VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAOĐẶNG HOÀI AN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SỨC BỀN TỐC ĐỘ CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY CỰ LY NGẮN 100-200m Ở GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HOÁ BAN ĐẦU Chuyên ngành : Huấn luy
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
ĐẶNG HOÀI AN
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN SỨC BỀN TỐC ĐỘ CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN CHẠY CỰ LY NGẮN (100-200m) Ở
GIAI ĐOẠN CHUYÊN MÔN HOÁ BAN ĐẦU
Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao.
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học Thể dục Thể thao.
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Nguyễn Đại Dương
2 PGS.TS Vũ Chung Thủy
Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Xuân Sinh
Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Tiên Tiến
Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ CHí Minh
Phản biện 3: TS Đàm Quốc Chính
Tổng cục TDTT
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Thể dục thể thao vào hồi giờ ngày tháng năm 201
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện khoa học Thể dục thể thao
Trang 3A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 MỞ ĐẦU
Việc không đạt được các yêu cầu trong huấn luyện sức bền tốc độ (SBTĐ) đối với nam VĐV chạy cự ly ngắn của trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Bộ Công an, Nam Định, Ninh Bình có nguyên nhân từ nội dung huấn luyện Trong đó, nội dung huấn luyện SBTĐ hiện đang được áp dụng
có thể không theo chu kỳ đơn và lớn hơn một điểm rơi để phục vụ nhiều giải đấu; nội dung kế hoạch huấn luyện của các đơn vị không sắp xếp được tỷ lệ % cho từng nội dung, không phản ánh được diễn biến giữa khối lượng, cường độ cho từng thời kỳ và lứa tuổi Hệ quả là chưa có đủ cơ sở khoa học cần thiết để điều khiển được thành tích như mong muốn Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển sức bền tốc độ cho nam
VĐV chạy cự ly ngắn (100 - 200m) ở giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu”.
Mục đích nghiên cứu: Xây dựng nội dung huấn luyện cho nam VĐV
chạy ngắn (cự ly 100m, 200m) lứa tuổi 13 - 15 ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu để đưa vào ứng dụng nhằm phát triển SBTĐ, góp phần nâng cao thể lực và hiệu quả công tác huấn luyện nam VĐV chạy cự ly ngắn của Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu 1: Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai
đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu xây dựng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ
cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nội dung huấn luyện SBTĐ
cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu.
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Luận án đã chỉ ra được một số tồn tại cần khắc phục trong huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu về: Kế hoạch huấn luyện, nội dung kế hoạch, sắp xếp tỷ lệ % cho các nội dung huấn luyện chưa có cơ sở khoa học
Luận án đã lựa chọn được 7 test đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy, tính thông báo cả trên hai phương diện sư phạm và y sinh học TDTT, đồng thời xây dựng được thang điểm, tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ cho đối tượng nghiên cứu, đó là các test: Bật xa 10 bước không đà (m); Chạy 120m XPC (s); Chạy 150m XPC (s); Chạy 300m XPC (s); Thời gian 20m cuối cự ly 200m (s); Chạy 100m XPT (s); Chạy 200m XPT (s)
Trang 42 Luận án đã lựa chọn được 19 bài tập được phân ra thành 3 nhóm đó là: nhóm bài tập phát triển sức bền chung là (8 bài); nhóm bài tập phát triển sức bền tốc độ (6 bài); nhóm bài tập phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp (5 bài) Nội dung huấn luyện mà luận án xây dựng cho VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu là theo chu kỳ đơn (một điểm rơi) trong chu kỳ huấn luyện năm và cho từng lứa tuổi Nội dung kế hoạch đã chỉ ra được diễn biến giữa khối lượng, cường độ cho từng thời kỳ và từng lứa tuổi Đồng thời đã phân chia, sắp xếp được tỷ lệ % cho từng nội dung huấn luyện về sức bền chung, SBTĐ, kiểm tra và kỹ thuật cho từng thời kỳ, từng năm huấn luyện
3 Kết quả ứng dụng nội dung huấn luyện SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu trong 1 năm thực nghiệm đã cho thấy tính hiệu quả của nội dung huấn luyện sức bền tốc độ mà luận án xây dựng
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 133 trang A4 bao gồm: Mở đầu (05 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (36 trang); Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (16 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
