hiện cụ thể vào 5 nhóm để trích dự phòng cụ thểtương ứng

Ngoài ra, Vietcombank cũng phải trích lập và duy trì khoản dự phòng chung bằng0,75% tổng giá trị số dư các cam kết bảo lãnh, cam kết trong nghiệp vụ thư tíndụng và cam kết tài trợ cho khách hàng tại ngày lập bảng cân đối kế toán hợp nhất.Khoản dự phòng chung này sẽ được lập đủ trong vòng 5 năm kể từ ngày Quyếtđịnh 493 có hiệu lực Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Vietcombank đã trích lập

dự phòng chung ở mức 0,75% các số dư nói trên tại ngày 30 tháng 11 năm 2012(tại ngày 31 tháng 12 năm 2011: 0,75% các số dư nói trên tại ngày 30 tháng 11năm 2011)

Tổng nghĩa vụ nợ tiềm ẩn của VCB rất cao, đặc biệt trong đầu năm 2014 đãlên tới hơn 63000 tỷ đồng, chiếm tới 21,72% tổng dư nợ Trong đó, khoản mụccam kết trong nghiệp vụ thư tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăngmạnh qua các năm Điều này cũng tương đối dễ hiểu vì VCB hoạt động rất nhiềutrong lĩnh vực thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương Bên cạnh đó, bảo lãnhkhác cũng chiếm tới hơn 30%, trong khi đó nhóm này lại chứa rất nhiều rủi ro vì

có rất ít các thông tin liên quan VCB thực hiện các hoạt động cam kết bảo lãnhchủ yếu là dựa trên uy tín của mình Tuy nhiên, trong trường hợp khách hàng mấtkhả năng thanh toán thì VCB sẽ gặp rủi ro vì phải thay khách hàng trả tiền chongười thụ hưởng Lúc đó, nghĩa vụ phát sinh của khách hàng sẽ được hạch toánnội bảng với tư cách là khoản tín dụng bắt buộc Khách hàng đã mất khả năngthanh toán nên những khoản tín dụng này đa phần được xếp vào nợ nhóm 2, thậmchí là nhóm 3,4,5 Đồng thời, VCB thực hiện trích lập dự phòng rủi ro ngoại bảngcác năm, tuy nhiên tỷ lệ này tương đối thấp, chỉ vào khoảng 1->2%, quá thấp sovới yêu cầu trích lập dự phòng rủi ro của NHNN Trong năm 2012, VCB đứng thứ

3 trong số các ngân hàng có nghĩa vụ nợ tiềm tàng cao nhất

Trang 22

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

cả trong quá khứ và hiện tại luôn là lý do làm nên chất lượng kém của tài sản.Điều này dẫn đến áp lực đối với vị thế về tài trợ vốn cho ngân hàng trong ngắnhạn, kết quả dẫn đến khủng hoảng về thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng hoàntoàn phá sản Vì vậy yêu cầu phân tích chất lượng tài sản là một yêu cầu quantrọng để từ đó ngân hàng có những chính sách hợp lý cho sự phát triển của mình

Trang 23

TỔNG TÀI SẢN CÓ ( ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG)

Biểu đồ 2: Sự thay đổi của tổng tài sản.

Nguồn: Báo cáo tài chính của ngân hàng VCB

Trang 24

30/6/2014 503 915 284

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy, tổng tài sản có của VCB thay đổi quatừng quý và đặc biệt có xu hướng tăng qua các năm từ 368.521.753 triệu VNĐnăm 2011 đã tăng lên 414.241.659 triệu VNĐ năm 2012 và tăng mạnh lên đến503.915.284 triệu VNĐ vào tháng 6/2014 Sự tăng lên của tài sản có do nhữngkhoản mục nào và có ý nghĩa gì đối với hoạt động của ngân hàng? Chúng ta sẽcùng tìm hiểu chi tiết qua một số khoản mục tiêu biểu trên bảng cân đối kế toáncủa VCB như danh mục cho vay, danh mục đầu tư, tài sản cố định và tài sản cókhác,…

và tính chất hoạt động của NH; mức độ phát triển của thị trường tài chính, đặc biệt

là thị trường tiền tệ; mức độ phát triển của hệ thống thanh toán không dùng tiềnmặt Vì vậy, ngân hàng nên tính đến sự thay đổi của những yếu tố này để duy trìmức tiền mặt hợp lý, an toàn

