1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng mô hình CAMELS phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 20112013

73 415 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 828,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 3 I. GIỚI THIỆU 4 II. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 8 1. Các chỉ tiêu an toàn vốn – Capital Adequacy 8 1.1. Mức độ đủ vốn. 8 1.2. Xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank. 9 1.3. Mức độ đòn bảy tài chính mà NHTM sử dụng. 13 2. Chất lượng tài sản – Asset Quality 14 2.1. Kết cấu tài sản 14 2.2. Chất lượng danh mục cho vay khách hàng 17 2.3. Danh mục đầu tư 28 2.4. Tài sản cố định và tài sản có khác 31 3. Năng lực quản lý – Management Competency 33 3.1. Thành phần ban quản trị 34 3.2. Chiến lược kinh doanh của VietinBank 36 3.3. Mô hình kiểm soát nội bộ 39 3.4. Các chính sách quản lý khác 41 3.5. Kết quả kinh doanh và rủi ro trong hoạt động của NHTM 43 3.6. Thị phần, sự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM 45 4. Khả năng sinh lời – Earnings Strength 48 4.1. Kết quả kinh doanh 48 4.2. Khả năng kiểm soát chi phí 50 4.3. Các chỉ tiêu sinh lời 52 5. Mức độ thanh khoản – Liquidity 55 5.1. Nguồn vốn huy động 55 5.2. Một số chỉ tiêu đánh giá tính thanh khoản của VietinBank. 60 6. Mức độ nhạy cảm đối với rủi ro thị trường Sensitivity to Market Risk 62 6.1. Thay đổi trong HĐKD do sự thay đổi của các nhân tố thị trường 62 6.2. Rủi ro thị trường, chiến lược quản trị rủi ro. 65 III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 73

Trang 1

ĐỀ TÀI: Áp dụng mô hình CAMELS phân tích tài chính

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 2

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU 3

I GI I THI U ỚI THIỆU ỆU 4

II ĐÁNH GIÁ HO T Đ NG C A NGÂN HÀNG ẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ỘNG CỦA NGÂN HÀNG ỦA NGÂN HÀNG 8

1 Các ch tiêu an toàn v n – Capital Adequacy ỉ tiêu an toàn vốn – Capital Adequacy ốn – Capital Adequacy 8

1.1 M c đ đ v n.ức độ đủ vốn ộ đủ vốn ủ vốn ốn .8

1.2 Xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.ng thay đ i ngu n v n ch s h u c a VietinBank.ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ủ vốn .9

1.3 M c đ đòn b y tài chính mà NHTM s d ng.ức độ đủ vốn ộ đủ vốn ảy tài chính mà NHTM sử dụng ử dụng ụng .13

2 Ch t l ất lượng tài sản – Asset Quality ượng tài sản – Asset Quality ng tài s n – Asset Quality ản – Asset Quality 14

2.1 K t c u tài s nết cấu tài sản ấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng .14

2.2 Ch t lấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngng danh m c cho vay khách hàngụng .17

2.3 Danh m c đ u tụng ầu tư ư 28

2.4 Tài s n c đ nh và tài s n có khácảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ịnh và tài sản có khác ảy tài chính mà NHTM sử dụng .31

3 Năng l c qu n lý – Management Competency ực quản lý – Management Competency ản – Asset Quality 33

3.1 Thành ph n ban qu n trầu tư ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác 34

3.2 Chi n lết cấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc kinh doanh c a VietinBankủ vốn .36

3.3 Mô hình ki m soát n i bểm soát nội bộ ộ đủ vốn ộ đủ vốn 39

3.4 Các chính sách qu n lý khácảy tài chính mà NHTM sử dụng .41

3.5 K t qu kinh doanh và r i ro trong ho t đ ng c a NHTMết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn ạt động của NHTM ộ đủ vốn ủ vốn .43

3.6 Th ph n, s tăng trịnh và tài sản có khác ầu tư ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ưở hữu của VietinBank.ng trong ho t đ ng c a NHTMạt động của NHTM ộ đủ vốn ủ vốn .45

4 Kh năng sinh l i – Earnings Strength ản – Asset Quality ời – Earnings Strength 48

4.1 K t qu kinh doanhết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng .48

4.2 Kh năng ki m soát chi phíảy tài chính mà NHTM sử dụng ểm soát nội bộ 50

4.3 Các ch tiêu sinh l iỉ tiêu sinh lời ời 52

5 M c đ thanh kho n – Liquidity ức độ thanh khoản – Liquidity ộ thanh khoản – Liquidity ản – Asset Quality 55

5.1 Ngu n v n huy đ ngồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ộ đủ vốn .55

5.2 M t s ch tiêu đánh giá tính thanh kho n c a VietinBank.ộ đủ vốn ốn ỉ tiêu sinh lời ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn .60

6 M c đ nh y c m đ i v i r i ro th tr ức độ thanh khoản – Liquidity ộ thanh khoản – Liquidity ạy cảm đối với rủi ro thị trường- Sensitivity ản – Asset Quality ốn – Capital Adequacy ới rủi ro thị trường- Sensitivity ủi ro thị trường- Sensitivity ị trường- Sensitivity ười – Earnings Strength ng- Sensitivity to Market Risk 62 6.1 Thay đ i trong HĐKD do s thay đ i c a các nhân t th trổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ủ vốn ốn ịnh và tài sản có khác ười 62ng 6.2 R i ro th trủ vốn ịnh và tài sản có khác ườing, chi n lết cấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc qu n tr r i ro.ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác ủ vốn .65

III GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU HO T Đ NG ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ỆU ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ỘNG CỦA NGÂN HÀNG 73

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngân hàng là một tổ chức tài chính chiếm vai trò vô cùng quan trọng, là nơi tậptrung vốn của cả nền kinh tế Hoạt động ngân hàng ảnh hưởng với mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh khác Phân tích tình hình tài chính của ngân hàng có ý nghĩa khôngnhững đối với các nhà quản trị ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến nhiều đối tượng kháctrong như các nhà đầu tư, doanh nghiệp, khách hàng và các cơ quan hữu quan

M c đích cu i cùng c a ngân hàng chính là l i nhu n.ụng ốn ủ vốn ợng danh mục cho vay khách hàng ận “Ngườii không bi tết cấu tài sản

đ ng ti n ki m đồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc ti p theo c a mình đ n t đâu thết cấu tài sản ủ vốn ết cấu tài sản ừ đâu thường sẽ không biết ườing sẽ không bi tết cấu tài sản

nh ng đ ng ti n cu i cùng c a mình đi v đâu” Các nhà qu n tr ngân hàng ph iữu của VietinBank ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ốn ủ vốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác ảy tài chính mà NHTM sử dụng

n m b t đ y đ , rõ ràng các thông tin trong ngân hàng và n n kinh t , t đó raầu tư ủ vốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ừ đâu thường sẽ không biếtquy t đ nh k p th i, đúng đ n nh m thu đết cấu tài sản ịnh và tài sản có khác ịnh và tài sản có khác ời ằm thu được lợi nhuận lớn với mức rủi ro thấp ượng danh mục cho vay khách hàng ợng danh mục cho vay khách hàngc l i nhu n l n v i m c r i ro th p.ận ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ủ vốn ấu tài sản

Vi c đệc đ ọc, hiểu và phân tích được báo cáo tài chính giúp chúng ta thấy được rõ rànghơn sự luân chuyển, chất lương vốn, mức độ phù hợp, độ an toàn trong cách sử dụngnguồn vốn của ngân hàng trong quá khứ, giúp đánh giá, nhân định chính xác hơn vềhiệu quả hoạt động của ngân hàng nói riêng và tổng thể nên kinh tế nói chung, để cóthể đưa ra các quyết định trong tương lai

Trong phạm vi chủ đề, nhóm xin phép áp dụng mô hình CAMELS để phân tíchhoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - VietinBank dựa trên cácbáo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán qua ba năm 2011, 2012, 2013, từ đó đưa racác nhận định về tính hình chung của ngân hàng

Bài thảo luận còn nhiều thiếu sót, hạn chế, nhóm rất mong được thầy giáo và cácbạn giúp đỡ để bài làm hoàn thiện hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh

và trên 1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm

Có 9 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứngkhoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty Bảo hiểmVietinBank, Công ty Quản lý Quỹ, Công ty Vàng bạc đá quý, Công ty Công đoàn,Công ty Chuyển tiền toàn cầu, Công ty VietinAviva và 05 đơn vị sự nghiệp là Trungtâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhânlực, nhà nghỉ Bank Star I và nhà nghỉ Bank Star II - Cửa Lò

Là thành viên sáng lập và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA

Có quan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, định chế tài chính tại hơn 90quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội ngân hàng Châu Á,Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành

và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu, đánh dấu bướcphát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và thế giới

Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triểncác sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng

Sứ mệnh

Là ngân hàng số 1 của hệ thống ngân hàng Việt Nam, cung cấp sản phẩm dịch vụtài chính ngân hàng hiện đại, tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế

Tầm nhìn

Trang 5

Đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng,theo chuẩn quốc tế.

Giá trị cốt lõi

- Hướng đến khách hàng;

- Hướng đến sự hoàn hảo;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại;

- Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp;

- Sự tôn trọng;

- Bảo vệ và phát triển thương hiệu;

- Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội

Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả và bền vững;

- Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

- Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.

 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay, đầu tư

 Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

 Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

Trang 6

 Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

 Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốndài

 Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

 Thấu chi, cho vay tiêu dùng

 Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế

 Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thựchiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại

 Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toánthư tín dụng nhập khẩu

 Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờthu chấp nhận hối phiếu (D/A)

 Chuyển tiền trong nước và quốc tế

 Chuyển tiền nhanh Western Union

 Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

 Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

 Chi trả Kiều hối…

Ngân quỹ

 Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

 Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thươngphiếu…)

 Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

Trang 7

 Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phátminh sáng chế.