và bàn luận (67 trang); phần kết luận và kiến nghị (02 trang) Trong luận án có
45 biểu bảng, 26 biểu đồ, 01 hình Ngoài ra, luận án đã sử dụng 88 tài liệu tham khảo, trong đó có 39 tài liệu bằng tiếng nước ngoài và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đặc điểm huấn luyện nhiều năm trong quá trình đào tạo VĐV
Kết quả phân tích và tổng hợp, đề tài đã xác định lứa tuổi 13 – 15 là giai đoạn cuối của giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu và chuẩn bị chuyển tiếp sang giai đoạn chuyên môn hóa sâu Vì vậy, trình độ tập luyện của VĐV nói chung
và SBTĐ nói riêng cần phải đáp ứng được nhiệm vụ, chỉ tiêu đặt ra
1.2 Đặc điểm huấn luyện VĐV trẻ giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Kết quả phân tích và tổng hợp các quan điểm của các tác giả trong và ngoài nước cho thấy: Phân chia các giai đoạn huấn luyện có thể dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, song phải tuân thủ quy luật phát triển sinh học để hoàn thành mục đích, nhiệm vụ trong từng giai đoạn huấn luyện đặt ra Một hệ thống huấn luyện nhiều năm phải gắn liền với giới hạn tuổi của VĐV ở mỗi giai đoạn
và tuổi đạt thành tích đỉnh cao ở môn thể thao cụ thể
Đánh giá hiệu quả chương trình huấn luyện VĐV luôn gắn liền với một giai đoạn huấn luyện cụ thể và theo đặc thù môn thể thao Việc đánh giá phải
Trang 5dựa trên sự lựa chọn hoặc xây dựng thành hệ thống một cách khoa học và phản ánh được mục đích, nhiệm vụ đã đặt ra Nó mang tính quyết định và gắn liền với hệ thống điều khiển trong huấn luyện VĐV.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích chạy cự ly ngắn
Từ các phân tích và tổng hợp tài liệu cho thấy: Cần phải coi sức bền tốc
độ cũng như sức bền sức mạnh không phải là một mặt thể hiện của sức mạnh, sức nhanh, sức bền mà có thể là một tố chất độc lập và được xếp ngang hàng với các tố chất trên Vì vậy, nhân tố của việc duy trì tốc độ trong đoạn chạy về đích của cự ly thi đấu chính là sự duy trì các thông số tối ưu của bước chạy, có nghĩa là khả năng duy trì độ dài bước chạy lớn nhất trong trạng thái mệt mỏi Đồng thời trong quá trình huấn luyện nhiều năm cần thiết phải đi sâu chuyên môn hóa hẹp cho cự ly chạy ngắn và được theo dõi ngay trong giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
1.4 Khái niệm, phân loại và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực sức bền tốc độ trong huấn luyện VĐV chạy cự ly ngắn
Tổng hợp các quan điểm nêu trên và đặc điểm chạy cự ly ngắn thì việc chia sức bền thành sức bền chung (sức bền cơ sở) và sức bền chuyên môn là phù hợp với VĐV chạy cự ly ngắn
Phát triển sức bền tốc độ cho VĐV chạy cự ly ngắn cần phải xem xét mối liên hệ của tổ chức bên trong với năng lực kỹ chiến thuật của VĐV; đem cơ chế và con đường của quá trình tâm lý và sự bảo đảm năng lượng của phương thức làm việc giữa đơn vị vận động với cơ bắp liên hệ chặt chẽ với sức bền chuyên môn Chỉ có trên cơ sở đó mới đảm bảo cho tố chất này phát triển đầy
đủ để thích ứng với đòi hỏi của chạy cự ly ngắn
1.5 Phương tiện, phương pháp và kế hoạch huấn luyện
Từ những phân tích và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu nêu trên thì: Lập
kế hoạch huấn luyện cho nam VĐV chạy cự ly ngắn lứa tuổi 13 – 15 phải chú
ý đến tất cả những thành phần chủ yếu của quá trình huấn luyện như: Mục tiêu
và các chế định, phương tiện và phương pháp tập luyện, phương tiện hồi phục, phương tiện kiểm tra đánh giá Lập kế hoạch phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn (100m và 200m) là lập kế hoạch về lượng vận động tập luyện Vì vậy, kế hoạch huấn luyện cần phải xác định được các chỉ tiêu về lượng vận động tập luyện trong từng giai đoạn, thời kỳ và tổng lượng vận động tập luyện trong năm Kế hoạch huấn luyện cho đối tượng nghiên cứu cần thể hiện được một số điểm chính sau: Khối lượng vận động; Cường độ vận động; Xác định lượng vận động tập luyện, nghỉ ngơi tích cực
Trang 6Lập kế hoạch huấn luyện phát triển SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn phải đi đôi với đánh giá quá trình huấn luyện Tức là phải xây dựng, lựa chọn được các test đánh giá đủ độ tin cậy và tính thông báo nhằm theo dõi diễn biến phát triển thành tích của VĐV, mức độ hiệu quả của các bài tập được lựa chọn, phương pháp tập luyện và LVĐ Tuy nhiên, đây là vấn đề mới nên kế hoạch huấn luyện sẽ xây dựng không thể tuyệt đối chính xác mà sẽ có những dao động nhất định so với thực tế áp dụng Song tất nhiên, nếu có sự điều chỉnh thì đều dựa trên cơ sở theo dõi, nghiên cứu rất cụ thể từ những cơ sở khoa học mà luận án đề cập.
