1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

57 554 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc vấn đề này trong giai đoạn hiện nay, đang là một sinh viêncuối khoá đang còn trong giai đoạn thực tập tại chi cục thuế huyện Lý Nhân tỉnh HàNam vẫn còn đang gặp nhiều vớng

Trang 1

lời mở đầu

Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia thuế luôn là mối quan tâm hàng đầu củamọi Nhà nớc Thuế là một công cụ tài chính quan trọng không chỉ thể hịên ở việctạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc, mà thuế còn là một công cụ hữuhiệu để Nhà nớc tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều hoà thunhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Yêu cầu đặt ra cho hệ thống thuế là phải bao quát đợc mọi nguồn thu có thểkhai thác, động viên để thuế trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc.Thuế phải có tác dụng khuyến khích mọi tiềm năng, đảm bảo sự cạnh tranh lànhmạnh giữa các thành phần kinh tế nh: việc hạch toán kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, thúc đẩy việc tổ chức quản lý sắp xếp lao độnghợp lý, tăng cờng kinh tế, tạo điều kiện thu nộp ngân sách Nhà nớc đạt đợc các mụctiêu đề ra và góp phần thực hiện công bằng xã hội

Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nớc thì các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh đang ngày càng chiếm một tỷ trọng lớn cả về số lợng và chất lợng gópphần thúc đẩy mức tăng trởng kinh tế của nớc ta diễn ra nhanh và mạnh hơn tronggiai đoạn này

Nhận thức đợc vấn đề này trong giai đoạn hiện nay, đang là một sinh viêncuối khoá đang còn trong giai đoạn thực tập tại chi cục thuế huyện Lý Nhân tỉnh HàNam vẫn còn đang gặp nhiều vớng mắc, đợc sự giúp đỡ của cô giáo và cán bộ trongchi cục thuế em xin mạnh dạn đi sâu tìm hiểu:

"Một số giải pháp tăng cờng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục Thuế huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam".

Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:

Chơng 1: Những vấn đề chung về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớiloại hình doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Lý Nhân

Trang 2

Chơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cờng công tác quản lý thuế TNDN đốivới doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Lý Nhân trong thời gian tới.

Do còn nhiều hạn chế về nhận thức cũng nh về thời gian nên bài luận văn nàyvẫn còn nhiều thiếu sót nhất định bởi vậy em rất mong đợc tiếp thu các ý kiến đónggóp và phê bình của quý thầy cô giáo,

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và cán bộ ở chi cục thuế huyện

Lý Nhân tỉnh Hà Nam đã tận tình quan tâm hớng dẫn, giúp em hoàn thành côngviệc của mình

Trang 3

CHƯƠNG I: Những vấN đề chung về thuế Tndn đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh

1.1 Những vấn đề chung về thuế TNDN.

1.1.1 Khái niệm, đặc điểmcủa thuế TNDN.

 Khái niệm.

Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập tính

thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nớc và

có xu hớng tăng lên cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế

 Đặc điểm.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế, nó mang

đầy đủ các đặc điểm chung của thuế nhà nớc, tuy nhiên ngoài những đặc điểmchung của thuế ra thì thuế TNDN còn có những đặc điểm riêng nh sau:

Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tợng nộp thuế TNDN là các doanh

nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập chịu thuế theoquy định của luật thuế, “ ngời” nộp thuế đồng thời cũng là “ngời” chịu thuế

Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các

doanh nghiệp Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán củahàng hóa, dịch vụ, ngời bán hàng hoặc ngời cung cấp dịch vụ là ngời tập hợp thuế

và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa.Thuế TNDN đợc xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanhnghiệp kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

Thứ ba, thuế TNDN là thuế tính trớc thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà các

cá nhân nhận đợc từ hoạt động đầu t nh: lợi tức cổ phần, lãi cho vay vốn, lợi nhuận

do góp vốn liên doanh, liên kết…là phần thu nhập đợc chia sau khi doanh nghiệpnộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thunhập cá nhân

Thứ t, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không gây phản

ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân

Trang 4

Ơ các nớc tuy có sự khác nhau về phạm vi bao quát, đối tợng áp dụng, cácmức thuế suất hoặc các u đãi thuế TNDN, nhng trong cách thiết lập thuế TNDN đềuquán triệt các nguyên tắc cơ bản nhất định.

1.1.2 Nội dung chủ yếu của luật thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam.

1.1.2.1 Đối tợng nộp thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc điều chỉnh trong Luật thuế thu nhập doanhnghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, kỳhọp thứ 3

Ngời nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là:

1 Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuếthu nhập doanh nghiệp bao gồm:

- Doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật nớc ngoài có cơ sởthờng trú hoặc không có cơ sở thờng trú tại Việt Nam;

- Tổ chức đợc thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

2 Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanhnghiệp nh sau:

- Doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuếdoanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịuthuế phát sinh ngoài Việt Nam;

- Doanh nghiệp nớc ngoài có cơ sở thờng trú tại Việt Nam nộp thuế thuế thunhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhậpchịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thờng trú đó;

Trang 5

- Doanh nghiệp nớc ngoài có cơ sở thờng trú tại Việt Nam nộp thuế doanhnghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập nàykhông liên quan đến hoạt động của cơ sở thờng trú;

- Doanh nghiệp nớc ngoài không có cơ sở thờng trú tại Việt Nam nộp thuếthu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

3 Cơ sở thờng trú của doanh nghiệp nớc ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh màthông qua cơ sở này, doanh nghiệp nớc ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt

động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xởng, phơng tiện vận tải,hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại ViệtNam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ t vấn thông qua ngời làm cônghay một tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nớc ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trờng hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp

đồng đứng tên doanh nghiệp nớc ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nớc ngoài nhng thờng xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

1.1.2.2 Căn cứ tính thuế:

Thuế TNDN phải nộp trong kỳ đợc xác định dựa trên hai căn cứ: thu nhậpchịu thuế và thuế suất

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trờng hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đợc xác định nh sau:

Trang 6

Thu nhập

tính thuế

= Thu nhậpchịu thuế -

Thu nhập đợcmiễn thuế -

Các khoản lỗ đợc kếtchuyển theo quy định

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợgiá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp đợc hởng không phân biệt đã thu tiền haycha thu tiền Doanh thu đợc tính bằng đồng Việt Nam; trờng hợp có doanh thu bằngngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quântrên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tạithời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xác định nhsau:

- Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu,

quyền sử dụng hàng hoá cho ngời mua

- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ

cho ngời mua hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

Trờng hợp thời điểm lập hoá đơn xảy ra trớc thời điểm dịch vụ hoàn thành thìthời điểm xác định doanh thu đợc tính theo thời điểm lập hoá đơn

Các khoản chi phí đợc trừ để tính thu nhập chịu thuế.

Doanh nghiệp đợc trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 7

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Các khoản chi không đợc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định ở trên, trừ phần giá trịtổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trờng hợp bất khả kháng khác không đợc bồi th-ờng;

- Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trờng hợp sau:

+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh đợcthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính)

+ Chi khấu hao đối với tài sản cố định không đợc quản lý, theo dõi, hạchtoán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định vàhạch toán kế toán hiện hành

+ Phần trích khấu hao vợt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Trờng hợp doanh nghiệp cólãi, có nhu cầu về khấu hao nhanh để đổi mới công nghệ đang áp dụng phơng phápkhấu hao theo đờng thẳng là phần trích khấu hao vợt quá mức khấu hao nhanh theoquy định

Doanh nghiệp phải đăng ký phơng pháp trích khấu hao tài sản cố định màdoanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trớc khi bắt đầuthực hiện trích khấu hao Hàng năm doanh nghiệp tự quyết định mức trích khấu haotài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trờng hợp khấu hao nhanh Trong thờigian hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có thay đổi mức trích khấu haonhng vẫn nằm trong mức quy định thì doanh nghiệp đợc điều chỉnh lại mức tríchkhấu hao nhng thời hạn cuối cùng của việc điều chỉnh là thời hạn nộp tờ khai quyếttoán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trích khấu hao

Trang 8

Tài sản cố định góp vốn, tài sản cố định điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất,sáp nhập, chuyển đổi loại hình có đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhậntài sản cố định này đợc tính khấu hao vào chi phí đợc trừ theo nguyên giá đánh giálại Đối với loại tài sản khác không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định có góp vốn, điềuchuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình và tài sản này có

đánh giá lại theo quy định thì doanh nghiệp nhận tài sản này đợc tính vào chi phí

đ-ợc trừ theo giá đánh giá lại

Đối với tài sản cố định tự làm nguyên giá tài sản cố định đợc trích khấu haotính vào chi phí đợc trừ là tổng các chi phí sản xuất để hình thành nên tài sản đó

+ Phần trích khấu hao tơng ứng với phần nguyên giá vợt trên 1,6 tỷ đồng/xe

đối với ô tô chở ngời từ 9 chỗ ngồi trở xuống mới đăng ký sử dụng và hạch toántrích khấu hao tài sản cố định từ ngày 1/1/2009 (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tảihành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàubay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyểnhàng hoá, hành khách, khách du lịch

+ Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị

+ Khấu hao đối với công trình trên đất vừa sử dụng cho sản xuất kinh doanhvừa sử dụng cho mục đích khác thì không đợc tính khấu hao vào chi phí hợp lý đốivới giá trị công trình trên đất tơng ứng phần diện tích không sử dụng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh

Trờng hợp công trình trên đất nh trụ sở văn phòng, nhà xởng, cửa hàng kinhdoanh phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xây dựng trên đất thuê, đấtmợn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình (không trực tiếp thuê đất của nhà nớchoặc thuê đất trong khu công nghiệp) doanh nghiệp chỉ đợc trích khấu hao tính vàochi phí đợc trừ đối với các công trình này nếu đáp ứng các điều kiện sau :

- Hợp đồng thuê đất, mợn đất đợc công chứng tại cơ quan công chứng theoquy định của pháp luật; thời gian thuê, mợn trên hợp đồng không đợc thấp hơn thờigian trích khấu hao tối thiểu của tài sản cố định

Trang 9

- Hóa đơn thanh toán khối lợng công trình xây dựng bàn giao kèm theo hợp

đồng xây dựng công trình, thanh lý hợp đồng , quyết toán giá trị công trình xâydựng mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp

- Công trình trên đất đợc quản lý, theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành

về quản lý tài sản cố định

- Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hàng hoá phần vợt mức tiêuhao hợp lý

- Chi tiền lơng, tiền công thuộc một trong các trờng hợp sau:

+ Chi tiền lơng, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho ngời lao độngnhng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của phápluật

+ Các khoản tiền thởng cho ngời lao động không mang tính chất tiền lơng,các khoản tiền thởng không đợc ghi cụ thể điều kiện đợc hởng trong hợp đồng lao