Trang 25

III Tiền gửi tại NHNN Việt Nam

Biểu đồ 4: Sự thay đổi khoản mục tiền gửi tại NHNN

III Tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác

Biểu đồ 5: Sự thay đổi khoản mục tiền gửi và cho vay TCTD khác

Đơn vị: triệu VND

Tiền gửi tại NHNN và tiền gửi và cho vay các TCTD khác cũng là mộtkhoản mục ngân quỹ trên BCĐKT và cũng chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ, tínhchất, đặc điểm giống với tiền mặt, vàng, đá quý đó là khả năng sinh lời rất thấp,nhưng lại đảm bảo đáp ứng hoàn hảo nhu cầu thanh khoản của NH

Trang 26

IV Chứng khoán kinh doanh

Biểu đồ 6: Sự thay đổi khoản mục chứng khoán kinh doanh.

Đơn vị: triệu VNĐ

Chứng khoán kinh doanh là những chứng khoán ban đầu được mua và nắmgiữ cho mục đích kinh doanh trong ngắn hạn như: Tín phiếu kho bạc, chứng chỉtiền gửi, hối phiếu,…Đặc điểm của loại chứng khoán này là tính thanh khoản cao,khả năng sinh lời trung bình, cung ứng nguồn vốn bổ sung cho ngân hàng

Trang 27

VII Chứng khoán đầu tư

Biểu đồ 8: Sự thay đổi khoản mục chứng khoán đầu tư

Đơn vị: triệu VNĐ

Đầu tư chứng khoán cũng là một khoản mục quan trọng đối với hoạt độngcủa ngân hàng, bởi lẽ hoạt động đầu tư nhằm mục đích chính là phân tán rủi ro.Một danh mục đầu tư chiếm ưu thế là danh mục mà nếu cùng mức tỷ lệ thu nhập

dự kiến thì danh mục đó đem lại rủi ro thấp nhất, và nếu có cùng mức độ rủi ro thìdanh mục có tỷ lệ thu nhập dự kiến cao hơn sẽ là danh mục chiếm ưu thế Vì thế,việc xây dựng một danh mục đầu tư tối ưu không những đảm bảo mang lại nguồnthu nhập cho ngân hàng, mà còn là công cụ góp phần kiểm soát, phòng chống cácrủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng) Theo đó, đầu tư chứngkhoán của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam VCB bao gồm chứng khoán kinhdoanh, chứng khoán sẵn sàng để bán( bao gồm cả chứng khoán nợ và chứng khoánvốn) và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn, các công cụ phái sinh và các tài sảntài chính khác

Trang 28

sự biến động của nền kinh tế, ngân hàng tìm kiếm những chứng khoán vừa có khảnăng sinh lời cao, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản cao khi cần thiết.

Khác với chứng khoán kinh doanh thì chứng khoán đầu tư là những chứngkhoán được nắm giữ trong thời gian dài với mục đích tạo ra thu nhập ổn định.Chứng khoán đầu tư bao gồm chứng khoán sẵn sàng để bán tức là có thể bán bất

cứ lúc nào với giá có lợi cho ngân hàng, và chứng khoán giữ đến ngày đáo hạn.Nhìn vào bảng trên ta thấy giá trị của khoản mục chứng khoán đầu tư tăng từ29.307 tỷ đồng năm 2011 lên đến 77.844 tỷ đồng năm 2012, giảm còn 63.901 tỷđồng năm 2013 và duy trì ở mức 87.000 tỷ đồng vào tháng 6/20114 Các chứngkhoán này chủ yếu là chứng khoán sẵn sàng để bán Điều này chứng tỏ, ngân hàngthực hiện danh mục đầu tư với ưu tiên cao nhất là đảm bảo cung ứng nguồn thanhkhoản bổ sung cho ngân hàng, sẵn sàng bán bất cứ lúc nào Dự phòng giảm giáchứng khoán đầu tư cũng được duy trì thường xuyên trên BCĐKT của ngân hàng,tuy nhiên mức độ duy trì không giống nhau Đặc biệt vào cuối năm 2013 khi dựphòng giảm xuống chỉ còn 11.852 triệu VNĐ Sự thay đổi của khoản mục này cóthể là do chính sách dự phòng của ngân hàng thay đổi, tuy nhiên vẫn đảm bảođúng quy định về dự phòng do NHNN ban hành

Trang 29

VI Cho vay khách hàng

Biểu đồ 9: Sự thay đổi của khoản mục cho vay khách hàng.

