1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của Việt Nam giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.

23 497 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 57,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.,Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.,Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 20002012 và giải pháp công nghiệp hướng tới năm 2020.

Trang 1

KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Chủ đề: Thành tựu đạt được trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2000-2012 và giải pháp công nghiệp

hướng tới năm 2020.

Nhóm 2:

1 Phương Thị Dung( nhóm trưởng)

2 Nguyễn Thị Phương Anh

3 Dương Thị Ánh

4 Phạm Thị Nga

5 Nguyễn Hải Yến

6 Nguyễn Thị Hiền

7 Nguyễn Thị Minh

8 Vương Kim Anh

9 Nguyễn Thu Hiền

10.Nguyễn Đình Sáng

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

1.Cơ cấu kinh tế :

 Khái niệm: cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế với các mối quan hệ chủ yếu về định tính và định lượng, ổn định

và phát triển giữa các bộ phận hợp thành với nhau trong những điều kiệnkinh tế, xã hội nhất định

 Tính chất của cơ cấu kinh tế :

- Cơ cấu kinh tế mang tính chất khách quan

- Cơ cấu kinh tế mang tính chất lịch sử - xã hội cụ thể

- Cơ cấu kinh tế có tính động

- Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế là một quá trình

2 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

2.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Khái niệm: là một quá trình cải biến và phát triển của nền kinh

tế-xã hội dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau của các bộ phận hợp thành của nền kinh tế làm thay đổi mối quan hệ tỉ lệ giữa chúng so với một thời điểm trước đó

2.2: Cơ cấu ngành kinh tế

Trang 3

Khái niệm: Cơ cấu ngành kinh tế là một bộ phận cơ bản và quan trọng nhất cấu thành cơ cấu của nền kinh tế quốc dân Nó là một phạm trù trừu tượng, có quan hệ phức tạp với cấc bộ phận kinh tế khác Cơ cấungành kinh tế phản ánh rõ rệt nhất sự phát triển kinh tế.

2.3 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

-Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chính là sự vận động phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tỷ trọng và mối quan hệ tương tác giữachúng theo thời gian để phù hợp với sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội

2.4 Tính quy luật về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

- Quy luật biến đổi chung của các ngành kinh tế vĩ mô: Cơ cấu ngành

kinh tế luôn có sự biến đổi và phát triển không ngừng theo nguyên lý của sự phát triển từ thấp đến cao Về bản chất, đây là sự chuyển dịch từ khu vực có năng suất lao động thấp sang khu vực có năng suất lao động cao hơn để tái cơ cấu lại nền kinh tế, ngành kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nước trong xu thế toàn cầu hóa để tạo ra tốc độ phát triển nhanh và bền vững

- Quy luật biến đổi trong nội bộ các ngành kinh tế:

+Về mặt lượng: các phân ngành có thể biến đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm đi tùy theo điều kiện sản xuất ở các thời kỳ khác nhau

+Về mặt chất: trong một ngành kinh tế, những phân ngành nào có trình độ sản xuất cao, tạo ra giá trị gia tăng lớn thì sẽ ngày càng phát triển, còn những ngành nào có năng suất lao động thấp, hiệu quả kinh tế

Trang 4

kém thì sẽ phát triển chậm, quy mô sẽ ngày một thu hẹp lại hoặc thậm chí bị tiêu vong

- Tính đặc thù về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đối với một địa phương Mỗi địa phương có các điều kiện khác nhau về tự nhiên, kinh tế

- xã hội, truyền thống, kinh nghiệm sản xuất lực lượng lao động… nên việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế nói riêng cũng mang tính đặc thù và không nhất thiết phải tuyệt đối tuân theo quy luật chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nên trên

2.5 Những tiêu chí cơ bản phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu

ngành kinh tế

 Cơ cấu tổng sản phầm quốc nội( GDP): Trong đánh giá chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế là một trong những tiêu chí quan trọng nhất phản ánh xu hướng vận động và mức độ thành công của công nghiệp hóa Để đánh giá sát thực hơn cơ cấu ngành kinh tế, việc phân tích cơ cấu các phân ngành phản ánh sát thực hơn khíacạnh chất lượng và mức độ hiện đại hóa của nền kinh tế

 Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế: Trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế còn được đánh giá qua một tiêu chí rất quan trọng là cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tế được phân bổ như thế nào vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau

Trang 5

 Cơ cấu hàng xuất khẩu: Trong điều kiện cả một nền kinh tế đang công nghiệp hóa, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng được xem như một tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ thành công của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Hầu hết các nước đã trải qua quá trình công nghiệp hóa để trở thành một nước công nghiệp phát triển đều cơ bản trải qua một mô hình chung trong cơ cấu sản xuất và cơ cấu hàng xuất khẩu là: từ chỗ chủ yếu sản xuất và xuất khẩu hàng sơ chế sang các mặt hàng công nghiệp chế biến , lúc đầu là sản phẩm của công nghiệp chế biến sử dụng nhiều lao động , kỹ thuật thấp như dệt may, lắp ráp, chế biến nông lâm ngư nghiệp… chuyển dần sang sản phẩm sử dụng nhiều công nghệ kĩ thuật cao như hóa, điện tử,

cơ khí chế tạo

2.6 Những nhân tố tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

- Nhóm các nhân tố đầu vào của sản xuất: Nhóm này bao gồm toàn

bộ các nguồn lực mà xã hội có thể huy động được vào quá trình sản xuất, bao gồm các nhân tố chính là: nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn vốn và tiềm lực khoa học – công nghệ

- Nhóm các nhân tố đầu ra của sản xuất( yếu tố thị trường): Nhóm các yếu tố đầu ra của sản phẩm quyết định xu hướng vận động của thị trường, nơi phát ra tín hiệu quan trọng bậc nhất dẫn dắt các nguồn vốn đầu tư cũng như các nguồn lực sản xuất khác quyết định phân bổ vào những lĩnh vực sản xuất nào, với quy mô bao nhiêu Những nhân tố này

Trang 6

bao gồm: dung lượng thị trường( quy mô dân số và thu nhập) và thói quen( thị hiếu).

-Nhóm các nhân tố về cơ chế chính sách của nhà nước: Qúa trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế chịu sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố Trong điều kiện hiện nay, dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, thị trường hóa và tiến bộ khoa học công nghệ diễn ra nhanh chóng, bản thân những nhân tố tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cũng không ngừng biến đổi và hàm chứa những nội dung kinh tế không hoàn toàn giống nhau

II THỰC TRẠNG CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

THEO NGÀNH KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2012.

Trong mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2020 của Đảng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa là một trong những mục tiêu cơ bản Cụ thể và quan trọng nhất ở mục tiêu này đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành Có nhiều tiêu chí phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế như: cơ cấutổng sản phẩm quốc nội( GDP), cơ cấu lao động trong nền kinh tế, cơ cấu hàng xuất khẩu,… Trong đó cơ cấu GDP theo nhóm ngành kinh tế

là tiêu chí có tính chiến lược, dài hạn, liên quan đến nhiều cơ cấu khác, như cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu lao động, cơ cấu xuất khẩu

Thực tế tỷ trọng trong các nhóm ngành kinh tế được thống kê cụ thể ởbảng số liệu dưới đây( được tính toán dựa trên tổng sản phẩm quốc

nội(GDP) theo giá so sánh năm 1994)

Trang 7

Bảng số liệu thể hiện cơ cấu ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn

2000 – 2012 (đơn vị: %, )

nghiệp

Công nghiệp

Trang 8

Mục tiêu của Đảng đề ra là phát triển nền kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa.Tức là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP nhóm ngành công nghiệp và dịch vụ, đồng thời giảm dần tương đối

tỷ trọng giá trị trong GDP của nông nghiệp.Nhìn chung thực trạng nền kinh tế nước ta từ năm 2000-2012 đã có những chuyển biến tích cực, đạtđược nhiều thành tựu mới trong vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành Bên cạnh đó nền kinh tế nước ta cũng phát sinh và bộc lộ rõ hơn những hạn chế bất cập

1)Những chuyển biến tích cực và thành tựu đáng nghi nhận trong cơ cấu ngành kinh tế nước ta trong 13 năm qua:

Trang 9

Cơ cấu nội bộ được sắp xếp, tổ chức tương đối hoàn chỉnh đáp ứng với

mục tiêu phát triển bền vững Tỷ trọng trong các nhóm ngành đã có sự thay đổi tích cực theo mục tiêu đề ra Cụ thể là:

Về nông,lâm,ngư nghiệp :

Trong 13 năm, tỷ trọng trong nhóm ngành nông,lâm nghiệp và thủy sản nhìn chung giảm đều và đáng kể từ 23.28%( 2000) giảm xuống 18.74%( 2006) và 15.78%(2012) Nhìn trên đồ thị, tỷ trọng trong nhóm ngành này phình to ở đầu( 2000) và nhỏ dần về cuối( 2012) Năm

