1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)

28 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 843,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng acid uric huyết thanh là một trong những rối loạn chuyển hóa, có liên quan chặt chẽ đến hàng loạt các bệnh mạn tính không lây nhiễm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đái tháo

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng acid uric huyết thanh là một trong những rối loạn chuyển hóa, có liên quan chặt chẽ đến hàng loạt các bệnh mạn tính không lây nhiễm như nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đái tháo đường, gút… Chủ đề này đã thu hút nhiều tác giả quan tâm nhưng các nghiên cứu mới chỉ tập trung ở các thành phố lớn

và trong bệnh viện là chủ yếu Hiện chưa có những công trình nghiên cứu đầy đủ về dịch tễ học tăng acid uric huyết thanh và các can thiệp dự phòng tại cộng đồng Trong khi đó, nhiều bằng chứng khoa học đã cho thấy hiệu quả của các chương trình can thiệp cộng đồng trong giảm bớt nguy cơ mắc

và tử vong do các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyển hóa

Thái Bình là một tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ nơi cũng đang có sự chuyển tiếp về cơ cấu bệnh tật Vì thế, phát hiện sớm và kiểm soát tình trạng tăng acid uric huyết thanh khi chưa có biểu hiện lâm sàng là rất cần thiết để góp phần giảm nguy cơ mắc một số bệnh mạn tính không lây nhiễm Đồng thời, việc xác định được các yếu tố liên quan sẽ là cơ sở khoa học để lựa chọn các biện pháp can thiệp cộng đồng phù hợp và đặc thù.Với giả thiết tăng acid uric huyết thanh cùng với các rối loạn chuyển hóa khác ở nông thôn đang trở thành một vấn đề có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng và thực hiện

tư vấn chế độ ăn sẽ góp phần kiểm soát được nồng độ acid uric huyết thanh,

đề tài luận án đã được tiến hành với 3 với mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng tăng acid uric huyết thanh ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn Thái Bình

2 Xác định một số yếu tố liên quan tới tình trạng tăng acid uric huyết thanh tại địa bàn nghiên cứu

3 Đánh giá hiệu quả can thiệp chế độ ăn cho người tăng acid uric huyết thanh tại cộng đồng

Những đóng góp mới của luận án

- Đã đưa ra một cơ sở dữ liệu khá phong phú về tăng acid uric huyết thanh được phân t ch phối hợp với một số chỉ số nhân trắc, huyết áp và lipid máu ở người ngoài 30 tuổi tại cộng đồng nông thôn Thái ình ần đầu đưa

ra được t lệ tăng acid uric huyết thanh chưa được quản lý, chăm sóc tại cộng đồng, trong đó đã cảnh báo về một số nhóm đối tượng thường có nguy

cơ cao về tăng acid uric huyết thanh là nhóm thừa cân béo phì, vòng eo cao, chỉ số WHR cao, có tiền sử mắc bệnh tim mạch

- Qua phân tích mối tương quan đa biến, phân tích hồi quy logistic bằng phương pháp ayes đã xây dựng được mô hình tiên lượng nồng độ acid uric huyết thanh theo tuổi, giới, BMI, béo bụng; phát hiện các yếu tố liên quan độc lập ở nam là tuổi, BMI, sử dụng thường xuyên thịt đỏ, phủ tạng, nước xương, rượu; các yếu tố liên quan độc lập ở nữ là tuổi, BMI, sử dụng thường xuyên thịt đỏ, phủ tạng

- Đã chứng minh rằng “Truyền thông dinh dưỡng, tư vấn ho i tư ng th

hi n hế ộ ăn h p lý theo th ơn mẫu d ng d a trên khẩu phần th c

Trang 2

tế và nguồn th c phẩm sẵn có tại ịa phương” đã có hiệu quả r rệt làm

giảm nồng độ acid uric huyết thanh và giảm t lệ tăng acid uric huyết thanh

Bố cục của luận án

Luận án gồm 130 trang, 30 bảng, 12 biểu đồ và 153 tài liệu tham khảo trong

đó có 106 tài liệu nước ngoài Phần đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 37 trang, phương pháp nghiên cứu 23 trang, kết quả nghiên cứu 34 trang, bàn luận

