SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA MB GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.,SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA MB GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.,SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA MB GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.,SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA MB GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.
Trang 1VỮNG VÀNG – TIN CẬY.
SỬ DỤNG MÔ HÌNH CAMELS PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA
MB GIAI ĐOẠN 2011 – 2013.
Nhóm thực hiện : Nhóm 9 huyền thoại Chiều T6 - D9
Hà Nội, Tháng 9/2014.
Trang 2MỤC LỤC :
Lời mở đầu
Phần 1 - Giới thiệu chung về ngân hàng cổ phần quân đội MB
Phần 2 – Phân tích báo cáo tài chính thông qua mô hình CAMELS giai đoạn 2011 – 2013
I Phân tích nguồn vốn………4
1 Phân tích nguồn vốn ……… 5
2 Mức độ rủi ro hoạt động ngoại bảng……….15
II Phân tích chất lượng tài sản ………18
1 Tăng trưởng tổng tài sản………21
2 Tỷ trọng từng khoản mục tài sản……… 22
3 Dư nợ cho vay khách hàng………26
4 Dư nợ cho vay theo thời hạn gốc của khoản vay………… 28
5 Dư nợ cho vay theo ngành ngề kinh doanh……… 29
6 Phân tích chất lượng cho vay………32
7 Dự phòng rủi roc ho vay……… 33
8 Khoản mục đầu tư……….34
9 Các cam kết ngoại bảng……….37
III Phân tích chất lượng quản lý……… 38
1 Thành phần ban quản trị………38
Trang 32 Cơ cấu tổ chức……… 39
3 Chính sách nhân sự………41
4 Công tác quản trị rủi ro……… 42
IV Phân tích khả năng sinh lời………45
1 Tỷ suất sinh lời hoạt động NPM………46
2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE……….47
3 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản ROA……… 51
4 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần NIM………54
5 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thuần N – NIM……… 56
6 Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động thuần……….57
V Phân tích mức độ thanh khoản……… 59
1 Kết cấu tài sản……… 59
2 Cơ cấu huy động vốn………60
3 Mức độ phù hợp giữa huy động vốn và tài sản……….61
4 Hoạt động thanh khoản của ngân hàng……….63
VI Độ nhạy thị trường……… 73
1 Rủi ro lãi suất………73
2 Rủi ro tỷ giá……… 75
3 Lãi cơ bản trên cổ phiếu………77
Trang 4Lời mở đầu :
“Điều quan trọng không phải là bạn kiếm được bao nhiêu tiền mà là giữ được bao nhiêu tiền và số tiền đó đã sinh sôi nảy nở như thế nào, và bạn giữ được số tiền kiếm được cho bao nhiêu thế hệ” – đó là câu nói nổi tiếng của Robert Kiyosaki – Nhà đầu tư, doanh nhân và cũng đồng thời là tác giả của cuốn sách gây nhiều tiếng vang: “Cha giàu-cha nghèo” Đúng vậy, khi tiếp cận một doanh nghiệp hay đặc biệt hơn là một ngân hàng – một chủ thể kinh doanh quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ nền kinh tế nào, điều chúng ta quan tâm nhất không phải là doanh thu cao hay chi phí thấp mà quan trọng nhất đó là : Doanh nghiệp hoạt động trong quá khứ, hiện tại như thế nào… thông qua đọc và phân tích các báo cáo tài chính cho chúng có cái nhìn toàn cảnh về bức tranh tài chính với những ưu – nhược điểm, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.Từ đó đưa ra những giải pháp, định hướng và tầm nhìn phát triển trong tương lai phù hợp nhất với doanh nghiệp.
Trong chủ đề lần này, nhóm 9 Huyền Thoại xin được phân tích và đánh giá hoạt động của MB trong giai đoạn 2011 – 2013 thông qua mô hình CAMELS.Mô hình CAMELS được đánh giá thông qua cá chỉ tiêu A - lượng tài sản có , C – an toàn vốn, M – chất lượng quản lý , E – lợi nhuận và chữ S – độ nhạy thị trường thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên được MB công bố.
Trang 5Phần 1 : Giới thiệu chung về MB.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) được thành lập năm 1994 với mụctiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quân đội Trảiqua hơn 16 năm hoạt động, MB ngày càng phát triển lớn mạnh, định hướng trở thành mộttập đoàn với ngân hàng mẹ MB (một trong số NHTMCP hàng đầu Việt Nam) và nămcông ty con hoạt động kinh doanh có hiệu quả, từng khẳng định là các thương hiệu có uytín trong ngành dịch vụ tài chính (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) và bất động sản tạiViệt Nam
Tính đến ngày 31/12/2013 Vốn điều lệ của MB là 11.256,25 tỷ đồng, 5183 nhânviên và 208 điểm giao dịch
Với dịch vụ và sản phẩm đa dạng, MB phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng mở rộnghoạt động của mình ra các phân khúc thị trường mới bên cạnh thị trường truyền thống banđầu Trong vòng 6 năm , MB liên tục được NHNN VN xếp hạng A - tiêu chuẩn cao nhất
do NHNN VN ban hành và luôn nhận được nhiều giải thưởng quan trọng trong nước docác cơ quan, tổ chức có uy tín trao tặng…
Phần 2 – Phân tích báo cáo tài chính thông qua
mô hình CAMELS giai đoạn 2011 – 2013.
I Phân tích nguồn vốn - Capital adequacy
Đối với ngân hàng, vốn tự có có vai trò vô cùng quan trọng, chẳng những nó đảmbảo an toàn vốn, tạo cơ sở cho huy động vốn, tạo cơ sở để ngân hàng thực hiện cho vay,đầu tư, kinh doanh, qua đó giúp cho ngân hàng phát triển các hoạt động, mở rộng đốitượng khách hàng Vốn tự có còn giúp cho ngân hàng tự chủ hơn, sử dụng để mua sắm tàisản cố định, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ, để phát triển bền vững, hoạt động ổnđịnh Ngoài ra, vốn tự có cũng xác định vị thế của ngân hàng Trên thực tế, vốn tự có củamột ngân hàng được xem là một tấm nệm cho những trường hợp tổn thất Mức độ vốn
Trang 6càng cao cho phép nhà quản trị theo đuổi những cơ hội kinh doanh với những rủi ro caohơn Mức độ vốn thấp sẽ thu hẹp mục tiêu của nhà quản lý.