2000,tốc độ tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế là 6.79%,trong đó ngành nông nghiệp đóng góp 1.1 %,công nghiệp đóng góp 3.47% và dịch vụ đóng góp 2.22%; năm 2004,các tỉ lệ tương ứng là 7.69%,

0.74% , 3.93% và 3.02% Điều đó hoàn toàn phù hợp với yêu cầu và mục tiêu đề ra trong chính sách phát triển kinh tế theo hướng công

nghiệp hóa-hiện đại hóa của Nhà nước ta Mặc dù tỉ trọng nông nghiệp giảm nhưng giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn liên tục tăng trong những năm gần đây.Từ 2000 đến 2012,giá trị sản xuất nông lâm nghiệp và thủysản tăng 33080 tỷ đồng( tính theo giá so sánh năm 1994), đạt tốc độ tăngtrưởng bình quân 3.58%/năm

Trong nội bộ cơ cấu kinh tế nông,lâm,ngư nghiệp cũng có những chuyển biến tích cực Năm 2000, giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm 79% tổng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; lâm nghiệp chiếm 4.7% và thủy sản chiếm 16.3% Đến năm 2012 các tỷ lệ lần lượt

là 71.9%, 3.6% và 24.5% Tính ra, trong 13 năm 2000-2012, bình

Trang 10

quân mỗi năm giá trị sản xuất khu vực này tăng 5,2%, trong đó nông nghiệp tăng 50.4%, lâm nghiệp tăng 24.8%, bình quân mỗi năm tăng 2.2%; thủy sản gấp 2.6 lần, bình quân mỗi năm tăng 10%.

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nông thôn tăng từ

17.3% năm 2001 lên 19.3% năm 2007.Trên cơ sở đó,đã tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn mà biểu hiện rõ nhất là thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu hộ nông thôn theo hướng ngày càng tăng thêm các hộ làm công nghiệp,thương mại,dịch vụ; trong khi số hộ làm nông nghiệp thuần túy giảm dần.Tỷ lệ hộ nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và ngư nghiệp) đã giảm 9.87% trong giai đoạn trên

Cơ cấu mùa vụ chuyển dịch theo hướng tăng diện tích lúa đông xuân

và lúa hè thu có năng suất cao,ổn định.Các loại giống lúa mới đã được

sử dụng trên 87% diện tích gieo trồng Năng suất lúa cả năm những năm gần đây đã đạt trên 50 tạ/ha (Năm 2008 đạt 52.3 tạ/ha; 2009 đạt 52.4 tạ/ha;năm 2010 đạt 53.2 tạ/ha).Sản lượng lương thực có hạt tăng bình quân hàng năm trên 1,6 triệu tấn;lương thực bình quân đầu người tăng từ

444 kg/người năm 2000 lên đến 546 kg/người năm 2012 (tăng

102kg/người)

Cơ cấu diện tích các loại cây trồng có những thay đổi tích cực theo hướng nâng cao hiệu qủa kinh tế, nhất là các cây phục vụ xuất khẩu Sảnxuất phát triển, tỷ suất và chất lượng nông sản hàng hóa tăng, giá nông sản trên thị trường thế giới cao nên khối lượng và giá trị xuất khẩu của hầu hết các loại nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta tăng lên đáng

Trang 11

kể Nhiều ngành sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp chế biến bước đầu được hình thành; sản phầm nông nghiệp đa dạng và đạt năng suất cao hơn Đến nay, nông sản hàng hóa của nước ta

đã được xuất khẩu trên 160 nước và vùng lãnh thổ Xuất khẩu gạo đã vươn lên vị trí đầu, ngoài ra nước ta còn xuất khẩu cafe, điều, hồ tiêu, chè và đều giữ vị trí quan trọng trên thế giới Nước ta được xét là một nước lớn trong xuất khẩu và cung cấp lương thực( lợi thế đó là có thể tácđộng đến giá thị trường lương thực) Các sản phẩm xuất khẩu đã góp phần cải thiện cán cân thương mại

Một kết quả quan trọng của ngành nông nghiệp là chăn nuôi bước đầuphát triển theo hướng sản xuất hàng hoá Đã hình thành các phương thứcchăn nuôi theo trang trại, với số lượng lớn và phương pháp kĩ thuật khá khoa học Trong những năm gần đây đã xuất hiện ngày càng nhiều trang trại chăn nuôi với quy mô tương đối lớn Theo kết quả Điều tra chăn nuôi năm 2010, tại thời điểm 1/7/2010 cả nước có 23.558 trang trại chănnuôi, tăng 42% so với năm 2006

