Đề tài qui trình kiểm tra và xử lí lỗi vải tại công ty cổ phần quốc tế phong phú
Trang 1ĐỀ TÀI: QUI TRÌNH KIỂM TRA VÀ XỬ LÍ LỖI
VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG
PHÚ
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: NHÀ MÁY JEAN XUẤT KHẨU SỐ 01
KHOA CÔNG NGHỆ MAY VÀ THỜI TRANG
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
GVHD: NGUYỄN THÀNH HẬU SVTH: LƯƠNG THỊ KIM THI MSSV: 11709062
LỚP: 11709
TP.HCM, tháng 03/2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
TP.HCM, ngày tháng năm 2014 (kí tên) NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
TP.HCM, ngày tháng năm 2014
(kí tên)
LỜI CẢM ƠN
Trải qua quá trình thực tập tại Nhà Máy May Jean Xuất Khẩu Số 01 thuộc Tổng Công Ty Cổ Phần Quốc Tế Phong Phú Được trải nghiệm với thực tế, em
đã rút ra được không ít kinh nghiệm và có thêm nhiều kiến thức quý báu về
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo công ty, các anh chị quản lí đã tạo điều kiện để chúng em được trải nghiệm cụ thể cho từng công việc, luôn luôn hướng dẫn hoặc triển khai rõ các bước công việc khi chúng em không hiểu Đồng cảm ơn đến quí thầy cô Khoa công nghệ may và thời trang Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật đã tận tình dạy dỗ và hướng dẫn nhiệt tình, cho chúng em những kiến thức cơ bản để không bỡ ngỡ khi áp dụng vào thực tiễn
và hoàn thành tốt khóa thực tập này
Cuối cùng, em xin chúcban lãnh đạo công ty Cổ Phần Quốc tế Phong Phú, lãnh đạo các phòng ban, các anh chị đang công tác tại công ty và quí thầy cô trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật có thật nhiều sức khỏe và luôn đạt được những thành công mà mình mong đợi
Em xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày 1 tháng 4 năm 2014
Quan tâm đến vấn đề này em đã chọn đề tài “QUI TRÌNH KIỂM TRA VÀ
XỬ LÍ LỖI VẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ”
Nhằm đào sâu, phát hiện và đưa ra các biện pháp khắc phục cho trường hợp vải
Trang 5không đạt yêu cầu làm ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra Đồng thời đưa ra các giải pháp có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, cũng như loại trừ được những nguyên nhân gây ra phế phẩm trong quá trình sản xuất Tạo lợi nhuận tối ưu và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp
Do khả năng , tài liệu tham khảo và điều kiện nghiên cứu còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong quí thầy cô cho ý kiến đóng góp để bài đồ án có thể tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ QUI TRÌNH SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 7
Trang 6I.1) Sơ đồ biểu diễn (trang 9) 8
I.2) Hiểu biết về khâu kiểm tra, cân, đo, đong, đếm NPL 10
II) G IỚI THIỆU C ÔNG TY C Ổ PHẦN Q UỐC TẾ P HONG P HÚ 12
II.1) Lịch sử hình thành và phát triển 12
II.2) Tầm nhìn _ Sứ mệnh _ Giá trị cốt lỗi: 13
II.3) Tên công ty _ Ngày thành lập _ Địa chỉ _Thông tin kinh doanh của công ty: 14
II.4) Quy định các nhiệm vụ chức năng: 15
II.5) Sơ đồ tổ chức nhà máy Jean khu A 17
II.6) Quy trình kiểm soát quá trình Sx tại nhà máy may Jean XK số 01 18
III) T ẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC XỬ LÝ LỖI VẢI TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 19
PHẦN 2: QUI TRÌNH XỬ LÍ LỖI VẢI 20
I) Q UI TRÌNH KIỂM TRA VÀ XỬ LÍ LỖI VẢI TẠI KHO VẢI 20
I.1) Hướng dẫn kiểm tra nguyên liệu 20
I.2) Phá kiện, kiểm tra, đo đếm 23
I.3) Qui trình xử lí hàng không đạt 27
I.4) Nội dung kiểm tra vải theo hệ thống 4 điểm: 27
I.5) Qui trình kiểm định chất lượng vải: 34
I.6) Một số hình ảnh bên kho vải: 38
II) Q UI TRÌNH XỬ LÍ LỖI VẢI TẠI PHÂN XƯỞNG CẮT 40
II.1) Qui trình nhận và kiểm tra vải 40
II.2) Qui trình xử lí vải trước khi trải 40
II.3) Kiểm tra bán thành phẩm sau cắt 40
II.4) Công tác quản lí vải đầu tấm, đầu khúc 44
II.5) Biện pháp xử lí cho các chi tiết buộc phải thay thân 44