1.1 Mức độ đủ vốn của MBB theo các quy định về đảm bảo an toàn vốn tối thiểu
trong hoạt động mà NHNN đã quy định.Theo khoản 1- điều 5 TT13/2010/TT-NHNN:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định như sau:
Trang 8nhiệm nội bộ Hiện nay, mức tiêu chuần của Việt Nam yêu cầu về hệ số CAR theo thôngtư: 13/2010/TT-NHNN bắt buộc duy trì hệ số CAR ở mức tối thiểu 9% Theo biểu đồ trên
ta thấy hệ số CAR năm 2012 và 2013 của Ngân hàng MB được cải thiện đáng kể do được
cổ đông góp thêm vốn điều lệ và tăng quỹ của TCTD và đã đạt chuẩn tối thiểu về an toànvốn theo Quy định của Ngân hàng Nhà nước và tiêu chuần quốc tế là 9%
MB tuân thủ chặt chẽ các quy định đảm bảo an toàn hoạt động theo yêu cầu củaNHNN Năm 2011 hệ số CAR của MB là 9,59% đến năm 2013 thì hệ số CAR của MB ởmức 11% cao hơn nhiều so với quy định Để đảm bảo độ an toàn hoạt động cũng nhưchuẩn bị cho các cơ hội phát triển MB có kế hoạch tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 24.000 tỷđồng trong thời gian tới Hệ số an toàn vốn được kỳ vọng tiếp tục cải thiện
I.2 Chất lượng nguồn vốn của MB.
Vốn của TCTD: VCSH tăng chủ yếu do vốn điều lệ tăng mạnh từ 7.300.000 triệuđồng năm 2011 đến 11.256.250 triệu đồng vào năm 2013 và một phần do lợi nhuận chưaphân phối và quỹ của TCTD cũng tăng trong các năm
Trang 9Vốn điều lệ nhằm mục đích xây dựng, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trangthiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu
tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn Chính vì vậy, vốn điều lệ ngày càng tăng chothấy khả năng và dự báo về khả năng tối đa hóa lợi nhuận và hiệu quả hoạt động của ngânhàng
Việc tăng vốn điều lệ nhằm nâng cao năng lực tài chính, năng lực hoạt động và khảnăng cạnh tranh của MB MB phấn đấu đến năm 2018 có mặt trong top 5 ngân hàngthương mại hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản kỳ vọng đạt 320.000 tỷ đồng, hoàn thànhtăng vốn điều lệ lên 24.000 tỷ đồng
Vốn điều lệ của ngân hàng MB tăng chủ yếu do phát hành cổ phiếu, nhất là vào năm
2012 tăng 2.700 tỷ đồng vốn điều lệ từ phát hành cổ phiếu
Đơn vị: Triệu đồng
Tăng vốn điều lệ từ thặng dư vốn cổ phần 600.000 -
-Vốn điều lệ tăng trong năm 2.000.000 2.700.000 1.256.250
Bảng 1.4
Trang 10Ngân hàng MB nằm trong top 10 ngân hàng TMCP có vốn chủ sở hữu lớn nhất, chỉ đứng sau viettinbank, VCB, BIDV, Sacombank.
Quỹ của TCTD: chiếm tỷ trọng nhỏ trong VCSH, luôn tăng trong các năm 2011– 2013 và đạt 1.424.275 triệu đồng vào năm 201, tăng 579.454 triệu đồng tương đương 68,59% so vớinăm 2011
Lợi nhuận chưa phân phối: chiếm tỷ trọng không cao trong VCSH, chỉ khoảng 14% Lợi nhuận chưa phân phối của MB tăng từ năm 2011-2013 do chỉ tiêu này phụthuộc vào chính sách chia lợi nhuận của ngân hàng theo từng năm
tế
Trang 11Ngay cả khi mặt bằng lãi suất huy động liên tục được điều chỉnh giảm trong thờigian qua, thì tốc độ tăng trưởng huy động vốn của các ngân hàng vẫn được duy trì khátốt., tốc độ tăng trưởng huy động của các ngân hàng là rất cao, trong đó ngân hàng MBtăng trưởng huy động từ KH nằm trong top 5.
Tiền gửi và vay các TCTD khác.
Trang 12Nhận xét: Năm 2012, tiền gửi và vay TCTD khác có sự tăng lên so với năm2011,tăng 3.839.623 triệu đồng (tương ứng 14,40%) nhưng tỉ trọng so với VCSH giảm 1,84%.Tuy nhiên, vào năm 2013, TG và vay các TCTD khác của MB lại giảm khá nhiều, giảm9.089.104 triệu đồng và tỷ trọng so với tổng nguồn vốn tiếp tục giảm, xuống còn 11,88%.Kinh tế-xã hội nước ta năm 2012 tiếp tục bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn của kinh tế thếgiới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết.Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biếnphức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của cácnền kinh tế khác Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Năm 2011, lần đầu tiênNgân hàng Nhà nước (NHNN) chủ động công bố tỷ lệ nợ xấu trong các ngân hàng Theo
đó, nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng ở mức 3,6 - 3,8% tổng dư nợ Con số này tới cuốinăm 2012, theo công bố của NHNN là 4,08 %, cho dù theo các tổ chức đánh giá độc lậpthì con số thực tế cao hơn nhiều Vì thế trong năm 2012, TCTD phải thắt chặt cho vay, màcác cá nhân không biết nên đầu tư vào đâu để kiếm lời nên phương án gửi tiền vào ngânhàng để hưởng lãi định kỳ được nhiều NĐT lựa chọn Điều này dẫn đến các ngân hàngthừa vốn và đem đi gửi các TCTD khác Do đó, tiền gửi của các TCTD khác ở MB tăngkhá nhiều
Kinh thế thế giới năm 2013 vẫn còn nhiều bất ổn và biến động phức tạp Khủnghoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở châu Âu chưa hoàn toàn chấm dứt Mặc dù cómột vài dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đang phục hồi trở lại sau suythoái nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chung chưa vững chắc, nhất là đối với cácnền kinh tế phát triển Ở trong nước, các khó khăn, bất cập chưa được giải quyết gây áplực lớn cho sản xuất kinh doanh: Hàng tồn kho ở mức cao, sức mua yếu, tỷ lệ nợ xấu ngânhàng ở mức đáng lo ngại, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặcgiải thể Vào năm 2013, Công ty Quản lý tài sản (VAMC) được thành lập và hoạt độngtheo Nghị định 53/2013/NĐ-CP của Chính phủ Tính đến ngày 31/12/ 2013, tỷ lệ nợ xấutrong hệ thống ngân hàng Việt Nam là 3,79% - giảm gần 1% so với hồi đầu năm 2013.Gần 40.000 tỷ đồng nợ xấu đã được VAMC mua lại từ các ngân hàng Việc này làm cho
Trang 13các ngân hàng ko phải trích lập dự phòng cho các khoản nợ xấu đã bán, và tiếp tục chovay, do đó tiền gửi ở các TCTD khác giảm không thay đổi nhiều Vì thế TG của các TCDkhác ở MB giảm.
-Các công cụ tài chính phái sinh 22.637 26.173 17.615
Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho
Nhận xét: Tổng nợ phải trả của ngân hàng tăng khá nhanh trong năm 2012 với tốc
độ tăng là 26,1%, sau đó chững lại vào năm 2013 ở mức 164.673.998 triệu đồng Tuynhiên, mức độ tăng không đều chủ yếu do ảnh hưởng của khoản mục tiền gửi của kháchhàng và khoản mục tiền gửi và vay cácTCTD khác Bên cạnh đó, các khoản nợ khác như:các khoản nợ Chính phủ và NHNN, các công cụ tài chính phái sinh và các công cụ tài
Trang 14chính khác, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro, phát hành giấy tờ cógiá và các khoản nợ khác … cũng góp phần không nhỏ trong tổng Nợ phải trả của ngânhàng MB trong giai đoạn này.
