1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA

44 4,1K 52

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 222,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU1PHẦN I: KẾ TOÁN MALAYSIA21. Lịch sử hình thành kế toán quốc gia22. Phân tích những nhân tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia32.1. Các yếu tố chính trị và pháp lý32.1.1. Luật pháp32.1.2. Sự gắn kết kinh tế chính trị32.2. Các yếu tố kinh tế42.2.1. Nguồn tài chính42.2.2. Lạm phát52.3. Môi trường văn hóa72.3.1. Nhân tố khoảng cách quyền lực72.3.2. Chủ nghĩa cá nhân72.3.3. Mức độ nam tính82.3.4. Sự né tránh những vấn đề không chắc chắn82.3.5. Quan điểm định hướng dài hạn83. Thực tiễn hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc tế. Vai trò của Malaysia đối với kế toán quốc tế sau khi hòa hợp, hội tụ103.1. Thực tiễn hòa hợp và hội tụ103.1.1. Malaysia và chuẩn mực kế toán103.1.2. Những lợi thế của hội tụ123.1.3. Các hoạt động MASB để tiến tới hội tụ với IFRS năm 2012123.2. Vai trò MASB sau khi hội tụ với IFRS154. So sánh 12 chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực kế toán quốc tế16PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN KẾ TOÁN VIỆT NAM311. Các nhân tố tác động tới hệ thống kế toán Việt Nam31

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN MÔN HỌC: KẾ TOÁN QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG KẾ TOÁN

VÀ QUÁ TRÌNH HÒA HỢP – HỘI TỤ CỦA MALAYSIA

GVHD: THS ĐÀO NAM GIANG

Lớp: Thứ năm, ca 2, C10

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: KẾ TOÁN MALAYSIA 2

1 Lịch sử hình thành kế toán quốc gia 2

2 Phân tích những nhân tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia 3

2.1 Các yếu tố chính trị và pháp lý 3

2.1.1 Luật pháp 3

2.1.2 Sự gắn kết kinh tế - chính trị 3

2.2 Các yếu tố kinh tế 4

2.2.1 Nguồn tài chính 4

2.2.2 Lạm phát 5

2.3 Môi trường văn hóa 7

2.3.1 Nhân tố khoảng cách quyền lực 7

2.3.2 Chủ nghĩa cá nhân 7

2.3.3 Mức độ nam tính 8

2.3.4 Sự né tránh những vấn đề không chắc chắn 8

2.3.5 Quan điểm định hướng dài hạn 8

3 Thực tiễn hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc tế Vai trò của Malaysia đối với kế toán quốc tế sau khi hòa hợp, hội tụ 10

3.1 Thực tiễn hòa hợp và hội tụ 10

3.1.1 Malaysia và chuẩn mực kế toán 10

3.1.2 Những lợi thế của hội tụ 12

3.1.3 Các hoạt động MASB để tiến tới hội tụ với IFRS năm 2012 12

3.2 Vai trò MASB sau khi hội tụ với IFRS 15

4 So sánh 1-2 chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực kế toán quốc tế 16

PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN KẾ TOÁN VIỆT NAM 31

1 Các nhân tố tác động tới hệ thống kế toán Việt Nam 31

1.1 Môi trường kinh tế 31

1.2 Môi trường chính trị pháp lý 33

1.3 Môi trường văn hóa 34

2 Kinh nghiệm hòa hợp và hội tụ với KTQT 35

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nhóm xin cam đoan đây là báo cáo khảo sát độc lập của nhóm Các số liệu sử dụng phân tích trong bài đều chính xác, có nguồn gốc tin cậy, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả phân tích do nhóm tự rút ra một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giáo trình

- Tài liệu học tập Kế toán quốc tế - khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng

- Giáo trình Kế toán quốc tế - ĐHKTQD

- Giáo trình Lịch sử kinh tế quốc dân – ĐHKTQD

 Tài liệu tham khảo, tài liệu chuyên sâu

- Hệ thống các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS

- Hệ thống các chuẩn mực kế toán Malaysia FRS

- Kế toán Tài chính – Trần Xuân Nam MBA

- International Accounting 2nd edition, Timothy Doupnik, Hector Perera, McGraw-Hill, Higher education

 Tài liệu điện tử, website

Trang 5

MỞ ĐẦU

Với xu thế toàn cầu hóa như hiện nay và sự phát triển mạnh mẽ của thị trườngvốn toàn cầu thì yêu cầu đặt ra chính là các báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sởthống nhất Trong điều kiện đó, kế toán- một công cụ quản lý, đã phát triển và mangtính phổ biến, có sự ảnh hưởng chung trên phạm vi khu vực và toàn cầu nhưng lạimang nhiều khác biệt ở các quốc gia Vấn đề này chỉ được giải quyết khi có một hệthống chuẩn mực mang tính quốc tế chung có khả năng thu hẹp khoảng cách khác biệttrong hệ thống kế toán các quốc gia Và như vậy việc xây dựng và ban hành các chuẩnmực kế toán quốc tế là nhu cầu hết sức cần thiết và khách quan cho quá trình hòa hợp

kế toán quốc tế

Trong xu thế mở cửa hội nhập Malaysia đã mở rộng quan hệ thương mại vớinhiều nước trên thế giới (năm 2000, Malaysia đã ký hiệp định thương mại với 50 quốcgia trên thế giới) Thị trường của Malaysia ngày càng được mở rộng nhờ vào sự tìmkiếm của các tổ chức Xúc tiến thương mại Các đối tác thương mại hàng đầu củaMalaysia hiện nay đều là những thị trường lớn và phát triển như Mỹ, Nhật, Singapore,Trung Quốc, Hàn Quốc…