Thẻ và ngân hàng điện tử

 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)

 Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

 Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Hoạt động khác

 Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

 Tư vấn đầu tư và tài chính

 Cho thuê tài chính

 Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu kýchứng khoán

 Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ vàkhai thác tài sản

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trongkhu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển,tập trung ở 3 lĩnh vực:

 Phát triển nguồn nhân lực

 Phát triển công nghệ

 Phát triển kênh phân phối

Trang 8

II ÁP DỤNG MÔ HÌNH CAMELS ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA

NGÂN HÀNG

1 Các chỉ tiêu an toàn vốn – Capital Adequacy

M t ngân hàng thộ đủ vốn ương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng m i c n ph i có v n vì ba lý do: M t là đ bù đápạt động của NHTM ầu tư ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ộ đủ vốn ểm soát nội bộ

nh ng t n th t không mong đ i, hai là đ m b s an toàn cho ngữu của VietinBank ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ợng danh mục cho vay khách hàng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ười ử dụng.i g i ti nền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biếtcũng nh các ch n , ba là đ m b o tuân th nh ng quy đ nh c a c quan qu nư ủ vốn ợng danh mục cho vay khách hàng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn ữu của VietinBank ịnh và tài sản có khác ủ vốn ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ảy tài chính mà NHTM sử dụng

lý đ t ra nh m b o v ngằm thu được lợi nhuận lớn với mức rủi ro thấp ảy tài chính mà NHTM sử dụng ệc đ ười ử dụng.i g i ti n cũng nh n đ nh toàn b h th ng ngânền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ư ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ịnh và tài sản có khác ộ đủ vốn ệc đ ốn.hàng V n c a ngân hàng đốn ủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngc xem nh m t t m n m cho nh ng trư ộ đủ vốn ấu tài sản ệc đ ữu của VietinBank ườing h pợng danh mục cho vay khách hàng

t n th t M c đ v n càng cao cho phép nhà qu n tr theo đu i nh ng c h iổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ức độ đủ vốn ộ đủ vốn ốn ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ộ đủ vốn.kinh doanh có r i ro cao và ngủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàng ạt động của NHTMc l i Nh v y v n là y u t vô cùng quan tr ngư ận ốn ết cấu tài sản ốn ọng

đ i v i b t kì ngân hàng thốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng m i nào, làm sao đ có m t ngu n v n v a anạt động của NHTM ểm soát nội bộ ộ đủ vốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ừ đâu thường sẽ không biếttoàn l i mang l i hi u qu t i đa cho ngân hàng là v n đ vô cùng khó Sau đâyạt động của NHTM ạt động của NHTM ệc đ ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ấu tài sản ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biếtchúng ta hãy cùng đi phân tích ngu n v n c a m t ngân hàng (c th làồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ộ đủ vốn ụng ểm soát nội bộVietinBank) đ xem th nào là m t ngu n v n an toàn hi u qu theo chu n m cểm soát nội bộ ết cấu tài sản ộ đủ vốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ệc đ ảy tài chính mà NHTM sử dụng ẩn mực ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM

qu c t và theo quy đ nh c a NHNN.ốn ết cấu tài sản ịnh và tài sản có khác ủ vốn

1.1 Mức độ đủ vốn.

T l an toàn v n t i thi u ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ệc đ ốn ốn ểm soát nội bộ ¿ Vốntự có

Tổngtài sản có rủi ro quy đổi

Đ n v : tri u đ ng ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng ồng

Ch tiêu ỉ tiêu Năm T l t ỉ tiêu ệ tương đối ương đối ng đ i ối

Trang 9

Nhìn vào b ng s li u ta th y, t l an toàn v n t i thi u c a VietinBankảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ệc đ ấu tài sản ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ệc đ ốn ốn ểm soát nội bộ ủ vốn.trong 3 năm t 2011 đ n 2013 đ u cao h n m c tiêu chu n mà NHNN quy đ nhừ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ức độ đủ vốn ẩn mực ịnh và tài sản có khác

là 9% và đ t k ho ch mà HĐQT đ ra là >10% Trong 3 năm g n đây, h s anạt động của NHTM ết cấu tài sản ạt động của NHTM ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ầu tư ệc đ ốn.toàn v n c a CTG đã tăng m nh đ t >10% so v i m c 6% trong giai đo n trốn ủ vốn ạt động của NHTM ạt động của NHTM ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ạt động của NHTM ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c

Đi u này ng ý r t rõ v kh năng đ i m t v i các lo i r i ro thanh kho n, r iền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ụng ấu tài sản ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ủ vốn ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn

ro tín d ng, r i ro v n hành c a VietinBank đã đụng ủ vốn ận ủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngc nâng cao đáng k ểm soát nội bộ

Đ u tiên, nhìn vào năm 2011 t l an toàn v n t i thi u là 10.57%, so v iầu tư ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ệc đ ốn ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ểm soát nội bộ ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank

2010 ch là 8,02%, t l này đã tăng lên đáng k Ch ng t ngân hàng đang duy trìỉ tiêu sinh lời ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ệc đ ểm soát nội bộ ức độ đủ vốn ỏ ngân hàng đang duy trì

m t t l v n r t an toàn, nguyên nhân chính d n đ n m c tăng vộ đủ vốn ỉ tiêu sinh lời ệc đ ốn ấu tài sản ẫn đến mức tăng vượt bậc đó có ết cấu tài sản ức độ đủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàng ận.t b c đó có

th k đ n là s tăng lên c a v n ch s h u Ti p theo, năm 2012, t l này cóểm soát nội bộ ểm soát nội bộ ết cấu tài sản ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ết cấu tài sản ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ệc đ

gi m t 10,57% xu ng còn 10,33% tuy nhiên v n đ t k ho ch Nguyên nhân làảy tài chính mà NHTM sử dụng ừ đâu thường sẽ không biết ốn ẫn đến mức tăng vượt bậc đó có ạt động của NHTM ết cấu tài sản ạt động của NHTM

do năm 2012 là năm kinh t khó khăn, đ y bi n đ ng khi n cho ngân hàng ph iết cấu tài sản ầu tư ết cấu tài sản ộ đủ vốn ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng

ti n hành trích l p d phòng r i ro cao h n làm cho v n t có gi m Bết cấu tài sản ận ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ốn ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ảy tài chính mà NHTM sử dụng ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c qua

2013, t l này l i tăng lên m t cách n tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ệc đ ạt động của NHTM ộ đủ vốn ấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngng, t 10,33% lên 13,17%, trong vòngừ đâu thường sẽ không biết

1 năm kho ng cách tăng đã là 2,84% Vi c duy trì m t t l an toàn v n t i thi uảy tài chính mà NHTM sử dụng ệc đ ộ đủ vốn ỉ tiêu sinh lời ệc đ ốn ốn ểm soát nội bộ

h p lý góp ph n nâng cao uy tín, kh năng b o v nh ng ngợng danh mục cho vay khách hàng ầu tư ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ệc đ ữu của VietinBank ười ử dụng.i g i ti n trền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c

r i ro c a ngân hàng và tăng tính n đ nh c a ngân hàng Trong 3 năm qua t lủ vốn ủ vốn ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ịnh và tài sản có khác ủ vốn ỉ tiêu sinh lời ệc đnày đ u trên 10% giúp cho chúng ta th y đền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc kh năng thanh toán các kho nảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng

n có th i h n và đ i m t v i các lo i r i ro khác nh r i ro tín dung, r i ro v nợng danh mục cho vay khách hàng ời ạt động của NHTM ốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ủ vốn ư ủ vốn ủ vốn ận.hành c a VietinBank là tủ vốn ương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng đ i t t Hay nói cách khác VietinBank đang t o raốn ốn ạt động của NHTM

m t t m đêm ch ng l i nh ng cú s c tài chính, v a t b o v mình, v a b o vộ đủ vốn ấu tài sản ốn ạt động của NHTM ữu của VietinBank ốn ừ đâu thường sẽ không biết ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ảy tài chính mà NHTM sử dụng ệc đ ừ đâu thường sẽ không biết ảy tài chính mà NHTM sử dụng ệc đ

người ử dụng ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biếti g i ti n

1.2 Xu hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.

V n ch s h u là thành ph n quan tr ng trong v n t có, s thay đ i c aốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ầu tư ọng ốn ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ủ vốn

nó tác đ ng m nh đ n s thay đ i c a v n t có t đó làm thay đ i CAR, đ ngộ đủ vốn ạt động của NHTM ết cấu tài sản ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ủ vốn ốn ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ừ đâu thường sẽ không biết ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank

th i cũng nh hời ảy tài chính mà NHTM sử dụng ưở hữu của VietinBank.ng l n t i quy mô ho t đ ng kinh doanh c a ngân hàng Đ iớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ộ đủ vốn ủ vốn ốn

v i VietinBank, v n CSH qua các năm t a 2011 đ n 2013 có s thay đ i khá l n,ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ừ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.tăng trưở hữu của VietinBank.ng t t V n ch s h u tăng b i 2 nguyên nhân chính là s tăng lên c aốn ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ở hữu của VietinBank ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn

v n đi u l , hai là s tăng lên c a l i nhu n gi l i ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn ợng danh mục cho vay khách hàng ận ữu của VietinBank ạt động của NHTM

Trang 10

Bi u đ th hi n s thay đ i v n ch s h u c a VietinBank ểu đồ thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ồ thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ểu đồ thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ực quản lý – Management Competency ổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn – Capital Adequacy ủi ro thị trường- Sensitivity ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ủi ro thị trường- Sensitivity

Đ n v : tri u đ ng ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng ồng

V n ch s h u năm 2011 đã trên 28 nghìn t đ ng, tăng 156% so v i nămốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ỉ tiêu sinh lời ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank

2010 M c tăng trức độ đủ vốn ưở hữu của VietinBank.ng nhanh c a v n CSH là do l i nhu n sau thu đủ vốn ốn ợng danh mục cho vay khách hàng ận ết cấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc trích

l p vào v n CSH tăng Đây là m t ngu n tăng v n ch s h u khá b n v ng, đi uận ốn ộ đủ vốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ữu của VietinBank ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biếtnày ch ng t ngân hàng ho t đ ng kinh doanh t t, l i nhu n sau thu tăng d nức độ đủ vốn ỏ ngân hàng đang duy trì ạt động của NHTM ộ đủ vốn ốn ợng danh mục cho vay khách hàng ận ết cấu tài sản ầu tưqua các năm H n n a s tăng lên c a v n đi u l cũng góp ph n làm tăng VCSH,ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ữu của VietinBank ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ầu tư

v n đi u l năm 2011 trên 20 nghìn t đ ng tăng 133% so v i 2010 Ngu n v nốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ỉ tiêu sinh lời ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn

đi u l đền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ượng danh mục cho vay khách hàngc b sung liên t c t vi c bán c phi u CTG trên th trổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ụng ừ đâu thường sẽ không biết ệc đ ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ịnh và tài sản có khác ườing Chi nết cấu tài sản

lượng danh mục cho vay khách hàngc kinh doanh đúng đ n và k t qu kinh doanh n tết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngng c a VietinBank đãủ vốn