Nhận xét: Có thể nhận thấy hệ số đòn bẩy tài chính của MB là khá cao nhưng đang
có xu hướng giảm từ năm 2011-2013 Nếu như 2011 hệ số này là 13,33 thì đến năm 2012giảm còn 12,60 và tiếp tục giảm trong năm 2013 xuống mức 10,87
Hệ số này giảm chứng tỏ ngân hàng ngày càng ít bị phụ thuộc vào “chủ nợ” tronghoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro cho khách hàng do nền tảng vốn chủ sở hữu củangân hàng ngày càng vững mạnh
Hệ số đòn bẩy tài chính so với các ngân hàng khác:
Trang 15So sánh với 3 ngân hàng lớn là Vietinbank và Vietcombank, BIDV có thể thấy hệ sốđòn bẩy tài chính của MB ở mức trung bình so vs các ngân hàng khác.
MB trong 3 năm này đang sử dụng đòn bẩy tài chính khá cao (Nợ/VCSH) trong cácnăm Điều này gây ra rủi ro tài chính cho ngân hàng, tăng chi phí tài chính, đặc biệt tácđộng trực tiếp lên khả năng huy động thêm nguồn vốn
2. Mức độ rủi ro đối với các hoạt động ngoại bảng:
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối tài sản (nội bảng),bởi vì các hoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ các chứng khoán hay giấynhận nợ thứ cấp Tuy nhiên, các hoạt động ngoại bảng có thể ảnh hưởng đến trạng tháitương lai của bảng cân đối tài sản nội bảng bởi vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ranhững tài sản Có và tài sản Nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng
Các hoạt động ngoại bảng sẽ tăng thêm thu nhập dưới hình thức hoa hồng hay thuphí để bù đắp cho sự giảm thấp thu nhập các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng.Ngoài ra, khi thực hiện các hoạt động ngoại bảng thì các NHTM còn có thể tránh đượccác khoản chi phí về thuế và chi phí về dự trữ bắt buộc, chi phí cho bảo hiểm tiền gửi vàmột số khoản chi phí khác không phải áp dụng cho hoạt động ngoại thương
Hoạt động cho vay ngoại bảng khác với cho vay thông thường ở chỗ là các khoảnvay ngoại bảng ở dưới dạng cam kết trước và việc sử dụng khoản vay đó hay không tùythuộc vào tình hình thực tế của khách hàng.
Trang 16Tuy nhiên, khi thực hiện các hoạt động này thì ngân hàng cũng phải chịu không ítrủi ro bao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường vàviệc xác định rủi ro của các hoạt động ngoại bảng là khó khăn do các hoạt động này kháphức tạp.
Các chỉ tiêu ngoại bảng của MB:
Để đảm bảo an toàn vốn và phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra thì ngân hàng MBthường yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo cho các công cụ tài chính có liên quan đếntín dụng khi cần thiết Giá trị ký quỹ dao động từ 0-100% giá trị cam kết được cấp, tùythuộc vào mức độ tin cậy của KH do ngân hàng đánh giá
MBB là ngân hàng có nghĩa vụ nợ tiềm ẩn rất cao vào năm 2011,2012 Tổng nợtiềm ẩn của MBB là hơn 73,286 tỷ đồng(2012) Đáng chú ý hơn cả là nghĩa vụ nợ tiềm ẩncủa MBB gần như tương đương với tổng dư nợ khách hàng của ngân hàng Nhưng đếnnăm 2013 thì MB đã giảm nghĩa vụ nợ tiềm ẩn xuống ở mức 52.110 tỷ đồng, tuy vẫn còncao nhưng cho ta thấy MB đang có xu hướng giảm dần nghĩa vụ nợ tiềm ẩn, khoản mụcnày khả năng còn tiếp tục giảm
Tuy nhiên, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho các nghĩa vụ nợ tiềm ẩn tại MBB lại rất thấp,chỉ có 0.3%(2012) Theo quy định hiện hành, các ngân hàng phát hành bảo lãnh, cam kết
Trang 17hoàn trả tham gia thanh toán các hợp đồng nhập khẩu trang thiết bị để phục vụ nhiệm vụquốc phòng, an ninh sẽ không bị điều chỉnh bởi quy định về giới hạn cho vay và trích lập
dự phòng của NHNN
Theo bảng trên ta có thể thấy MB là ngân hàng có tổng nợ tiềm ẩn là cao nhất và caohơn rất nhiều so với các ngân hàng khác nhưng lại dự phòng ở tỷ lệ thấp nhất là 0,3%.Điều này cho thấy mực độ rủi ro của các hoạt động ngoại bảng của MB là rất cao
II Phân tích chất lượng tài sản – Asset quality.
Kết cấu khoản mục tài sản
Trang 18V Cho vay ứng trước khách hàng
VII Góp vốn, đầu tư dài hạn
Trang 191 Đầu tư vào công ty liên kết 154.575 282.693 343.069
Trang 20TỔNG TÀI SẢN 138.831.492 175.609.964 180.381.064
Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản Có quyết định sự tồn tại và phát triển của ngânhàng Chất lượng tài sản Có cho chúng ta thấy được chất lượng quản lý, khả năng thanhtoán, khả năng sinh lời và triển vọng bền vững của một ngân hàng Phần lớn rủi ro tronghoạt động ngân hàng đều tập trung ở phía tài sản của nó, nên cùng với việc đảm bảo có đủvốn thì vấn đề nâng cao chất lượng tài sản có là yếu tố quan trọng đảm bảo cho ngân hànghoạt động an toàn
Tài sản có của ngân hàng bao gồm các tài sản sinh lời và tài sản không sinh lời,trong đó tài sản sinh lời luôn chiếm phần chủ yếu Tài sản có sinh lời là những tài sản đemlại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng đồng thời cũng là những tài sản chứa đựng nhiềurủi ro Những tài sản này bao gồm các khoản cho vay, cho thuê tài chính, các khoản đầu
tư vào chứng khoán, góp vốn liên doanh, liên kết Vì vậy khi xem xét tới chất lượng tàisản ta sẽ xem xét ở các khía cạnh : kết cấu tài sản, chất lượng danh mục cho vay, chấtlượng danh mục đầu tư, chất lượng tài sản cố định cũng như tài sản có khác và chất lượngtài sản ngoại bảng như thế nào?