VIII Góp vốn đầu tư dài hạn

Biểu đồ 10: Sự thay đổi khoản mục góp vốn đầu tư dài hạn.

Đơn vị: triệu VNĐ

Khoản mục góp vốn đầu tư dài hạn là một khoản mục có tỷ trọng tương đốinhỏ trên BCĐKT của VCB chỉ dao động trong khoảng từ 1%- 1,4% trên tổng tàisản có Khoản mục này bao gồm: vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết

và đầu tư dài hạn khác Theo báo cáo thường niên của VCB năm 2011,Vietcombank đã chủ động rà soát và tái cơ cấu lại danh mục đầu tư thông qua việctập trung thoái vốn tại 2 đơn vị là Shinhanvina và Ngân hàng Gia Định Bên cạnh

đó, Vietcombank cũng tăng đầu tư vào một số công ty con và các khoản đầu tưkhác

Trang 30

Tính đến 31/12/2011, tổng vốn đầu tư hợp nhất của Vietcombank là 2826 tỷđồng chiếm 13,9% vốn điều lệ Tổng thu nhập từ hoạt động đầu tư năm 2011 đạt1.003 tỷ đồng, tăng 104,0% so với năm 2010 Các công ty có trên 50% vốn cổphần hoặc vốn góp liên doanh do Vietcombank nắm giữ bao gồm: công ty TNHHchứng khoán Vietcombank, Công ty tài chính Việt Nam tại Hồng Kông, công tychuyển tiền Vietcombank, công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ VietcombankCardif,…Hệ thống các công ty có vốn góp của Vietcombank đều hoạt động rấthiệu quả và mang lại lợi nhuận khá lớn cho công ty mẹ Năm 2012, lợi nhuận sauthuế của công ty TNHH một thành viên cho thuê tài chính Vietcombank là 47,97

tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2011 Công ty TNHH chứng khoán Vietcombank

có lợi nhuận sau thuế năm 2012 đạt 38,03 tỷ đồng, tăng thêm 250% so với năm

2011 và một số công ty khác cũng có kết quả từ hoạt động kinh doanh rất khảquan và đáng ghi nhận

Biểu đồ 11: Sự thay đổi của tài sản cố định (triệu VNĐ)

Nguồn: Báo cáo tài chính của VCB

Bảng 3 :Sự thay đổi tỷ trọng của tài sản cố định qua các năm( Đơn vị: %)

Trang 31

vô hình 0,11 0,31 0,29 0,32 0,30 0,32 0,30

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tỷ trọng tài sản cố định trên tổng tài sản có tăng

dần từ 0,34% tháng 6/2011 lên đến 0,72% tháng 6/2014 Trong đó tỷ trọng của tài

sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình tương đương nhau So với mức độ

tiêu chuẩn khoảng 5 – 10% tổng tài sản có thì mức độ duy trì tài sản cố định của

ngân hàng là rất nhỏ Tuy nhiên hoạt động của ngân hàng là một hoạt động kinh

doanh đặc biệt, không giống với các doanh nghiệp sản xuất khác Chính vì vậy,

việc duy trì tài sản cố định ở mức thấp nhưng vẫn đảm bảo khả năng hoạt động là

một điểm mạnh của ngân hàng Hiện nay, ngân hàng Vietcombank có một hệ

thống chi nhánh trải dài khắp toàn quốc, cùng với đó là các công ty con, các tài

sản cố định vô hình có giá trị cao Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải xem xét lại

mức độ duy trì tài sản cố định phù hợp với mức độ tiêu chuẩn nhằm đảm bảo quy

mô hoạt động của ngân hàng

II Đánh giá chất lượng danh mục cho vay.