đượng danh mục cho vay khách hàngc ph n ng tích c c vào giá c phi u CTG Trong b i c nh th trảy tài chính mà NHTM sử dụng ức độ đủ vốn ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ốn ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác ườing ch ngức độ đủ vốn.khoán suy gi m m nh (VNIndex gi m 28%, HNX-Index gi m 48%, ch s ngànhảy tài chính mà NHTM sử dụng ạt động của NHTM ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ỉ tiêu sinh lời ốn.ngân hàng gi m 12%), thì giá CTG luôn duy trì m c giá khá n đ nh Năm 2011,ảy tài chính mà NHTM sử dụng ở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ịnh và tài sản có khác

kh i lốn ượng danh mục cho vay khách hàngng giao d ch bình quân c a CTG tăng 57%, đ t trên 460.000 đ nịnh và tài sản có khác ủ vốn ạt động của NHTM ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp

v /phiên, nhà đ u t nịnh và tài sản có khác ầu tư ư ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c ngoài mua ròng 17,8 tri u đ n v , cao g p đôi so v iệc đ ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ịnh và tài sản có khác ấu tài sản ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.năm 2010 Ngoài ra, t tháng 1-3/2011, giá CTG tăng g n 30%, đi ngừ đâu thường sẽ không biết ầu tư ượng danh mục cho vay khách hàngc v i xuớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank

th gi m c a th trết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn ịnh và tài sản có khác ườing nh nh ng thông tin tích c c v vi c IFC tr thành cời ữu của VietinBank ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ở hữu của VietinBank ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.đông l n và cam k t h tr ngân hàng nhi u m ng nh nâng cao năng l cớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ỗ trợ ngân hàng ở nhiều mảng như nâng cao năng lực ợng danh mục cho vay khách hàng ở hữu của VietinBank ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ảy tài chính mà NHTM sử dụng ư ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM

qu n tr doanh nghi p và chu n hóa qu n tr r i ro.ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác ệc đ ẩn mực ảy tài chính mà NHTM sử dụng ịnh và tài sản có khác ủ vốn

V n ch s h u năm 2012 đã tăng vốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ượng danh mục cho vay khách hàngt trên m c 33 nghìn t đ ng đ t m cức độ đủ vốn ỉ tiêu sinh lời ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ụng.tiêu đ ra K t qu trên đền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ượng danh mục cho vay khách hàngc ghi nh n là do n l c đ y nhanh quá trình c ph nận ỗ trợ ngân hàng ở nhiều mảng như nâng cao năng lực ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ẩn mực ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư

LN giữ lại

Trang 11

hóa, gia tăng v n ch đ ng th i ti n hành c c u l i thành ph n v n theo hốn ủ vốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ời ết cấu tài sản ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ấu tài sản ạt động của NHTM ầu tư ốn ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.ngtrung và dài h n Cùng v i v n ch , v n đi u l tăng lên đáng k , đ c bi t vàoạt động của NHTM ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ểm soát nội bộ ệc đ

n a đ u 2012, VietinBank đã b sung m t lử dụng ầu tư ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ộ đủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngng v n l n vào ho t đ ng kinhốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ộ đủ vốn.doanh thông qua vi c phát hành chia c t c năm 2011 b ng c phi u và thệc đ ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ằm thu được lợi nhuận lớn với mức rủi ro thấp ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ưở hữu của VietinBank.ng

c phi u, phát hành thành công 250 tri u USD trái phi u ra th trổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ệc đ ết cấu tài sản ịnh và tài sản có khác ườing qu c tốn ết cấu tài sản( tháng 5/2012).V i s v n đi u l liên t c đớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ụng ượng danh mục cho vay khách hàngc b sung, giúp cho h s an toànổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ệc đ ốn

v n t i thi u CAR c a ngân hàng luôn đốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngc đ m b o Quý 3/2012, v n ch sảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank

h u c a VietinBank ti p t c đữu của VietinBank ủ vốn ết cấu tài sản ụng ượng danh mục cho vay khách hàngc b sung vào ho t đ ng kinh doanh, ch y u tổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ộ đủ vốn ủ vốn ết cấu tài sản ừ đâu thường sẽ không biếtkho n l i nhu n ch a phân ph i, tăng t 2.602 t đ ng t i Quý 2/2012 lên 4.974ảy tài chính mà NHTM sử dụng ợng danh mục cho vay khách hàng ận ư ốn ừ đâu thường sẽ không biết ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM

t đ ng Nh ng đi u trên cho th y r ng VietinBank đang phát tri n và phát tri nỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ấu tài sản ằm thu được lợi nhuận lớn với mức rủi ro thấp ểm soát nội bộ ểm soát nội bộtheo hướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.ng r t b n v ng, k t qu c a vi c kinh doanh hi u qu Tuy nhiênấu tài sản ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ữu của VietinBank ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn ệc đ ệc đ ảy tài chính mà NHTM sử dụng

đi m đáng t hào nh t c a VietinBank trong năm 2012 là vào ngày 27/12/2012ểm soát nội bộ ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ấu tài sản ủ vốn.VietinBank đã ký k t H p đ ng đ u t chi n lết cấu tài sản ợng danh mục cho vay khách hàng ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư ư ết cấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc v i The Bank of Tokyo –ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.Mitsubishi UFJ, Ltd – ngân hàng l n nh t Nh t B n, là thành viên chính c a t pớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ận ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn ận.đoàn MUFG – t p đoàn tài chính đ ng th 3 trên th gi i ận ức độ đủ vốn ức độ đủ vốn ết cấu tài sản ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank Th ươn vị: triệu đồng ng v bán 20% ụ bán 20%

v n thu v x p x 750 tri u USD đ ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ệu đồng ược đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và c đánh giá là th ươn vị: triệu đồng ng v M&A l n nh t và ụ bán 20% ớn nhất và ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và thành công nh t t i Vi t Nam t tr ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ạt động của Vietinbank 2011-2013 ệu đồng ừ trước tới nay Theo đó, cơ cấu cổ đông của ướn nhất và c t i nay Theo đó, c c u c đông c a ớn nhất và ơn vị: triệu đồng ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ổ đông của ủa Vietinbank 2011-2013 VietinBank là c đông nhà n ổ đông của ướn nhất và c chi m t l 64,46%, c đông chi n l ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ệu đồng ổ đông của ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ược đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và c n ướn nhất và c ngoài (BTMU) chi m t l 19,73%; IFC và ng ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ệu đồng ường niên của VietinBank) i có liên quan chi m t l 8,03% ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ệu đồng (gi m t 10%) và c đông khác chi m 7,78% (gi m t 9,69%), tr thành NHTM có ừ trước tới nay Theo đó, cơ cấu cổ đông của ổ đông của ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ừ trước tới nay Theo đó, cơ cấu cổ đông của ở thành NHTM có

v n đi u l l n nh t và c c u c đông m nh nh t Vi t Nam ệu đồng ớn nhất và ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ơn vị: triệu đồng ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ổ đông của ạt động của Vietinbank 2011-2013 ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ở thành NHTM có ệu đồng S ki n này đãự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ệc đnâng uy tín, v th và s c m nh c a VietinBank, k t qu là VietinBank là doanhịnh và tài sản có khác ết cấu tài sản ức độ đủ vốn ạt động của NHTM ủ vốn ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng.nghi p đ u tiên c a Vi t Nam l t top 2000 doanh nghi p l n nh t toàn c u doệc đ ầu tư ủ vốn ệc đ ọng ệc đ ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ầu tư

t p chí Forbes bình ch n, và đạt động của NHTM ọng ượng danh mục cho vay khách hàngc S&P đã x p h ng tín nhi m c a VietinBank ết cấu tài sản ạt động của NHTM ệc đ ủ vốn ở hữu của VietinBank

m c tri n v ng “ tích c c”.ức độ đủ vốn ểm soát nội bộ ọng ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM

Năm 2013, v i vi c th c hi n thành công ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ệc đ ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ệc đ tăng v n đi u l lên trên 37 ngàn ệu đồng

t đ ng, v n ch s h u đ t h n 54 ngàn t đ ng, VietinBank đã tr thành ngân ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ồng ủa Vietinbank 2011-2013 ở thành NHTM có ữu đạt hơn 54 ngàn tỷ đồng, VietinBank đã trở thành ngân ạt động của Vietinbank 2011-2013 ơn vị: triệu đồng ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ồng ở thành NHTM có hàng th ươn vị: triệu đồng ng m i c ph n có v n đi u l và v n ch s h u l n nh t h th ng ạt động của Vietinbank 2011-2013 ổ đông của ần có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu lớn nhất hệ thống ệu đồng ủa Vietinbank 2011-2013 ở thành NHTM có ữu đạt hơn 54 ngàn tỷ đồng, VietinBank đã trở thành ngân ớn nhất và ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ệu đồng ngân hàng th ươn vị: triệu đồng ng m i Vi t Nam ạt động của Vietinbank 2011-2013 ệu đồng Chính vì đi u đó mà t l an toàn v n t i thi uền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ỉ tiêu sinh lời ệc đ ốn ốn ểm soát nội bộ

đ t 13,17% con s cao nh t trong nhi u năm tr l i đây M t h s an toàn v nạt động của NHTM ốn ấu tài sản ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ộ đủ vốn ệc đ ốn ốn.cao kh ng đ nh danh ti ng, uy tín cũng nh quy mô c a VietinBank Trong năm& ịnh và tài sản có khác ết cấu tài sản ư ủ vốn

Trang 12

qua vi c tăng lên c a v n CSH b t ngu n t vi c tăng lên c a v n đi u lệc đ ủ vốn ốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ừ đâu thường sẽ không biết ệc đ ủ vốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ V n

ch s h u tăng 89,79% thì v n đi u l cũng đã tăng 84,09%, nguyên nhân ủa Vietinbank 2011-2013 ơn vị: triệu đồng ữu đạt hơn 54 ngàn tỷ đồng, VietinBank đã trở thành ngân ệu đồng cũng

r t d hi u b i trong năm 2013, VietinBank đã ấu tài sản ễ hiểu bởi trong năm 2013, VietinBank đã ểm soát nội bộ ở hữu của VietinBank hoàn t t vi c bán 20% c ph n ấp xỉ 750 triệu USD được đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và ệu đồng ổ đông của ần có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu lớn nhất hệ thống cho c đông chi n l ổ đông của ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ược đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và c là ngân hàng The Bank of Tokyo-mitsubishi UFJ, Ltd (BTmu) Theo đó, v n đi u l c a VietinBank tăng t 26.218 t lên 32.661 t (+ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ủ vốn ừ đâu thường sẽ không biết ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 24,6%) S ki n này là m t d u m c quan tr ng đ i v i VietinBank k t sau khiự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ệc đ ộ đủ vốn ấu tài sản ốn ọng ốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ểm soát nội bộ ừ đâu thường sẽ không biết

c ph n hóa vào năm 2008, không ch nâng uy tín, v th c a VietinBank lên t mổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư ỉ tiêu sinh lời ịnh và tài sản có khác ết cấu tài sản ủ vốn ầu tưcao m i mà còn góp ph n nâng cao v th c a vi t nam trớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư ịnh và tài sản có khác ết cấu tài sản ủ vốn ệc đ ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c các nhà đ u tầu tư ư

qu c t Trong quý IV/2013, VietinBank ti p t c ốn ết cấu tài sản ết cấu tài sản ụng phát hành thêm 457,3 tri u c ệu đồng ổ đông của phi u cho c đông hi n h u, t ếm tỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ổ đông của ệu đồng ữu đạt hơn 54 ngàn tỷ đồng, VietinBank đã trở thành ngân ươn vị: triệu đồng ng đ ươn vị: triệu đồng ng v i 4.573 t đ ng, nâng v n đi u l lên ớn nhất và ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước ồng ệu đồng

m c 37.234 t ức 37.234 tỷ ỷ lệ 64,46%, cổ đông chiến lược nước đ ng, tr thành ngân hàng có v n đi u l l n nh t Vi t Nam.ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ở hữu của VietinBank ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ệc đ