1 Tăng trưởng tổng tài.
đvt:triệu đồng
Trang 21NHẬN XÉT CHUNG:
Tổng TS các năm từ 2011- 2013 của MB có xu hướng tăng dần về quy mô ( từ138.831.492 lên tới 180.381.064 triệu đồng ) tương ứng với mức tăng về số tuyệt đối là
415 495.572 triệu đồng , về số tương đối là 29,9% ( Tổng TS năm 2013 =103% năm
2012 và bằng 129,9% năm 2011) Đây là một mức tăng mạnh về tài sản , từ đó có thể cho
ta thấy quy mô , thị phần của MB ngày càng được mở rộng.Thật vậy theo báo cáo tàichính thường niên năm 2013 của MB thì số điểm giao dịch từ năm 2011 tới năm 2013 đãtăng từ 176 điểm lên 202 điểm giao dịch, số lượng nhân viên tăng 5098 lên con số 6128,bước đầu mở rộng sang thị trường anh em láng giềng-Lào và Campuchia ).Đây là dấuhiệu tốt trong giai đoạn mà nền kinh tế lên tiếp chịu ảnh hưởng từ những “ cú sốc kinh tếlớn ” mà điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và cuộc khủnghoảng nợ công Châu Âu năm 2011
Nhìn lại kinh tế giai đoạn 2011- 2013 :Đây là giai đoạn nền kinh tế có nhiều bất ốnkhi tỷ lệ lạm phát quá cao ( 18.13 % vào năm 2011 ) hàng tồn kho ứa động, thị trường bất
Trang 22động sản và thị trường chứng khoán đóng băng ,nợ xấu liên tục gia tăng, tăng trưởngkinh tế thấp (năm 2011 đạt 5.89% và năm 2012 chỉ đạt 5.03%), sản xuất kinh doanh khókhăn, sức cầu giảm mạnh, số doanh nghiệp thô lỗ/giải thể tăng đột biến ( riêng chỉ năm
2013 ước chừng khoảng 60.000 doanh nghiệp ) tình hình ngoại thương cũng không mấykhả quan khi nhập siêu cao, đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm mạnh … Nhiều ngân hàngyếu kém phải tái cơ cấu để sát nhập ( 9NHTMCP), tài sản, lợi nhuận của ngân hàng giảmmạnh ( Ví dụ Techcombank giảm mạnh ).Trong khi đó tổng tài sản của MB không nhữngkhông giảm mà còn tăng đáng kể.Đây có thể coi là bước đầu thành công trong trong côngtác quản trị tài sản của MB
2. Tỷ trọng từng khoản mục tài sản.
Mục đích của phân tích kết cấu tài sản để thấy đươc thay đổi trong kết cấu tổngtải sản của ngân hàng ra sao?Khoản mục nào có sự biến động mạnh? Nguyên nhân biếnđộng do đâu? Với kết cấu như vậy đã được coi là hợp lý trong giai đoạn hiện nay haychưa?
Bảng tỷ trọng cơ cấu từng khoản mục tài sản
6. Chứng khoán đầu tư
Trang 23Tiếp đến, đứng thứ hai thường là khoản mục tiền gửi và cho vay các tổ chức TD
khác ( biến động ở nưm 2013 sẽ được phân tích rõ hơn ở phần tiếp) Khoản mục này lànguồn để ngân hàng thực hiện vai trò trung gian thanh toán của mình với kháchhàng.Ngoài ra khoản đây cũng là nguồn để mang lại lợi nhuận, bù đắp một phần chi phíquá lớn khi nắm giữ quá nhiều tiền mặt tại quỹ , đặc biệt trong giai đoạn mà nền kinh tế
có nhiều biến động , các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp không được đáp ứng, nợ xấutăng cao.Tuy nhiên nếu để gửi và cho vay với một khối lượng lớn các TCTD khác thì sẽlàm lu mờ đi vai trò chính của NHTG – cho vay ra nền kinh tế là chính, và sẽ gây khókhăn cho các doạn nghiệp khi phải vay “ qua tay” với lãi suất bị đẩy lên cao hơn
Thứ ba, phải kể đến khoản mục chứng khoán đầu tư Chứng khoán đầu tư có thể là
chứng khoán nợ hoặc chứng khoán vốn.Chứng khoán đầu tư có thể dự tới ngày đáo hạnnhằm hưởng chênh lệch giá hoặc có thể bán nay khi thấy có lợi.Vì vậy đây là khoản mụcphân tán rủi ro cho NHTM, hơn nữa tăng tính lỏng cho các công cụ tài chính mà NH nắmgiữ Khoản mục này có xu hướng chiếm tỷ trọng ngày càng gia tăng
Ngoài các khoản mục khác, cuối cùng không thể không xem tới khoản mục tiền mặt
và vàng tại quỹ và khoản mục dự trữ tại NHNN.Đây là hai khoản mục dù nhỏ nhưngkhông thể thiếu trong bất kỳ một ngân hàng nào.Dự trữ tại quỹ là nguồn để đáp ứng cácnhu cầu phát tài chính sinh hằng ngày của ngân hàng và gửi tại NHNN ngoài mục đích
Trang 24thực hiện theo yêu cầu về dự trữ của NHNN thì còn có cai trò khác là khoản để thực hiệnviêc thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng.Việc nắm giữ khoản mục này bao nhiêu là hợp
lý là một vấn đề rất quan trọng, vì khoản mục này thường làm tăng chi phí của việc lắmgiữ tiền mặt ( tiền gửi tại NHNN thường không được hưởng lãi hoặc lãi rất thấp) thếnhưng nếu quá thấp lại là nguyên nhân dẫn tới tình trạng mất thanh khoản tạm thời củangân hàng
b Nhận xét về sự thay đổi kết cấu tỷ trọng từng khoản mục.
Năm 2011- 2012
Khoản mục cho vay ứng trước khách hàng từ năm 2011- 2012 giảm nhẹ từ 41,74%xuống còn 41,66% tương ứng với mức giảm 0,11%, tuy nhiên về số tuyệt đối thì vẫn tăngkhoảng hơn 15 nghìn tỷ đồng.Lý giải cho điều trên, ta thấy rằng tổng tài sản của MB từnăm 2011- 2012 tăng mạnh nên về số tuyệt đối khối lượng cho vay ra vẫn tăng ( TS tăng
từ khoảng hơn 138 nghìn tỷ đồng lên hơn 175 nghìn tỷ đồng)., hơn nữa năm 2011- 2012
là giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, nhiều doanh nghiệp giải thể phá sản ( theo VICCthì năm 2012 có khoảng 55 000 doanh nghiệp phá sản) , mặt khác do tác động của vấn đề
nợ xấu ra tăng , nhiều doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện vay vốn nê ngân hàngcũng không dám cho vay ra Thế nên khoản mục cho vay ra có tỷ trọng giảm là điều dễhiểu
Trang 25Biến động tiếp theo, khoản mục tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng cũng cóbiến động lớn ( giảm từ 30,01% xuống còn 24,45% tương ứng với mức giảm5,56%).Nguyên nhân của mức giảm khá lớn này là do tác động của TT 21/2012/NHNN
có hiệu lực từ 1/9/2012 theo đó quy định các TCTD không được phép vay và cho vay lãnnhau trong thời hạn dưới 1 năm , và không được phép gửi tiền và nhận tiền gửi lẫn nhautrừ tiền gửi thanh toán.Từ đó làm cho tỷ trọng của khoản mục này bị giảm
Tiếp theo,khoản mục có sự biến động đột biến là khoản mục chứng khoán đầu tư( tăng từ 13,98% lên tới 24,45% tương ứng với mức tăng 10,47% ).Điều này là dễ hiểukhi các nguồn thu nhập chính như cho vay và gửi tiền lẫn nhau, thì ngân hàng buộc phảitìm kiếm 1 kênh đầu tư khác nhằm hạn chế chi phí của việc nắm giữ quá nhiều tiềnmặt.Theo tạp chí tài chính thì lượng trái phiếu huy động năm 2012 đạt kỷ lục khi chỉ riêngtrên sàn HNX giá trị giao dịch đạt 156.144 tỷ đồng trong đó NHTM tham gia tới36%.Hơn nữa sự ra đời của công ty chứng khoán MBS làm cho hoạt động đầu tư tronglĩnh vực chứng khoán của MB càng tăng mạnh.( Nguồn :http://gafin.vn/20130203091615412p0c34/huy-dong-phat-hanh-trai-phieu-chinh-phu-nam-2012-dat-ky-luc.htm)
Năm 2012 – 2013.