động hoặc thoả ớc lao động tập thể

+ Chi tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho ngời lao độngnhng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế cha chi trừ trờng hợpdoanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lơng của năm sauliền kề nhằm bảo đảm việc trả lơng không bị gián đoạn và không đợc sử dụng vàomục đích khác Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhng khôngquá 17% quỹ tiền lơng thực hiện

+ Tiền lơng, tiền công của chủ doanh nghiệp t nhân, chủ công ty trách nhiệmhữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên,thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điềuhành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Các khoản chi sau không đúng đối tợng, không đúng mục đích hoặc mứcchi vợt quá quy định

- Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân,khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi

Trang 10

báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất,kinh doanh vợt quá 10% tổng số chi đợc trừ; đối với doanh nghiệp thành lập mới làphần chi vợt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi đợc thành lập Tổng số chi đợctrừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt

động thơng mại, tổng số chi đợc trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra;

Các khoản thu nhập chịu thuế khác.

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoảnthu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng kýkinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm 20 khoản thu nhập nh lãi từkhoản chênh lệch do mua bán chứng khoán, lãi từ hoạt động cho vay vốn hay từhoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn đất đai và bằng tiền hàng hoá vật t khác

đem lại, các khoản kinh doanh về bất động sản hay các khoản thu từ những nămtrớc bỏ sót nay mới phát hiện, hay những khoản thu từ nhợng bán, thanh lý tài sản

cố định, các khoản thu về hoa hồng khuyến mại do mua nguyên vật liệu…

Thuế suất thuế TNDN.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trờng hợp đối với hoạt

động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh đợc chính phủ quy định chi tiết

và hớng dẫn thi hành

1.1.2.3 Miễn giảm, u đãi thuế.

a) Về thuế suất : Trớc kia áp dụng 3 mức thuế suất u đãi là 10%, 15% và 20%, nay

bỏ mức 15%, theo Thông t 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 hớng dẫn thuế thunhập doanh nghiệp thu hẹp diện u đãi để đợc hởng các mức 10% và 20% Cụ thể:

(1) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh tếxã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp thành lậpmới từ dự án đầu t thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nớc, sản xuấtsản phẩm phần mềm đợc áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm

Trang 11

(2) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,văn hoá, thể thao và môi trờng đợc áp dụng thuế suất 10%.

(3) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn đợc áp dụng thuế suất 20% trong thời gian 10 năm

(4) Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân đợc áp dụngthuế suất 20%

(5) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu t có quy mô lớn và công nghệ caothì thời gian áp dụng thuế suất u đãi có thể kéo dài thêm, nhng thời gian kéo dàithêm không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này

(6) Thời gian áp dụng thuế suất u đãi đợc tính kể từ năm đầu tiên doanhnghiệp có doanh thu từ hoạt động đợc u đãi thuế

b) Về thời gian miễn, giảm thuế:

- Vẫn áp dụng mức tối đa miễn 4 năm và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo

nh-ng thu hẹp danh mục địa bàn và nh-ngành nh-nghề, chỉ u tiên nh-ngành nh-nghề đặc biệt khuyếnkhích đầu t và địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn Cụ thế:

(1) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao; doanh nghiệp thànhlập mới từ dự án đầu t thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nớc, sảnxuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp mới thành lập hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trờng đợc miễn thuế tối

đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín nămtiếp theo

(2) Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu t tại địa bàn có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn đợc miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuếphải nộp tối đa không quá 4 năm tiếp theo

(3) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đợc tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanhnghiệp có thu nhập chịu thuế; Trờng hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuếtrong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảmthuế đợc tính từ năm thứ t

Trang 12

Theo cách tính về thời gian miễn giảm thuế quy định tại Luật thuế mới thì sẽ

có các trờng hợp sau:

+ Doanh nghiệp thành lập từ ngày 1/1/2009 thì thời gian miễn thuế, giảmthuế đợc tính liên tục kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; Trờnghợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên

có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế đợc tính từ năm thứ t

+ Doanh nghiệp thành lập trớc ngày 1/1/2009 nhng đến ngày 1/1/2009 phátsinh lỗ trên 3 năm thì thời gian miễn giảm thuế tính từ năm 2009

+ Tính đến ngày 1/1/2009 doanh nghiệp phát sinh lỗ dới 3 năm thì thời gianmiễn thuế, giảm thuế đợc tính từ năm thứ t có doanh thu

1.1.2.4 Đăng ký kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.

 Đăng ký thuế

Cơ sở kinh doanh phải đăng ký thuế TNDN với cơ quan quản lý thuế (cụcthuế, chi cục thuế) khi tiến hành đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế

 Kê khai thuế TNDN

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ phải

kê khai thuế theo quý, quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứthoạt động kinh doanh, tổ chức lại doanh nghiệp hoặc các trờng hợp khác theo quy

định của pháp luật

 Nộp thuế

Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ tạmnộp thuế hàng quý theo tờ khai thuế TNDN chậm nhất ngày 30 của quý tiếp theoquý phát sinh nghĩa vụ thuế

 Quyết toán thuế TNDN

Kết thúc kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trên cơ sở phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của tờ khai quyết toán thuế TNDN Cơ sở kinh doanh phải nộp tờ khai quyết toán thuế chocơ quan trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dơng lịch hoặc năm tài chính Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo

Trang 13

báo cáo quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu, nếu

số tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì cơ

sở kinh doanh đợc trừ số thuế nộp thừa vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo

1.2 Doanh nghiệp NQD và sự cần thiết tăng cờng quản lý thuế TNDN đối với

DN NQD

1.2.1 Đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Theo Luật Doanh nghiệp đợc quốc hội nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua thì các doanh nghiệp NQD hiện nay của nớc tabao gồm: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanhnghiệp t nhân, Hợp tác xã Các hình thức này có hoạt động kinh doanh đa dạng,phong phú về mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế quốc dân Song để đisâu tìm hiểu kỹ về lĩnh vực này trớc tiên ta phải tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp làgì?

“Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh”.(Trích điều 4- Luật Doanh nghiệp năm 2005)

Mỗi hình thức của doanh nghiệp NQD lại có những đặc điểm khác nhau:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: là doanh nghiệp, trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lợng thành viên không vợt quá 50

- Thành viên chịu trách về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

- Phần vốn góp của các thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo quy định củapháp luật;

 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là: Doanh nghiệp do một tổ chức

hoặc cá nhân làm chủ sở hữu( sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công

ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty

 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Trang 14

- Cổ đông có thể coi là tổ chức, cá nhân; số lợng cổ đông tối thiểu là 3 vàkhông hạn chế số lợng tối đa;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhaukinh doanh dới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thànhviên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về các nghĩa vụ của công ty;

- Công ty hợp danh không đợc phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

 Doanh nghiệp t nhân là: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

 Hợp tác xã (theo luật hợp tác xã năm 2004) là: Tổ chức kinh tế tự chủ do những

ngời lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ratheo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên giúpnhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cảithiện đời sống góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc

Tóm lại, doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữucủa Nhà nớc, trừ khối hợp tác; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tnhân hay tập thể ngời lao động, chủ doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinhdoanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyềnquyết định phơng thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà Nớc hay cơ quan quản lý

Doanh nghiệp NQD đợc tổ chức dới nhiều hình thức khác nhau nh: công tyTNHH, công ty Cổ phần, Doanh nghiệp t nhân, đặc điểm chung dễ nhận thấy củacác doanh nghiệp NQD là chúng không phải thuộc sở hữu Nhà nớc, tài sản trongdoanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể những ngời sáng lập

Ngành nghề hoạt động của các doanh nghiệp NQD rất phong phú, đadạng nhng chủ yếu tập trung vào kinh doanh thơng mại, dịch vụ, xây dựng,

Trang 15

giao thông, đặc biệt là dịch vụ Hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp NQDcũng đã bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều ngân hàng cổ phần t nhân ra đời vàhoạt động có hiệu quả Tổ chức bộ máy quản lý ở các doanh nghiệp NQD rất gọnnhẹ, linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của cơ chế thị trờng.

1.2.2 Sự cần thiết tăng cờng quản lý thuế TNDN đối với DN NQD

Thứ nhất, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế TNDN trong hệ thống thuế.

Thuế TNDN đang giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, nhất là trong thờigian này, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại Thếgiới-WTO cùng với việc cam kết thực hiện lộ trình cắt giảm hàng rào thuế quannhằm tạo ra một môi trờng kinh tế thơng mại cạnh tranh công bằng hơn cho nên đãcắt giảm hàng loạt các mức thuế suất thuế nhập khẩu Vì vậy, để đảm bảo kế hoạchchi tiêu của Chính phủ, các cơ quan thuế phải tăng cờng quản lý sắc thuế này đểcủng cố thêm nguồn thu cho NSNN

Thứ hai, xuất phát từ thực trạng quản lý thuế TNDN hiện nay còn nhiều tồn

tại, bất cập, khó khăn trong khâu quản lý Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,các thủ đoạn trốn tránh thuế của các doanh nghiệp cũng ngày càng tinh vi, nhiềuthủ đoạn hơn Đối với thuế TNDN, các doanh nghiệp NQD thờng tìm cách làm cho

số doanh thu giảm đi hay khai tăng chi phí Lợi dụng chính sách thuế TNDN chophép các doanh nghiệp tự xây dựng mức tiêu hao vật t, một số đối tợng đã khaikhống chi phí vật t nhằm làm cho kết quả kinh doanh thể hiện trên sổ sách kế toánthờng xuyên lỗ

Mặt khác, chúng ta đều biết một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, có tính khảthi cao nhng quản lý kém sẽ không thể phát huy đợc hiệu quả Vì thế các nhà quản

lý thuế có vai trò đặc biệt quan trọng Cải cách thuế theo hớng hiện đại hóa công tácquản lý sẽ làm giảm khối lợng công việc của các nhà quản lý song thay vào đó cáccán bộ thuế cần có kiến thức nghiệp vụ vững vàng

Thứ ba, do đặc thù của các doanh nghiệp NQD thành lập “dễ” và cũng “biến

mất” dễ dàng mà không có sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan hữu quan nên việcquản lý thu thuế các đối tợng này cũng rất khó khăn, phức tạp Thực tiễn cho thấyviệc chấp hành pháp luật nói chung và luật thuế nói riêng còn bộc lộ nhiều yếu kémvì nhiều lý do đặc biệt là ở khu vực kinh tế NQD

Trang 16

chơng II: thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp NQD tại địa bàn huyện lý nhân tỉnh hà nam