Đ ng th i, Vietin hi n cũng là NHTM c ph n có c c u c đông m nh nh t ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ời ệc đ ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ấu tài sản ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ạt động của NHTM ấu tài sản ở hữu của VietinBank

Vi t Nam v i 27,76% c ph n c a 02 đ i tác chi n lệc đ ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư ủ vốn ốn ết cấu tài sản ượng danh mục cho vay khách hàngc nướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c ngoài là BTMU vàIFC c đông thi u s chi m 7,78% và NHNN v n là c đông chi ph i v i 64,46%ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ểm soát nội bộ ốn ết cấu tài sản ẫn đến mức tăng vượt bậc đó có ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank

c ph n Tuy nhiên đ i l p v i s tăng lên c a v n đi u l là ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư ốn ận ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ s gi m đi c a l i ự giảm đi của lợi ủa Vietinbank 2011-2013 ợc đánh giá là thương vụ M&A lớn nhất và nhu n gi l i ận giữ lại ữu đạt hơn 54 ngàn tỷ đồng, VietinBank đã trở thành ngân ạt động của Vietinbank 2011-2013 Đi u này th hi n s b t h p lý, và s tăng lên c a VCSH là khôngền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ểm soát nội bộ ệc đ ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ấu tài sản ợng danh mục cho vay khách hàng ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn

ch c ch n, khi mà sang năm 2014 và các năm sau đó s tăng c a v n ch ch phự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ủ vốn ốn ủ vốn ỉ tiêu sinh lời ụng.thu c hoàn toàn vào v n đi u l thì quy mô ngu n v n c a ngân hàng có thộ đủ vốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ểm soát nội bộ

gi m.ảy tài chính mà NHTM sử dụng

Tóm l i, sau khi phân tích s thay đ i ngu n v n trong vòng 3 năm qua taạt động của NHTM ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn

th y c c u v n c a VietinBank n đ nh, tăng trấu tài sản ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ấu tài sản ốn ủ vốn ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ịnh và tài sản có khác ưở hữu của VietinBank.ng t t Nguyên nhân tăng v nốn ốn

ch y u là do tăng lên c a v n đi u l mà s tăng lên y là do uy tín, danh ti ngủ vốn ết cấu tài sản ủ vốn ốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ệc đ ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ấu tài sản ết cấu tài sản

và quy mô c a VietinBank ngày càng đủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngc kh ng đ nh Tuy nhiên ngân hàng cũng& ịnh và tài sản có khác

c n chú tr ng l i nhu n gi nhu n gi l i b i đây m i th c s là ngu n tăngầu tư ọng ợng danh mục cho vay khách hàng ận ữu của VietinBank ận ữu của VietinBank ạt động của NHTM ở hữu của VietinBank ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank

v ng ch c khi mà các nhà đ u t trên th trữu của VietinBank ầu tư ư ịnh và tài sản có khác ườing c n v n thì h sẽ không thạt động của NHTM ốn ọng ểm soát nội bộ

ti p t c đ u t vào c phi u c a ngân hàng.ết cấu tài sản ụng ầu tư ư ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ủ vốn

Trang 13

2011 2012 2013 0

10000 20000 30000 40000 50000 60000

CTG VCB EIB STB

Bi u đ so sánh v n ch s h u gi a các ngân hàng ( đ n v : nghìn t ểu đồ thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ồ thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn – Capital Adequacy ủi ro thị trường- Sensitivity ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ữu của VietinBank ơn vị: nghìn tỉ ị trường- Sensitivity ỉ tiêu an toàn vốn – Capital Adequacy

đ ng) ồ thể hiện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank

Qua bi u đ ta th y ngu n v n ch s h u c a VietinBank có t c đ tăngểm soát nội bộ ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ủ vốn ốn ộ đủ vốn

trưở hữu của VietinBank.ng m nh mẽ nh t Đ i v i Vietcombank, ngân hàng có cùng quy mô ta th yạt động của NHTM ấu tài sản ốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sảntrong 2 năm 2011 và 2012 t ng v n ch s h u c a hai ngân hang là tổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ủ vốn ương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng

đương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng nhau Nh ng đ n 2013 VietinBank đã b t phá t o ra kho ng cách bi tư ết cấu tài sản ức độ đủ vốn ạt động của NHTM ảy tài chính mà NHTM sử dụng ệc đ

h n 10 nghìn t Còn đ i v i nh ng ngân hàng ngoài qu c doanh nh Eximbankơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ỉ tiêu sinh lời ốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ốn ư

và Sacombank thì t ng v n ch c a VietinBank h n h n, th hi n quy mô áp đ oổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ủ vốn ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp & ểm soát nội bộ ệc đ ảy tài chính mà NHTM sử dụng.trên th trịnh và tài sản có khác ườing ngân hàng

1.3 Mức độ đòn bảy tài chính mà NHTM sử dụng.

H s đòn b y là m t thệc đ ốn ẩn mực ộ đủ vốn ướng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.c đo thông d ng m c đ n trên v n ch s h uụng ức độ đủ vốn ộ đủ vốn ợng danh mục cho vay khách hàng ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank

đượng danh mục cho vay khách hàngc nhi u ngân hàng áp d ng.H s này cho bi t kh năng huy đ ng v n c aền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ụng ệc đ ốn ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ộ đủ vốn ốn ủ vốn.ngân hàng l n g p nhi u l n so v i v n ch s h u T đó, chúng ta có th đoớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ấu tài sản ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ầu tư ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ừ đâu thường sẽ không biết ểm soát nội bộ

lườing vào m c đ ph thu c vào ngu n v n huy đ ng t bên ngoài ( m c trungức độ đủ vốn ộ đủ vốn ụng ộ đủ vốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ộ đủ vốn ừ đâu thường sẽ không biết ức độ đủ vốn.bình các ngân hàng trên th gi i là 12,5 l n).ở hữu của VietinBank ết cấu tài sản ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ầu tư

H s đòn b y tài chính=ệc đ ốn ẩn mực Tổng nợ phảitrả Vốn chủ sở hữu

Đ n v : tri u đ ng ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu đồng ồng

Năm T ng n ph i tr ổng nợ phải trả ợ phải trả ải trả ải trả V n ch s h u ối ủ sở hữu ở hữu ữ lại H s đòn b y TC ệ tương đối ối ải trả

Trang 14

(Ngu n: Báo cáo th ồng ường niên của VietinBank) ng niên c a VietinBank) ủa Vietinbank 2011-2013

Nhìn b ng s li u ta th y h s đòn b y tài chính c a VietinBank bi n gi mảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ệc đ ấu tài sản ệc đ ốn ảy tài chính mà NHTM sử dụng ủ vốn ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng

d n, t năm 2011 là 15,16 đ n 2012 gi m còn 13,79 đ n cu i 2013 ch là 9.65.ầu tư ừ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ết cấu tài sản ốn ỉ tiêu sinh lờiNăm 2011, h s đòn b y là 15,16 cho th y r ng c m t đ ng v n ch s h uệc đ ốn ẩn mực ấu tài sản ằm thu được lợi nhuận lớn với mức rủi ro thấp ức độ đủ vốn ộ đủ vốn ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank

tương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng ng v i 15,16 đ ng v n huy đ ng đức độ đủ vốn ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ộ đủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngc So v i m c trung bình thì h sớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ệc đ ốn.này là cao h n, đi u này có th gây r i ro cho ngân hàng khi khá ph thu c vàoơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ểm soát nội bộ ủ vốn ụng ộ đủ vốn.ngu n v n bên ngoài, ch c n m t bi n đ ng v kinh t th trồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ỉ tiêu sinh lời ầu tư ộ đủ vốn ết cấu tài sản ộ đủ vốn ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ết cấu tài sản ịnh và tài sản có khác ườing v lãi su t thìền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ấu tài sảncũng có th gây thi t h i l n cho ngân hàng Tuy nhiên r i ro cao nh ng l i mangểm soát nội bộ ệc đ ạt động của NHTM ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ủ vốn ư ạt động của NHTM

l i nh ng l i th nh t đ nh cho ngân hàng, n ph i tr gi ng nh lá ch n thu ,ạt động của NHTM ữu của VietinBank ợng danh mục cho vay khách hàng ết cấu tài sản ấu tài sản ịnh và tài sản có khác ợng danh mục cho vay khách hàng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ư ết cấu tài sản

gi m s thu mà ngân hàng ph i n p, h n n a trong h u h t các trảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn ết cấu tài sản ảy tài chính mà NHTM sử dụng ộ đủ vốn ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ữu của VietinBank ầu tư ết cấu tài sản ườing h p thìợng danh mục cho vay khách hàng

vi c t n d ng đệc đ ận ụng ượng danh mục cho vay khách hàngc ngu n v n vay bên ngoài sẽ có chi phí r h n so v i vi cồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn ẻ hơn so với việc ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ệc đdùng v n ch s h u Sang năm 2012, h s đòn b y tài chính gi m xu ng 13,79.ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ệc đ ốn ẩn mực ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn.Nguyên nhân là do t c đ tăng c a v n ch s h u nhanh h n n ph i tr V nốn ộ đủ vốn ủ vốn ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ợng danh mục cho vay khách hàng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ốn