Vì vậy, iệc thực hiện hòa hợp và hội tụ kế toán là một nhu cầu bức thiết, là conđường mà bất kì quốc gia nào, gồm cả Malaysia cũng phải thực hiện vì lợi ích củachính mình

Trang 6

PHẦN I: KẾ TOÁN MALAYSIA

1 Lịch sử hình thành kế toán quốc gia

Trước năm 1957, Malaysia là thuộc địa của Anh, cũng từ đó mà sự phát triển kếtoán Malaysia chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các khuôn khổ kế toán Vương quốc Anh

Từ năm 1957, sự độc lập của Nhà nước Malaysia đã làm thay đổi nền kinh tế MãLai vào một kỷ nguyên mới của sự phát triển Lịch sử của hệ thống kế toán tạiMalaysia đánh dấu mở màn của việc sử dụng các tiêu chuẩn và thông lệ kế toán

Năm 1958, Hiệp hội Kế toán Công chứng Malaysia (MACPA) đã trở thành cơquan kế toán đầu tiên được thành lập với mục đích thúc đẩy các ngành nghề kế toántrong tất cả các khía cạnh và để giáo dục thực tiễn các chuẩn mực kế toán phù hợp vớicác doanh nghiệp ở Malaysia

Năm 1965, chính phủ đã thông qua Đạo luật công ty và năm 1967 là Luật Kếtoán, đều dựa trên luật pháp và các quy định phát triển ở Anh trong những năm 1960.Năm 1967, Viện kế toán Malaysia (MIA) được thành lập theo Đạo Luật Kế toánnăm 1967, nhưng rồi không hoạt động trong nhiều năm, sau này là cơ quan bảo trợ chocác kế toán chuyên nghiệp tại Malaysia, để điều chỉnh và phát triển nghề kế toán ở đấtnước này MIA hoạt động dưới sự giám sát của Bộ Tài chính

Năm 1968, MACPA phát hành hướng dẫn kế toán đầu tiên được coi như là kếtoán mẫu cho doanh nghiệp

Năm 1978, MACPA được kết nạp vào là thành viên của Hội đồng chuẩn mực kếtoán quốc tế (IASC) và bắt đầu áp dụng Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS)

Năm 1984, MACPA phát hành Chuẩn mực kế toán Malaysia đầu tiên

Năm 1985, Đạo luật công ty 1965 được cải thiện

Năm 1987, sau 20 năm không hoạt động, MIA bắt đầu phát hành các chuẩn mực

kế toán, các quyết định và thông tư hướng dẫn cho thành viên

Năm 1993, Ủy ban chứng khoán được thành lập, các doanh nghiệp niêm yếtđược yêu cầu phải công bố đầy đủ các báo cáo tài chính

Năm 1997, Tổ chức báo cáo tài chính (Finance reporting foundation- FRF) vàHội đồng chuẩn mực kế toán Malaysia (MASB) ra đời, liên tục đánh giá và cập nhậtcác chuẩn mực kế toán Malaysia nếu các tiêu chuẩn kế toán tại Vương quốc Anh cóbất kỳ sửa đổi

Trang 7

MACPA, MASB và MIA cho đến nay vẫn là các tổ chức có vai trò và chức năngquan trọng trong kế toán Malaysia.

2 Phân tích những nhân tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia

2.1 Các yếu tố chính trị và pháp lý

2.1.1 Luật pháp

Mặc dù ở Malaysia, cơ quan tư pháp độc lập về lý thuyết, song sự độc lập củachúng vẫn bị đặt nghi vấn và việc bổ nhiệm các thẩm phán thiếu trách nhiệm giải trình

và cũng như thiếu tính minh bạch

Hệ thống pháp luật Malaysia dựa trên thông luật Anh, có các đặc điểm nổi bậtnhư:

 Nguồn tiền lệ pháp - thẩm phán vừa xét xử vừa sáng tạo pháp luật gián tiếp, tòa

án như nhà làm luật thứ hai

 Án lệ là nguồn cơ bản, coi trọng chứng cứ nên luật sư, thẩm phán rất được coitrọng

 Tính linh hoạt và phù hợp với sự phát triển của các quan hệ xã hội

Tuy nhiên, Malaysia từng là thuộc địa của Anh, dưới sự cai quản của mẫu quốc,hoạt động kế toán được kiểm soát khắt khe, do vậy, tuy đã độc lập, sự ảnh hưởng củanền cai quản đó đến hệ thống kế toán vẫn còn, khiến kế toán của Malaysia có sự kiểmsoát bắt buộc, thông qua luật cao Bằng chứng là Chuẩn mực kế toán không phải doHiệp hội nghề nghiệp từ đề ra Tại Malaysia, Hiệp hội nghề nghiệp kế toán (MIA) chỉ

có vai trò phát hành các chuẩn mực cũng như các thông tư, quyết định hướng dẫnchuẩn mực cho thành viên

Trang 8

kinh tế tại Malaysia, đã được xác định là trụ cột chính trong việc thực hiện mục tiêunày và đẩy mạnh nền kinh tế tăng trưởng chuỗi giá trị Các lĩnh vực như tài chính Hồigiáo, công nghệ thông tin, du lịch, giáo dục và đào tạo, công nghệ sinh học, đa phươngtiện và dịch vụ chuyên nghiệp đã được chỉ ra là lĩnh vực trọng tâm trong kế hoạchchiến lược của Malaysia (ví dụ như Kế hoạch Malaysia lần thứ IX và Kế hoạch thứ bacông nghiệp Master)