31 trang, kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Nghiên cứu về tăng acid uric huyết thanh

Nghiên cứu thuần tập theo dõi dữ liệu Y khoa trong 50 năm cho thấy nếu như giai đoạn 1954 -1958, nồng độ acid uric huyết thanh trung bình là 5mg/dl ở nam và 3,9mg/dl ở nữ thì đến giai đoạn 1972-1976, Giá trị trung bình đã tăng lên 5,7mg/dl ở nam và 4,7mg/dl ở nữ Nghiên cứu tại Úc cho thấy t lệ tăng acid uric huyết thanh và bệnh gút chiếm t lệ cao so với một

số nước trong khu vực có cùng điều kiện kinh tế T lệ tăng acid uric đã tăng nhanh từ năm 1959 so với năm 1980 (17% ở nam giới độ tuổi 30-40) ở quần thể dân cư gốc Úc Tương ứng, t lệ mắc bệnh gút cũng tăng từ 0% năm

1965 đến 9,7% ở nam và 2% ở nữ năm 2002 Nghiên cứu của Chuang đánh giá xu hướng về tăng acid uric huyết thanh ở người trưởng thành Đài oan trong 2 giai đoạn 1993-1996 và 2005-2008 cho thấy một xu hướng khác Giai đoạn 1993-1996, nồng độ acid uric trung bình là 6,77mg/dl ở nam và 5,33mg/dl ở nữ thì giá trị này đã giảm xuống còn 6,59mg/dl ở nam và 4,97mg/dl ở nữ sau 12 năm Tương ứng t lệ tăng acid uric cũng giảm từ 25,3% xuống còn 22% ở nam và từ 16,7% xuống còn 9,7% ở nữ Điều này được giải thích do sự thay đổi chế độ ăn giảm tiêu thụ nội tạng, măng và sử dụng nước ngọt

Ở Việt Nam, điều tra trên các đối tượng là cán bộ quân đội tuổi trung niên năm 1999 cho thấy t lệ tăng acid uric huyết thanh là 17,96% Doãn Thị Tường Vi nghiên cứu ở nhóm khám sức khỏe định kỳ tại bệnh viện 19/8, cho biết nhóm nam giới 30-60 tuổi có t lệ tăng acid uric là 6,2%, nữ là 2,5%; t

lệ mắc chung là 4,9% Các yếu tố liên quan là tần xuất tiêu thụ thực phẩm giàu đạm và rượu bia nhiều, cân nặng và BMI cao Những người tăng acid uric huyết thanh có nguy cơ bị tăng huyết áp, cholesterol, triglycerid huyết thanh cao hơn so với người bình thường Phan Văn Hợp nghiên cứu ở người cao tuổi tại Nam Định năm 2011 cho thấy, t lệ tăng acid uric huyết thanh là 9,5%, trong đó nam giới 16,3%, nữ giới 5,5%, nhóm 60-90 tuổi 10,1%, nhóm 70-79 tuổi 9,7% và trên 80 tuổi là 8,1% Nghiên cứu của ê Văn Đoàn trên các đối tượng sỹ quan quân đội tuổi trung niên tại quân khu 9 cho thấy

t lệ tăng acid uric huyết thanh là 26,2%, t lệ mắc cũng có xu hướng tăng theo tuổi Các yếu tố liên quan đến tăng acid uric huyết thanh là tuổi, chế độ

ăn giàu đạm, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, thừa cân, béo phì

Trang 3

2 Các yếu tố liên quan đến tăng acid uric huyết thanh

Các yếu tố liên quan đã được ghi nhận từ các nghiên cứu trong và ngoài nước là tuổi, giới nam, yếu tố chủng tộc, di truyền và đột biến gen, chế