1.6 Các công trình nghiên cứu
Tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: đề tài nghiên cứu đã lựa chọn là không trùng lắp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào Đồng thời, các công trình nghiên cứu của các tác giả đã hoàn thành là cơ
sở lý luận và thực tiễn quan trọng để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu mà đề tài đặt ra Tuy nhiên, để khẳng định sự cần thiết của đề tài đã lựa chọn cần phải
có đầy đủ căn cứ về cơ sở lý luận và thực tiễn
1.7 Kết luận chương
SBTĐ trong chạy cự ly ngắn là khả năng duy trì tốc độ chuyển động quy định nhờ tần số các bước chạy, trong đó duy trì tốc độ trong đoạn chạy về đích chính là duy trì các thông số tối ưu của bước chạy Ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu Mối quan hệ hoặc các tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền trong chạy cự ly ngắn đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, song chưa đi sâu nghiên cứu về SBTĐ và chưa coi nó như một tố chất độc lập
Các phương tiện, phương pháp, nội dung, kế hoạch huấn luyện trong các công trình nghiên cứu và thực tiễn huấn luyện còn rất hạn chế Nội dung, kế hoạch huấn luyện cho VĐV chạy cự ly ngắn còn chưa đầy đủ và khoa học, chưa có văn bản và tài liệu đầy đủ của các đơn vị chuyên môn
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Nội dung huấn luyện phát triển SBTĐ cho
nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
2.1.2 Khách thể nghiên cứu: Đối tượng phỏng vấn của luận án: 27 giáo
viên, HLV, chuyên của trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Trung tâm Huấn
Trang 7luyện Quốc gia I, II, Trung tâm TDTT Quân Đội, Bộ Công An, bộ môn Điền kinh các sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh phía Bắc.
Đối tượng khảo sát của luận án: Nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu của Trung tâm Đào tạo VĐV trường Đại học TDTT Bắc Ninh, Bộ Công an, Nam Định, Ninh Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
3 Phương pháp quan sát sư phạm
4 Phương pháp kiểm tra sư phạm
5 Phương pháp kiểm tra y sinh
6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
7 Phương pháp toán học thống kê
2.3 Tổ chức nghiên cứu.
2.3.1.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2008 đến tháng 8/2011 và được
chia thành 3 giai đoạn nghiên cứu như trình bày cụ thể trong luận án
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại: Viện
Khoa học TDTT; trường Đại học TDTT Bắc Ninh; một số các tỉnh, thành, ngành có đối tượng phỏng vấn
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hoá ban đầu
3.1.1 Lựa chọn test đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Ðể lựa chọn các test ứng dụng trong công tác kiểm tra, đánh giá SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu, đề tài đã thực hiện theo quy trình cơ bản và khái quát kết quả đạt được như sau:
Lựa chọn các test kiểm tra, đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo 3 nguyên tắc lựa chọn
Lựa chọn test kiểm tra, đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu qua phân tích, tổng hợp tài liệu và quan sát
sư phạm, đề tài đã lựa chọn được 16 test
Xác định tính khả thi của các test kiểm tra, đánh giá SBTĐ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu, đề tài đã xác định thông qua 2 lần
Trang 8phỏng vấn, kết quả đã lựa chọn được 18 test sử dụng với p-value>0.05 Kết quả cho thấy không có sự khác biệt về kết quả giữa hai lần phỏng vấn.