Trang 26Thứ nhất, khoản mục cho vay ứng trước khách hàng Khoản mục này có sự tăng
khá nhiều ( tăng từ 41,66% lên đến 47,66% tăng 6% tương ứng với mức tăng tuyệt đối làgần 13 nghìn tỷ đồng Mức tăng này do việc mở rộng kinh doanh, cũng như chữ tín của
MB đã tăng làm cho lượng khách hàng của MB tăng lên.).Ngoài ra nguyên nhân chính là
do điều kiện cho vay các doanh nghiệp của NH cũng được lới lỏng hơn về lãi suất.Cụ thể10.000tỷ ưu đãi xuất nhập khẩu, 2000 tỷ đồng cho vay ưu đãi hỗ trợ lãi suất khối SMEs ,cũng theo bài một báo thì MB cũng nới lỏng với gói tín dụng siêu ưu đãi lên tới 700 tỷđồng cho vay các doanh nghiệp.(http://baotintuc.vn/kinh-te/noi-dieu-kien-tiep-can-von-vay-cho-doanh-nghiep-20131228081149283.htm)
Thứ hai, vẫn chịu tác động bởi thông tư 21/2012 , nên khoản mục cho vay và gửi các
TCTD của MB vẫn tiếp tục giảm ( giảm từ 24,45% xuống còn 14,85% tương ứng vớimức giảm hơn 13 nghìn tỷ đồng về số tuyệt đối).Mặc dù năm 2013- NHNH có thông tư
01 cho phép các NH gửi và nhận tiền gửi lẫn nhau như trước, xong khoản mục gửi tiềnnày lãi suất lãi không cao như cho vay khách hàng, hơn nữa kinh tế cũng có đang có dấuhiệu phục hồi.Đó cũng là nguyên nhân làm cho NH lại quay trở về với vai trò chính củamình
Thứ ba, cùng với sự phục hồi của kinh tế, thị trường chứng khoán cũng có dấu hiệu
phục hồi.Hơn nữa thị trường trái phiếu vẫn là kênh đầu tư an toàn cho các NHTM, đó lànguyên nhân lý giải tại sao khoản mục chứng khoán kinh doanh ( tăng từ 0,13% lên 2,14
% ứng với mức tăng 2,01% ) và khoản mục chứng khoản đầu tư ( từ 23,57% lên 25,51%tương ứng với mức tăng 1,94%) vẫn tiếp tục tăng trong tổng cơ cấu về tỷ trọng
3. Dư nợ cho vay khách hàng năm 2011- 2013.
Giá trị(trđ)
Tỷ trọng (%) Cho vay các tổ chức kinh
tế và cá nhân trong nước 57.108.073 96,72% 72.363.656 97,16%
84.792.25
7 96,64%
Trang 27Chiết khấu hối phiếu 106.685 0,18% 315.587 0,42% 482.061 0,55% Cho vay bằng vốn tài trợ,
Các khoản trả thay khách
Cho vay các tổ chức kinh
Ta thấy cả 3 năm ( 2011- 2012- 2013) thì khoản mục cho vay TC kinh tế và cá nhântrong nước chiếm tỷ trọng rất lớn ( ít nhất là 96%) và biến động không nhiều ( 96,72%-97,16% - 96,64%) tương ứng với giá trị tuyệt đối lần lượt là (57.108.073 - 72.363.656-84.792.257 triệu đồng ) Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vaycũng rất dễ hiểu vì đây là hoạt động chính của ngân hàng – thị phần trong nước chiếm chủyếu và phù hợp với mục tiêu của chính phủ về hỗ trợ và cho vay các doanh nghiệp trongnước
Từ năm 2012, khoản mục cho vay khách hàng nước ngoài bắt đầu xuất hiện trênbảng kết cấu tỷ trọng cho vay ( năm 2012 – 1,38% tương ứng với số tuyệt đối 1.024.216triệu đồng và năm 2013- 1,93% tương ứng với giá trị tuyệt đối là 1.691.014 triệuđồng ).Điều này lý giải là vì năm 2012 MB mới bắt đầu mở chi nhánh ở Lào,Campuchia.Do đó cho vay các khách hàng ở đây mới tăng lên.Trước đó, thì MB vẫn chưathực sự đủ lớn về quy mô bằng các “ ông lớn” như BIDV, Vietcombank… để cho vay đốivới các đối tượng nước ngoài, hơn nữa đối tượng xin vay ở nước ngoài cũng không nhiềubằng trong nươc, kỹ thuật cho vay phức tạp…
Trang 28Khoản mục chiết khấu hối phiếu cũng tăng về tỷ trọng qua các năm cả về số tuyệtđối và số tương đối ( về số tương đối mức tăng từ 0,18%- 0,42%- 0,55%) Chiết khấu hốiphiếu tăng này chủ yếu là hối phiếu tài trợ xuất nhập khẩu, lý do tăng MB ngày càng mởrộng và tham gia mạnh vào các hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu.
4. Dư nợ cho vay theo thời hạn gốc của khoản vay của MB giai đoạn 2011- 2013.
đvt: tri u đồng ệu đồng
Cho vay trung hạn 11.640.912 19,72% 12.262.555 16,46% 12.397.257 14,13%
là 38.929.021 triệu đồng, năm 2012 chiếm 71, 28% tương ứng với 53 084.757 triệu đồng
và năm 2013 chiếm 72,56% tương ứng với giá trị tuyệt đối là 63.664.871 triệuđồng).Theo chiến lược trong báo cáo thường niên của MB, MB có chiến lược chính huyđộng và cho vay ngắn hạn.Điều này là dễ hiểu với chiến lược phát triển vững chắc của
MB, vì cho vay ngắn hạn sẽ có kỳ hán đáo hạn thấp do đó rủi ro lãi suất sẽ không nhiều Cho vay trung hạn có xu hướng giảm đều ( từ 19,72% xuống 16,46% và cuối cùngxuống còn 14,13% tương ứng với mức giảm về số tương đối là 3,26% và 2,33%), tuynhiên về số tuyệt đối thì có tăng nhẹ.Điều này xuất phát từ việc tổng tài sản của MB tăngmạnh thế nên dù tỷ trọng có giảm nhẹ thì làm cho giá trị tuyệt đối vẫn tăng nhẹ.Có thểthấy MB vẫn giữ nguyên liều lượng về giá trị đối với khoản mục cho vay trung hạn ( MBduy trì quan hệ tín dụng với khách hàng của mình).Hơn nữa khoản mục trung hạn do có
Trang 29thời gian đáo hạn lâu hơn nên đây cũng là nguồn mà có thể lợi nhuận sẽ bù lại được nhiềuhơn.