độ ăn, hoạt động thể lực, tình trạng dinh dưỡng, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, các bệnh lý thận, tim mạch và các bệnh mạn tính không lây nhiễm khác Nhiều nghiên cứu đã xác định có mối liên hệ khá rõ ràng giữa tình trạng tăng acid uric huyết thanh với một số bệnh mạn tính không lây nhiễm nhất là các bệnh lý tim mạch như suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ Tăng acid uric huyết thanh được tìm thấy ở khoảng 60% bệnh nhân nhập viện vì suy tim mạn tính mất bù Tăng acid uric huyết thanh liên quan tới tình trạng

đề kháng insulin, thiếu oxy mô, tăng sản xuất cytokine và các gốc tự do nên

có thể ảnh hưởng đến hệ thống tim mạch và làm tiên lượng ở những bệnh nhân này xấu đi Nguy cơ tăng huyết áp cũng cao hơn đáng kể ở những bệnh nhân có acid uric huyết thanh cao trên 400µmol/l so với những người có acid uric huyết thanh dưới 200µmol/l Trong số những bệnh nhân tăng huyết áp không điều trị, hiện tượng suy giảm dòng máu động mạch vành ở người có kèm tăng acid uric huyết thanh cao hơn nhiều so với người có acid uric huyết thanh bình thường Một số nghiên cứu đã đưa ra những bằng chứng cho thấy

sự kết hợp giữa tăng cholesterol, tăng triglycerid và acid uric huyết thanh Có đến 80% người tăng triglycerid có tăng acid uric huyết thanh và có tới 50-70% bệnh nhân gút có triglycerid tăng

3 Các biện pháp can thiệp giảm acid uric huyết thanh

- Sử dụng thuốc: Trong trường hợp tăng acid uric không triệu chứng chỉ nên

dùng thuốc khi nồng độ acid uric huyết thanh quá cao, trên 12mg/dl (700 µmol/l) hoặc khi có sự tăng sản xuất acid uric cấp tính Các trường hợp xét nghiệm thường xuyên có tình trạng tăng acid uric trên 10 mg/dl mà kháng với các biện pháp điều chỉnh chế độ ăn uống, hoặc có tiền sử gia đình bị gút,

bị sỏi thận kèm tăng acid uric huyết thanh, có dấu hiệu tổn thương thận đều cần phải dùng các thuốc giảm acid uric

- Kiểm soát tình trạng dinh dưỡng: Nhiều nghiên cứu cho thấy tăng acid uric huyết thanh có liên quan tới tình trạng thừa cân béo phì, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid, hội chứng chuyển hóa Mối liên quan này nằm trong bệnh cảnh chung của hội chứng kháng Insulin mà bản chất là do sự tích tụ quá mức tế bào mỡ Do đó, để giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính không lây nhiễm nói chung cần duy trì một mức cân nặng nên có với chỉ số khối cơ thể lý tưởng từ 21-23 Đây là một trong 8 khuyến nghị độc lập của quỹ Quốc

tế phòng chống ung thư và Viện nghiên cứu ung thư của Mỹ công bố năm

2007 Một số nghiên cứu đã khuyến cáo, ở người béo phì, nếu kiểm soát tốt trọng lượng sẽ giúp giảm acid uric huyết thanh tương tự như việc thực hiện

một chế độ ăn thấp purin

-Kiểm soát chế độ ăn: Tình trạng tăng acid uric huyết thanh có mối liên quan

mật thiết đến chế độ ăn Hầu hết acid uric trong cơ thể có nguồn gốc từ sự

Trang 4

chuyển hóa purin nội sinh nhưng chế độ ăn thực phẩm purin nguồn gốc động vật có thể gây tăng acid uric huyết thanh, bởi vì trên 50% purin của ARN và 20% purin của ADN có nguồn gốc từ thức ăn Do đó, các trường hợp tăng acid uric huyết thanh cần giảm sử dụng bia rượu, nước ngọt và fructose, giảm tiêu thụ sản phẩm nguồn gốc động vật giàu purin, tăng sử dụng rau quả, trái cây, tăng sử dụng sữa, bổ sung vitamin C