Còn về lâm nghiệp, diện tích rừng đã được mở rộng, trong 13 năm cả nước ta đã trồng được trên 2 triệu ha rừng tập trung Diện tích rừng và

độ che phủ rừng những năm gần đây đã tăng lên đáng kể Đến

31/12/2009, tổng diện tích rừng hiện có của cả nước đạt 13258.7 nghìn ha (bao gồm 10338.9 nghìn ha rừng tự nhiên và 2919.8 nghìn

ha rừng trồng), tăng 2343.1 nghìn ha so với năm 2000.Đặc biệt, diện

Trang 12

tích rừng kinh tế năm 2012 tăng trên 71.5% so với năm 2000 Bình quânmỗi năm nước ta khai thác được 2.6 triệu m3 gỗ các loại.

Về thủy sản, trong 13 năm qua,sản xuất thủy sản phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực nuôi trồng Cơ cấu sản lượng thủy sản những năm qua có sự chuyển đổi rõ rệt theo hướng tăng dần tỷ trọng sản lượng nuôi trồng và giảm dần tỷ trọng sản lượng khai thác tự nhiên Năm 2000,sản lượng nuôi trồng chỉ chiếm 26.2% Nhưng đến năm 2011 đã tăng lên đến 52.8% năm Khai thác thủy sản trong những năm vừa qua đã chuyển hướng mạnh sang đánh bắt hải sản xa bờ, hạn chế đánh bắt nội địa nhằm bảo đảm nguồn thủy sản tự nhiên nội địa Do năng lực đánh bắt xa bờ được tăng cường nên sản lượng khai thác một số loại hải sản có giá trị kinh tế cao như cá nục, cá ngừ đại dương đã tăng lên đáng kể Giá trị sản xuất thủy sản tăng nhanh là dấu hiệu tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Về công nghiệp:

Tỷ trọng trong nhóm ngành này tăng 6.66% trong 13 năm qua Mục tiêu của Đảng( năm 2010 đạt 40-41%) và thực tế thì tỷ trọng trong nhómngành này là 42.42% Sự phát triển trong nhóm ngành này đạt được kết quả cao, tỷ trọng không chỉ bằng mục tiêu đề ra mà còn vượt mức kế hoạch Từ 2000-2012, tỷ trọng trong nhóm ngành này tăng từ 35.41%( 2000) lên 41.45%( 2006) và đạt 42.07%( 2012)

Trong cơ cấu ngành công nghiệp đã nổi lên một số ngành công nghiệptrọng điểm đem lại hiệu quả cao như ngành công nghiệp năng lượng,

Trang 13

công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp dệt may,…Nhìn trên đồ thị, tỷ trọng trong nhóm ngành này phình to ở giữa( 2006- 2007), 2 đầu có xu hướng nhỏ hơn Mặc dù gặp khó khăn, thách thức nhưng sản xuất công nghiệp vẫn dùy trì được tốc độ tăng trưởng khá với

2 chữ số( trừ năm 2009 tăng 7.6%) Giá trị xuất khẩu năm 2010 ước tínhđạt 795.1 nghìn tỷ đồng, gấp 4 lần năm 2000 Và đến năm 2012 thì con

số này tăng lên đáng kể Tính ra, trong 13 năm bình quân mỗi năm tăng 14.9%, trong đó khu vực nhà nước gấp 2.1 lần, bình quân mỗi năm tăng 7.8%; khu vực ngoài nhà nước gấp 6.5 lần, bình quân mỗi năm tăng 16.7% Khu vực kinh tế ngoài nhà nước phát triển đột phá, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội, đến năm 2012 nhóm ngành này chiếm 37% trong khi khu vực nhà nước chỉ chiếm 16.4% Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng bình quân mỗi năm 16.7%, cao hơn tốc độ tăng 14.9%/ năm của toàn ngành công nghệpnên không những duy trì được tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm mà còn nâng dần được tỷ trọng này từ 41.6% năm 2001 và 2002 lên 44.4% năm 2006 và đến 43.1% năm 2009 Trong ngành công nghiệp lại được chia thành các ngành nhỏ là công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước với 29 ngành khác nhau Tỷ trọng trong các ngành nhỏ thay đổi, trong công nghiệp khai khoáng thì giảm xuống, công nghiệp chế biến tăng và ngành còn lại thì tương đối ổn định.Công nghiệp khai khai khoáng ngày càng khó khăn do chủ trương của chính

Ngày đăng: 21/10/2014, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w