III) Q UI TRÌNH XỬ LÍ LỖI VẢI TẠI PHÂN XƯỞNG MAY 47
III.1) Qui trình xử lí BTP và xử lí lỗi vải trước khi điều động rải chuyền 47
III.2) Qui trình thay thân 47
III.3) Qui trình kiểm tra thành phẩm trước Wash của QC Endline và biện pháp xử lí khi phát hiện lỗi vải 49
IV) Q UI TRÌNH XỬ LÍ LỖI VẢI VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÍ TẠI XƯỞNG HOÀN TẤT 51
IV.1) Qui trình kiểm tra thành phẩm của QC 51
IV.2) Các lỗi vải thường gặp: 52
IV.3) Các biện pháp xử lí lỗi vải: 54
V.N HỮNG KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÍ LỖI VẢI 56
PHẦN 3: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 58
Trang 7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ QUI TRÌNH SẢN XUẤT
MAY CÔNG NGHIỆP
I)Cấu trúc của quá trình sản xuất may công nghiệp
I.1) Sơ đồ biểu diễn (trang 9)
Trang 9Thiết kế mẫu Nghiên cứu mẫu
Thiết kế
Đề xuất-chọn mẫu Nguyên phụ liệu
Lập bảng BTMBPX
Lập bảng TK chuyền
Lập tiêu chuẩn KT
Công nghệ
Trải Chia cắt
Ép tạo dáng
Nhiệt ẩm định hình Tạo dáng
Đóng kiện Bao gói ỦI Tẩy Hoàn tất Các công đoạn sản xuất
Lắp ráp May chi tiết
Ủi hoàn chỉnh Ráp nối
Ủi ép Đánh số
Cắt pháCắt thôCắt tinh
Phụ liệu Nguyên liệu
Bóc tập- phối kiện
Nhập kho BTP KCS
Trang 10I.2) Hiểu biết về khâu kiểm tra, cân, đo, đong, đếm NPL
Công tác kiểm tra, cân, đong, đo, đếm NPL do bộ phận kho đảm trách.Thủ kho
có trách nhiệm giám định toàn bộ lô hàng: tình trạng bao gói, số lượng bao gói
và kí hiệu trên bao gói có đúng đủ theo tài liệu, chứng từ hay không Sau đó thủkho kết hợp với cán bộ mặt hàng và khách hàng (nếu có), để giám định chi tiết
lô hàng Khi giám định, cần dựa vào bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu
và các tiêu chuẩn về chất lượng nguyên phụ liệu để đảm bảo rằng: chỉ có nhữngnguyên liệu có chất lượng mới được đưa vào sản xuất
Khi đo khổ vải phải đo chính xác Khổ vải khi báo phải trừ hoặc báo độ rộng biên vải Chữ số ghi trên cây vải phải rõ ràng, dùng bút chì đen đối với hàng sáng và bút màu sáng đối với hàng tối (tuyệt đối không dùng viết bíc ), ghi số vào góc cây vải phía tay phải của người ghi và ghi vào mặt trái của vải
- Dùng máy soi lỗi vải hoặc để trên bàn để kiểm tra màu sắc, lỗi dệt…
- Kiểm tra các phụ liệu về màu sắc, qui cách, thông số…
- Các chủng loại nguyên phụ liệu trong kho phải được sắp xếp đúng qui cách, theo chủng loại riêng biệt và treo bảng hiệu để dễ thấy, dễ lấy, đảm bảo xuất hàng được chính xác Cần kiểm tra thời gian xổ vải theo qui định nhằm đảm bảo độ co giãn tự nhiên của vải
Tất cả các thông tin về nguyên phụ liệu cần được nhân viên KCS tổng hợp và báo cáo cho phòng Kế hoạch và phòng Kỹ thuật biết để có kế hoạch sử dụng nguyên phụ liệu và giác sơ đồ cho chính xác Đồng thời, cần nắm được tính chất của nguyên phụ liệu để làm cơ sở cho công tác kiểm tra Nếu chất lượng nguyên phụ liệu không đạt yêu cầu thì cần thông báo với ban giám đốc để khiếu nại với khách hàng và có biện pháp xử lý kịp thời, tránh ảnh hưởng tới tiến độ sản xuất
***Các nguyên tắc chung cho việc kiểm tra, đo đếm nguyên phụ liệu:
1 Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho phải có phiếu giao nhận ghi rõ số lượng, phải ghi sổ và ký nhận rõ ràng để tiện việc kiểm tra sau này
2 Tất cả các nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo đếm, phân loại màu sắc,
số lượng, chất lượng, khổ vải,… trước khi cho nập kho chính thức
3 Đối với các loại hàng cao cấp như nỉ, dạ, nhung, băng lông,… phải dùng những dây mềm để bó buộc, không được dùng những dây cứng như dây đay, thừng, gai, Trong khi xếp không được ấn mạnh tay, gây xô lệch; khi vận chuyển phải nhẹ nhàng, không được nhấc mạnh, không được giẫm đạp lên nguyên liệu
Trang 114 Đối với một số mặt hàng có độ co giãn lớn, chỉ được xếp cao 1m Cần phải phá kiện trước 3 ngày và xổ vải cho ổn định độ co ít nhất 1 ngày trước khi đưa vào sản xuất.