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Giai đoạn 1: Điều tra ban đầu trên đối tượng người trưởng thành từ 30 tuổi trở lên

- Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp trong 6 tháng trên đối tượng tăng acid uric huyết thanh Nhóm đối chứng (ĐC) thực hiện tại 2 xã Minh Khai và Song Lãng và nhóm can thiệp (CT) tại 2 xã Tân Phong và Việt Hùng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

a) Giai đoạn 1: nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang nhằm:

- Mô tả nồng độ acid uric huyết thanh trung bình và t lệ tăng acid uric theo nhóm tuổi, giới tính, tình trạng dinh dưỡng, mức độ hoạt động thể lực

- Xác định một số yếu tố liên quan đến nồng độ acid uric huyết thanh và

t lệ tăng acid uric huyết thanh như: giới tính, tuổi, thừa cân, béo phì, vòng

eo, t số vòng eo/vòng mông, tăng huyết áp, tăng glucose máu, rối loạn chuyển hóa lipid máu, mức độ sử dụng rượu bia, tần xuất tiêu thụ thực phẩm

b) Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng

Các đối tượng tăng acid uric huyết thanh được chia làm 2 nhóm can thiệp (CT) và đối chứng (ĐC), theo dõi dọc trong thời gian 6 tháng để đánh giá hiệu quả can thiệp chế độ ăn đối với nồng độ acid uric huyết thanh Đánh giá kết quả ở 2 thời điểm trước và sau nghiên cứu can thiệp

* Các biện pháp can thiệp:

Bi n pháp 1: truyền thông dinh dưỡng

Tập huấn cho đối tượng tăng acid uric huyết thanh với nội dung bao gồm kiến thức chung về hậu quả của tăng acid uric huyết thanh, lời khuyên

về chế độ dinh dưỡng cho người tăng acid uric huyết thanh chú trọng hướng dẫn lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn thực phẩm thường gặp tại địa phương Tổ chức tập huấn tại trạm y tế xã 3 tháng/lần: lần đầu là thời điểm bắt đầu can thiệp (M0), lần 2 là thời điểm sau 3 tháng triển khai nghiên cứu

Trang 5

Biên soạn cuốn tài liệu truyền thông "Tài liệu hướng dẫn cộng đồng tham gia phòng chống bệnh gout" và mỗi đối tượng được phát cuốn tài liệu này sau lần tập huấn đầu tiên

Bi n pháp 2: Tư vấn dinh dưỡng

Dựa trên thói quen ăn uống, khẩu phần thực tế, căn cứ vào nguồn thức ăn và tập t nh dinh dưỡng của địa phương, để xây dựng và cung cấp thực đơn trong tuần, trong tháng cho các đối tượng Xây dựng thực đơn cho người tăng acid uric huyết thanh dựa trên nhu cầu về dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam theo giới tính, lứa tuổi, mức độ hoạt động thể lực, tình trạng dinh dưỡng, bệnh lý kèm theo trên cơ sở khẩu phần thực tế của đối tượng Năng lượng xây dựng đảm bảo giữ cân nặng ổn định đối với người có cân nặng bình thường, tạo t ch lũy năng lượng dương với người gầy và giảm năng lượng với người thừa cân Thực đơn dựa trên nguyên tắc giảm sử dụng protein, nhất là protein động vật, lượng protein động vật chiếm khoảng 30% Định mức protein khẩu phần khuyến nghị 1g/kg/ngày và đáp ứng 12-14% nhu cầu năng lượng Nhu cầu về lipid chiếm 20-25% tổng năng lượng Thực

hiện tư vấn dinh dưỡng 1 lần/tháng trong 6 tháng

h m i chứng: Áp dụng biện pháp truyền thông dinh dưỡng

h m an thi p: Áp dụng cả 2 biện pháp truyền thông dinh dưỡng và tư

vấn dinh dưỡng hàng tháng, xây dựng khẩu phần ăn cho các đối tượng

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

+ Xá ịnh tỷ tăng a id uri hu ết thanh và yếu t liên quan: chọn ngẫu

nhiên 4 xã của huyện Vũ Thư và lập danh sách chọn ngẫu nhiên đơn các đối tượng trong độ tuổi nghiên cứu bằng phần mềm R, cỡ mẫu như sau:

2

2

) 2 / 1 (

)(

)1

(

p

p p

Z n

Cỡ mẫu cho điều tra cắt ngang theo tính toán là 1727 đối tượng, thực tế

đã nghiên cứu trên 1910 đối tượng

+ Nghiên cứu can thi p: chọn mẫu có mục đ ch, chọn toàn bộ đối

tượng tăng acid uric huyết thanh Cỡ mẫu cho 1 nhóm CT như sau:

2 2 1

2 2

) , (

) (

Tính toán cỡ mẫu tối thiểu là 68 đối tượng/nhóm Thực tế đã lấy toàn

bộ đối tượng đủ tiêu chuẩn tuyển chọn gồm 77 đối tượng nhóm can thiệp và

72 đối tượng nhóm đối chứng tham gia nghiên cứu

2.2.3 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu:

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng qua chỉ số BMI, vòng eo, vòng eo/vòng mông Điều tra khẩu phần 24 giờ qua, phỏng vấn xác định tần xuất tiêu thụ thực phẩm, thói quen ăn uống, tiền sử bệnh tật, khám lâm sàng, đo huyết áp, xét nghiệm hóa sinh máu

Trang 6

2.2.4 Xử lý số liệu:

Số liệu được phân tích bằng phần mềm R Sử dụng các phép tính giá trị trung bình, t lệ %, các test thống kê ứng dụng trong nghiên cứu y sinh học để phân tích kết quả T suất chênh OR (Odds - Ratio) được t nh để đánh giá các yếu tố có liên quan đến tình trạng tăng acid uric huyết thanh Sử dụng hồi quy tuyến t nh đa biến và hồi quy logistic để xác định các yếu tố liên quan, loại trừ các yếu tố nhiễu và ảnh hưởng tương tác Nghiên cứu sử dụng phương pháp ayes

để lựa chọn mô hình tối ưu trong phân t ch đa biến

2.2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu tuân thủ theo tuyên ngôn Helsinki của hiệp hội y tế thế giới

về vấn đề đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học Đề cương đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương trước khi tiến hành nghiên cứu Nghiên cứu đảm bảo quyền tự nguyện tham gia của đối tượng Vấn đề an toàn và lợi ích của các đối tượng nghiên cứu đã được đảm bảo trong suốt quá trình nghiên cứu

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Tình trạng tăng acid uric huyết thanh ở người 30 tuổi trở lên vùng nông thôn Thái Bình

Bảng 3.1 Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

(n=935)

Nữ (n=975)

Chung (n=1.910)

cả nam và nữ

Trang 7

Biểu đồ 3.2 Nồng độ acid uric huyết thanh trung bình theo nhóm tuổi và

giới tính

Biểu đồ 3.2 cho thấy, ở cả nam và nữ nồng độ acid uric huyết thanh trung bình không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm 30-39 và 40-49 tuổi, nhưng sau tuổi 50, nồng độ tăng cao dần theo tuổi và cao nhất ở nhóm 80 tuổi trở lên Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,001 Nồng độ acid uric huyết thanh trung bình ở nam luôn cao hơn so với nữ ở tất cả các nhóm tuổi với p<0,001

Bảng 3.5 Giá trị trung bình và tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh theo nhóm tuổi và giới tính

ý nghĩa thống kê với p<0,001

Trang 8

5.8 4.6

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh theo nhóm tuổi

Kết quả biểu đồ 3.3 cho thấy, t lệ tăng acid uric cao dần theo nhóm tuổi, nữ giới luôn có t lệ tăng acid uric thấp hơn so với nam giới nhưng sau lứa tuổi 60, t lệ tăng acid uric huyết thanh tăng nhanh và tương đương so với nam giới ở lứa tuổi 80 trở đi

3.2 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng tăng acid uric huyết thanh