Chính phủ cũng đã dần dần thực hiện cam kết của mình cho nền kinh tế mở cửa vàcải thiện năng lực cạnh tranh và sự hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài của Malaysiatrong chính sách của mình Đặc biệt là kích thích và khuyến khích đầu tư khu vực tưnhân

Ngoài các dịch vụ, đồ án kinh tế của Chính phủ tập trung vào giải quyết vấn đềphân phối thu nhập, phát triển ngành nông nghiệp và cải thiện các dịch vụ xã hội,trong khi cũng giữ lại tập trung vào các chính sách hành động khẳng định cho nguồngốc Mã Lai

Malaysia là đối tác thương mại lớn thứ hai của New Zealand tại các nước ASEAN,thị trường xuất khẩu lớn thứ 9 của New Zealand trên toàn cầu và được xếp hạng là 7nguồn NK lớn nhất của New Zealand , dầu thô và các sản phẩm điện tử chiếm hơn 40

% hàng nhập khẩu

2.2 Các yếu tố kinh tế

2.2.1 Nguồn tài chính

Căn cứ vào nguồn cung cấp tài chính cho doanh nghiệp tại một quốc gia mà ta

có thể thấy được sự khác biệt giữa các hệ thống kế toán Tại các quốc gia mà nguồncung cấp tài chính chủ yếu từ thị trường vốn, người sử dụng thông tin là các nhà đầu

tư Mối quan tâm của họ chỉ tập trung vào tính trung thực hợp lý của báo cáo tàichính Các nhà đầu tư không có điều kiện tiếp xúc, thu thập thêm thông tin về các báocáo tài chính Vì thế nhu cầu của họ là báo cáo tài chính phải phản ánh đúng thực trạngtài chính, cung cấp đầy đủ các thông tin trọng yếu giúp người đọc có thể hiểu đượctình hình tài chính của doanh nghiệp, tránh đưa ra các quyết định đầu tư sai lầm Đểthực hiện yêu cầu này, thể hiện trung thực bản chất của các sự kiện, nghiệp vụ phátsinh, kế toán tại các quốc gia này sẽ ít tuân thủ theo các quy định về pháp lý như Luậtthuế, … Ngược lại, các quốc gia có nguồn cung cấp tài chính chủ yếu là nhà nước,ngân hàng hoặc các dòng họ thường không có đòi hỏi cao về sự đầy đủ cũng như tính

Trang 9

trung thực và hợp lý của thông tin Tuy nhiên kế toán thường được yêu cầu phải tuânthủ các luật định

Malaysia là một nền kinh tế thị trường định hướng nhà nước tương đối mở và côngnghiệp hóa mới Nhà nước đóng một vai trò quan trọng trong hướng dẫn hoạt độngkinh tế thông qua các dự án kinh tế vĩ mô, song vai trò này đang dần giảm xuống.Malaysia sở hữu một trong những hồ sơ kinh tế tốt nhất tại châu Á Đặc biệt thị trườngchứng khoán tại đây khá phát triển, thị trường vốn và tài chính ngày càng gia tăng.Điều này cho thấy rằng, kế toán Malaysia có xu hướng phải cung cấp đầy đủ các thôngtin trọng yếu để người sử dụng có các quyết định đầu tư đúng đắn hơn

2.2.2 Lạm phát

Bên cạnh nguồn cung cấp tài chính, lạm phát cũng được xem là một nhân tốtrong môi trường kinh doanh có tác động đến hệ thống kế toán tại các quốc gia Khilạm phát xảy ra, giá trị của đồng tiền sụt giảm Một ví dụ điển hình cho lạm phát cóthể thấy là giá trị một đồng USD vào năm 1913 có giá trị tương đương 4 mark Đức,nhưng chỉ 10 năm sau, một USD đổi được đến 4 tỷ mark Hay tại Brazil, nơi người tatính chỉ trong vòng từ năm 1960 đến năm 1994, lạm phát đã làm giá cả tại quốc gianày gia tăng đến 22 tỷ lần Đối với các quốc gia đang phải đối đầu với lạm phát, kháiniệm bảo toàn vốn trở nên quan trọng và một số phương pháp kế toán cần được sửdụng để loại trừ ảnh hưởng sai lệch của sự biến động giá cả đến báo cáo tài chính Tạinhiều nước Nam Mỹ, phương pháp thường được sử dụng nhất là phương pháp điềuchỉnh theo chỉ số giá và Nhà nước phải thường công bố chỉ số giá Trong khi đó,Malaysia áp dụng chính sách kiểm soát sự di chuyển của dòng vốn gián tiếp nướcngoài để vượt qua khủng hoảng Chính vì thế mục tiêu bảo toàn vốn luôn rất quantrọng, báo cáo tài chính của các công ty luôn phải được điều chỉnh để loại trừ ảnhhưởng sai lệch của việc biến đổi giá cả đến giá trị tài sản và thu nhập công ty

Từ việc quản lý dòng vốn nước ngoài của Malaysia trong những năm qua chothấy, Chính phủ nước này đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc hoạch định chính sáchphù hợp với thực tiễn của mỗi thời kỳ Điều đáng nói, cách xử lý “chảy máu ngoại tệ”

và quản lý dòng vốn nước ngoài của Malaysia không giống với bất cứ quốc gia nàotrong khu vực Đông Nam Á, thể hiện ở những điểm sau:

Thứ nhất, để đối phó với khủng hoảng tài chính - tiền tệ, Malaysia đã sử dụng biện

pháp kiểm soát vốn gắt gao như ấn định tỷ giá ở mức 3,8 RM/USD, tập trung quản lý