2.1 Công tác tổ chức, bộ máy quản lý thu thuế ở chi cục Thuế huyện Lý Nhân.

Chi cục thuế huyện Lý Nhân đợc thành lập năm 1990 theo Nghị định281/HĐBT nay là chính phủ ngày 7/8/1990 của hội đồng bộ trởng Hiện nay tổng

số cán bộ đang công tác tại Chi cục thuế huyện Lý Nhân: 55 đồng chí

Ban Lãnh đạo Chi cục: 03 đồng chí (Gồm 1 đồng chí Chi cục trởng và 2 đồngchí phó Chi cục trởng) Trong đó:

Chi cục trởng: Ông Lơng Thanh Hởng

Phó Chi cục trởng: Ông Hà Văn Thanh

Phó Chi cục trởng: Bà Doãn Thị Minh Khánh

Chức năng của chi cục thuế huyện Lý Nhân:

Chi cục Thuế huyện Lý Nhân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệmtheo qui định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các qui định pháp luật khác cóliên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

- Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản qui phạm pháp luật vềthuế; quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn huyện

- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm đợc giao; tổng hợp, phân tích,

đánh giá công tác quản lý thuế; tham mu với cấp uỷ, chính quyền địa phơng vềcông tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách Nhà nớc, về công tác quản lý thuếtrên địa bàn huyện Lý Nhân; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liênquan để thực hiện nhiệm vụ đợc giao;

- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hớng dẫn, giải thích chính sáchthuế của Nhà nớc; hỗ trợ ngời nộp thuế trên địa bàn huyện Lý Nhân thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật

- Kiến nghị với Cục trởng Cục Thuế những vấn đề vớng mắc cần sửa đổi, bổsung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên môn nghiệp vụ,

Trang 17

các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vợt quá thẩm quyền giải quyết của Chicục Thuế huyện Lý Nhân.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với ngời nộp thuế thuộc phạm

vi quản lý của Chi cục Thuế huyện Lý Nhân: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồsơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiềnphạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo qui

định của pháp luật thuế và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của ngành;

đôn đốc ngời nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sáchnhà nớc

- Quản lý thông tin về ngời nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin vềngời nộp thuế trên địa bàn huyện Lý Nhân

- Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộpthuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với ngời nộp thuế

và các tổ chức, cá nhân đợc uỷ nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩm quyền quản lýcủa Chi cục trởng Chi cục Thuế

- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoànthuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế,xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật;

- Đợc quyền yêu cầu ngời nộp thuế, các cơ quan Nhà nớc, các tổ chức, cánhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ cho công tácquản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân khôngthực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thực hiện nhiệm vụthu ngân sách Nhà nớc;

- Đợc quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cỡng chế thi hành quyết

định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phơng tiệnthông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của ngời nộp thuế;

- Bồi thờng thiệt hại cho ngời nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theo quy địnhcủa pháp luật; giữ bí mật thông tin của ngời nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa

vụ thuế của ngời nộp thuế theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế; lậpbáo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉ đạo,

Trang 18

điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan có liênquan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cục Thuế.

- Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế và khiếunại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức, viên chức thuế thuộcthẩm quyền quản lý của Chi cục trởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật

- Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyềnkhởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luật quản lýthuế và pháp luật khác có liên quan

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của ngời nộp thuế theo yêu cầu củacơ quan nhà nớc có thẩm quyền

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất ợng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế vàcung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho ngời nộp thuế thực hiện chính sách,pháp luật về thuế

l Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thôngtin và phơng pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Chi cục Thuế Lý Nhân

- Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dỡng đội ngũ côngchức, viên chức của Chi cục Thuế Lý Nhân theo quy định của Nhà nớc và củangành thuế

- Quản lý kinh phí, tài sản đợc giao, lu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theoquy định của pháp luật và của ngành Thuế

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trởng Cục Thuế Hà Nam giao

Chi cục thuế huyện Lý Nhân gồm có 12 đội thuế bao gồm:

1 Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ ngời nộp thuế

1 Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học và Nghiệp vụ - Dự toán

1 Đội Kiểm tra thuế

1 Đội quản lý thuế thu nhập cá nhân

1 Đội Quản lý nợ và cỡng chế nợ thuế

1 Đội Hành chính - Nhân sự - Quản trị - Tài vụ - ấn chỉ

Trang 19

1 Đội Quản lý thu lệ phí trớc bạ và thu khác.

4 Đội thuế liên xã, phờng, thị trấn

1 Đội kiểm tra nội bộ

Công tác quản lý thuế nói chung trên địa bàn huyện Lý Nhân.

Tổng số thu NSNN cả năm 2009 trên địa bàn đạt 24,839 tỷ đồng: Trong đó

số thu do ngành thuế quản lý thực hiện năm 2009 đạt 18,107 tỷ đồng bằng 118% kếhoạch cục thuế giao, bằng 112% kế hoạch huyện Lý Nhân giao

Tổng số thu NSNN cả năm 2010 trên địa bàn đạt 28,357 tỷ đồng bằng 122%

kế hoạch huyện giao và bằng 114% so với cùng kỳ: Trong đó số thu do ngành thuếquản lý thực hiện năm 2010 đạt 20,612 tỷ đồng bằng 132% kế hoạch cục thuế giao,bằng 115% kế hoạch huyện Lý Nhân giao và bằng 114% so với số thực hiện cùngkỳ