Đối với khoản mục cho vay dài hạn, thì MB duy trì tỷ lệ khá ổn định, dao độngquanh mức 12%, tương tự như cho vay trung hạn, cho vay dài hạn tuy mang lại lợi nhuậncao hơn nhưng rủi ro cũng nhiều hơn.Vì vậy MB chỉ chấp nhận duy trì trong 1 tỷ lệ nhấtđịnh, đảm bảo chiến mục phát triển bền vững
5. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh của MB giai đoạn 2011-2013.
đvt: tri u đồng ệu đồng
Chỉ tiêu
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị Tỷ trọng
(%) Giá trị
Tỷ trọng (%) Nông lâm nghiệp, thủy sản 3.559.257 6,03 4.794.181 6,44 5.633.734 6,42 Khai khoáng 2.929.578 4,96 3.439.663 4,62 3.717.029 4,24 Công nghiệp chế biến, chế tạo 12.986.414 21,99 16.873.465 22,66 20.388.689 23,24 SXPP điện, khí đốt, nước
nóng, hơi nức và điều hòa
tô, xe máy và xe có động cơ 13.622.447 23,07 16.150.517 21,68 19.078.820 21,74Vận tải, kho bãi 3.746.642 6,35 3.470.848 4,66 3.821.852 4,36 Dich vụ lưu trú và ăn uống 124.164 0,21 116.683 0,16 194.099 0,22
Trang 30Thông tin và truyền thông 2.169.944 3,68 2.069.285 2,78 2.577.649 2,94 Hoạt động tài chính- ngân
hàng- bảo hiểm 257.708 0,44 225.967 0,30 293.646 0,33
Hoạt động kinh doanh ĐBS 5.191.136 8,79 5.478.216 7,36 5.743.241 6,55
Hoạt động chuyên môn, khoa
học và công nghệ 112.684 0,19 224.722 0,30 224.059 0,26Hoạt động tài chính và dịch
vụ hỗ trợ 337.859 0,57 306.822 0,41 310.117 0,35Hoạt động của Đảng, TCTT-
XH, QLQP 2.669 0,00 3.948 0,01 4.969 0,01Giáo dục, đào tạo 126.708 0,21 106.900 0,14 49.963 0,06
Y tế- hoạt động trợ giúp xã
hội 73.150 0,12 130.532 0,18 289.530 0,33Nghệ thuật, vui chơi, giải trí 2.839 0,00 2.967 0,00 124.662 0,14 Hoạt động dịch vụ khác 327.279 0,55 385.801 0,52 482.721 0,55 Hoạt động làm thuê các công
việc trong các hộ gia
đình-sxsp tiêu dung gia đình
2.372.277 4,02 4.384.374 5,89 6.239.504 7,10 Hoạt động của các tổ chức và
cơ quan quốc tế 2.090 0,00 1.755 0,00 1.184 0,00Hoạt động khác 16.725 0,03 94.220 0,13 54.277 0,06 Tổng 58.108.073 98,41 73.912.001 99,24 87.277.910 99,47 Table 1
( Lý do mà tổng tỷ trọng cho vay không đạt 100%, vì có một phần nhỏ cho vay thuộc của công ty con
MBS, giá trị của MBS nhỏ và cũng không phải mục đích phân tích để thấy được Chất lượng tài sản trong hoạt động ngân hàng nên nhóm em xin phép không đưa vào nữa )
Qua bảng trên ta thấy,Lĩnh vực cho vay theo ngành nghề của MB rất đa dạng, trải dài từcác ngành nông nghiệp- công nghiệp nhẹ- công nghiệp nặng cho tới các ngành đầu tư vậntải.Với một danh mục cho vay đa dạng giúp cho MB tìm kiếm thêm nhiều khách hàng,phân tán rủi ro, cũng như tìm kiếm lợi nhuận.Là cơ hội tốt để ngân hàng có thể nắm bắt
Trang 31và đổi hướng cho vay dễ dàng hơn đối với những ngành đang có xu hướng phát triển màkhông phải mất quá nhiều thời gian để tìm kiếm thông tin và tìm kiếm khách hàng.Dựavào bảng tỷ trọng ta thấy một số điểm chính sau:
Thứ nhất, công nghiệp chế biến- chế tạo và lĩnh vực bán buôn bán lẻ sửa chữa ô tô,
xe máy, xe có động cơ là hai lĩnh vực, ngành nghề chiếm dư nợ cho vay cao nhất của
MB.Cụ thể từ năm 2011- 2013 thì công nghiệp chế biến chế tạo chiếm tương ứng là
21,99 -22,66- 23,24%( tương ứng với số tuyệt đối là 12.986.414- 16.873.465- 20.388.689triệu đồng), đối với lĩnh vực bán buôn-bán lẻ sửa chữa ô tô thì chiếm 23,07% - 21,68%-21,74% Cũng giống các ngan hàng khác, MB không ngừng tìm kiếm và nâng cao lợinhuận với mức rủi ro thấp nhất.Lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh, khả năng trả vốnvay tốt luôn là kênh mà các ngân hàng hướng tới cho vay.Trở lại mấy năm gần đây lĩnhvực ô tô xe máy bùng nổ phát triển mạnh với các dòng xe có nhiều tín năng ưu việt, nênđây vẫn là kênh cho vay chiếm tỷ trọng lớn.Còn các ngành công nghiệp chế biến chế tạo
là theo định hướng phát triển của Nhà nước: Chú trọng cho vay công nghiệp chế biến chếtạo, công nghệ cao
Thứ hai, như ở trên đã nói MB chú trọng phát triển tín dụng theo định hướng nhà
nước.Trong đó chú trọng cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn,đồng hành cùngdoing nghiệp lúa gạo, cho vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu, cho vay xây dựng pháttriển cơ sở hạng tầng đất nước…Đó là lý do mà cơ cấu tỷ trọng cho vay trong lĩnh vựcnông lâm nghiệp, cho vay xây dựng và cho vay SXPP điện , khí đốt lại chiếm tỷ trọngkhá lớn