5 Khi đo đếm xong, phải ghi đầy đủ kí hiệu, số lượng, khổ vải, chất lượng của cây vải vào 1 miếng giấy nhỏ đính vào đầu cây vải theo qui định Sau đó, chịu trách nhiệm báo caoscho phòng kỹ thuật hoặc phòng kế hoạch trước 3 ngày để tiện cân đối cho khâu thiết kế và giác sơ đồ Đồng thời, phải chuẩn bị đày đủ sốlượng vải cho phân xưởng cắt ít nhất trước 1 ngày để nơi đây có thể chủ động sản xuất
6 Khi cấp phát nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt, phải thực hiện phân loại cho từng bàn cắt và theo phiếu hạch toán số liệu giác sơ đồ của phòng kỹ thuật nhằm sử dụng nguyên phụ liệu hợp lý, tránh phát sinh đầu tấm
7 Đối với vải đầu tấm, cần phải được kiểm tra, phân chia theo từng khổ, chiều dài, màu sắc,… Sau đó làm bảng thống kê, gửi phòng kỹ thật và kế hoạch nhận lại số vải này về kho để có thể quản lý và lên kế hoạch tận dụng vào việc tái sản xuất
8 Đối với các loại hàng cần phải đổi như sai màu, lỗi sợi, lẹm hụt, đều phải
có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại, làm cơ sở làm việc lại với khách hàng
9 Tất cả các phụ liệu phát sinh do quá trình phá kiện như bao bì, dây đai, giấy gói, hòm gỗ, , đều phải được xếp gọn gàng, thống kê vào sổ sách để có thể sử dụng lại khi cần
10 Tất cả các loại nguyên phụ liệu đều phải có sổ giao nhận hàng của kho Sổ này phải ghi rõ ràng chính xác, đầy đủ, không được tẩy xóa và phải lưu trữ để tiện việc kiểm tra theo dõi sau này
11 Tất cả nguyên phụ liệu trong kho cần phải được sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, đề phòng mối mọt, chuột bọ,… và phải có đầy đủ các biện pháp phòng cháy chữa cháy và phòng gian bảo mật
12 Các nhân viên coi kho phải làm tốt tất cả các yêu cầu, nội qui mà công ty
đã đề ra và chịu sự phúc tra của ban thanh tra khi cần
Trang 12II) Giới thiệu Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú
II.1) Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập từ năm 2007 là đơn vị thành viên của Tổng Công ty CP PhongPhú, Công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú là bước phát triển mới của TổngCông ty trong lĩnh vực phát triển chuỗi giá trị may mặc - được xác định làngành cốt lõi của Tổng Công ty Sau khi thành lập Công ty được tiếp nhậnquản lý hai Nhà máy May từ Tổng công ty Phong Phú đó là nhà máy MayPhong Phú Guston Molinel chuyên sản xuất Workwear xuất khẩu sang thịtrường Châu Âu và Nhà máy May Jeans Xuất Khẩu chuyên sản xuất hàngJeans xuất khẩu sang thị trường Mỹ Năm 2009, Công ty thành lập thêm nhàmáy Wash thời trang tại Quận Thủ Đức và đang thực hiện đầu tư các dự ánkhác tại các địa điểm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Quảng Trị, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng, Bình Thuận, Long An…
Kế thừa và tiếp nối truyền thống từ Tổng công ty CP Phong Phú, ngay từnhững buổi đầu mới thành lập, Ban lãnh đạo Công ty đã nhanh chóng xây dựng
bộ máy quản lý, cơ cấu tổ chức Công ty hoạt động theo mô hình quản lý tiêntiến và hiệu quả Tập thể Công ty Cổ phần Quốc Tế Phong Phú với phương
châm: “Hiệp lực cùng phát triển” trên dưới một lòng đoàn kết để gặt hái thêm
được nhiều thành công tốt đẹp
Cùng với sự chuyển mình của các ngành công nghiệp nói chung và ngànhmay mặc nói riêng, công ty đã dần thay đổi công nghệ sản xuất số liệu sangcông nghệ sản xuất Lean tinh gọn, nâng cao năng suất lao động và từ đó thunhập cho cán bộ - công nhân viên dần được cải thiện
Với những kết quả đó, Công ty đã làm hài lòng các khách hàng khó tínhtrong và ngoài nước Uy tín được nâng cao, có nhiều Lãnh đạo và các vị kháchquý ghé thăm, tham quan và làm việc