Bảng 3.12 Hệ số tương quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với một

số chỉ số nhân trắc, huyết áp và hóa sinh máu

Trang 9

lượng nồng độ acid uric theo các yếu tố liên quan Kết quả đã lựa chọn được

2 mô hình như sau:

1 Acid uric (µmol/l)= 48,7-62,2*giới (1:nam,2:nữ) + 1,17* tuổi (năm) + 5,9*BMI (kg/m 2 ) + 161,8* WHR

2 Acid uric (µmol/l)=102,7 - 63,2*giới (1:nam,2:nữ)+ 1,22*tuổi (năm) + 4,92*BMI(kg/m 2

Nam giới có nguy cơ tăng acid uric cao hơn nữ 1,9 lần (95% CI:1,1 2,7) Nguy cơ tăng acid uric cao dần theo tuổi Nhóm 40-49 tuổi có nguy cơ tăng acid uric cao hơn nhóm 30-39 tuổi 1,2 lần nhưng sự khác biệt không có

-ý nghĩa thống kê với p >0,05 Nhóm 50-59 và 60-69 tuổi có nguy cơ tăng acid uric cao hơn 2,2 và 2,3 lần so với nhóm 30-39 tuổi Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,05 Nguy cơ này tăng lên đến 2,9 lần ở nhóm 70-79

Trang 10

thống kê với p <0,05 Người có vòng eo cao, chỉ số vòng eo/vòng mông cao

có nguy cơ tăng acid uric huyết thanh gấp 3,8 và 2,8 lần so với nhóm bình thường Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,001

Bảng 3.16 Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với tình trạng huyết áp

Qua bảng 3.16 cho thấy nhóm tăng huyết áp có nguy cơ tăng acid uric huyết thanh cao hơn 2,4 lần so với nhóm bình thường Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,001 Nguy cơ tăng acid uric tăng dần theo độ tăng huyết áp Nguy cơ này ở nhóm tăng huyết áp độ I là 1,7 lần và tăng lên đến 2,3 lần ở nhóm độ II Sự khác biệt đều có ý nghĩa thống kê tương ứng với p

<0,05 và p<0,001

Bảng 3.17 Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với một số chỉ số hóa sinh máu

Biến số n Tăng AU Phân t ch đơn biến

Trang 11

Kết quả bảng 3.17 cho biết tăng cholesterol, triglycerid và LDL-C làm

có nguy cơ tăng acid gấp 3,9; 2,1 và 2,9 lần so với nhóm bình thường Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,001 Mức độ giảm HDL-C không thấy có liên quan tới tình trạng tăng acid uric huyết thanh với p>0,05

Nhóm đối tượng có ít nhất một rôi loạn lipid máu có nguy cơ tăng acid uric huyết thanh 3,5 lần (95%CI: 2,4-5,1) so với nhóm không có một rối loạn lipid nào

Đối tượng được chẩn đoán mắc hội chứng chuyển hóa có nguy cơ tăng acid uric cao hơn 1,7 lần (95%CI: 1,2-2,4) so với nhóm không mắc hội chứng chuyển hóa Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,01

Bảng 3.18 Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với hút thuốc và sử dụng rượu bia

Tần xuất

uống bia

Không, ít khi 1542 7,8 1 Hàng tháng 71 12,7 0,7 (0,3-3,5) >0,05 Hàng tuần 253 13,0 1,8 (1,2-2,7) <0,01 Hàng ngày 44 29,5 4,9 (2,5-9,7) <0,001 Kết quả bảng 3.18 cho thấy hút thuốc lá làm nguy cơ tăng acid uric cao hơn nhóm không hút thuốc 1,5 lần Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Nguy cơ tăng acid uric cũng tăng dần theo mức độ sử dụng rượu, bia So với nhóm không hoặc hiếm khi uống rượu bia, thì sử dụng rượu, bia

ở mức hàng tuần làm tăng nguy cơ mắc lên 2,3 và 1,8 lần Nguy cơ này tăng lên tương ứng là 2,5 và 4,9 khi đối tượng sử dụng ở mức độ hàng ngày