1 Thay đổi cho vay và dự phòng qua các năm:

Cho vay và ứng trước khách hàng bình quân

Tỷ trọng trong tổng TS

Dự phòng rủi ro cho vay KH bình quân

Cho vay các TCTD khác bình quân

Tỷ trọng trong tổng TS

Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác bq

Tổng TS bình quân

Q1/2011 180 309 267 56% (5 823 432) 1 632 260 0.51% (97 56) 319 338 391 Q2/2011 187 240 406 55% (6 242 641) 2 538 353 0.75% (14 325) 338 166 789 Q3/2011 182 682 499 54% (6 703 943) 2 615 855 0.77% (18 893) 340 296 584 Q4/2011 192 202 534 55% (6 076 220) 18 242 691 5.18% (18 893) 352 272 281 Q1/2012 201 944 901 56% (5 543 077) 37 916 044 10.43

% (176 592) 363 578 405 Q2/2012 204 116 656 54% (6 448 082) 39 264 964 10.47 (350 583) 375 075 514

Trang 32

% Q3/2012 213 369 030 53% (6 789 212) 33 308 684 8.25% (357 235) 403 875 205 Q4/2012 227 057 145 55% (5 912 833) 18 112 416 4.36% (183 244) 415 276 522

Q1/2013 233 196 888 56% (5 610 155) 8 970 291 2.15% (159 434) 416 586 085 Q2/2013 232 388 847 55% (5 950 600) 11 858 550 2.81% (142 617) 422 544 711 Q3/2013 236 142 157 55% (6 525 258) 7 237 058 1.67% (109 197) 432 801 541 Q4/2013 254 158 739 56% (6 762 857) 8 157 356 1.80% (82 859) 454 124 123 Q1/2014 268 017 446 59% (7 016 954) 10 308 856 2.25% (88 133) 457 275 997 Q2/2014 275 876 416 58% (8 165 697) 20 427 408 4.30% (62 578) 474 784 576

2011 186 436 870 55% (5 348 002) 17 243 797 5.11% (14 325) 337 734 763

2012 218 747 913 56% (5 254 402) 19 929 379 5.09% (18 893) 391 437 283

2013 250 440 720 57% (5 825 806) 7 579 843 1.72% (46 008) 441 616 918 Q1+Q2/201

4

274 132 627 56% (7 559 818) 19 196 207 3.95% (47 568) 486 406 706

Bảng 4: Thay đổi cho vay và dự phòng qua các năm

Bảng 5: Chỉ số dự phòng rủi ro qua các năm.

Tỷ lệ DPRR KH/CVKH

Tỷ lệ DPRR cho vay TCTD khác/CV TCTD khác

ROA (Lợi nhuận sau thuế/Tổng

TS bq)

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng (cho vay khách hàng)

Tốc độ tăng DPRR CVKH

Trang 33

“ Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (“Quyết định 493”) của NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005, được sửa đổi và bổ sung bằng Quyết định 18/2007/ỌĐ-NHNN (“Quyết định 18”) ngày 25 tháng 4 năm 2007 của NHNN, dự phòng cụ thể cho rủi ro tín dụng được tính dựa trên tỷ lệ dự phòng theo việc phân loại nhóm nợ cho các khoản nợ vay gốc tại ngày 30 tháng 11 của nãm tài chính sau khi đã trừ đi giá trị tài sản đảm bảo đã được chiết khấu:

Tỷ lệ dự phòng

VCB đã trích lập và duy trì khoản dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị

số dư nợ cho vay và ứng trước khách hàng được phân loại từ Nhóm 1 đến Nhóm 4tại ngày lập bảng cân đối kế toán riêng kể từ ngày QĐ 493 có hiệu lực

Trang 34

Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng có xu hướng giảm, đặc biệt trong năm 2014 Đây

là xu thế chung bỏi tôc độ tăng trưởng tín dụng của toan ngành trong nửa đầu năm

2014 rất thấp, chỉ đạt khoảng hơn 3% Với tinh thần quyết tâm trong việc phânloại và xử lý nợ xấu, cùng với việc tỷ lệ nợ xấu tăng mạnh trong 2 năm gần đây thì

tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay khách hàng cũng tăng mạnh, trong 2 quýđầu năm 2014 đạt tới gần 30%

Năm 2011, dư nợ cho vay khách hàng tăng trưởng mạnh trong đó quý 1chiếm tỷ lệ cao nhất- 56% tổng tài sản có, đặc biệt dư nợ cho vay các tổ chức tíndụng khác tăng tới 4,67% trên tổng tài sản có Tỷ lệ dự phòng các quý đều ở mứccao (trên 3%)