Ngoài ra, Công ty cũng đặc biệt chú trọng tới thị trường nội địa phục vụ
tiêu dùng trong nước nhằm hưởng ứng lời kêu gọi của nhà nước "Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” Công ty đã mạnh dạn thành lập Công ty Cổ phần
Thời Trang Quốc Tế Phong Phú để đẩy mạnh thị trường nội địa Hiện nay sảnphẩm mang thương hiệu của PHONG PHÚ như: POP, Enriche, Town Streets,Jolie Maison…đã xuất hiện ở hầu hết ở các vùng miền trong cả nước và đượcngười tiêu dùng ưa chuộng do tính thời trang, giá cả phù hợp, chất lượng vượttrội Từ những kết quả đạt được, Công ty đã mở nhiều đại lý cửa hàng không
Trang 13những trên địa bàn Tp HCM mà còn ở các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai,Long An…và các Trung tâm thương mại, chuỗi hệ thống siêu thị trên toànquốc.
Bước vào giai đoạn thử thách mới, lãnh đạo và toàn thể CBCNV Công ty Cổphần Quốc tế Phong Phú đã và đang phát huy những lợi thế sẵn có biến tháchthức thành cơ hội để hoàn thành tốt sứ mệnh của mình theo đúng mục tiêu địnhhướng của Tổng công ty CP Phong Phú khẳng định được thương hiệu “PhongPhú Jeans” trên toàn quốc Vừa qua công ty đã vinh dự nhận danh hiệu “Top 10doanh nghiệp tiêu biểu toàn diện ngành may Việt Nam” do Thời báo Kinh tếSài Gòn Hiệp Hội dệt may Việt Nam và Hiệp Hội Da giày Việt Nam phối hợp
tổ chức
II.2) Tầm nhìn _ Sứ mệnh _ Giá trị cốt lỗi:
Tầm nhìn Sứ mệnh Giá trị cốt lõi
“Trở thành tập đoàn kinh tế vững mạnh hàng đầu Việt nam, phát triển sản xuất
kinh doanh chuyên ngành dệt may và
đầu tư sang các lĩnh vực kinh tế tiềm năng trong nước, đầu tư ra nước ngoài”
Nâng cao tiềm lực kinh tế
và chất lượng cuộc sống cộng đồng thông qua việc cung ứng các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng vượt trội đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và góp phần vào sự phát triển kinh
tế xã hội
Trình độ chuyên môn caoTrung thành, năng độngsáng tạo và kỹ năng tốt
* Đoàn kết, có trách nhiệm
* Gia tăng giá trị và lợi ích của CB.CNV, cổ đông, đối tác, khách hàng
* Phát triển đi cùng trách nhiệm với cộng đồng, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
Trang 14II.3) Tên công ty _ Ngày thành lập _ Địa chỉ _Thông tin kinh doanh của công ty:
Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ
Tên tiếng Anh: Phong Phu Joint Stock Company (PPJ)
Tổng số chuyền may : 12 chuyền
Thời gian làm việc : 8h – 17h
Ước tính năng lực sản xuất : 180,000 sản phẩm/ 1 tháng
Quyền sở hữu : Tổng công ty Cổ phần Quốc tế Phong Phú
Ngày hoạt động : 19/04/2007
Số Giấy phép kinh doanh : 0304995318-007
Chứng nhận : BSCI (SA 8000, IS0, BSCI, WRAP, )
Thông tin liên lạc
Giám đốc nhà máy : Ông Nguyễn Công Trình
Trang 15 Sản phẩm chủ lực: hàng Jeans
Thị trường xuất khẩu: Hoa Kỳ,các nước Châu Âu…
Những khách hàng thân thiết: CHICOS, EXPRESS, LIMITED,ESPRIT…
II.4) Quy định các nhiệm vụ chức năng: (trang 16)
Trang 16Số lượng đơn hàng chính xác Merchandiser FIT số lượng đơn hàng ngay khi phân
bố kế hoạch cho Nhà máy Đơn giá CM hoặc
CMPT Xác định đơn giá CMPT phù hợp cho Nhàmáy để cân đối sản lượng và doanh thu Kế hoạch Cty Đề xuất đơn giá phù hợp ngay khi nhận đơn hàng Ngày đồng bộ NPL Phù hợp với ngày sx đăng kí trên bàng
KHSX của Nhà máy Merchandiser Mer cân đối ngày đồng bộ chính xác và update để NM xác lập 1 KHSX cụ
thể vào ngày 25 hàng tháng Ngày xuất hàng Dựa trên KH xuất hàng của Mer Kế hoạch Cty
sx
Tỉ lệ size breakdown
Cung cấp sớm để NM chuẩn bị Merchandiser Trước khi cắt đại trà từ 3 – 4 ngày Định mức nguyên
liệu
Cung cấp định mức sớm để cân đối và kiểm soát NPL đầu vô và làm thanh lí, thanh khoản.