Xác định độ tin cậy và tính thông báo các test đã lựa chọn qua phỏng vấn Kết quả là cả 7/7 test đều có hệ số tương quan giữa kết quả 2 lần lập test > 0.8,
có hệ số thông báo từ 0.815 – 0.892 với p < 0,05 Như vậy, cả 7/7 test đều đảm bảo độ tin cậy, tính thông báo và sử dụng được trong đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Từ những kết quả nghiên cứu trên, luận án đã lựa chọn được 7 test đánh giá SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu,
đó là: Bật xa 10 bước không đà (m); Chạy 120m XPC (s); Chạy 150m XPC (s); Chạy 300m XPC (s); Thời gian 20m cuối cự ly 200m (s); Chạy 100m XPT (s); Chạy 200m XPT (s)
Tuy nhiên, để đảm bảo độ tin cậy và xem xét được các diễn biến y sinh khi thực hiện các bài thử nhằm kiểm tra được SBTĐ, đề tài đã lựa chọn 3/7 test để theo dõi đặc điểm về chức năng tim mạch, hô hấp và chuyển hóa năng lượng Quá trình này được thực hiện nhờ ứng dụng máy Cosmed Các test đó là: Chạy 120m XPC; Chạy 150m XPC; Chạy 300m XPC
Kết quả đo lường thông số chức năng tim mạch được trình bày ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý
hệ tim mạch khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8)
Thời điểm Chỉ số Chạy 120m XPC (s) Chạy 150m XPC (s) Chạy 300m XPC (s)
Trước vận
động
HR (l/ph) 71.6 ± 1.24 71.5 ± 1.24 71.7 ± 1.23 VO2/HR (ml/mđ) 3.08 ± 0.14 3.07 ± 0.14 3.06 ± 0.13 Trong
1min HR (l/ph) 135.2± 4.31 140.4 ± 4.84 146.2 ± 5.36
VO2/HR (ml/mđ) 4.46 ± 0.21 4.51 ± 0.22 4.62 ± 0.31
Kết quả đo lường thông số chức năng hô hấp và chuyển hóa năng lượng được trình bày ở bảng 3.6; thông số chức năng chuyển hóa và cung cấp năng lượng trình bày ở bảng 3.7
Trang 9Bảng 3.6 Kết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng sinh lý
hệ hô hấp khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8) Thời điểm Chỉ số Chạy 120m XPC (s) Chạy 150m XPC (s) Chạy 300m XPC (s)
Trước vận động Rf (l/ph) 32.14± 0.67 32.18 ± 0.63 32.21 ± 0.59
VT (l) 0.657 ± 0.019 0.654 ± 0.023 0.638 ± 0.016 VE(l/ph) 16.04 ± 0.274 16.11 ± 0.268 16.24 ± 0.279 Trong
gian cuối
Rf (l/ph) 52.36 ± 6.24 53.47 ± 6.48 54.67 ± 6.51
VT (l) 0.932 ± 0.024 0.916 ± 0.026 0.901 ± 0.024 VE(l/ph) 69.73 ± 1.192 69.88 ± 1.187 69.97 ± 1.835 Hồi phục sau
1min
Rf (l/ph) 45.87 ± 6.74 47.68 ± 6.69 48.45 ± 6.21
VT (l) 1.021 ± 0.021 1.017 ± 0.025 0.998 ± 0.029 VE(l/ph) 59.34 ± 7.517 59.41 ± 7.528 59.62 ± 7.631
Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra diễn biến các thông số chức năng chuyển hóa năng lượng khi thực hiện 3/7 test sư phạm đánh giá SBTĐ (n=8)
Test t (s) RER (ml/ph/kg) VO2/kg VO2def (l) VO2debt (l)
Chạy 120m XPC (s) 13.8 0.91 ± 0.023 28.07 ± 2.46 0.94 ± 0.16 1.29 ± 0.14 Chạy 150m XPC (s) 17.2 1.38 ± 0.026 28.11 ± 2.58 0.96 ± 0.21 1.22 ± 0.17 Chạy 300m XPC (s) 40.8 1.41 ± 0.031 28.18 ± 3.23 0.98 ± 0.24 1.16 ± 0.19