Trang 10

trên thị trường chứng khoán thứ cấp, hạn chế các giao dịch tiền tệ và vốn của ngườikhông cư trú; hạn chế và cấm sử dụng đồng RM bên ngoài lãnh thổ; cho phép chuyểnđổi ngoại tệ trong hoạt động xuất nhập khẩu, FDI và chuyển lợi nhuận về nước Theohướng xử lý trên, Malaysia vừa hạ lãi suất ngân hàng, phục hồi nền kinh tế và vượtqua được khủng hoảng kinh tế mà không cần bất cứ sự hỗ trợ nào từ Quỹ Tiền tệ quốc

tế (IMF)

Thứ hai, Malaysia đã tái cấu trúc và khôi phục hệ thống ngân hàng hoạt động lành

mạnh và linh hoạt Thời gian đầu, Malaysia thực hiện cải tổ hệ thống ngân hàng mạnh

mẽ và triệt để, điều chỉnh quy chế SRR, trực tiếp giới hạn khối lượng dòng vốn vàocủa người không cư trú…

Thứ ba, bài học cho nhà hoạch định chính sách trong quản lý dòng vốn:

 Việc neo tỷ giá (de-factor pegging) đồng RM vào đồng USD giai đoạn trướckhủng hoảng nảy sinh vấn đề rủi ro đạo đức Cụ thể, việc neo giữ tỷ giá đã gây ranhững hiểu lầm về sự ổn định lâu dài của đồng nội tệ Điều này khuyến khích cácdoanh nghiệp và ngân hàng trong nước tăng cường vay nước ngoài và không chú ý đếnkhả năng đồng RM bị mất giá;

 Thị trường tài chính nội địa phát triển còn hạn chế, hoạt động cho vay đầu tư và

mở rộng kinh doanh chủ yếu thực hiện qua nghiệp vụ tín dụng ngân hàng dễ phát sinhrủi ro Khi khủng hoảng kinh tế - tài chính nổ ra đã gây ra sự xáo trộn nghiêm trọngkênh trung gian tài chính ngân hàng, lĩnh vực sản xuất cũng bị ảnh hưởng do thiếuvốn Khắc phục tình trạng này, Chính phủ Malaysia thực hiện các biện pháp nhằmnâng cao vị thế thị trường tài chính với các công cụ tài chính linh hoạt hơn;

 Quan điểm cho rằng, các khoản thu nhập chứng khoán cố định về bản chất làngắn hạn, điều này khiến các nước đang phát triển phải đối mặt với nguy cơ đảo chiềudòng vốn Do vậy, các nước trong khu vực Đông Nam Á cần cân nhắc xây dựng dự trữngoại hối dồi dào, đảm bảo có thể đối phó được nguy cơ đảo chiều dòng vốn có thểxảy ra;

 Tăng cường giám sát và phối hợp với các nước trong khu vực, đồng thời thiếtlập mối quan hệ mật thiết trong hệ thống quản lý dòng vốn ngắn hạn, nhằm hạn chếcũng như tránh được các cú sốc từ bên ngoài

Thứ tư, để quản lý tốt dòng vốn đầu tư nước ngoài thì vấn đề then chốt là ban hành

chính sách của cơ quan có thẩm quyền tại các nước có nền kinh tế mới nổi, đặc biệt

Trang 11

trong quá trình phát triển và toàn cầu hóa hệ thống tài chính Mặc dù, IMF đã có nhiều

nỗ lực tốt nhất để giúp các nước bị khủng hoảng khôi phục và phát triển kinh tế

2.3 Môi trường văn hóa

Theo: The Hofstede Centre

Theo Hofstede, có 5 yếu tố văn hóa quan trọng giải thích sự tương đồng và khácbiệt về văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới là: nhân tố chủ nghĩa cá nhân, nhân tốkhoảng cách quyền lực, sự tránh né những vấn đề không chắc chắn, đặc điểm về giới(mức độ nam tính) và quan điểm định hướng dài hạn

2.3.1 Nhân tố khoảng cách quyền lực

Nhân tố này cho thấy mức độ những người yếu thế hơn trong một xã hội chấpnhận và kỳ vọng về việc quyền lực được phân phối công bằng, cũng như mức độ chấpnhận sự bất bình đẳng bên trong và giữa các định chế và tổ chức

Tại Malaysia, điểm khoảng cách quyền lực rất cao, đạt 100 điểm Điều đó thể hiệnngười Malaysia có xu hướng chấp nhận một trật tự thứ bậc vốn có và vị trí của mìnhcũng như các thành viên khác, và không đòi hỏi sự giải thích về cách thức phân chiathứ bậc trong xã hội Cấp dưới mong đợi để được bảo phải làm gì và ông chủ lý tưởng

là một nhà độc tài nhân từ Thách thức đối với sự lãnh đạo không được đón nhận nồngnhiệt

2.3.2 Chủ nghĩa cá nhân

Là khuynh hướng mỗi cá nhân thường chỉ chăm lo cho chính bản thân mình vànhững thành viên gần gũi trong gia đình Ngược lại với chủ nghĩa cá nhân là chủ nghĩatập thể

Trang 12

Điểm số chủ ngĩa cá nhân ở Malaysia là 26, cho thấy đất nước này là một xã hộitheo chủ nghĩa tập thể Lòng trung thành trong một nền văn hóa tập thể là tối quantrọng và ghi đè lên các quy tắc xã hội khác Một xã hội thúc đẩy các mối quan hệmạnh mẽ, nơi mà tất cả mọi người chịu trách nhiệm cho các thành viên trong nhómcủa họ Trong xã hội tập thể, hành vi phạm tội dẫn đến sự xấu hổ và mất mặt