Năm 2012, dư nợ cho vay khách hàng tiếp tục tăng nhưng vẫn chiếm tỷtrọng trung bình là 56% trên tổng tài sản có Trong khi đó, dư nợ khu vực cho vaycác TCTD khác tăng rất mạnh vào quý 1,2,3 và giảm đột ngột vào quý 4 Dựphòng rủi ro tín dụng vẫn ổn định ở mức từ 2->3% tổng dư nợ cho vay Năm

2013, khu vực cho vay khách hàng tăng nhưng tăng không nhiều so với năm 2012,vẫn ổn định ở mức 55->60% tổng tài sản có Dư nợ cho vay các TCTD khác giảmmạnh so với các năm trước, năm 2013 chỉ đạt 1,75% tổng tài sản có

Từ đầu năm 2014, trong khi tín dụng toàn ngành tăng trưởng rất chậm dotình trạng dư cung tiền thì tính đến cuối quý 2 năm 2014, dư nợ tín dụng của VCBvẫn tăng mạnh, tăng 6,63% so với đầu năm, cao hơn mức tăng trưởng chung củatoàn ngành là 3,5%

2 Kết cấu danh mục cho vay.

1.

2.

2.1 Phân tích theo loại khách hàng.

2.1.1 Danh mục khách hàng theo ngành.

Những khách hàng lớn của VCB bao gồm: Tổng công ty lương thực miền

Bắc, Tổng Công ty Xăng dầu VN,  Tập đoàn CNThan –Khoáng sản VN,  Công ty

Xi măng Chinfon Hải Phòng, Tổng Công ty Lắp máy LILAMA… Vì VCB là mộttrong những ngân hàng uy tín và lâu đời nhất Việt Nam nên danh mục khách hàngcủa ngân hàng luôn đảm bảo chất lượng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tuân thủhợp đồng, tài sản đảm bảo, tình hình tài chính Danh mục khách hàng của VCBcũng rất đa dạng, phân bố đầy đủ ở các ngành, các lĩnh vực, giúp cho ngân hàng

có thể phân tán rủi ro Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ tín dụng là dư nợcủa nhóm khách hàng thuộc lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến và thương mại,

Trang 35

biệt sau khi gia nhập WTO, mở cửa nền kinh tế Trong những năm gần đây, công

nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong dư nợ tín

dụng của toàn bộ nền kinh tế: công nghiệp – xây dựng thường xuyên duy trì ở mức

40-50%; thương mại dịch vụ chiếm khoảng 20% Như vậy, tình hình dư nợ tín

dụng của VCB cũng đi theo xu thế của toàn ngành khi tỷ trọng thương mại dịch vụ

luôn ở mức trên 20% Điều này cũng tương đối dễ hiểu vì VCB hoạt động chủ yếu

trong lĩnh vực thanh toán quốc tế và tài trợ ngoại thương Tuy nhiên, tỷ trọng của

ngành xây dựng và ngành nông lâm thủy sản khá thấp trong khi lĩnh vực nông

nghiệp là lĩnh vực được ưu tiên theo chỉ đạo của NHNN Nước ta là một nước có

nền kinh tế nông nghiệp, vì thế khu vực nông nghiệp sẽ tạo đà phát triển cho nền

kinh tế và mang lại nguồn lợi nhuận tương đối ổn định Tỷ trọng của ngành này

trong dư nợ tín dụng của VCB mặc dù còn thấp nhưng đang có xu hướng tăng qua

các năm, đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy VCB đang thực hiện theo đúng yêu

cầu tín dụng của nền kinh tế

Bảng 6: Cơ cấu cho vay theo ngành.