Tổng số thu NSNN cả năm 2011 trên địa bàn đạt 46,15 tỷ đồng bằng 139%

kế hoạch huyện giao và bằng 166% so với cùng kỳ: Trong đó số thu do ngành thuếquản lý thực hiện năm 2011 đạt 38,21 tỷ đồng bằng 166% kế hoạch cục thuế giao,bằng 145% kế hoạch huyện Lý Nhân giao và bằng 190% so với số thực hiện cùng

kỳ, chi tiết cụ thể nh sau:

Thực hiện năm 2009

Kế hoạch năm 2010

Thực hiện năm 2010

Kế hoạch năm 2011

Thực hiện năm 2011

Trang 20

* Đánh giá chung: Nh vậy công tác thu NSNN năm sau luôn cao hơn năm

trớc và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu của các cơ quan ban nghành giao cho Chi cụcthuế huyện Lý Nhân Đợc sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của huyện uỷ, HĐND,UBND huyện Lý Nhân, Cục thuế tỉnh Hà Nam và các cấp, các ngành trong huyệncùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ Chi cục thuế huyện Lý Nhân thựchiện toàn diện trên tất cả các lĩnh vực ngay từ những ngày đầu năm do đó số thu cảnăm có tốc độ tăng cao so với kế hoạch của Cục thuế và UBND huyện Lý Nhângiao hầu hết ở tất cả các chỉ tiêu, sắc thuế mà đơn vị trực tiếp quản lý thu

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội và tình hình phát triển của các doanh nghiệp NQD.

2.2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội.

Lý Nhân là một huyện thuộc tỉnh Hà Nam Lý Nhân nằm ở phía đông tỉnh

Hà Nam, trên hữu ngạn sông Hồng Phía bắc giáp với thành phố Hng Yên (thànhphố), phía đông bắc giáp huyện Tiên Lữ (đều thuộc tỉnh Hng Yên) với sông Hồng làranh giới tự nhiên Phía tây và tây bắc giáp huyện Duy Tiên, với sông Châu Gianglàm đờng phân ranh giới Phía tây nam và nam tiếp giáp với huyện Bình Lục (cùngtỉnh) và phía nam giáp với huyện Mỹ Lộc (tỉnh Nam Định), cũng với sông ChâuGiang làm đờng phân ranh giới tự nhiên ở phía đông, đối diện với các huyện Hng

Hà và Vũ Th thuộc tỉnh Thái Bình nằm bên tả ngạn sông Hồng

Nơi đây giàu truyền thống văn hóa cũng nh lịch sử Chính tại đây đã pháthiện đợc trống đồng cổ, còn nguyên vẹn và có nhiều giá trị nghệ thuật nhất, thuộcvăn hóa Đông Sơn - đó là trống đồng Ngọc Lũ Đợc phát hiện ở xã Nh Trác năm1893-1894, nhng đợc đem tặng cho xã Ngọc Lũ huyện Bình Lục nên có tên là trống

đồng Ngọc Lũ, nơi đây cũng là nơi phát hiện cuốn sách đồng cổ nhất Việt Nam,hiện nay nó vẫn đang đợc lu giữ ở nơi đã tìm ra nó ở thôn Văn An xã Bắc Lý

Lý Nhân là huyện sản xuất nông nghiệp chủ yếu do tốc độ phát triển kinh tếhàng năm chậm, không ổn định, các doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nhỏ vàsiêu nhỏ là chủ yếu Tình hình sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn thiếu sự

ổn định và bền vững

Diện tích: 40,4 km2

Trang 21

Dân số: Khoảng 19 vạn dân.

Hành chính: Lý Nhân bao gồm thị trấn Vĩnh Trụ và 22 xã.

2.2.2 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện trong thời gian qua.

Đối với các doanh nghiệp NQD trong quá trình đổi mới, nhà nớc đã ban hànhnhiều chính sách kinh tế nhằm tạo điều kiện cho thành phần kinh tế NQD pháttriển nh việc ban hành Luật thuế TNDN Số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008, Nghị

định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ v/v trợ giúp phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg về việc gia hạn nộp ThuếTNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế năm 2011 Hệ thống chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nớc ta

đã thông thoáng hơn, bớt rờm rà, phức tạp nhất là thủ tục hành chính; thêm vào đó

là hàng loạt các chính sách u đãi về thuế, về vay vốn Điều này đã khuyến khíchcác doanh nghiệp NQD phát triển cả về số lợng và chất lợng Số doanh nghiệp NQDtrên địa bàn huyện ngày càng tăng: năm 2011 số doanh nghiệp NQD của huyện

đang hoạt động đã tăng 14 doanh nghiệp, tăng nhiều hơn so với năm 2010 là 8doanh nghiệp, trong đó có: doanh nghiệp t nhân giảm 1 doanh nghiệp; công tyTNHH tăng 11 công ty; công ty cổ phần tăng 2 công ty; đã đa tổng số doanh nghiệpNQD trên địa bàn huyện lên 180 doanh nghiệp đang hoạt động thể hiện:

Bảng 2.2 Phân loại các Doanh nghiệp theo dõi tình hình hoạt động năm 2010-2011.

Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân

Các doanh nghiệp NQD là những doanh nghiệp thích ứng nhanh với cơ chế thị ờng, đáp ứng đợc nhu cầu về sản xuất kinh doanh cũng nh nhu cầu tiêu dùng hàng

Trang 22

tr-hoá cho ngời dân Mặc dù số lợng không nhiều so với các huyện khác trong tỉnh HàNam nhng việc thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nớc của các doanh nghiệp NQD t-

ơng đối tốt, thể hiện: số thuế nộp vào NSNN năm sau cao hơn năm tr ớc và luôn vợt

kế hoạch

2.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN đối các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Lý Nhân.