2.3.3 Mức độ nam tính

Là nhân tố thể hiện sự coi trọng thành tích, chủ nghĩa anh hùng, sự quyết đoán và

sự thành công về của cải Một điểm số cao (nam tính) ở nhân tố này chỉ ra rằng xã hội

sẽ được thúc đẩy bởi sự cạnh tranh, thành tích và thành công, thành công được địnhnghĩa bởi người chiến thắng / tốt nhất trong lĩnh vực này - một hệ thống giá trị bắt đầutrong trường học và tiếp tục trong suốt hành vi tổ chức Một điểm số thấp (nữ tính) cónghĩa là các giá trị chiếm ưu thế trong xã hội là chăm sóc cho người khác và chấtlượng cuộc sống Một xã hội nữ tính là một trong những nơi mà chất lượng cuộc sống

là dấu hiệu của sự thành công và đứng ra khỏi đám đông không phải là đáng ngưỡng

mộ Vấn đề cơ bản ở đây là những gì thúc đẩy con người, muốn là tốt nhất (nam tính)hoặc thích những gì bạn làm (nữ tính)

Với số điểm trung bình là 50 ở Malaysia, khó để xác định đặc tính của xã hội nàydựa trên nhân tố đặc điểm về giới

2.3.4 Sự né tránh những vấn đề không chắc chắn

Là mức độ mà các thành viên của xã hội chấp nhận sự không chắc chắn và mơ hồ

Ở Malaysia, điểm của nhân tố này là 36, điểm số này là khá thấp, cho thấy xã hộiMalaysia linh hoạt, con người có tư duy và thái độ thoải mái hơn đối với các sai lệchtrong thực tiễn công việc, thực tiễn hay thông lệ được coi trọng hơn nguyên tắc Họ tinrằng các quy định không quá cần thiết và nếu nó không rõ ràng và không được làmtheo, nó nên được bãi bỏ hoặc thay đổi Xã hội dễ dàng chấp nhận sự khác biệt, không

sợ đổi mới

2.3.5 Quan điểm định hướng dài hạn

Về quan điểm định hướng dài hạn (cho thấy mức độ xã hội coi trọng các giá trịtruyền thống dài hạn, coi trọng sự phân chia trách nhiệm xã hội), điểm số này khôngđược chấm ở Malaysia mà được thay thế bởi 2 nhân tố là chủ ngĩa thực dụng(pragmatism) và tính đam mê (indulgence)

Với các đặc điểm xã hội trên, kết hợp với quan điểm của Gray rằng văn hóa sẽ ảnh

Trang 13

hưởng tới hệ thống kế toán, cụ thể là ảnh hưởng tới 4 giá trị cốt lõi của kế toán (tínhthống nhất và linh hoạt, kiểm soát chuyên nghiệp hay bắt buộc, tính thận trọng và lạcquan, bí mật và công khai) qua 2 con đường:

 Các giá trị văn hóa xã hội sẽ định hình các giá trị cốt lõi của kế toán mà hệthống kế toán phải hướng tới để củng cố

 Văn hóa sẽ tạo ra các tác động về mặt thể chế xã hội, từ đó ảnh hưởng tới sựvận hành của hệ thống kế toán

Trang 14

Từ phân tích trên kết hợp với phương pháp phân loại kế toán theo vùng văn hóacủa Gray, ta thấy rằng các giá trị cốt lõi của kế toán tại Malaysia nghiêng về sự kiểmsoát bắt buộc và bảo mật thông tin khá cao, coi trọng thẩm quyền & tính hiệu lực, đolường và hạn chế công bố thông tin.

3 Thực tiễn hòa hợp và hội tụ với kế toán quốc tế Vai trò của Malaysia đối với

kế toán quốc tế sau khi hòa hợp, hội tụ

3.1 Thực tiễn hòa hợp và hội tụ

Quá trình hòa hợp và hội tụ với các chuẩn mực BCTC quốc tế trong việc phát triển

hệ thống kế toán và BCTC tại các quốc gia diễn ra khá mạnh mẽ, có thể phân chia theo

3 mô hình chủ yếu:

Mô hình 1: Áp dụng toàn bộ IAS/IFRS, gần như không sửa đổi Đại diện cho

mô hình này là Nigieria, Malaysia, Indonesia, Hồng Kông,…

Mô hình 2: Các quốc gia vừa mới chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập

trung sang nền kinh tế thị trường (như Trung Quốc, Đông Âu) hay các quốc gia nhưPhillipine, Lào,… đã sử dụng hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế làm cơ sở chủ yếu

để xây dựng hệ thống chuẩn mực cho mình Ảnh hưởng của IAS/IFRS cũng tương tựnhư các quóc gia theo mô hình 1, tuy nhiên, các quốc gia này không vận dụng hoàntoàn mà chỉ chọn lọc một phần có sửa dổi để xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩnmực của riêng mình

Mô hình 3: Áp dụng tại các quốc gia mà hệ thống chuẩn mực kế toán của họ

ra đời trước khi có sự ra đời của IAS/IFRS nên họ chỉ cần sửa đổi để hòa hợp vớichuẩn mực quốc tế Đây là trường hợp của các quốc gia đã phát triển, có nền kế toánlâu đời, thuộc trường phái Anglo – Saxon và châu Âu lục địa