P.KT công ty Ngay sau khi có kết quả PILOT
Nhận vải về kho Lệnh cấp phát từ Mer
Biên bản phân ánh màu từ Giám định
Kho công ty Cấp dứt điểm theo mã hàng sl< 500 sp cấp 1 lần
sl từ 500 7.000 sp cấp lần 1: 70%
sl từ 7.000 12.000 sp cấp lần 1: 50%
Đặt chỉ Bảng ĐM chỉ tạm để đặt chỉ Phòng KT công ty Duyệt bảng ĐMKT ngay khi may size
set cty Bảng test ánh màu Kết quả test ánh màu cho từng đơn hàng Phòng Giám Định Cung cấp dứt điểm từng ánh màu Bảng test độ co Kết quả test độ co 100% đơn hàng Phòng KT NM Phòng giám định cung cấp đầu khúc
dứt điểm theo từng PO, LOT Mẫu thêu Mẫu duyệt chính xác Merchandiser Khách hàng hoặc QA công ty kí
duyệt mẫu Mẫu PP gửi khách
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ PHONG PHÚ
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CÁC BP CHỨC NĂNG
(Trong công tác chuẩn bị cho KHSX nhà máy may)
Ngày: 01 tháng 08 năm 2011 Ban hành lần thứ: 01
Trang 17II.5) Sơ đồ tổ chức nhà máy Jean khu A
Trang 18II.6) Quy trình kiểm soát quá trình Sx tại nhà máy may Jean XK số 01
Trang 19III) Tầm quan trọng của việc xử lý lỗi vải trong suốt quá trình sản xuất
Vải không chỉ được xem là loại vật tư cần thiết nhất trong quá trình sản xuất
mà còn được coi là tài sản lớn của doanh nghiệp
Vì vậy công tác kiểm tra và xử lí lỗi vải rất quan trọng Nó giảm được tỉ lệ phếphẩm, nâng cao tỉ lệ chính phẩm trên toàn bộ dây chuyền sản xuất
Nếu thực hiện tốt công tác này thì ta sẽ có thể:
Xử lý và sử dụng vải hợp lí
Hạch toán được lượng vải chính xác
Tiết kiệm được một lượng lớn vải dư thừa trong sản xuất
Hạ giá thành sản phẩm
Đảm bảo chất lượng vải theo đúng yêu cầu sản xuất
Nâng cao uy tín và lợi nhuận doanh nghiệp
Cũng như giảm được rất nhiều phiền phức do chất lượng sản phẩm không đảm bảo gây ra:
Chậm trễ trong sản xuất vì phải tái chế, sửa hàng nhiều lần vì không đảm bảo chất lượng
Giá thành tăng vì tốn nhiều công sức và thời gian sửa hàng
Chậm giao hàng, khách hàng không bằng lòng, phạt tiền, kiện cáo, … làm giảm uy tín của doanh nghiệp, dễ mấbt lòng khách hàng
PHẦN 2: QUI TRÌNH XỬ LÍ LỖI VẢI
Trang 20I) Qui trình kiểm tra và xử lí lỗi vải tại kho vải
Sơ đồ tổ chức kho nguyên phụ liệu:
I.1) Hướng dẫn kiểm tra nguyên liệu
1 Các yêu cầu trước khi tiến hành kiểm tra vải
** Yêu cầu đối với nhân viên kiểm tra vải tại kho:
Nhân viên kiểm tra phải được đào tạo và nắm rõ qui trình kiểm tra đã được phê duyệt
Có đầy đủ dụng cụ và thông tin cần thiết trước khi tiến hành kiểm tra
Phải vệ sinh máy sạch sẽ khu vực kiểm tra vải, thiết bị kiểm tra vải (nhất là các thanh cuốn không được dơ, không có cạnh sắc)
Trước khi tiến hành kiểm tra phải kiểm tra hệ thống chiếu sáng, thiết bị chỉnh tốc độ, thiết bị đo chiều dài cây vải xem có hoạt động không
Kho chính thức Hàng hợp qui cách
Kiểm tra số lượng chất
lượng Hàng nhập (kho tạm chứa)
Phá kiện
Trang 21 Tài liệu hướng dẫn kiểm tra và biên bảng ghi nhận.