ch s h u tăng nh nguyên nhân đã nói trên còn n ph i tr tăng do ngu nủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank ư ở hữu của VietinBank ợng danh mục cho vay khách hàng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ồn vốn chủ sở hữu của VietinBank.huy đ ng tăng lên cũng nh m t ph n danh ti ng c a VietinBank độ đủ vốn ời ộ đủ vốn ầu tư ết cấu tài sản ủ vốn ượng danh mục cho vay khách hàngc nâng lêntrên th trịnh và tài sản có khác ườing Tuy gi m nh ng h s này c a VietinBank v n khá g n v i m cảy tài chính mà NHTM sử dụng ư ệc đ ốn ủ vốn ẫn đến mức tăng vượt bậc đó có ầu tư ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn.trung bình, không có gì đáng lo ng i, h s đòn b y mà ngân hàng s d ng hoànạt động của NHTM ệc đ ốn ẩn mực ử dụng ụng.toàn h p lý S tăng lên đ t bi n c a v n ch s h u trong năm 2013 là nguyênợng danh mục cho vay khách hàng ự tăng trưởng trong hoạt động của NHTM ộ đủ vốn ết cấu tài sản ủ vốn ốn ủ vốn ở hữu của VietinBank ữu của VietinBank.nhân ch y u làm cho h s đòn b y tài chính năm này ch còn m c 9.65 th pủ vốn ết cấu tài sản ệc đ ốn ẩn mực ỉ tiêu sinh lời ở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ấu tài sản

h n nhi u so v i trung bình ngành T ng n ph i tr 2013 v n tăng trên 52ơng mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đáp ền kiếm được tiếp theo của mình đến từ đâu thường sẽ không biết ớng thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ổi nguồn vốn chủ sở hữu của VietinBank ợng danh mục cho vay khách hàng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ảy tài chính mà NHTM sử dụng ẫn đến mức tăng vượt bậc đó cónghìn t tỉ tiêu sinh lời ương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng đương mại cần phải có vốn vì ba lý do: Một là để bù đápng 11,15% nh ng t c đ tăng c a VCSH là r t cao trên 60% ư ốn ộ đủ vốn ủ vốn ấu tài sản

Vi c s d ng h s đòn b y m c thâp nh v y tuy r t an toàn cho các ho tệc đ ử dụng ụng ệc đ ốn ẩn mực ở hữu của VietinBank ức độ đủ vốn ư ận ấu tài sản ạt động của NHTM

đ ng c a ngân hàng nh ng l i làm gi m l i ích.ộ đủ vốn ủ vốn ư ạt động của NHTM ảy tài chính mà NHTM sử dụng ợng danh mục cho vay khách hàng

2 Chất lượng tài sản – Asset Quality

2.1 Kết cấu tài sản

Quy mô tổng tài sản của VietinBank luôn đứng đầu trong khối các ngân hàngthương mại cổ phần Việt Nam và đạt gần 598 nghìn tỷ đồng tính đến quý II năm 2014.Với quy mô lớn như vậy thì 1% tỷ lệ tăng trưởng sẽ đòi hỏi phải có sự gia tăng về sốtuyệt đối là rất cao, và sẽ không khó hiểu nếu như tốc độ tăng trưởng tài sản củaVietinBank thấp hơn các ngân hàng khác Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tổng tài sảncủa VietinBank tính từ năm 2011 đến nay được duy trì ở mức khá cao (trung bình

Trang 15

khoảng 11%), cao hơn nhiểu so với mức tăng bình quân khoảng 9,8% của Sacombank,trong khi tổng tài sản của ngân hàng này chưa được 1/3 của VietinBank.

Bảng 1: Quy mô tổng tài sản của một số ngân hàng TMCP

Trong cơ cấu tài sản của mình, VietinBank duy trì một tỷ lệ ngân quỹ cũng như

sở hữu một tỷ lệ tài sản cố định và tài sản có khác khá nhỏ Cụ thể, tỷ lệ ngân quỹ chỉchiếm khoảng 3%, tài sản cố định khoảng 1% và tài sản có khác là khoảng 4% Trên90% tài sản còn lại của VietinBank thuộc về hai khoản mục chính là cho vay kháchhàng và hoạt động đầu tư Trong đó, cho vay khách hàng chiếm khoảng 64% và hoạtđộng đầu tư là trên 26%

Bảng 2: Cơ cấu tài sản VietinBank theo năm

2.93

0.52.43

2.25

0.491.76

3.74

0.733.01

26.67

11.4614.650.550.01

27.76

12.6814.510.540.03

28.51

9.0518.840.62-

Trang 16

Từ bảng số liệu trên, có thể thấy hai khoản mục tài sản cố định và tài sản cókhác được duy trì ở một tỷ lệ tương đối ổn định, khoảng 5% Ba khoản mục còn lại,bao gồm ngân quỹ − cho vay khách hàng – hoạt động đầu tư liên tục có sự thay đổi tỷtrọng qua các năm, bởi đây cũng chính là ba khoản mục có mối tương quan mật thiếttrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Năm 2011, tỷ trọng của ba khoản mục ngân quỹ, cho vay khách hàng, đầu tưlần lượt là 3,44%, 63,05% và 29,6% Sang năm 2012, tỷ trọng của khoản mục ngânquỹ và đầu tư đều có sự giảm đáng kể, nhất là đầu tư chỉ còn 26,7% (giảm hơn 2.000

tỷ trên số tuyệt đối) và thay vào đó là sự gia tăng lên mức 65,47% của khoản mục chovay Đây là thời điểm VietinBank cung ứng mạnh nguồn vốn ra nền kinh tế với mứctăng trưởng dư nợ tín dụng lên đến 38,2% và khoản mục cho vay khách hàng tăng trên

39 nghìn tỷ trong tổng số 43 nghìn tỷ tăng trưởng quy mô tổng tài sản (đóng góp trên90%)

Xu hướng của năm 2013 lại có một diễn biến mới, tỷ trọng của khoản mục ngânquỹ tiếp tục giảm, tỷ trọng khoản mục cho vay khách hàng cũng giảm và đổi lại là sựtăng lên trong tỷ trọng của hoạt động đầu tư Tăng trưởng tín dụng đã giảm đà tăngxuống còn 13,4% so với năm 2012 Trong 73 nghìn tỷ gia tăng của tổng tài sản thì chovay khách hàng đóng góp gần 44 nghìn tỷ (khoảng 60%) và hoạt động đầu tư đónggóp trên 26 nghìn tỷ (khoảng 35%) Có thể nói trong giai đoạn này, VietinBank đangchuyển hướng kinh doanh của mình sang lĩnh vực đầu tư chứng khoán, góp vốn dàihạn để đa dạng hoá việc sử dụng nguồn vốn thay vì chỉ chú trọng vào hoạt động tăngtrưởng tín dụng

Trang 17

Tính đến 6 tháng đầu năm

2014, dư nợ tín dụng chỉ tăngtrưởng 3%, khoản mục cho vaykhách hàng có sự giảm nhẹ (giảm0,13%) và tỷ trọng tương ứng lúcnày chỉ còn chiếm 62,33% tổng tàisản Đi cùng với đó là sự tăng mạnhcủa khoản mục ngân quỹ, với tốc độ tăng 72%, nâng tỷ trọng trong tổng tài sản từ2,25% lên 3,74% Khoản mục đầu tư tăng hơn 10.000 tỷ đồng (tăng 6,48% so với năm2013) và nâng tỷ trọng trong tổng tài sản lên 28,51% Khi hoạt động tín dụng có dấuhiệu chững lại thì ngân quỹ của VietinBank dư thừa hơn và hoạt động đầu tư cũngđược chú trọng hơn

2.2 Chất lượng danh mục cho vay khách hàng

2.2.1 Danh mục cho vay

Theo đối tượng khách hàng

VietinBank chú trọng hướng tới các đối tượng khách hàng có uy tín trong quan

hệ tín dụng với mình và/hoặc có tiềm năng phát triển; đã và sẽ mang lại lợi ích lớn,toàn diện, lâu dài cho VietinBank:

- Khách hàng Doanh nghiệp: Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong cáclĩnh vực công, thương nghiệp, dịch vụ ở khu vực đô thị và các khu công nghiệp baogồm: các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài

- Khách hàng cá nhân: Những người sản xuất tiểu thủ công nghiệp, các nghệnhân nổi tiếng có nghề nghiệp truyền thống, kỹ thuật cao, những người kinh doanhthương mại, dịch vụ lớn, có uy tín ở đô thị; các hộ gia đình, chủ trang trại sản xuất, chếbiến, kinh doanh, nuôi trồng mang tính chất sản xuất hàng hoá ở nông thôn; các cán bộcông chức, những người có thu nhập ổn đinh ở đô thị

Trang 18

Từnăm 2011đến nay,trong khốikhách hàngdoanhnghiệp, tỷtrọng dư

nợ cho vaycông ty Nhà nước và công ty cổ phần vốn Nhà nước trên 50% liên tục giảm, tương ứng

là 12% - 10% - 8% và 15% - 9% - 8% thay vào đó là sự gia tăng tỷ trọng liên tục của

dư nợ cho vay công ty TNHH MTV 100% vốn Nhà nước, cụ thể là 9% - 15% - 17%

Dư nợ cho vay các công ty cổ phần khác luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có sự tăngmạnh từ 20% năm 2011 lên 25% năm 2012 Cho vay hộ kinh doanh, cá nhân giảmđáng kể từ 18% năm 2011 xuống còn 15% năm 2012 và tăng nhẹ lên 16% năm 2013.Các khoản mục cho vay còn lại có chiếm tỷ trọng tương đối ổn định

Theo ngành nghề kinh doanh

Với đặc trưng là ngân hàng có truyền thống hoạt động chính trong các lĩnh vựccông nghiệp, thương mại, dịch vụ và với vị thế chiến lược là ngân hàng thương mạilớn trong nền kinh tế quốc dân, NHCT Việt Nam chú trọng tập trung vào các ngànhhàng thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ có tiềm năng phát triển và/hoặcchiếm vị trí then chốt, quan trọng trong nền kinh tế quốc dân; bao gồm:

- Các ngành công nghiệp năng lượng, điện lực, viễn thông, khai thác tàinguyên, giao thông vận tải (hàng không, đường bộ, đường sắt…)

- Các ngành công nghiệp, dịch vụ ở khu vực đô thị mang tính chất độc quyềnhoặc ít bị cạnh tranh

Công ty TNHH khác Công ty cổ phần vốn Nhà nước trên 50%

Công ty cổ phần khác Doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hộ kinh doanh, cá nhân Thành phần kinh tế khác

Trang 19

- Các ngành công nghiệp sản xuất chế biến hàng xuất khẩu; các ngành côngthương nghiệp nhập khẩu tư liệu sản xuất và dược phẩm