6. Phân tích chất lượng nợ cho vay.
Bảng 1: Phân loại nợ theo 5 nhóm nợ của MB giai đoạn 2011 – 2013
Trang 32Nợ dưới tiêu chuẩn 305.546 0,53% 299.127 0,40% 653.037 0,75%
( Không lấy số liệu của công ty con MBS)
Qua bảng trên ta thấy, ta thấy tỷ lệ nợ xấu của MB có xu hướng tăng ( năm 2011 chỉchiếm 1,61% và đạt con số 2,45% vào năm 2013 tương ứng với số tuyệt đối là 58.108.073triệu đồng và 87.277.910 triệu đồng).Khách quan mà nói con số tăng này không phải docông tác quản trị nợ của MB không tốt mà xuất phát từ những nhân tố khách quan từ môitrường kinh tế là chính.Nhìn lại kinh tế trong những năm qua, kể từ năm 2008 trở lại đây,nền kinh tế luôn trong tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao, làm sức cầu giảm mạnh, tấtyếu các doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng vốn vào hàng tồn kho, nhiều doanh nghiệp phá sản ảnhhưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng,thị trường chứng khoán và đặc biệt là thị trường bấtđộng sản trầm lắng làm cho các nhà đầu tư không bán được hàng trong khi tín dụng chủyếu được cấp bởi ngân hàng…
Tuy nhiên,tỷ lệ nợ xấu của MB trong giai đoạn 2011-2013 luôn nhỏ hơn 3%- Mức
tỷ lệ an toàn ở ngưỡng an toàn.Từ đó có thể thấy chất lượng tín dụng của MB luôn đượcđảm bảo và nằm trong tầm kiểm soát,mặc dù có sự tăng mạnh về dư nợ tín dụng so vớitrung bình ngành ( Năm 2012 dư nợ cho vay tăng 26% so với trung bình ngành, năm 2013
dư nợ cho vay tăng 18% so với năm 2012 - cao hơn hẳn so với trung bình ngành là12,51% ) nhưng tỷ lệ nợ xấu luôn thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu của trung bìnhngành.Cụ thể thì năm 2011 thì tỷ lệ nợ xấu của MB của MB chỉ chiếm 1,61% trong khicon số của TB ngành là từ 3,6-3,8%.Năm 2012 tỷ lệ nợ xấu của MB là 1,84%, TB ngànhđạt con số “ ngất ngưởng” 4,08 % và năm 2013 vừa qua, dù có sự ra đời của công ty muabán nợ VAMC thì tỷ lệ nợ xấu của TB ngành vẫn ở mức cao là 3,63%
( Nguồn:Ngân hàng nhà nước)
7. Dự phòng rủi ro cho vay của MB giai đoạn 2011- 2013.
Trang 33Nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng, cũng như sự tăng đột biến về chiphí.MB cũng giống các ngân hàng khác luôn có khoản trích dự phòng hằng năm để phòngngừa rủi ro.Cụ thể:
Số dư dự phòng rủi ro cho vay tại MB giai đoạn 2011 – 2013
Trích lập dự phòng của MB được thực hiện theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN bố sung quyết định 493.Theo đó dự phòng chung làđược xác định bằng 0,75% tổng các khoản nợ từ nhóm 1 tới nhóm 4 và các cam kết ngoạibảng.Dự phòng cụ thế được trích dựa theo phân loại từng nhóm nợ.Cụ thể thì nợ nhóm 1 (
nợ đủ tiêu chuẩn) không phải trích lập dự phòng, nợ nhóm 2 ( nợ cần chú ý) có tỷ lệ tríchlập là 5%, nợ nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn) tỷ lệ trích lập là 20 %, nợ nhóm 4 ( nợ nghingờ) tỷ lệ trích lập là 50% và cuối cùng nợ có khả năng mất vốn có tỷ lệ là 100%.Việctrích lập dự phòng có ý nghĩa trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng của ngân hàng, đồngthời cũng nhằm giúp cho ngân hàng có những bước đi, đề ra những chính sách đi quản trịnguồn cho vay của mình tốt hơn
Nhìn vào bảng trên ta thấy, dự phòng của ngân hàng tăng đều qua các năm.So sánh
số liệu năm 2013 với 2011 thấy số dư dự phòng tăng 62% ứng với mức tăng tuyệt đối là677.608 triệu đồng.Có thể lý giải cho việc trích lập dự phòng tăng mạnh này là : Bước từnăm 2011 sang 2012 NHNN yêu cầu các NHTM trích lập dự phòng rủi ro tín dụng mộtcách đầy đủ nhằm giảm thiểu rủi ro của hệ thống NHTM.Hơn nữa, dư nợ tín dụng cùngvới tỷ lệ nợ xấu của MB luôn tăng qua các năm 2011 tới 2013.Đó là lý do tại sao số dư dựphòng luôn tăng từ năm 2011 tới năm 2013
Do trích lập dự phòng được tính vào chi phí của ngân hàng, việc trích lập dựphòng hằng kỳ sẽ làm giảm được tình trạng chi phí đột biến tăng khi biến cố xảy ra thật
Trang 34Hơn nữa căn cứ vào con số trích lập, ngân hàng có thể dùng số tiền đó để tiến hànhnghiệp vụ thúc nợ, hỗ trợ doanh nghiệp, phát mại tài sản, từ đó giúp giảm nợ xấu về mặtthực tế Bên cạnh đó, khi tỷ lệ trích lập dự phòng cao, hoạt động tín dụng của NHTM sẽđược quản lý chặt hơn từ phía NHNN, các chính sách tín dụng của NHTM cũng thắt chặthơn, giúp chất lượng tín dụng của các khoản tín dụng tương lai trở nên tốt hơn Tuynhiên, mặt trái của việc trích lập tín dung cao khiến chi phí của ngân hàng tăng cao, lợinhuận của ngân hàng giảm sút từ đó làm ảnh hưởng đến cổ tức của các cổ đông cũng như
vị thế của NH trên thị trường
8. khoản mục đầu tư
Bảng : Các khoản mục đầu tư của MB giai đoạn 2011 – 2013
Chứng khoán đầu tư sẵn sang để bán
31/12/2011 Triệu VNĐ
31/12/2012 Triệu VNĐ
31/12/2013 Triệu VNĐ
Chứng
Khoán
Nợ
• Trái phiếu Chính phủ 7.394.788 30.987.640 17.782.806Trái phiếu do chính phủ bảo lãnh 2.725.000 4.763.349 21.784.419
• Trái phiếu do các TCTD trong nước
Trang 35 Chứng khoán giữ tới ngày đáo hạn.
31/12/2011Triệu VNĐ
31/12/2012TriệuVNĐ
31/12/2013Triệu VNĐ
Chứng khoán do chính phủ bảo lãnh 350.000 350.000 340.000Chứng khoán nợ do các TCTD phát hành 3.468.694 2.080.000 2.080.000Chứng khoán nợ do các TCTD phát hành 1.135.000 1.267.532 2.254.878
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
giữ tới ngày đáo hạn
(176.750) (556.500) (105.500)
Qua bảng trên ta rút ra một số nhận xét sau:
Thứ nhất, về quy mô đầu tư chứng khoán đầu tư tăng trong giai đoạn 2011 – 2013.