Tổng số lượng vải mua về và, chi tiết số lượng từng màu và các mẻ nhuộm (dye lot)
Bảng màu sản xuất cho từng mã hàng và từng màu (mỗi mẻ nhuộm nếu có thể) từ nhà cung cấp hoặc mẫu vải đã được khách hàng phê duyệt Mẫu vải này thường dùng để so sánh màu sắc, sự cảm nhận (hand feel) và thẩm tra
bề mặt
Số lượng tối đa / tối thiểu một cây vải (nếu có yêu cầu)
Các biên bản kiểm tra xác nhận của nhà cung cấp.( các thông tin này do phòng kinh doanh cung cấp)
2 Các lỗi thường gặp khi kiểm tra
a) Phân theo cơ cấu:
Về sợi: Lỗi sợi, sợi không đều (dày, mỏng), sợi khác lẫn vào…
Lỗi về cấu trúc: Sót sợi, lủng lỗ, vết lằng, đường sọc vải, gút sợi, lỗi lệch hoa văn…
Lỗi nhuộm: Đốm nhuộm hoặc sọc nhuộm, tông màu, loang màu, các lỗi khác
Dơ do dầu, vết dấu
Các điểm phân biệt được từ khoảng cách 1m
Trang 22 Các điểm dơ rất nhỏ ở mặt sau và không nằm trên bề mặt
I.2) Phá kiện, kiểm tra, đo đếm
Dựa vào kế hoạch sản xuất (KHTT) tại Nhà máy mà BP Kho nhận vải theo từng mã hàng Và trước khi xe xuống NM, BP Kho đã sắp xếp kệ balet theo từng khách hàng và yêu cầu cung cấp ánh màu, độ co, mẫu lỗi đã được duyệt từBPKT/ BP giám định
Nhân viên nhận và kiểm tra kỹ số lượng vải nhập, có list đính kèm
Căn cứ vào lệnh cấp phát từ Phòng kế hoạch (PKH) và phiếu nhu cầu nhận vải từ tổ cắt (Phiếu cung cấp trước 24h).
(Mẫu lệnh cấp phát và phiếu nhu cầu nhận vải)
Trang 23Product code PO No Color PO Vend
or size
Size 0 Size2 Size4 Size6 Size8 Size10 Size12 Size14 Size16 Quantily
Packing
LIM4721/13.07ABC A BAY
SIDE
WSA SH
LIM4721/13.07ABC B R
O O F T O P W A S H
LIM4721/13.07ABC C R
O O F T O P W A S H
Total 233 295 383 420 382 347 291 175 28 2554
Item code Item name Unit Supplier Product
Qty Dinh- Muc Hao hut Tieu hao Qty_ need Cap phat So_ TKhai Note
UPP-UPKB2479 Limited Vi Jean UPKB2479-76%
Cotton,23%PE,1%SP,”-Dusty Indigo Yds UPPERUNIVERSE 2554 1.26 0.0500 1.323
0 3379.0000 3379.0000
PCCUW76WHITE Keo lót UW76 100% POLYESTER,60”,35
GM/SM,WHITE Yds PCC ASIA LLC 2554 0.13 0.0300 0.133
9 342.0000 342.0000
PCCEL6010-MOBILON Dây chng giãn EL6010,6mm,Clear Kg PCC ASIA
LLC 2554 0.08 0.0300 1.339
0 2.0000 2.0000
PF68I/VD-58-NAT PF68I/VD-58-NATURAL Yds QST 2554 1.00 0.0300 0.0
82 4 210.0000 210.0000 WINAM1-M3966-32L-4267 NUT KIM LOAI AM1-M3966-32L-4267 B WIN 1020 4.00 0.0300 1.0 1051.0000 1051.0000
LỆNH CẤP PHÁT-4721