Kết quả trình bày từ bảng 3.5 đến bảng 3.7 đã cho thấy, năng lực thể lực trong hoạt động vận động thuộc miền năng lượng ưa yếm khí hỗn hợp Vì vậy, hiệu quả thi đấu phụ thuộc vào một trong các năng lực hoạt động thể lực đặc trưng là SBTĐ Kết quả kiểm tra diễn biến của các chỉ tiêu y sinh tiếp tục khẳng định việc lựa chọn 7 test đánh giá SBTĐ của đề tài là phù hợp
3.1.2 Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Sau khi lựa chọn được 7 test đảm bảo tính khả thi, độ tin cậy và tính thông báo, luận án tiến hành xây dựng tiêu chuẩn phân loại, bảng điểm và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp để đánh giá năng lực SBTĐ cho nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu Cụ thể: Xây dựng tiêu chuẩn phân loại thành 5 mức theo quy tắc 2 xích ma được trình bày ở bảng 3.10 trong
Trang 10luận án; Xây dựng bảng điểm đánh giá SBTĐ theo thang độ C được trình bày
ở bảng 3.11 trong luận án; Xây dựng bảng điểm tổng hợp đánh giá SBTĐ được trình bày ở bảng 3.12
Bảng 3.12 Bảng điểm tổng hợp đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV
chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Kết quả thu được như trình bày ở bảng 3.14
Bảng 3.14 So sánh kết quả kiểm tra sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn
giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu trong chu kỳ huấn luyện năm
Chạy 100m (s) 0.750 0.708 0.384 0.408 2.356 < 0.05 Chạy 200m (s) 0.883 0.827 0.469 0.480 2.734 < 0.05
Năm
thứ 2
Chạy 120m XPC (s) 0.924 0.893 0.456 0.422 2.426 < 0.05 Chạy 150m XPC (s) 0.944 0.875 0.462 0.453 2.608 < 0.05 Chạy 300m XPC (s) 1.582 1.648 0.803 0.818 4.849 < 0.05 Bật 10 bước (m) 1.343 1.469 0.633 0.490 3.157 < 0.05 Thời gian 20m cuối cự ly
Chạy 100m (s) 0.974 0.966 0.509 0.536 3.110 < 0.05 Chạy 200m (s) 0.935 0.969 0.449 0.458 2.870 < 0.05
Năm
thứ 3
Chạy 120m XPC (s) 0.937 0.796 0.600 0.502 2.431 < 0.05 Chạy 150m XPC (s) 0.841 0.938 0.429 0.399 2.420 < 0.05 Chạy 300m XPC (s) 2.441 2.510 1.210 1.251 7.762 < 0.05 Bật 10 bước (m) 1.675 1.721 0.817 0.645 3.976 < 0.05 Thời gian 20m cuối cự ly
Chạy 100m (s) 1.239 1.137 0.648 0.220 2.335 < 0.05 Chạy 200m (s) 1.001 0.976 0.514 0.520 3.020 < 0.05
Trang 11Từ bảng 3.14 cho thấy: kết quả kiểm tra tất cả các test đều tăng so với thời điểm trước, song ở đại đa số kết quả kiểm tra thể hiện không có sự khác biệt thống kê (ttính < tbảng ở ngưỡng xác xuất p> 0.05) Chỉ có so sánh giữa 2 thời điểm ban đầu với kết quả kiểm tra sau 12 tháng mới cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (ttính > tbảng ở ngưỡng xác xuất p < 0,05) Xu hướng trên cũng được thể hiện tương tự ở nam VĐV chạy ngắn năm thứ 2 và thứ 3 của giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu.