Cho vay công nghiệp, chế biến, chế tạo luôn là khoản mục có tỷ trọng lớn nhất

và liên tục tăng trưởng trong cơ cấu cho vay từ năm 2011 đến nay, tương ứng với 29%

- 31% - 34% Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy có sự tăng trưởng mạnh từ 12%năm 2011 lên 29% năm 2012 và duy trì vị trí thứ hai tính đến năm 2013 Đà tăng này

đã kéo theo sự sụt giảm của khoản mục cho vay các ngành khác từ 20% năm 2011xuống còn 5% năm 2012 Cho vay xây dựng giảm từ 12% năm 2011 xuống còn 7%năm 2012 và 2013 Dịch vụ lưu trữ, ăn uống chiếm tỷ trọng rất nhỏ, 1% năm 2011 vàkhông còn xuất hiện trên biểu đổ vào năm 2012 và 2013 Các khoản mục khác chiếm

tỷ trọng nhỏ và tương đối ổn định

2.2.2 Phân tích chất lượng các khoản cho vay

Theo quyết định 493/2005-NHNN và thông tư 02/2013-NHNN về phân loạinhóm nợ thì các khoản nợ được chia thành 5 nhóm với chất lượng nợ giảm dần từnhóm 1 đến nhóm 5 Trong đó:

Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;

2013 Công nghiệp chế biến, chế tạo

Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy

Xây dựng

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng

Khai khoáng

Vận tải kho bãi

Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

Hoạt động kinh doanh bất động sản

Dịch vụ lưu trữ, ăn uống

Trang 20

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấulại;

Các khoản nợ thuộc nhóm này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thuhồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ

Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã

cơ cấu lại;

Các khoản nợ thuộc nhóm này được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khảnăng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánhgiá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo

thời hạn đã cơ cấu lại;

Các khoản nợ thuộc nhóm này được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổnthất cao

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý

- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn

đã được cơ cấu lại;

Các khoản nợ thuộc nhóm này được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khảnăng thu hồi, mất vốn

Bảng 3: Các nhóm nợ của khoản mục cho vay khách hàng

Đơn vị: triệu đồng

Nợ đủ tiêu chuẩn 285.213.117 327.054.358 369.774.495 365.485.479

Trang 21

(Nguồn: Báo cáo thường niên 2011 – 2013 và báo cáo quý II năm 2014)

Nhóm chỉ tiêu về mức độ rủi ro của các khoản nợ

Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu bao gồm các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 với thời gian quá hạn trên

90 ngày Đây là tỷ lệ được sử dụng chủ yếu trong việc đánh giá chất lượng tín dụngcủa hệ thống ngân hàng hiện nay Các khoản nợ được xếp vào nhóm này có mức rủi rotương đối cao

Tỷ lệ nợ không thể thu hồi

Nợ không thể thu hồi hay các khoản nợ nhóm 5 là các khoản nợ có chất lượngthấp nhất và mức độ rủi ro gần như tuyệt đối với thời gian quá hạn trên 360 ngày Khi

đã xếp một khoản vay vào nhóm nợ này thì ngân hàng hầu như không còn kỳ vọng sẽ

có thể thu hồi được vốn gốc ban đầu Tỷ lệ này sẽ đánh giá được mức độ trầm trọngtrong khả năng mất vốn của ngân hàng

Từ bảng số tuyệt đối các nhóm nợ ở trên, ta tính được các chỉ tiêu này như sau:

Bảng 4: Các chỉ tiêu chất lượng nợ

Đơn vị: %

Trang 22

2011 2012 2013 Q2/2014

Xét trên góc độ của riêng VietinBank

Tỷ lệ nợ quá hạn của VietinBank liên tục giảm từ năm 2011 đến năm 2013 và bấtngờ tăng cao từ 1,73% lên 3,31% trong 6 tháng đầu năm nay Có thể nói, trong giaiđoạn trước đó, tốc độ tăng trưởng khá ấn tượng của dư nợ tín dụng đã lấn át tốc độ giatăng của các khoản nợ quá hạn, và đến nửa đầu năm nay, khi dư nợ tín dụng chững lại,chỉ tăng trưởng 3% thì đà tăng của các khoản nợ này đã chiếm ưu thế

Năm 2011, tỷ lệ nợ quá hạn của VietinBank khá cao, chiếm 2,8%, nhưng tỷ lệ nợxấu và nợ không thể thu hồi lại khá nhỏ, lần lượt là 0,75% và 0,31% Điều đó cho thấytrong giai đoạn này, nợ nhóm 2 chiếm thành phần chủ yếu trong cơ cấu nhóm nợ Sangnăm 2012, tỷ lệ nợ quá hạn có sự giảm khá mạnh từ 2,8% xuống còn 1,89% trong khi

đó tỷ lệ nợ xấu và nợ không thể thu hồi lại diễn biến ngược lại Tỷ lệ nợ xấu tăngmạnh từ 0,75% lên 1,47% và nợ có khả năng mất vốn tăng từ 0,31% lên 0,63% Sựthay đổi này một phần đến từ việc chuyển hoá chất lượng của các khoản nợ từ nhóm 2xuống các nhóm thấp hơn Nếu nhìn trên bảng 3 ta có thể thấy nợ nhóm 2 giảm rấtmạnh, khoảng 4.600 tỷ đồng (gần 77%), trong khi đó, nợ nhóm 4 và nhóm 5 tăngmạnh, lần lượt là trên 1.500 tỷ (tăng gấp 8 lần) và gần 1.200 tỷ (tăng gấp 2,3 lần) Nhưvậy, đã có khoảng 1.900 tỷ đồng nợ nhóm 2 được cải thiện và 2.700 tỷ đồng còn lại đãtrở nên xấu hơn

Giai đoạn 2012 – 2013, tỷ lệ nợ quá hạn của VietinBank có sự giảm nhẹ từ1,89% xuống còn 1,73%, trong khi đó nợ xấu được cải thiện đáng kể, giảm xuống chỉcòn 1% Điều đó đồng nghĩa với việc các khoản nợ chủ yếu rơi vào nhóm 2, chiếm42% nợ quá hạn Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn mà nợ nhóm 5 chiếm tới hơn 50%

nợ xấu của VietinBank

Trong 6 tháng đầu năm nay, tình hình nợ của VietinBank đã xấu đi nhiều Trongkhi dư nợ tăng chưa đến 2.000 tỷ thì nợ đủ tiêu chuẩn lại giảm 4.200 tỷ và chuyển sangcho sự tăng mạnh đồng loạt của các khoản mục nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 Cụ thể, nợ

Trang 23

nhóm 2 tăng 186 tỷ (tức 6,7%), nợ nhóm 3 tăng hơn 2.700 tỷ (gấp 6,3 lần), nợ nhóm 4tăng hơn 2.100 tỷ (gấp 3,1 lần) và nợ nhóm 5 tăng 923 tỷ (tức 41%).

Xét trên bình diện của toàn ngành ngân hàng

Năm 2011, lần đầu tiên Ngân hàng Nhà nước (NHNN) chủ động công bố tỷ lệ nợxấu trong các ngân hàng Theo đó, nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng ở mức 3,6 - 3,8%tổng dư nợ Con số này tới cuối năm 2012, theo công bố của NHNN là 4,08 %, cho dùtheo các tổ chức đánh giá độc lập thì con số thực tế cao hơn nhiều Và trong hai thờiđiểm này, nợ xấu của VietinBank luôn ở mức rất thấp, chưa chạm ngưỡng 1,5%

Bước sang năm 2013, tỷ lệ nợ xấu vẫn tiếp tục tăng cao, chạm mức 4,67% vàotháng 4/2013 Tính đến tháng 6/2013 giảm đáng kể xuống mức 4,46% so với 4,65%vào cuối tháng 5/2013 Trong khi tình hình nợ xấu của ngân hàng vẫn ở mức đáng báođộng thì VietinBank lại có con số nợ xấu rất ấn tượng, chỉ chiếm 1% dư nợ tín dụngcủa ngân hàng

Hiện tại, đã có khoảng 15 ngân hàng công bố báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm

2014 Trong số các ngân hàng đã niêm yết thì tỷ lệ nợ xấu của SHB đang dẫn đầu với9%, tiếp đến là Navibank với 6,1% và TechcomBank (5,28%) Các ngân hàng còn lạiđều có nợ xấu dưới 3% như ACB 2,99%; Sacombank 2,55%; VietinBank 2,53%;Vietcombank 2,81%; Eximbank 1,49% và MB 2,44%

Như vậy, theo báo cáo của các ngân hàng, nợ xấu có vẻ đã giảm khi hầu hết ngânhàng đều có tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% - mức được xem là an toàn, nằm trong tầmkiểm soát Có khoảng 75% các ngân hàng thuộc nhóm này và trong số đó cóVietinBank, mặc dù tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng hiện tại là cao nhất từ năm 2011 đếnnay Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống vẫn đáng lo ngại, đặc biệt là sự gia tăng liêntục của nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Tại thời điểm 30/06/2013, nợ nhóm 5 đãchiếm gần 50% nợ xấu của nhóm ngân hàng này (trùng với thời điểm mà nợ nhóm 5chiếm đến 60% nợ xấu của VietinBank, tuy nhiên, tính đến quý II/2014, nợ nhóm 5chiếm chỉ còn 33% nợ xấu của VietinBank)

2.2.3 Đánh giá về dự phòng rủi ro cho vay khách hàng

Bảng 5: Số liệu tính toán cho các tỷ lệ về dự phòng (Đơn vị: triệu đồng)

Trang 24

Dự phòng rủi ro CVKH (3036502) (3673254) (3300226) (5493112)

(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm 2011 – 2013 và báo cáo quý II/2014)

Nhóm chỉ tiêu đánh giá về việc lập dự phòng cho khoản mục CVKH

Bảng 6: Các chỉ tiêu về dự phòng cho vay khách hàng

Trang 25

Năm 2011, tỷ lệ trích lập dự phòng cho vay của VietinBank chỉ bằng 1,03% dư

nợ, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ quá hạn (2,8%) Nguyên nhân là do thành phần chủyếu của nợ quá hạn lúc này là các khoản nợ thuộc nhóm 2 với mức trích lập dự phòng

cụ thể chỉ 5% Tỷ lệ chi phí dự phòng khá cao (1,67%) cho thấy trong năm,VietinBank đã thực hiện trích lập khá nhiều, ứng với 5.041 tỷ đồng và khoảng 4.776 tỷđồng trong đó đã được sử dụng để xử lý rủi ro, nhất là vào thời điểm tháng 12 với gần3.285 tỷ đồng được sử dụng Điều này lý giải vì sao tỷ lệ nợ xấu cũng như nợ nhóm 5của VietinBank giai đoạn này lại thấp như vậy Lượng dự phòng còn lại sau khi sửdụng cũng dư khá nhiều nên chỉ tiêu khả năng bù đắp nợ xấu vượt 100%