Trang 24WINR05(1579)9.5MM-4267 RIVET R05(1579).5MM-4267 B WIN 1020 1.00 0.0300 4.1
20 0 4202.0000 4202.0000
YKKYGRTHC39GSN8-H6-560-2 ¾” DAYKEO YGRTHC-39-GSN8-H6-TAPE 560 2 ¾” Pcs YKK 99 1.00 0.0300 1.0
30 0 102.0000 102.0000
AVEDETAILLIMITED Nhãn giá Details sticker- Limited Pcs AVERY 2040 1.00 0.0300 1.0
30 0 2101.0000 2101.0000
NEX-HT-312-2014-CROP Limited th bài treo HT-312-2014-CROP Pcs NEXGEN 2554 1.00 0.0300 1.0
30 0 2631.0000 2631.0000
KNMIDLIMITED-4721-03/14 LIMITED nhac ID-nn đen ch Trng-4721-03/14 Pcs KIMNHUTMI
NH 2554 1.00 0.0300 1.030
0 2631.0000 2631.0000
YKKYGRTHC39GSN8-H6-560-3 ¼” DAYKEO YGRTHC-39-GSN8-H6-TAPE 560 3 ¼” Pcs YKK 462 1.00 0.0300 1.0
30 0 476.0000 476.0000
YKKYGRTHC39GSN8-H6-560-3 ¾” DAYKEO YGRTHC-39-GSN8-H6-TAPE 560 3 ¾” Pcs YKK 182 1.00 0.0300 1.0
30 0 187.0000 187.0000
PT4721 PT4721 LIMITED (THREAD,POLYBAG, TAG
PIN,CARTON,CARTON TAPE) LAPTHIENPHAT 2554 1.00 0.0300 1.030
0 2631.0000 2631.0000
00 0 2554.000 2554.000
AVELTDW40-WBW+261-76/23/1-0 Limited nhan care LTDW40-wash befor
wearing+MCL261-76%COT23%POLY1%SP-0 Pcs AVERY 233 1.00 0.0300 1.030
0 240.0000 240.0000
AVELTDW40-WBW+261-76/23/1-2 Limited nhan care LTDW40-wash befor
wearing+MCL261-76%COT23%POLY1%SP-2 Pcs AVERY 295 1.00 0.030 1.030
0 304.0000 304.0000
AVELTDW40-WBW+261-76/23/1-4 Limited nhan care LTDW40-wash befor
wearing+MCL261-76%COT23%POLY1%SP-4 Pcs AVERY 383 1.00 0.030 1.030
0 394.0000 394.0000
AVELTDW40-WBW+261-76/23/1-6 Limited nhan care LTDW40-wash befor
wearing+MCL261-76%COT23%POLY1%SP-6 Pcs AVERY 420 1.00 0.030 1.030
0 433.0000 433.0000
AVELTDW40-WBW+261-76/23/1-8 Limited nhan care LTDW40-wash befor
wearing+MCL261-76%COT23%POLY1%SP-8 Pcs AVERY 382 1.00 0.030 1.030
0 393.0000 393.0000
Trang 25PHIẾU NHU CẦU NHẬN VẢI
MÃ HÀNG SỐ YARD Số lượng cắt Khổ (m) Tên sơ đồ Ghi chú
#PU964721 5000 4000 54
C1 C2 C3
Nhân viên kho sẽ xổ kiểm tra thực tế (100%) số yard vải trên roll và đo khổ
vải chuẩn
Kiểm tra thực tế số yard vải trên roll và đo khổ vải chuẩn, kiểm tra ánh màu
trên từng roll vải có khớp với yêu cầu của phòng giám định (nếu không đúng quản lí Kho sẽ báo về PKT công ty để cho hướng xử lí)
Xả vải theo từng ánh màu Lot/PO và ghi thông tin lại Phiếu theo dõi xã vải:
Kiểm tra lỗi vải theo hệ thống 4 điểm (***) Điền thông tin kiểm tra được vào Biên bản kiểm tra vải.