3.1.4 Đánh giá thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu theo tiêu chuẩn phân loại đã xây dựng
Kết quả sau khi kiểm tra được xử lý và đánh giá tổng hợp, thu được như trình bày tại bảng 3.15
Bảng 3.15 Thực trạng sức bền tốc độ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn
chuyên môn hóa ban đầu theo tiêu chuẩn đã xây dựng
3.1.5 Thực trạng sử dụng bài tập trong huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Qua quan sát thực tế công tác huấn luyện sức bền cũng như tổng hợp các dạng bài tập cơ bản, khối lượng, cường độ, quãng nghỉ của các năm huấn luyện cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu của các đơn vị (Trung tâm TDTT Bộ Công An, Trung tâm huấn luyện TDTT Nam Định, Trung tâm huấn luyện TDTT Ninh Bình và Trung tâm đào tạo VĐV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh) được tổng hợp như trình bày từ bảng 3.16 đến 3.19 trong luận án Kết quả thu được từ bảng 3.16 đến bảng 3.19 cho thấy:
Các dạng bài tập mà một số đơn vị sử dụng đã đảm bảo về khối lượng cho việc huấn luyện sức bền song chưa đảm bảo về cường độ để phát triển SBTĐ Các đơn vị sử dụng bài tập phát triển SBTĐ còn ít, chưa phong phú dẫn đến việc thích nghi rất nhanh trong quá trình huấn luyện, thể hiện các đơn vị
Trang 12chưa phân ra được các nhóm bài tập cụ thể chuyên biệt cho từng loại sức bền như Việc sử dụng khối lượng và cường độ chưa hợp lý, ít bài tập phát triển sức bền ưa yếm khí hỗn hợp, khối lượng cơ bản là lớn so với cường độ, quãng nghỉ chưa rõ ràng.
3.1.6 Thực trạng kế hoạch huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu trong chu kỳ huấn luyện năm
Để biết được mức độ phù hợp của nội dung kế hoạch huấn luyện của các đơn vị nêu trên, đề tài tiến hành phân tích đánh giá cụ thể một nội dung của kế hoạch huấn luyện đại diện đó là nội dung kế hoạch của trung tâm đào tạo VĐV trường đại học TDTT Bắc Ninh theo từng phần Từ những phân tích đã rút ra một số nhận xét sau:
Qua đánh giá thực trạng kế hoạch huấn luyện của một số địa phương có đối tượng tham gia khảo sát, nhìn chung về cấu trúc của một kế hoạch là giống nhau, tuân thủ đúng trình tự và cấu trúc giai đoạn trong việc lập kế hoạch Song điều cần thiết của một kế hoạch thì chưa thể hiện rõ như: tất cả đội tuyển với các độ tuổi khác nhau đều chung một kế hoạch huấn luyện dẫn đến khó kiểm soát mức độ phù hợp của lượng vận động Hơn nữa trong kế hoạch chưa thể hiện rõ khối lượng và cường độ cho từng thời kỳ, chu kỳ huấn luyện, việc sắp
tỷ lệ % nội dung huấn luyện như: thể lực chung, thể lực chuyên môn, kỹ thuật
và kiểm tra thi đấu trong mỗi thời kỳ huấn luyện chưa rõ ràng
Kế hoạch huấn luyện mà các đội xây dựng chủ yếu xuất phát từ kinh nghiệm huấn luyện nhiều năm Vì vậy, việc đánh giá toàn diện các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi hay thất bại của VĐV trong tập luyện và thi đấu còn rất khó kiểm soát Đặc biệt là các ảnh hưởng xấu từ các bài tập được lựa chọn đối với VĐV còn chưa rõ ràng
3.1.7 Bàn luận
Về lựa chọn các test đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu đã được thực hiện theo lộ trình khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế Trong các bước thực hiện đó đã có một
số điểm nổi bật như:
Để tăng độ tin cậy của kết quả phỏng vấn, luận án đã tiến hành phỏng vấn lần 2 và phân tích kết quả phỏng vấn Kết quả cho thấy, chưa có cơ sở để khẳng định có sự khác biệt trong mức độ đánh giá (rất quan trọng, quan trọng, cần, không quan trọng) giữa kết quả phỏng vấn lần 1 và kết quả phỏng vấn lần 2 Điều này cho phép khẳng định độ tin cậy của kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Trang 13Ngoài kết quả xác định độ tin cậy và tính thông báo của 7 test đã được lựa chọn qua phỏng vấn cho thấy, cả 7 test đều đảm bảo độ tin cậy (có r > 0.8) và tính thông báo (rtt từ 0.815 – 0.892) Như vậy, theo lý thuyết thống kê, cả 7 test này đều cho phép sử dụng để đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy
cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu Song để khẳng định thêm độ tin
cậy của kết quả thu được, luận án tiến hành phân tích đặc điểm tác động của lượng vận động 3/7 test trên cơ sở xem xét diễn biến chức năng tim mạch, hô hấp và chuyển hóa năng lượng của cơ thể VĐV khi thực hiện test Kết quả cho thấy công suất vận động của các test phản ánh đúng vùng công suất hoạt động vận động đặc trưng của VĐV chạy cự ly ngắn Nói cách khác, các test được lựa chọn phản ánh đúng năng lực hoạt động vận động của VĐV
Về xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền tốc độ của nam VĐV chạy cự ly ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu được tiến hành nhờ phương pháp toán học thống kê là đảm bảo chính xác và khoa học
Về thực trạng công tác huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu ở các đơn vị cho thấy còn mang nặng yếu tố kinh nghiệm của HLV, chưa làm rõ được cơ sở khoa học và thực sự khó khăn trong theo dõi diễn biến thành tích của VĐV
Nội dung huấn luyện trong các năm ở giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
có khác nhau về lượng vận động, (theo xu hướng tăng dần), song không khác nhau về việc sắp xếp cường độ cũng như khối lượng qua từng giai đoạn, sự tác động của các bài tập phát triển SBTĐ trong từng thời kỳ, giai đoạn hay từng năm của giai đoạn huấn luyện không có sự biến đổi đáng kể nào nên thành tích
ở các thời điểm kiểm tra tăng không đạt được độ tin cậy thống kê cần thiết
Thực trạng SBTĐ của nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu chiếu theo tiêu chuẩn đã xây dựng là chưa tốt, tỷ lệ VĐV đạt loại trung bình còn cao (từ 33.33 – 40%) Hơn nữa, thành tích của năm huấn luyện thứ 3
là không có VĐV nào đạt loại tốt và tỷ lệ loại trung bình cao hơn ở năm thứ 2
so với năm thứ 1 cho thấy công tác huấn luyện SBTĐ cần có sự xem xét và cải tiến Theo quan điểm chuyên môn, SBTĐ là một trong những tố chất thể lực có ảnh hưởng quyết định tới thành tích của VĐV Vì vậy, thực trạng sức bền tốc
độ của VĐV như trên đã có ảnh hưởng không nhỏ tới thành tích của VĐV trong quá trình huấn luyện Điều này cho thấy, trong quá trình huấn luyện, việc
sử dụng bài tập và sắp xếp lượng vận động trong kế hoạch huấn luyện cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu là chưa hợp lý
3.2 Nghiên cứu xây dựng nội dung huấn luyện sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Trang 143.2.1 Lựa chọn bài tập phát triển sức bền tốc độ cho nam VĐV chạy ngắn giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu
Để xác định cơ sở thực tiễn cho việc lựa chọn các bài tập, luận án đã tiến hành phỏng vấn gián tiếp (thông qua phiếu phỏng vấn) các giáo viên, HLV đang trực tiếp huấn luyện VĐV chạy cự ly ngắn tại các đơn vị có thế mạnh về đào tạo VĐV chạy ngắn Kết quả được trình bày tại bảng 3.26 trong luận án
Từ kết quả trình bày tại bảng 3.26 cho thấy, có 19 bài tập được đa số ý kiến lựa chọn và đạt tổng điểm từ 60 điểm trở lên, đó là:
A Dạng bài tập phát triển sức bền chung:
1 Chạy việt dã 5 km với V=75%- 80% Vmax
2 Chạy lặp lại 3 - 5 lần x 1000m V= 80% Vmax nghỉ giữa 3-5min
3 Chạy biến tốc 400m nhanh 200m chậm V= 80% Vmax (5 – 7 lần × 3 tổ) nghỉ tổ 5min
4 Chạy lặp lại (400m × 4 lần) × 4 tổ nghỉ lần 5min nghỉ tổ 7- 10min V= 85% Vmax
5 Chạy lặp lại (200m × 8 lần) × 4 tổ nghỉ lần 3min nghỉ tổ 7-10min V= 85% Vmax
6 Chạy lặp lại (600+400+200) × 6 tổ nghỉ lần 3min nghỉ tổ 7-10min V= 75% Vmax
7 Chạy tets cooper 12min
8 Chạy việt dã trên cát 7km với V= 75% Vmax