2.3.1 Kết quả thu thuế TNDN năm 2011 trên địa bàn huyện Lý Nhân.

Dới sự lãnh đạo, chỉ đạo của huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, cục thuế tỉnh

Hà Nam và sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất có hiệu quả của các cấp, các ngành,

đoàn thể trong việc tổ chức nhiệm vụ thu trên địa bàn các chỉ tiêu thu ngân sách đều

đạt và vợt so với kế hoạch giao Tổng số thu NSNN cả năm 2011 trên địa bàn đạt46,15 tỷ đồng bằng 139% kế hoạch huyện giao và bằng 166% so với cùng kỳ: trong

đó số thu do ngành thuế quản lý thực hiện năm 2011 đạt 38,21 tỷ đồng bằng 166%

kế hoạch cục thuế giao, bằng 145% kế hoạch huyện Lý Nhân giao và bằng 190% sovới số thực hiện cùng kỳ.Kết quả thực hiện thu ngân sách đợc thể hiện qua bảng 2.3sau:

Trang 23

Bảng 2.3 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2011

(Đơn vị tính: triệu đồng)

kế hoạch năm 2011

thực hiện năm 2011

(Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân)

2.3.2 Tình hình quản lý đối tợng nộp thuế.

Để quản lý tốt thu thuế thu nhập doanh nghiệp thì trớc tiên cần phải quản lý

đợc ĐTNT (số lợng doanh nghiệp ngoài quốc doanh) do vậy công tác quản lý

ĐTNT là công việc đầu tiên quan trọng trong cả quá trình quản lý thuế và có ýnghĩa quan trọng đến số thu thuế vào ngân sách nhà nớc Quản lý ĐTNT tốt sẽ tạo

điều kiện để định hớng cho quản lý doanh thu tính thuế, chi phí hợp lý, hợp lệ trongviệc xác định thu nhập chịu thuế Ban lãnh đạo Chi cục, đặc biệt là đội Kiểm trathuế đã căn cứ vào số doanh nghiệp đợc cấp đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đợc

Trang 24

cấp mã số thuế để đối chiếu, quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp, theo dõi tình hìnhbiến động của các doanh nghiệp mang tính liên tục.

Xem xét đối tợng nộp thuế hoạt động kinh doanh nh thế nào, số doanhnghiệp ngừng hoạt động, số doanh nghiệp sát nhập chia tách, số doanh nghiệp bỏtrốn, số doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, số thuế mà doanh nghiệp vẫn cònnợ… Muốn quản lý tốt đối tợng nộp thuế thì phải tuyên truyền, giáo dục và cungcấp dịch vụ hỗ trợ ngời nộp thuế, thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng, hệthống giáo dục và nhiều hình thức phong phú để tuyên truyền giáo dục các đối tợngnộp thuế hiểu biết đầy đủ các chính sách thuế, trách nhiệm pháp luật để nâng cao ýthức tự giác, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nớc theo quy

định pháp luật Bên cạnh đó thì cán bộ thuế còn phải hớng dẫn các đối tợng nộpthuế kê khai, tính thuế và lập hồ sơ miễn, giảm, quyết toán thuế và nộp thuế vàongân sách Nhà nớc để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình

Trang 25

Bảng 2.4 Thống kê doanh nghiệp NQD theo hình thức trên địa bàn huyện Lý Nhân.

Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân

Tìm hiểu đối tợng nộp thuế theo loại hình, căn cứ bảng 2.4 số công ty TNHHtrong năm 2011 chiếm tỷ lệ 67,78% tăng 11 DN với tỷ lệ tăng 9,91%; công ty cổphần tăng 2 công ty với tỷ lệ tăng 8,33%; DNTN giảm 1 doanh nghiệp với tỷ lệgiảm là 3,7% Qua số liệu phân tích cho ta thấy số công ty TNHH tăng cao nhấthiện nay đến loại hình công ty cổ phần cho ta thấy kinh tế của huyện Lý Nhân hiệnnay đã cải thiện một cách đáng kể.Loại hình công ty TNHH chịu trách nhiệm hữuhạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi sốvốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên phù hợp với tình hình biến động kinh tế hiệnnay Việc số DN NQD tăng lên nhanh là điều đáng mừng cho kinh tế huyện LýNhân song bên cạnh đó còn có những mặt cần phải chú ý:

 Đại đa số các DN có trình độ nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ thuế cha cao.Công tác tuyên truyền hỗ trợ cho NNT cha thực sự đạt hiệu quả cao Bên cạnh đóChi cục thuế cũng đã tổ chức một sô buổi hội nghị đối thoại với doanh nghiệp nh-

ng số doanh nghiệp đợc mời vẫn cha tham gia một cách đầy đủ

 Số DN tăng lên cao song số cán bộ quản lý cha tăng kịp thời, lợng cán bộ cònmỏng, trình độ còn hạn chế Kể từ khi luật quản lý thuế ra đời đã trao quyền tự

Trang 26

khai tự nộp cho doanh nghiệp và các DN chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc

tự khai tự nộp của mình, do đó không tránh khỏi những hạn chế do trình độ hiểubiết của doanh nghiệp Kế toán doanh nghiệp còn hạn chế về năng lực, cha đủtrình độ để xử lý đúng các nghiệp vụ thực tế phát sinh trên địa bàn huyện