PHIẾU THEO DÕI XÃ VẢI Khách hàng: LIMITED
cây (top )
Giữa cây (middie)
Cuối cây (end) Ngày- Date TimeGiờ- Ngày-Date TimeGiờ- Checker
Trang 27CÔNG TY DỆT PHONG PHÚ/ PHONG PHUTEXCO
XƯỞNG MAY JEAN XK
BIÊN BẢN KIỂM TRA VẢI
MÃ HÀNG: ĐON HÀNG LOẠI VẢI:
TEM THỰC TẾ TRÊN TEM THỰC TẾ
ĐẦU GỮA CUỐI
VẾT DƠ,DẦU,CHÁM DƠ LỖI SỢI SỌC,VỆT, XẾP LY THÙNG
RÁCH
Lỗi suốt cây(ghi khoảng cách từ biên vào)
TỔNG ĐIỂM ĐIỂM/100Y ĐẦU GIỮA CUỐI 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 4
Cách tính lỗi: áp dụng theo hệ thống 4 điểm Khác màu: Khoanh tròn SS nếu khác màu giữa 2 biên
Khoanh trong SC nếu khác màu biên và giữa cây
Trang 28I.3) Qui trình xử lí hàng không đạt
Nếu phát hiện lỗi không đạt yêu cầu từ P Giám định => Cắt 02 mẫu (6inch);
01 gửi về P.QA cho hướng xử lí; 01 lưu giữ
Sau đó sắp xếp vải theo từng kệ, từng khách hàng, từng khổ vải và từng nhóm
độ co ( trên mỗi kệ, xe vải) có phiếu ghi rõ ràng thông tin: mã hàng, ngày, giờ
xả, số roll, ánh màu, độ co, khổ vải, số yard) báo cáo tất cả các số liệu về PKH, KSCBSX và bộ phận có liên quan (mẫu đính kèm)
BÁO CÁO XỔ KIỂM VẢI HẰNG NGÀY
I.4) Nội dung kiểm tra vải theo hệ thống 4 điểm :
Kiểm tra vải
Khách hàng MAST sẽ truyền đạt với Nhà máy may hoặc xí nghiệp dệt vềnhững đặc điểm kỹ thuật về màu sắc, yêu cầu thể hiện vật lý , bề mặt vải, cảmnhận bằng tay, độ chênh lệch trong một màu, và chất lượng bằng văn bẳn.Trước khi thực hiện sản phẩm Nhà máy may và Xí nghiệp dệt cần hiểu biếtmục đích cuối cùng của sản phẩm để bảo đảm vải đáp ứng yêu cầu của MAST
Thông thường Nhà máy may chịu trách nhiệm mua vải và MAST mua sảnphẩm hoàn chỉnh Vì vậy điều này nên áp dụng như một nguyên tắc cho việcđánh giá chất lượng vải cùng với những tiêu chuẩn đặc điểm kỹ thuật cho đơnhàng của Nhà máy may
Nhà máy may
Nhà máy may phải đảm bảo rằng tất cả những yêu cầu của MAST đã đượctruyền đạt và xác nhận bởi Xí nghiệp dêt rằng Nhà máy may có điều kiện đảmbảo chất lượng của vải đã sản xuất Nhà máy may cần có một chương trình đảmbảo chất lượng cho vải Nếu có bất kỳ vấn đề phát sinh nào Nhà máy may hợptác với Xí nghiệp dệt lien hệ với người mua MAST ngay lập tức Nhà máy mayphải đảm bảo rằng xí nghiệp dệt kiểm tra 100% vải Nhà máy may chịu tráchnhiệm đảm bảo vải được đặt đáp ứng yêu cầu chất lượng của MAST như sau:
- Trọng lượng
- Độ chênh lệch trong một màu đáp ứng tiêu chuẩn
- Lỗi kiểm tra trong mức chấp nhận
- Sự tương đồng màu từ biên với ở giữa
- Độ xiên
- Khổ vải và chiều dài
nhập theo phiếu (m)
Số lượng thực tế (m)
Chênh Lệch
Trang 29Xí nghiệp dệt phải hoàn tất 100% việc kiểm tra vải đảm bảo chất lượng đápứng tiêu chuẩn của MAST Phạm vi chất lượng bao gồm:
- Trọng lượng
- Lỗi kiểm tra trong mức chấp nhận
- Độ chênh lệch trong một màu đáp ứng tiêu chuẩn
- Sự tương đồng màu từ biên với ở giữa
- Đồng màu giữa các lot (độ biến đổi không vượt quá 4.5 thiết bị đo màu)[ nhà máy có thể kiểm tra thay thế bằng hộp đèn đã được duyệt]
Tiêu chuẩn chất lượng
Chỉ có những sản phẩm đáp ứng những đặc điểm kỹ của MAST mới được xuấtxưởng ngoại trừ những thỏa thuận khác do bộ phận mua hàng của MAST hoặcGiám đốc nguồn hàng phê duyệt và đồng ý bằng văn bản Bên cạnh sự thử