Xây

dựng

Sản xuất

và phân phối điện, khí đốt, nước

Sản xuất và gia công chế biến

Khai khoáng

Nông lâm thủy hải sản

Vận tải kho bãi và thông tin liên lạc

Thương mại và dịch vụ

Nhà hàng, khách sạn

Các ngành khác

2.1.2 Danh mục khách hàng theo loại hình doanh nghiệp

Bảng 7: Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp

TNHH

DN có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 36

Khách hàng lớn nhất của VCB là các Doanh nghiệp Nhà nước Các tậpđoàn nhà nước có mức dư nợ lớn nhất hiện nay là: Tập đoàn điện lực, Tập đoàndầu khí, Tổng công ty hàng hải… trong đó EVN là doanh nghiệp nhà nước nợngân hàng nhiều nhất Cùng với ViettinBank, AgriBank, BIDV, VietcomBank trởthành một trong những chủ nợ lớn nhất của các DNNN Tuy nhiên, cơ cấu kháchhàng những năm gần đây chuyển dịch tích cực theo đúng định hướng đã đề ra, tíndụng thể nhân tăng tương đối mạnh qua các năm, góp phần giúp VCB khẳng địnhthương hiệu ngân hàng bán lẻ.

2.1.4 Phân tích theo chất lượng nợ

Bảng 9: Cơ cấu cho vay theo chất lượng nợ Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Nhóm 5

Trang 37

3 Rủi ro của danh mục cho vay:

Bảng 10: Chỉ số rủi ro danh mục cho vay

Nguồn: Báo cáo thường niên các năm

 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản nhìn chung đang có xu hướnggiảm, nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của tài sản lớn hơn nhiều so với tốc

độ tăng của dư nợ cho vay

Trang 38

 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên huy động vốn thấp hơn rất nhiều so vớibình quân các NHTM nhà nước và đang có dấu hiệu giảm Nếu theo Thông tư13/2010/NHNN giới hạn tỷ lệ cho vay của các TCTD không quá 80% vốn huyđộng của TCTD đó (đã được hủy bỏ vào 1/9/2011) và theo định hướng giới hạnnày không quá 90% trong năm 2015 thì VCB về cơ bản đã thực hiện được đúngchỉ đạo của NHNN Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro thanh khoản nhưng

có thể làm tăng chi phí của nguồn vốn huy động bị nhàn rỗi, dẫn đến việc chủđộng tăng các mức lãi suất cho vay để bù đắp chi phí

 Tỷ lệ nợ xấu: Trong khối ngân hàng quốc doanh, VCB là ngân hàng

có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất, hàng năm chỉ duy trì ở mức dưới 3% Tuy nhiên, tháng9/2013, nợ xấu của VCB lên tới gần 7.470 tỷ đồng, chạm ngưỡng 3% Riêng nợnhóm 5 - có nguy cơ mất vốn - đã tăng gần gấp đôi, đạt hơn 2.683 tỷ đồng Kếhoạch rà soát, đánh giá nợ xấu đã được triển khai mạnh mẽ trên toàn hệ thốngVietcombank, nhằm lựa chọn, bán bớt những khoản nợ xấu không cần duy trì Đểgiảm nhanh tỷ lệ nợ xấu, hiện nay, các ngân hàng có nhiều lựa chọn: tăng dư nợtín dụng, xử lý thu hồi nợ xấu, bán nợ cho VAMC hay chuyển nợ cho các chủ nợ -ngân hàng, công ty tài chính khác… Với Vietcombank, giải pháp đẩy mạnh tăngtrưởng tín dụng đã có tác dụng đáng kể trong việc hỗ trợ giảm nợ xấu trên sổsách 2 tháng cuối năm 2013, tăng trưởng tín dụng Vietcombank đạt 13%, gópphần làm giảm tỷ lệ nợ xấu năm 2013 về mức an toàn Biện pháp tăng dư nợđược cho là khả thi hơn việc thu hồi nợ xấu - hiện đang không hiệu quả do kháchhàng vay mất khả năng thanh toán, không có nguồn thu trả nợ, tài sản giảm giátrị… Trường hợp tự xử lý, bán tài sản, ngân hàng có thể không thu hồi đủ vốn,phải lấy nguồn dự phòng rủi ro để bù đắp phần mất vốn hoặc phần xóa nợ Chỉriêng năm 2013, Vietcombank đã phải chi hơn 2.120 tỷ đồng từ nguồn dự phòngrủi ro để xử lý các khoản nợ khó đòi