Malaysia là quốc gia áp dụng theo mô hình thứ nhất, và đến thời điểm hiện tại thì

có thể coi là đã gần như hội tụ đầy đủ với IAS/IFRS

3.1.1 Malaysia và chuẩn mực kế toán

1978 Lần đầu tiên áp dụng 1 số ít tiêu chuẩn trong IAS

1997 Quốc hội thành lập MASB, chuẩn mực của MASB áp dụng hợp pháp chotất cả các công ty

2005 Đổi tên các tiêu chuẩn MASB thành Chuẩn mực Báo cáo tài chính (FRS)phù hợp với IFRS

Trang 15

2006 Giới thiệu về hai cấp báo cáo tài chính cho các tổ chức tư nhân và khôngphải tư nhân

2007 FRS thực hiện giống với IFRS

2008 Công bố kế hoạch hội tụ với IFRS vào năm 2012

Tổ chức Các báo cáo tài chính (FRF) và Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Malaysia(MASB) đã được thành lập theo Đạo Luật báo cáo tài chính năm 1997 (FRA 1997)

FRF, có trách nhiệm giám sát các thỏa thuận thực hiện, tài chính, kinh phí củaMASB FRF sẽ là người đầu tiên để xem xét tuyên bố kỹ thuật MASBs trước khi nó đi

ra cho công chúng

MASB là cơ quan độc lập để phát triển và phát hành chuẩn mực kế toán và báocáo tài chính tại Malaysia Nhiệm vụ MASB là phát triển và thúc đẩy kế toán và báocáo tiêu chuẩn chất lượng cao, phù hợp với thông lệ quốc tế, tốt nhất cho lợi ích củangười sử dụng, người lập báo cáo tài chính, kiểm toán viên và công chúng

Năm 2004, MASB khởi xướng một định hướng chiến lược rộng lớn để sắp xếpchuẩn mực kế toán của mình với IASB để theo kịp với sự phát triển trên toàn thế giới.Bước đầu tiên, các tiêu chuẩn đã được đổi tên thành FRSs (Chuẩn mực Báo cáo tàichính) và được đánh số lại cho phù hợp với tiêu chuẩn do IASB để dễ dàng hơn chocác nhà đầu tư, doanh nghiệp và kiểm toán viên Trong năm 2005 và 2007, các tiêuchuẩn đã được sửa đổi là hầu như giống hệt với các tiêu chuẩn IASB

01 tháng 8 năm 2008, FRF và MASB công bố kế hoạch hòa hợp và hội tụ với cácchuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) từ ngày 01 tháng một năm 2012

Chủ tịch của MASB , Dato 'Zainal Abidin Putih nói: "Từ năm 1978, chúng tôi đãkết hợp với các quy định của tiêu chuẩn quốc tế vào các tiêu chuẩn kế toán trong nước,

và hôm nay chúng tôi tin rằng bằng cách tuân thủ đầy đủ IFRS, vốn và thị trường tàichính của Malaysia sẽ được tiếp tục nâng cao " "Với việc áp dụng FRS 139 trong năm

2010, và hơn 2 năm áp dụng tiêu chuẩn các còn lại, năm 2012 được coi là ngày phùhợp với hội tụ."

Khi thị trường vốn đang toàn cầu hóa, việc chuyển đổi từ Chuẩn mực báo cáo tàichính (FRSs) đến Chuẩn mực Báo cáo tài chính Malaysia (MFRSs), tương đương vớiIFRS sẽ giúp các doanh nghiệp Malaysia đứng trên một sân chơi bình đẳng với các đốitác quốc tế

Trang 16

3.1.2 Những lợi thế của hội tụ

Các nhà đầu tư sẽ có sự hiểu biết tốt hơn về báo cáo tài chính được lập bởi cáccông ty ở Malaysia và trong việc đưa so sánh giữa các công ty trên toàn thế giới trongbối cảnh toàn cầu hóa Thị trường vốn Malaysia được công nhận tiêu chuẩn quốc tế.Hội tụ sẽ nâng cao uy tín quốc gia của Malaysia, để đảm bảo Malaysia không đingược làn sóng toàn cầu hóa, đặc biệt là từ hơn 100 quốc gia đang hội tụ hoặc đã hội

tụ với IFRS, bao gồm Australia, Brazil, Canada, Hàn Quốc, Nam Phi, Vương quốcAnh và các nước châu Âu khác, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Singapore vàIndonesia , do IFRS đã được thành lập là ngôn ngữ kế toán quốc tế ưa thích nhất sovới bất kỳ thông lệ kế toán được chấp nhận chung nào khác

Hội tụ với IFRS sẽ cung cấp báo cáo tài chính có độ tin cậy và tính minh bạch caohơn, có tác động tốt tới quyết định của các nhà đầu tư toàn cầu

Với sự hội tụ, các công ty đa quốc gia Malaysia sẽ được hưởng lợi từ việc giảmchi phí tuân thủ và giảm rủi ro dịch tổng hợp báo cáo từ nhiều công ty con quốc tế vàobáo cáo tài chính hợp nhất Các công ty lớn và nhỏ có khả năng thu hút vốn từ một thịtrường lớn hơn của các nhà đầu tư, giảm thiểu phí tổn về vốn và tạo điều kiện sáp nhậpxuyên biên giới và các hoạt động mua lại và đầu tư chiến lược

3.1.3 Các hoạt động MASB để tiến tới hội tụ với IFRS năm 2012

 Các tọa đàm, hội thảo đưa ra các vấn đề về Hội tụ với IFRS

Tổ chức các hội thảo với sự hỗ trợ của Viện kế toán Malaysia (MIA), tại cácthành phố / thị trấn để cho các bên liên quan và các bên có quan tâm có thể tiếp cậncác tác động của quá trình hội tụ, và chủ động trong chiến lược và hoạt động của họđến năm 2012 và xa hơn nữa

Các cuộc tọa đàm cũng đã được tổ chức với các bên tham gia chính trong chuỗibáo cáo tài chính để thảo luận về việc chuyển đổi sang chế độ IFRS và kế hoạch hành

Trang 17

động để tăng cường trạng thái sẵn sàng vào năm 2012.