 Công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn do đại đa số các DN đợc thành lập từnhững cá nhân SXKD do nhu cầu của nền kinh tế đòi hỏi các DN phải có t cáchpháp nhân và cung cấp hóa đơn dịch vụ khi bán hàng.Do đó trình độ hiểu biếtpháp luạt đại phần đa các doanh nghiệp là còn hạn chế, ý thức chấp hành phápluật thuế là cha cao

 Tuy luật thuế luôn đợc cập nhật và bổ sung nhng vẫn còn tồn tại những bất cậpgây khó khăn cho công tác quản lý, bên cạnh đó cha có sự phối hợp chặt chẽ giữacác cơ quan chức năng và cơ quan thuế trong địa bàn

Trang 27

Bảng 2.5: Số lợng DN NQD theo ngành còn hoạt động trên địa bàn huyện Lý Nhân.

Nguồn : Chi cục thuế huyện Lý Nhân

Qua bảng 2.5 ta thấy tỉ lệ tăng của các nhóm nghành nh dịch vụ, xây dựng,thơng mại là khá cao Nhóm nghành xây dựng tăng 6 doanh nghiệp với tỷ lệ tăng là20%, nhóm nghành dịch vụ tăng 5 doanh nghiệp với tỷ lệ tăng là 62,5%, nhómnghành thơng mại tăng 4 doanh nghiệp với tỷ lệ tăng là 7,84% Hiện nay tình hình

Trang 28

kinh tế gặp nhiều khó khăn và lạm phát tăng cao do đó giá cả các loại hàng hóatăng cao và khó quản lý do đó các loại hình doanh nghiệp thơng mại , xây dựng, vàsản xuất trên địa bàn luôn tìm cách khi tăng chi phí để giảm lợi nhuận ròng và giảm

số thuế TNDN phải nộp Các DN xây dựng trên địa bàn lợi dụng chính sách thuếTNDN cho phép các doanh nghiệp tự xây dựng mức tiêu hao vật t, một số đối tợng

đã khai khống chi phí vật t nhằm làm cho kết quả kinh doanh thể hiện trên sổ sách

kế toán thờng xuyên lỗ

Một bộ phận doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn hoạt động kinh doanh khônghiệu quả, dẫn đến thua lỗ Một số doanh nghiệp thu hẹp quy mô hay giải thể Cụ thểtrong năm 2011 có 1 DN sản xuất giải thể còn lại 75 doanh nghiệp trên địa bànhuyện Nhng bộ phận này chiếm tỷ lệ nhỏ Bên cạnh đó cũng có những doanhnghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Với tỷ lệ tăng cho thấy cho thấy huyên Lý Nhân đang có xu hớng phát triểnmạnh về nghành dịch vụ và nghành xây dựng do những năm gần đây huyện ủy LýNhân chú trọng phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng hơn nữa Các doanh nghiệp này lànhng doanh nghiệp có tỉ lệ trốn thuế cao do vậy Chi cục thuế cần xem xét đa ra cácphơng hớng hoạt động, kế hoạch phù hợp để quản lý tốt các đối tợng này

Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu kiểm tra quyết toán thuế năm 2010 -2011

Tỷ lệ DN bị truy thu thuế thêm sau kiểm tra 100% 62,5%

Số thuế truy thuế thêm sau kiểm tra (đơn vị: triệu đồng) 129 258

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình thu ngân sách qua các năm - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.1 Tình hình thu ngân sách qua các năm (Trang 20)
Bảng 2.2 Phõn loại cỏc Doanh nghiệp theo dừi tỡnh hỡnh hoạt động năm 2010- 2010-2011. - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.2 Phõn loại cỏc Doanh nghiệp theo dừi tỡnh hỡnh hoạt động năm 2010- 2010-2011 (Trang 22)
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2011 - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2011 (Trang 24)
Bảng 2.4 Thống kê doanh nghiệp NQD theo hình thức trên địa bàn huyện Lý Nh©n. - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.4 Thống kê doanh nghiệp NQD theo hình thức trên địa bàn huyện Lý Nh©n (Trang 26)
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu kiểm tra quyết toán thuế năm 2010 -2011 - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.6 Tổng hợp số liệu kiểm tra quyết toán thuế năm 2010 -2011 (Trang 29)
Bảng 2.8 thể hiện số doanh nghiệp đợc kiểm tra thuế và truy thu thuế trong năm 2011. - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.8 thể hiện số doanh nghiệp đợc kiểm tra thuế và truy thu thuế trong năm 2011 (Trang 31)
Bảng 2.8.  Tổng hợp số liệu kiểm tra quyết toán thuế - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.8. Tổng hợp số liệu kiểm tra quyết toán thuế (Trang 31)
Bảng 2.9. Tổng hợp công tác kiểm tra chi phí đợc trừ ở một số doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân năm 2011. - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.9. Tổng hợp công tác kiểm tra chi phí đợc trừ ở một số doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân năm 2011 (Trang 34)
Bảng 2.10: Bảng tổng kết báo cáo số thuế thu nhập doanh nghiệp nợ đọng Tính đến ngày 31/12/2011 - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.10 Bảng tổng kết báo cáo số thuế thu nhập doanh nghiệp nợ đọng Tính đến ngày 31/12/2011 (Trang 40)
Bảng 2.12. Kết quả thực hiện u đãi, miễn giảm thuế TNDN - Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bảng 2.12. Kết quả thực hiện u đãi, miễn giảm thuế TNDN (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w