 Những khách hàng có chất lượng không tốt, khó đòi nợ nhất hiệnnay của VCB bao gồm: Công ty TNHH MTV tôn Vinashin (chi nhánh Thái Bình vàHải Dương), Công ty CP Thép Đình Vũ (Chi nhánh Vietcombank Hải Phòng), Công

ty CP XNK Bình Định và Công ty TNHH Thương mại Hà Thanh (tại Chi nhánhVietcombank Quy Nhơn), Công ty CP Sản xuất Thiên Sơn (tại Chi nhánhVietcombank Tp.HCM)…Mặc dù đã tích cực trong việc xử lý nợ xấu nhưng tínhđến 6 tháng đầu năm 2014, VCB chính thức gia nhập “câu lạc bộ nợ xấu trên 3%”,

Trang 39

tài chính hợp nhất 6 tháng đầu năm 2014 thì hiện ngân hàng có hơn 9.000 tỷđồng nợ xấu, chiếm 3,09% tổng dư nợ Trong đó, nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mấtvốn) là 4.765 tỷ đồng, tăng hơn 70% so với cùng thời điểm năm ngoái.Nguyênnhân chủ yếu là do VCB sửa đổi việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi rotheo những quy định mới về việc phân loại nợ trong Thông tư 09/2014-TT NHNN.Với mục tiêu khống chế tỷ lệ nợ xấu ở mức 2,73% trong năm 2014, hiện ngânhàng đang dự kiến bán khoảng 1000 tỷ VND nợ xấu cho Công ty quản lý tài sảnVAMC.

 Tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng tài sản ROA:

Bảng 11: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản

Năm 2012, ROA của VCB tương đối cao so với trung bình chung của ngành,cho thấy hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản tương đối tốt Tuy nhiên trong 2 nămgần đây, đặc biệt là đầu năm 2014, tỷ lệ này giảm đi đáng kể, năm 2013 còn thấphơn so với trung bình ngành Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế, khi mà tỷ lệ

nợ xấu trong năm 2013 và 2014 của VCB tăng vọt, ngân hàng phải trích dự phòngrủi ro rất lớn, làm giảm lợi nhuận trong kỳ Bên cạnh đó, nhiều khoản nợ xấukhông thu hồi được, buộc ngân hàng phải sử dụng dự phòng để xử lý nợ khiến chiphí cho việc quản lý tài sản tăng lên, hiệu quả quản lý tài sản không tốt so với toànngành và so với các năm trước

 Hệ số an toàn vốn CAR:

Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN, các TCTD phải duy trì mức tỷ lệ an toànvốn tối thiểu là 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản có rủi ro Về cơ bản, hệ số antoàn vốn hàng năm của VCB tương đối cao, có xu hướng tăng trong 2 năm gầnđây, năm 2013 còn lên tới hơn hơn 14%, cao hơn nhiều so với trung bình chungcác năm của nhóm NHTM nhà nước Về cơ bản, CAR cao chưa hẳn là một tínhiệu tốt đối với VCB Nợ xấu trong 2 năm 2013 và 2014 của VCB tăng mạnh làmcho tổng tài sản có rủi ro của ngân hàng tăng mạnh Đồng thời, tỷ lệ trích lập dự

Trang 40

phòng rủi ro tín dụng tăng, làm giảm lợi nhuận, đồng thời làm giảm vốn tự có.Trong năm 2013, ngân hàng cũng tích cực xử lý nợ xấu bằng cách nỗ lực thựchiện tăng trưởng tín dụng Dư nợ tín dụng tăng lên thì tài sản có rủi ro cũng tănglên tương đối Theo lẽ thường, CAR của VCB phải giảm, nhưng trong 2 năm gầnđầy CAR lại tăng mạnh CAR tăng không chứng tỏ được vốn của ngân hàng antoàn hơn trên cơ sở quản lý hiệu quả tài sản có rủi ro, đặc biệt là danh mục chovay, mà có thể do ngân hàng đang thực hiện phát hành giấy tờ có giá để tăng vốn.Việc bán nợ cho VAMC và nắm giữ Trái phiếu đặc biệt cũng làm tăng vốn củangân hàng, dẫn đến CAR tăng.