 Giáo dục và đào tạo

Các Viện kế toán Malaysia (MIA) cung cấp các khóa đào tạo liên quan đến kếhoạch chuyển đổi để giúp trang bị cho doanh nghiệp và công ty kiểm toán các yêu cầukiến thức IFRS Uỷ ban thực hiện Chuẩn mực Báo cáo tài chính cũng sẽ tiến hành cáchoạt động thúc đẩy nhận thức về kế hoạch hội tụ và khuyến khích ngành công nghiệptrên toàn quốc sớm chuẩn bị sẵn sàng cho 2012

Giáo dục và đào tạo về chuẩn mực kế toán được cung cấp bởi MIA và các cơ quanchuyên môn khác như:

 Malaysian Institute of Accountants - viện kế toán Malaysia

 The Malaysian Institute of Certified Public Accountants - viện kế toán côngchứng

 TheAssociation of Chartered Certified Accountants

 CPA Australia

 Chartered Institute of Management Accountants…

MASB không cung cấp bất kỳ công nhận cho các khóa đào tạo cung cấp nhưng đã

ký kết một thỏa thuận với Viện Kế toán Chartered tại Anh và xứ Wales (ICAEW) đểcung cấp một chương trình học trực tuyến và đánh giá để người học đăng ký thông quatrang web FRF / MASB (các khóa học cấp tốc chỉ từ năm 2012 đến 2014) Sự sắp xếpnày sẽ cho phép người Malaysia có một cơ hội tốt để thành thạo IFRS ICAEW sẽ cấpgiấy chứng nhận đánh giá cho tất cả người đăng ký hoàn tất thành công các mô-đunhọc tập

Các học giả được khuyến khích để kết hợp IFRS vào giáo trình / chương trìnhgiảng dạy các trường đại học để trang bị cho sinh viên những kiến thức IFRS Với nỗlực này, sinh viên sẽ được trang bị các vấn đề hiện nay trong ngành công nghiệp, hữuích cho họ khi họ tham gia lực lượng lao động sau khi tốt nghiệp

 Nghiên cứu và thử nghiệm

Mọi người có liên quan trong quá trình lập báo cáo tài chính (kế toán, ban giámđốc ), có vai trò thực hiện các nghiên cứu và thử nghiệm, và được khuyến khích đưa

ra các vấn đề bất cập trong quá trình lập báo các tài chính (theo chuẩn mục mới) đếnFRSIC

 Giải quyết sự khác nhau giữa quy định về thuế và các yêu cầu IFRS

Trang 18

Cơ quan thuế và Viện Malaysia Thuế được thông báo về kế hoạch hội tụ Điều nàynhằm đẩy nhanh các nỗ lực để giảm sự khác nhau giữa các quy tắc kế toán, thuế vàcung cấp một quá trình chuyển đổi thuận lợi sang chế độ IFRS.

 Phân công các tổ chức hỗ trợ

 Ủy ban tiêu chuẩn thực hiện báo cáo tài chính của Viện kế toán Malaysia (MIAFRSIC)

Ủy ban Tiêu chuẩn thực hiện báo cáo tài chính của Viện kế toán Malaysia nhằm

hỗ trợ người khai báo cáo tài chính trong việc thực hiện chuẩn mực kế toán Người lậpbáo cáo tài chính được khuyến khích nộp các vấn đề của họ đến FRSIC

 Truyền thông về chuyển đổi sang IFRS

Kế hoạch chyển đổi được thông báo rộng rãi sớm để các danh nghiệp sẵn sàng vàchủ động

Các nhà quản lý yêu cầu người lập báo cáo tài chính phải tường thuật các vấn đề/bất cập liên quan đến chuyển đổi sang IFRS trong báo cáo tài chính hàng năm của họ,tuy có thể ảnh hưởng tính bảo mật doanh nghiệp, nhưng yêu cầu tương tự cũng đượcđưa ra bởi các nước khác trong quá trình chuyển đổi để IFRS từ GAAP địa phương

 Yêu cầu dành cho các doanh nghiệp (tức đơn vị lập báo cáo tài chính)

 tìm hiểu về IFRS và đánh giá các chuẩn mực kế toán sẽ ảnh hưởng đến họ nhưthế nào Từ đó thấy được sự cần thiết phải điều chỉnh kiểm soát nội bộ phù hợp, hệthống thông tin và đào tạo nhân viên để phù hợp hoàn cảnh cụ thể của mình

 phân tích để xác định những gì hệ thống, quy trình hoặc nhân viên thay đổi làcần thiết đầu tư vào nguồn lực con người và hệ thống cơ sở hạ tầng

Ngoài ra, các đơn vị phải xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp và đánh giá tácđộng tiềm năng của những thay đổi trong FRS hiện tại và IFRS trong giai đoạn chuyểntiếp

 MASB ban hành MFRS

Tháng 11 năm 2011, MASB ban hành MFRS, gần như giống hệt với IFRS Về cơ

Trang 19

bản, MFRS/IFRS khác biệt với FRS chỉ là về biên tập, các quy định bổ sung, côngbố….