Năm 2012, tỷ lệ trích lập dự phòng tăng lên mức 1,1% trong khi tỷ lệ chi phí dựphòng giảm xuống còn 1,31% Nguyên nhân một phần là do dư nợ tín dụng lúc nàytăng trưởng mạnh và một phần là do VietinBank tiến hành trích lập thêm cũng như sửdụng ít hơn so với năm 2011, cụ thể, có 4.229 tỷ đồng được trích lập thêm và lượngđược sử dụng là 3.592 tỷ đồng Lượng dự phòng tăng thêm được chỉ đạt 637 tỷ trongkhi con số nợ xấu tăng hơn 2.600 tỷ, điều này dẫn đến khả năng bù đắp nợ xấu chỉ đạt75%

Năm 2013, VietinBank tiến hành trích lập thêm 4.023 tỷ đồng và sử dụng đến4.576 tỷ đồng để xử lý các khoản nợ khó thu hồi Đây là nguyên nhân làm cho lượng

dự phòng giảm so với năm 2012, tỷ lệ trích lập chỉ đạt 0,88% và tỷ lệ nợ xấu giảmmạnh xuống còn 1% Lượng dự phòng còn lại chỉ bù đắp được gần 88% các khoản nợxấu còn lại

Tính đến hết quý II/2014, VietinBank chỉ trích lập thêm một tỷ lệ bằng 0,45%

dư nợ Hiện ngân hàng chưa tiến hành sử dụng dự phòng, nên lượng trích lập thêm này

đã làm cho tỷ lệ trích lập tăng lên mức 1,45% Tuy nhiên, lượng dự phòng này chỉ đápứng được 57% nợ xấu Đây là một tỷ lệ khá thấp

Trang 26

nợ, Vietcombank tiếp tục dẫn đầu, VietinBank và STB có mức trích lập thêm thấp hơnmột chút, trong khi Eximbank lại có một tỷ lệ rất thấp, chỉ từ 0,32 - 0,37% Khả năng

bù đắp nợ xấu của Vietcombank đồng đều hơn so với VietinBank và STB, dao độngtrong khoảng 86 – 125% trong khi tỷ lệ này với VietinBank là 75 – 137 %, STB là 73– 175% Còn với Eximbank, khả năng bù đắp nợ xấu của ngân hàng này có một tỷ lệrất nhỏ, chỉ từ 43 – 61% Từ đó có thể thấy, công tác dự phòng của VietinBank khátương đồng với VCB hay STB, riêng Eximbank lại theo đuổi chiến lược dự phòng rủi

ro hơn để đổi lại một mức lợi nhuận cao hơn trong kết quả kinh doanh của mình

Trang 27

2.3 Danh mục đầu tư

Theo báo cáo thường niên, hoạt động

đầu tư của VietinBank bao gồm ba mảng

chính là hoạt động trên thị trường liên ngân

hàng (thể hiện ở khoản mục tiền gửi/cho vay

các TCTD), hoạt động kinh doanh, đầu tư

chứng khoán (bao gồm chứng khoán nợ của

Chính phủ, chứng khoán nợ và chứng khoán

vốn của các TCKT và TCTD) và hoạt động

góp vốn liên doanh mua cổ phần Trong đó,

hoạt động trên thị trường liên ngân hàng chiếm

một tỷ trọng khá lớn, gần 50% trong hoạt động

đầu tư Tuy nhiên, hoạt động này liên quan

chủ yếu đến hoạt động thanh khoản của hệ

thống các tổ chức tín dụng, vì vậy trong danh

mục đầu tư, ta sẽ nghiên cứu tập trung vào hai

mảng là chứng khoán và góp vốn đầu tư dài

hạn

2.3.1 Hoạt động kinh doanh, đầu tư

chứng khoán

Nếu xét trên loại chứng khoán và chủ thể phát hành, danh mục chứng khoán

của VietinBank bao gồm: chứng khoán nợ Chính phủ, chứng khoán nợ TCTD, chứngkhoán nợ TCKT và chứng khoán vốn Từ năm 2011 đến nay, chứng khoán nợ Chínhphủ luôn giữ tỷ trọng cao nhất trong danh mục chứng khoán, chiếm 28 – 35% hoạtđộng đầu tư Vị trí số hai thuộc về chứng khoán nợ TCKT với tỷ trọng khoảng 18%.Chứng khoán nợ TCTD chiếm một tỷ trọng nhỏ, cụ thể là 4,31% vào năm 2011 vàgiảm xuống còn 1,95% vào năm 2012 và 2013 Ngược lại với chứng khoán nợ, chứngkhoán vốn chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn, chỉ đạt 0,17% vào năm 2011 và 2012, tănglên mức 0,49% vào năm 2013 Qua đó, có thể nhận thấy chiến lược đầu tư củaVietinBank chủ yếu tập trung vào các chứng khoán nợ, nhất là trái phiếu chính phủ với

Trang 28

mức độ an toàn cao Việc đầu tư vào

chứng khoán vốn rất hạn chế mà nguyên

nhân đến từ sự đi xuống của thị trường cổ

phiếu

Nếu xét theo mục đích nắm giữ,

danh mục chứng khoán được chia thành:

chứng khoán kinh doanh và chứng khoán

đầu tư Chứng khoán kinh doanh được

ngân hàng nắm giữ trong ngắn hạn, mua

bán thường xuyên nhằm hưởng chênh lệch

giá Chứng khoán đầu tư được ngân hàng

nắm giữ với mục đích đầu tư (thường là dài hạn), trong đó gồm có hai bộ phận, một bộphận được ngân hàng giữ đến ngày đáo hạn và phần còn lại được ngân hàng sẵn sàngbán bất cứ khi nào xét thấy có lợi

(Nguồn: Báo cáo thường niên VietinBank 2011 – 2013)

Chứng khoán kinh doanh chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong danh mục chứng khoán, dưới1% Chứng khoán đầu tư chiếm trên 99%, trong đó chủ yếu là chứng khoán đầu tư sẵnsàng để bán với tỷ trọng khoảng 96% và chỉ có khoảng 3% chứng khoán đầu tư đượcVietinBank nắm giữ đến đáo hạn Đây là một chiến lược đầu tư mà VietinBank đã cânnhắc khá nhiều đến mức độ thanh khoản trong mục tiêu sinh lời Cơ cấu chứng khoánnhư vậy sẽ giúp cho VietinBank giữ thế chủ động khi có biến động bất thường vềthanh khoản

Trang 29

Chứng khoán kinh doanh được mua bán thường xuyên trong ngắn hạn nên chịunhiều ảnh hưởng của việc biến động giá Đây là nguyên nhân làm cho tỷ lệ dự phònggiảm giá của chứng khoán kinh doanh cao hơn nhiều so với chứng khoán đầu tư.

Đơn vị: triệu đồng

Kết quả kinh doanh của chứng khoán kinh doanh nhìn chung ổn định hơn so vớichứng khoán đầu tư Biểu hiện cụ thể đó là, từ năm 2011 đến năm 2013, mua bánchứng khoán kinh doanh luôn có lãi, trong khi đó mua bán chứng khoán đầu tư cónhững trạng thái rất khác nhau qua từng năm: lỗ lớn (hơn 500 tỷ đồng) vào năm 2011,lãi lớn (gần 516 tỷ đồng) vào năm 2012 và lãi ít (8 tỷ đồng) vào năm 2013

2.3.2 Góp vốn đầu tư dài hạn

Vốn góp liên doanh 2.601.041 88,94 2.444.848 86,81 2.795.383 89,79

Trong góp vốn đầu tư dài hạn, VietinBank chủ yếu đầu tư vào góp vốn liêndoanh, chiếm khoảng 88% Chỉ có khoảng 1% là đầu tư vào công ty liên kết và 11%còn lại thuộc về đầu tư dài hạn khác Ngân hàng trích lập một tỷ lệ dự phòng giảm giáđầu tư dài hạn rất thấp, gần như bằng 0%

Thu nhập từ góp vốn, mua

cổ phần (triệu đồng) 257.345 165.954 172.759Việc góp vốn mua cổ phần này cũng đem lại cho một lượng thu nhập khá lớn,khoảng 166 – trên 250 tỷ đồng

Trang 30

2.782.0489.982 11,940,04

Tài sản có khác của VietinBank có hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn là cáckhoản phải thu (39 – 48%) và các khoản lãi, phí phải thu (40 – 47%) Các khoản phảithu bao gồm chi phí xây dựng cơ bản dở dang (chiếm khoảng 30%), Mua sắm, sửachữa lớn TSCĐ (khoảng 45%), các khoản phải thu bên ngoài (khoảng 23%) và cáckhoản phải thu nội bộ (khoảng 2%) Tỷ lệ các khoản lãi, phí phải thu khá cao cho thấyngân hàng cũng tương đối chú trọng đến phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ thuphí

2.4.3 Chất lượng các khoản mục ngoại bảng

Trang 31

Dự phòng cho các cam kết ngoại bảng

(tỷ lệ dự phòng trên tổng khoản mục ngoại

bảng %)

435.811(0.83%) 409.833(0.73%) 405.988(0.63%)

Dự phòng trích lập/(hoàn nhập) trong

Tỷ lệ trích lập dự phòng cho các cam kết ngoại bảng của VietinBank rất nhỏ,dưới 1% và xu hướng từ năm 2011 đến nay là luôn có sự hoàn nhập dự phòng này.Điều đó cho thấy các khoản mục này có chất lượng tương đối tốt và ngân hàng khôngphải sử dụng đến dự phòng để xử lý cho các nghĩa vụ bảo lãnh, cam kết của mình

3 Năng lực quản lý – Management Competency

H th ng t ch c c a Ngân hàng Công th ện sự thay đổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ốn – Capital Adequacy ổi vốn chủ sở hữu của VietinBank ức độ thanh khoản – Liquidity ủi ro thị trường- Sensitivity ươn vị: nghìn tỉ ng

Trang 32

Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Ngân hàng TMCP Công Thương việt nam có trụ sở chính đặt tại số 108 TrầnHưng Đạo, Quận hoàn Kiếm, Hà Nội; 01 Sở giao dịch ở Thành phố hà nội; 04 đơn vị

sự nghiệp; 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng;

01 văn phòng đại diện tại Myanmar; 148 chi nhánh cấp một tại 63 tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương trên cả nước và 03 chi nhánh tại nước ngoài (02 chi nhánh ở CHLBĐức và 01 chi nhánh ở nước CHDCNHLào); ngoài ra VietinBank còn có quan hệ vớitrên 1000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới

3.1 Thành phần ban quản trị

Hội đồng quản trị

Kể từ năm 2011 đến nay, HĐQT của ngân hàng VietinBank đã có khá nhiều sựthay đổi trong cơ cấu nhân sự Cụ thể, trong năm 2011 bổ nhiệm ông Nguyễn VănThắng làm Tổng giám đốc (thay cho ông Phạm Xuân Lập), ông Nguyễn HoàngDũng, ông Nghiêm Xuân Thành làm Phó tổng giám đốc Nguyễn Hải Hưng làm Kếtoán trưởng (thay cho ông Nguyễn Văn Chung) Đến 28-02-2012, bổ nhiệm ông Cát

Trang 33

Quang Dương vă bă Nguyễn Thị Bắc thay thế cho ông Trần Xuđn Chđu vă bă TrầnThị Hồng Hạnh (chuyển công tâc ngăy28-02-2012).