( số liệu tăng cụ thể trình bảng 2.2).Điều này cũng dễ hiểu vì trong giai đoạn khi mà cácTCTD không dám cho vay ra thì phải tự tìm cho mình một kênh đầu tư khác.Đặc biệt,giai đoạn này MB lại có sự tăng trưởng mạnh về tài sản
Thứ hai, đối với chứng khoán đầu tư sẵn sang để bán, thì trái phiếu chính phủ chiếm
tỷ lệ cao nhất.Cụ thể năm 2011 chiếm 49,74% , năm 2012 chiếm 81,68% và năm 2013chiếm 28,88 % tổng giá trị chứng khoán đầu tư sẵn sang để bán.Điều này cũng hoàn toànkhông khó hiểu, vì trái phiếu kho bạc có độ rủi ro rất thấp ( gần như bằng 0) do vậy tínhlỏng rất cao nên dễ dàng bán bất cứ lúc nào theo mong muốn của ngân hàng
Thứ ba,chứng khoán đầu tư giữ tới ngày đáo hạn thì chứng khoán do các TCTD phát
hành lại chiếm tỷ trong cao nhất khoảng từ 40 – 60% tổng giá trị chứng khoán đầu tư giữtới ngày đáo hạn.Loại chứng khoán này mục đích nắm giữ là để hưởng lãi Vì vậy dễ dàng
lý giải cho điều trên, ta thấy rằng chứng khoán do các TCTD có lãi suất cao ( thấp hơnchút so với các TCKT ) tuy nhiên lại an toàn hơn nhiều so với CK do TCKT phát hành
Thứ tư, xét về cơ cấu chứng khoán đầu tư nói chung thì chứng khoán đầu tư sẵn
sàng để bán lại chiếm tỷ trọng rất cao.Cụ thể năm 2011 chiếm 75,82%; năm 2012 chiếm90,25 % và năm 2013 chiếm 89,78% )Điều này là phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế
Trang 36Việt Nam trong giai đoạn 2011- 2013 Khi nền kinh tế đang ở dưới đáy của chu kỳ kinh
tế, không ổn định, nắm giữ chứng khoán sẵn sàng để bán giúp ngân hàng tận dụng đượcnhững cơ hội từ thị trường, “lướt sóng” kiếm lời Hơn thế nữa, hiện nay tại MB nói riêngcũng như các NHTM tại Viêt Nam, cho vay chủ yếu là cho vay ngắn hạn, nên dòng tiền
từ các danh mục đầu tư càng linh hoạt, càng giúp ngân hàng giải quyết bài toán về thanhkhoản xuất phát từ quy tắc đầu tư, đó là một bài học của kinh doanh đó là “không baogiờ bỏ trứng chung một giỏ” đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó dự đoán như hiên nay,
MB đã đa dạng hóa danh mục đầu tư chứng khoán của mình, chứng khoán đầu tư giữ đếnngày đáo hạn chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong danh mục (chưa đến 10%) nhưng nó giữvai trò ổn định, cân bằng danh mục và cần thiết
9. Các khoản cam kết ngoại bảng.
31/12/2011( triệu đồng)
31/12/2012( triệu đồng)
31/12/2013( triệu đồng)Bảo lãnh khác 13.058.900 20.796.976 18.765.198
Cam kết ngoại bảng là nguồn giúp ngân hàng có thể giúp ngân hàng bù các khoản lỗnội bảng như hoạt động cấp tín dụng, hoạt động đầu tư Tuy nhiên nó lại tiềm ẩn nhiềurủi ro.Để đánh giá chất lượng cam kết ngoại bảng, ta sẽ xem xét tổng các nhóm 3 nhóm 4
và nhóm 5 so với tổng giá trị cam kết ngoại bảng.Tỷ lệ này càng nhỏ thì chất lượng camkết ngoại bảng càng tốt.Qua số liệu trên BCTC hợp nhất của MB, ta thấy các khoản cam
Trang 37kết ngoại bảng đều thuộc nhóm 1 – nhóm nợ tiêu chuẩn.Như vậy có thể thấy chất lượngkhoản mục cam kết ngoại bảng của MB rất tốt.
Kết : Qua phân tích các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng TSC của MB giai đoạn từnăm 2011 – 2013 ta thấy, chất lương tài sản của MB rất tốt.Quy mô tài sản liên tục tăng,
tỷ lệ nợ xấu luôn trong vòng kiểm soát, phân tán rủi ro bằng nắm nhiều loại chứng khoán
an toàn , huy động và cho vay ngắn hạn để giảm rủi ro do sự thay đổi lãi suất thị trường
và chất lượng cam kết ngoại bảng thì hoàn toàn tốt…
III Phân tích chất lượng quản lý – Management Compttency.
1 Thành phần ban quản trị.
Hội đồng quản trị hiện nay:
- Chủ tịch HĐQT: Lê Hữu Đức
- Phó chủ tịch HĐQT: Nguyễn Mạnh Hùng
- Phó chủ tịch HĐQT: Lưu Trung Thái
- Thành viên HĐQT: Lê Công
- Thành viên HĐQT: Hà Tiến Dũng
- Thành viên HĐQT: Nguyễn Đăng Nghiêm
- Thành viên HĐQT: Trần Thị Kim Anh
- Thành viên HĐQT: Nguyễn Thị Ngọc
- Thành viên HĐQT: Nguyễn Văn Hùng
- Thành viên HĐQT: Nguyễn Thị Thủy
- Thành viên HĐQT: Nguyễn Văn Huê
Thượng tướng Lê Hữu Đức được bổ nhiệm giữ vai trò chủ tịch HĐQT từ ngày28/4/2011 Với vai trò là chủ tịch HĐQT ông Lê Hữu Đức đã ghi dấu ấn đậm nét về chỉđạo xây dựng mô hình quản trị, định hướng chiến lược và phương thức quản lý tại MB.Đồng thời, Ông đã chỉ đạo rất quyết liệt hoạt động tái cơ cấu toàn diện các công ty con,mang lại kết quả tích cực cho các công ty Ông cũng là người củng cố bản sắc quân độitrong văn hóa doanh nghiệp MB với phương châm “Kỷ luật nghiêm - Thượng tôn phápluật - Hiệu quả - An toàn - Không sợ cạnh tranh - Có trách nhiệm với xã hội”
Trang 38Năm 2013, ông Lưu Trung Thái được bầu làm phó chủ tịch HĐQT Ông Thái gianhập MB từ năm 1997 và đã giữ nhiều vị trí quan trọng, ông là một trong những nhân tốgiúp MB đạt được vị trí như hiện nay.
Ông Nguyễn Mạnh Hùng tốt nghiệp thạc sĩ quản trị kinh doanh, thạc sĩ điện tử viễnthông Ông đã có những đóng góp quan trọng xây dựng chiến lược CNTT tại MB , địnhhướng xây dựng sản phẩm liên kết viễn thông – tài chính, ngân hàng
Ban quản trị của MB là những người tài giỏi, am hiểu nhiều lĩnh vực, sáng tạo, xâydựng những chiến lược giúp MB phát triển ngay cả trong điều kiện kinh tế khó khăn,không ổn định
2 Cơ cấu tổ chức
Năm 2011
Mô hình quản lý kinh doanh theo trục dọc được triển khai mạnh mẽ, tăng cường sựkiểm soát từ Hội sở đến các đơn vị kinh doanh, công tác thẩm định được sự hỗ trợ của hệ