3.2 Vai trò MASB sau khi hội tụ với IFRS

Trong khi mục tiêu chính của chiến lược của MASB là để hội tụ với IFRS, nhưngvai trò tương lai MASB sẽ không bị giới hạn rằng chỉ đơn giản là sao chép IFRS

Do đặc điểm của 1 quốc gia có ảnh hưởng rất quan trọng với việc áp dụng các chuẩnmực quốc tế, MASB rất quan trọng, là tiếng nói của Malaysia ở IASB và tại các diễnđàn quốc tế khác MASB sẽ tiếp tục tập trung tâm sức để làm việc cùng và đóng góptích cực cho công việc của IASB và Ủy ban giải thích IFRS (IFRIC) cũng như các tổchức khu vực

Các MASB sẽ tiếp tục tích cực tham gia các hoạt động của AOSSG, trong đóMalaysia là một trong những thành viên sáng lập Thành phần của các thành viên củaAOSSG với các nước như Úc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Ấn Độ, sẽ có mộttiếng nói mạnh mẽ hơn để truyền tải mối quan tâm và phản hồi quan trọng về các vấn

đề của khu vực châu Á-châu Đại dương với IASB để cải thiện IFRS tương aic ho sựphát triển của một tập hợp các chuẩn mực kế toán quốc tế chất lượng cao

Tham vấn với các bên liên quan để tiếp cận và tìm cách giải quyết những điểm cònbất cập trong áp dụng IAS/IFRS với các tổ chức tài chính, nhà nông và các hiệp hộibất động sản…bằng cách đưa ra thảo luận quốc tế

MASB tiếp tục đóng một vai trò tích cực trong việc phát triển một tập hợp cácchuẩn mực kế toán phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ, tức là ít nặng nề hơn so vớiIFRS nhưng đồng thời đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu Do SME chiếm cơ sở kinhdoanh lớn ở Malaysia và có tiềm năng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế củaquốc gia và cung cấp cho sự phát triển tương lai của đất nước Trong chiến lược chogiai đoạn 2006-2015, chính phủ đặt mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ có lợi thếcạnh tranh thông qua hội nhập và hợp lý

Trang 20

4 So sánh 1-2 chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực kế toán quốc tế

So sánh FRS & IAS

Việc đánh số của FRSs tương ứng với IFRS do IASB Ví dụ, FRS 1 tại Malaysia tương đương với IFRS 1 FRS với một tiền tố 100 tương ứng với IASs tương đương của nó Vì vậy FRS 101 tương đương với IAS 1 FRS với một tiền tố biểu thị 200 tại địa phương phát triển tiêu chuẩn không có tiêu chuẩn tương đương quốc tế

Phạm vi IAS 23

1) Chi phí đi vay có thể bao gồm: [IAS 23,6]

a) Lãi suất thấu chi và vay ngân hàng

Trang 21

b) chi phí lãi vay tính theo phương pháp lãi suất hiệu quả theo IAS 39.

c) chi phí tài chính liên quan đến cho thuê tài chính được công nhận theo IAS 17 Thuê tài sản

d) Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các khoản vay ngoại tệ đến mức mà họ được coi

là một sự điều chỉnh chi phí lãi suất

Ngoại trừ : Giống với FRS ngoài ra còn thêm 3 mục khác

a) Tiêu chuẩn này không đối phó với chi phí thực tế hoặc quy gán vốn chủ sở hữu,

bao gồm cả vốn cổ phần ưu đãi không được phân loại theo quy định của IAS 32 b) Những khoản giảm giá hoặc phí bảo hiểm tiền vay,

c) Chi phí tài chính về cho thuê tài chính,

d) Chênh lệch tỷ giá cho các khoản vay ngoại tệ mà họ được coi là một sự điều chỉnh chi phí lãi suất

 Hai loại tài sản mà nếu không sẽ đủ điều kiện tài sản được loại trừ khỏi phạm vicủa IAS 23:

a) Tài sản đủ điều kiện giá trị hợp lý, chẳng hạn như tài sản sinh học ghi nhận theoIAS 41 Nông nghiệp

b) Hàng tồn kho được sản xuất, hoặc sản xuất, với số lượng lớn trên cơ sở lặp đi lặp lại và mất một thời gian đáng kể để sẵn sàng bán (ví dụ, quá trình sản xuất rượu whisky)

Trang 22

 Tài sản không đủ điều

a) Các khoản đầu tư khác, và hàng tồn kho thường xuyên được sản xuất hoặc sản xuất với số lượng lớn trên cơ sở lặp đi lặp lại trong một thời gian ngắn

Phạm vi

Tiêu chuẩn này được áp dụng trong kế toán cho chi phí đi vay.

1) Chi phí đi vay có thể bao gồm:

a) lãi suất thấu chi ngân hàng và các

khoản vay ngắn hạn và dài hạn;

b) trích khấu hao giảm giá hoặc phí bảo

hiểm liên quan đến các khoản vay;

c) trích khấu hao chi phí phụ phát sinh

liên quan đến việc sắp xếp các khoản vay;

d) chi phí tài chính liên quan đến cho

thuê tài chính được công nhận phù hợp với

FRS 117 Thuê tài sản

e) Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các

khoản vay ngoại tệ đến mức mà họ được coi

là một sự điều chỉnh chi phí lãi suất

Ngoại trừ :

Tiêu chuẩn này không đối phó với chi phí

thực tế hoặc quy gán vốn chủ sở hữu, bao

gồm cả vốn cổ phần ưu đãi không được phân

loại

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w