Năm 2013 vă 2014 có sự biến động rất lớn trong thănh phần HĐQT củaVietinBank, do sự liín kết với ngđn hăng Mitsubishi UFJ, số thănh viín của hội đồngquản trị đê tăng từ 8 lín 10 người, bổ nhiệm ông Phạm Huy Thông thay thế cho băPhạm Thị Hoăng Tđm (nghỉ hưu ngăy 13-07-2013) vă bổ sung thím 2 thănh viín lẵng Hiroyuki Nagata vă ông Go Watanabe lă đại diện cho phía ngđn hăng MitsubishiUFJ Vă đến 29-04-2014, có sự thay đổi mạnh trong HĐQT của ngđn hăng, ôngPhạm Huy Hùng thôi giữ chức vụ chủ tịch HĐQT thay văo đó ông Nguyễn VănThắng lín thay, ông Lí Đức Thọ được bổ nhiệm thay thế vị trí của ông Nguyễn VănThắng lă uỷ viín HĐQT kiím Tổng giâm đốc, thôi giữ chức vụ với ông MichaelKnight Ispon, bă Đỗ Thị Thủy vă bă Nguyễn Thị Bắc, giảm số thănh viín của HĐQT

về còn 7 người Tuy nhiín đến 24-07-2014, sau đại hội cổ đông bất thường,VietinBank đê bầu thím 3 vị trí mới trong HĐQT đó lă ông Micheal Knight Ipson,ông Phùng Khắc Kế (thănh viín HĐQT độc lập) vă bă Trần Thu Huyền (thănh viínHĐQT chuyín trâch vấn đề nhđn sự)

Về ban điều hănh của VietinBank từ năm 2011 đến nay không có quâ nhiều sựthay đổi, chỉ có 2 lần thay chức vụ tổng giâm đốc lă văo năm 2011 (ông Nguyễn Văn

Trang 34

Thắng lên thay thế cho ông Phạm Xuân Lập) và năm 2014 (ông Lê Đức Thọ thay thếchô ông Nguyễn Văn Thắng).

3.2 Chiến lược kinh doanh của VietinBank

Chiến lược kinh doanh của VietinBank có thể nhìn theo bốn góc độ sau:

3.2.1 Tài chính

o Nguồn vốn: Lựa chọn chiến lược tăng vốn bằng cách tăng tỷ trọng tiền

gửi của dân cư, các tổ chức và tiền thanh toán thông qua việc đa dạng hoá các hìnhthức khuyến mại thu hút vốn như:

- Định giá vốn (lãi suất) cho hợp lý đối với từng loại kì hạn đảm bảo chi phí trảlãi tối thiểu

- Duy trì dự trữ sơ cấp, thứ cấp ở mức hợp lý đủ đảm bảo tính thanh khoản

- Tính toán rủi ro lãi suất, kỳ hạn và tỷ giá để tư vấn xét duyệt giới hạn chịu rủi

ro của ngân hàng, làm cơ sở cho điều hành kinh doanh vốn điều lệ

o Cơ cấu tài sản: chiến lược duy trì và đảm bảo cơ cấu tài sản ổn định

bằng cách xây dựng và đưa vào thực tiễn hoạt động Hội đồng Quản lý tài sản nợ - có(ALCo) nhằm quản lý các giới hạn đầu tư, giới hạn an toàn, chênh lệch kỳ hạn thực tế,chênh lệch lãi suất, giới hạn rủi ro… để nâng cao hiệu quả kinh doanh của hệ thống,đông thời kiểm soát đc những rủi ro về tài chính của VietinBank

- Cơ cấu lại tài sản nợ theo hướng tăng tiền gửi thanh toán, tăng huy động dài hạn(trái phiếu) để đảm bảo chênh lệch kỳ hạn (với tín dụng dài hạn) ở mức chấp nhậnđược

- Quản lý giám sát tăng trưởng về quy mô tín dụng, đầu tư phải phù hợp với nănglực tài chính và tiêu chí cơ cấu tài sản đã đề ra

3.2.2 Khách hàng

Trang 35

- Chiến lược khách hàng toàn diện: tập trung điểm mạnh của VietinBank nên bêncạnh phân khúc thị trường là các tập đoàn, các công ty, doanh nghiệp lớn, VietinBankphát triển sang các phân khúc thị trường là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các kháchhàng cá nhân, các ngân hàng bán lẻ.

- Chiến lược mở rộng quan hệ hợp tác đối tác trong và ngoài nước: Hội nhập tạođiều kiện thuận lợi cho VietinBank ra nhập thị trường quốc tế VietinBank hướng tớiBắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, thực hiện các cuộc trao đổi, hợp tác trong các lĩnh vựchoạch định chính sách tiền tệ, quản lý ngoại hối, thanh tra, giám sát phòng ngừa rủi ro,lĩnh vực thanh toán phát triển các dịch vụ ngân hàng mới

3.2.3 Nội bộ

Quy trình quản lý hoạt động: đưa ra chiến lược tập trung quản lý hoạt động nội

bộ Thực hiện quy trình IOS vào hoạt động sản xuất kinh doanh Thiết lập quy trìnhsản xuất và phân phối cho từng loại sản phẩm (sàn giao dịch bất động sản…) Đặc biệtchú trọng thiết lập quy trính dự báo và quản lý rủi ro hoàn thiện chức năng và mô hìnhtheo hướng tiếp cận thông lệ quốc tế:

- Hoàn thành chính sách quản lý rủi ro của ngân hàng cho từng loại rủi ro: tíndụng, thị trường và tác nghiệp

- Xác định hạn mức rủi ro toàn ngành cho từng giai đoạn đảm bảo an toàn vàhiệu quả hoạt động cho từng lĩnh vực, đơn vị thành viên và cán bộ nghiệp vụ

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý rủi ro: chỉ tiêu đo lường,chương trình quản lý

- Tăng cường công tác kiểm toán, kiểm soát chặt chẽ rủi ro tiềm ẩn theo định kì

và đột xuất

Quy trình quản lý khách hàng: Xây dựng quy trình quản lý phân đoạn khách

hàng Xác định khách hàng mục tiêu

Quy trình cải tiến: ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản phẩm và

dịch vụ ngân hàng Như việc áp dụng chiến lược sản phẩm dịch vụ tối ưu: do tỷ lệkhách hàng cá nhân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng vẫn ở mức khiêm tốn vìvậy VietinBank đầu tư nghiên cứu cải tiến sản phẩm đặc thù dựa trên sản phẩm tiêuchuẩn nhưng được điều chỉnh phù hợp với khách hàng ở thị trường mục tiêu của mình,

để có thể tránh được sự cạnh tranh của các đối thủ xâm phạm vào thị trường mục tiêu

Trang 36

của công ty Hướng theo chiến lược, Vietinbak tiếp tục phân đoạn chuyên môn hoákhách hàng, sản phẩm và lĩnh vực đầu tư, đồng thời đẩy mạnh việc cung cấp sản phẩmdịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân bằng các dịch vụ như:tài trợ dự án, cho vay đồng tài trợ, cấp vốn cho các doanh nghiệp mượn quyền kinhdoanh, tài trợ nhập khẩu máy móc…

- Quan tâm đến môi trường áp dụng ISO 9001:2008 Tạo điều kiện việc làm cho

xã hội Chú trọng an toàn sức khoẻ Thực hiện các phúc lợi xã hội (xây dựng nhà chongười thu nhập thấp, ủng hộ phong trào từ thiện xã hội…)

3.2.4 Về khả năng học hỏi và phát triển:

Khả năng học hỏi và phát triển là yếu tố đầu tiên, tiên quyết trong ngân hàng.Khả năng học hỏi – phát triển này là một loại tài sản vô hình và được chia làm 3 loại:vốn con người, vốn thông tin, vốn tổ chức

Tất cả các yếu tố vốn con người, thông tin, tổ chức được ngân hàng thực hiện hoámột cách cụ thể qua các yếu tố như: kỹ năng, trình độ cán bộ, nhân viên, khả năng làmviệc nhóm, công tác đào tạo, văn hoá chi nhanh (xây dựng quy chế, phong cách ứng

xử, làm việc ), khả năng lãnh đạo, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin quản lý…

Ngân hàng đưa ra các chiến lược ứng với từng yếu tố:

Phát triển nguồn nhân lực:

- Thiết lập hệ thống cán bộ lãnh đạo phòng ban chủ chốt có kiến thức chuyênmôn, kỹ năng làm việc tốt và chuyên nghiệp, đông thời đẩy mạnh công tác đào tạo

- Tiến hành cập nhật hoá, hiện đại hoá đào tạo chuyên sâu theo từng nghiệp vụ,chuyên đề nhằm giúp đội ngũ cán bộ nhân viên VietinBank có đủ trình độ, kỹ nănggiao tiếp, khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường cạnh tranh toàn cầu

Công nghệ thông tin: chiến lược công nghệ thông tin được lựa chọn theo 3 mục

tiêu cụ thể:

- Tăng năng lực cung ứng sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao

- Hỗ trợ thông tin quản lý kinh doanh liên tục, kịp thời cho các cấp

- Đảm bảo an toàn hệ thống khi vận hành

Vì vậy, VietinBank chú trọng thực hiện:

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Các nhóm nợ của khoản mục cho vay khách hàng - Áp dụng mô hình CAMELS phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 20112013
Bảng 3 Các nhóm nợ của khoản mục cho vay khách hàng (Trang 19)
Bảng 5: Số liệu tính toán cho các tỷ lệ về dự phòng (Đơn vị: triệu đồng) - Áp dụng mô hình CAMELS phân tích tài chính Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam năm 20112013
Bảng 5 Số liệu tính toán cho các tỷ lệ về dự phòng (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w