III Chất lượng các khoản mục ngoại bảng:

I Giới thiệu về các khoản mục ngoại bảng:

Bên cạnh các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán, có nhiều khoản mục ngoạibảng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chủ yếubao gồm các cam kết bảo lãnh và thư tín dụng Đó là những khoản chưa được thừanhân là Tài sản Nợ hay Tài sản Có Các công cụ này cũng tạo ra những rủi ro tíndụng cho Ngân hàng ngoài các rủi ro tín dụng đã được ghi nhận trong nội bảng.Rủi ro tín dụng của các công cụ tài chính ngoại bảng được định nghĩa là khả năngmang đến rủi ro tín dụng cho Ngân hàng khi một trong các bên liên quan đến công

cụ tài chính đó không thực hiện các điều khoản của hợp đồng

Bảo lãnh tài chính: là các cam kết có điều kiện mà Ngân hàng cấp cho

khách hàng để giao dịch với một bên thứ ba trong các hoạt động về bảo lãnh vayvốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh dự thầu Rủi rotín dụng liên quan đến việc cấp bảo lãnh về cơ bản giống rủi ro cho vay kháchhàng

Giao dịch thư tín dụng thương mại trả ngay: là loại giao dịch trong đó

Ngân hàng cung cấp tài chính cho khách hàng của mình, thông thường ngườimua/nhà nhập khẩu hàng hoá và bên thụ hưởng là người bán/nhà xuất khẩu Rủi rotín dụng trong thư tín dụng trả ngay thường thấp do hàng hoá nhập khẩu đượcdùng để thế chấp cho loại giao dịch này

Giao dịch thư tín dụng trả chậm: phát sinh rủi ro khi hợp đồng đã được thực

hiện mà khách hàng không thanh toán cho bên thụ hưởng Các thư tín dụng trảchậm không được khách hàng thanh toán được Ngân hàng ghi nhận là khoản chovay bát buộc và công nợ tương ứng thể hiện nghĩa vụ tài chính của Ngân hàng

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Hệ số an toàn vốn tối thiếu CAR của Vietcombank Năm - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 1 Hệ số an toàn vốn tối thiếu CAR của Vietcombank Năm (Trang 15)
Bảng 2: Các chỉ số an toàn vốn của VCB Việt Nam. - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 2 Các chỉ số an toàn vốn của VCB Việt Nam (Trang 17)
Bảng 3 :Sự  thay đổi tỷ trọng của tài sản cố định qua các năm( Đơn vị: %) - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 3 Sự thay đổi tỷ trọng của tài sản cố định qua các năm( Đơn vị: %) (Trang 25)
Bảng 4: Thay đổi cho vay và dự phòng qua các năm - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 4 Thay đổi cho vay và dự phòng qua các năm (Trang 27)
Bảng 5: Chỉ số dự phòng rủi ro qua các năm. - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 5 Chỉ số dự phòng rủi ro qua các năm (Trang 27)
Bảng 7: Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 7 Cơ cấu cho vay theo loại hình doanh nghiệp (Trang 30)
Bảng 6: Cơ cấu cho vay theo ngành. - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 6 Cơ cấu cho vay theo ngành (Trang 30)
Bảng 10: Chỉ số rủi ro danh mục cho vay - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 10 Chỉ số rủi ro danh mục cho vay (Trang 32)
Sơ đồ hệ thống phòng ban chức năng tại hội sở chính và mạng lưới các chi nhánh - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Sơ đồ h ệ thống phòng ban chức năng tại hội sở chính và mạng lưới các chi nhánh (Trang 38)
Bảng 13: các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của VCB qua 3 năm 2011-2013 - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 13 các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của VCB qua 3 năm 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 14: so sánh chỉ tiêu ROA của VCB  trong 3 năm 2011-2013 - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 14 so sánh chỉ tiêu ROA của VCB trong 3 năm 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 15: so sánh chỉ tiêu ROE của VCB  trong 3 năm 2011-2013 - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 15 so sánh chỉ tiêu ROE của VCB trong 3 năm 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 16: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 16 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm (Trang 51)
Bảng 17: biểu thị mức tăng giảm các chỉ tiêu trong vốn chủ sở hữu của ngân hàng - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 17 biểu thị mức tăng giảm các chỉ tiêu trong vốn chủ sở hữu của ngân hàng (Trang 53)
Bảng 18: Chỉ số sinh lời của Vietcombank giai đoạn năm 2011 đến quý 2 năm - Áp dụng mô hình CAMELS trong phân tích tài chính tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB)
Bảng 18 Chỉ số sinh lời của Vietcombank giai đoạn năm 2011 đến quý 2 năm (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w