Trang 12

Bảng 3.19 Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với tần xuất sử dụng một số

Tiêu thụ thủy sản, đậu phụ, đậu đỗ và nước ngọt thường xuyên có t lệ tăng acid uric cao hơn so với nhóm sử dụng không thường xuyên nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

Trang 13

Bảng 3.21 Phân tích hồi quy logistic đa biến giữa tăng acid uric huyết

thanh với một số yếu tố liên quan theo giới tính

Yếu tố Đơn vị

so sánh

OR (95%CI) p OR (95%CI) p Tuổi (năm) 10 2,5 (1,6-3,7) <0,001 1,6(1,2-2,1) <0,01 BMI (kg/m2) 1 2,2 (1,5-3,1) <0,001 3,8(2,6-5,4) <0,001

xương Có=1 - 3,9 (2,2-7,1) <0,001

Qua bảng 3.21 cho thấy, các yếu tố liên quan độc lập tới tăng acid uric huyết thanh ở nam là độ tuổi, BMI, sử dụng thịt đỏ, phủ tạng, nước xương và uống rượu thường xuyên Ở nữ số đối tượng uống rượu và sử dụng nước

xương thường xuyên rất ít nên mô hình loại trừ 2 yếu tố này trong phân tích

Với mỗi đơn vị tuổi là 10 năm sẽ làm nguy cơ tăng acid uric gấp 2,5 lần ở nữ

và 1,6 lần ở nam Tăng một đơn vị BMI sẽ làm nguy cơ tăng acid uric lên 2,2 lần ở nữ và 3,8 lần ở nam

3.3 Hiệu quả can thiệp khẩu phần giảm nồng độ acid uric huyết thanh

Bảng 3.23 Hiệu quả giảm acid uric huyết thanh sau 6 tháng can thiệp

<0,001 Hơn 50% số đối tượng nhóm CT và 12,5% đối tượng nhóm ĐC có acid uric trở về bình thường sau 6 tháng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p <0,001 Hiệu quả can thiệp sau 6 tháng là 43,3%

Trang 14

Bảng 3.24 Hiệu quả giảm acid uric huyết thanh theo nhóm tuổi

Các chỉ

số

≤ 60 tuổi (a) > 60 tuổi (b) p (so sánh

ĐC và CT) Nhóm ĐC

(n=39)

NhómCT (n=34)

Nhóm ĐC (n=33)

NhómCT (n=43) Nồng độ acid uric huyết thanh trung bình: (µmol/l)

M0 461,7 ±59,8 446,2±52,1 433,5±61,4 447,1±56,7 p(a)>0,05

p(b)>0,05 M6 436,2±54,3 369,3±70,7 413,9±55,8 363,0±57,9 p(a)<0,001

<0,001 so với nhóm đối chứng Nhóm trên 60 tuổi có t lệ acid uric trở về bình thường cao hơn so với nhóm 60 tuổi trở xuống ở cả nhóm đối chứng và nhóm can thiệp Hiệu quả can thiệp sau 6 tháng ở nhóm trên 60 tuổi là 45,3%, nhóm 60 tuổi trở xuống có hiệu quả thấp hơn (39,7%)

37.1

21.6

20.6 15.4 17.3

9.6 9.6

Biểu đồ 3.10 Tần xuất tiêu thụ thực phẩm thường xuyên theo nhóm acid

uric sau can thiệp

Ngày đăng: 21/10/2014, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.1. Đặc điểm về nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu (Trang 6)
Bảng 3.5. Giá trị trung bình và tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh theo  nhóm tuổi và giới tính - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.5. Giá trị trung bình và tỷ lệ tăng acid uric huyết thanh theo nhóm tuổi và giới tính (Trang 7)
Bảng 3.12. Hệ số tương quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với một - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.12. Hệ số tương quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với một (Trang 8)
Bảng 3.16. Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với tình trạng huyết áp - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.16. Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với tình trạng huyết áp (Trang 10)
Bảng  3.18.  Liên  quan  giữa  tỷ  lệ  tăng  acid  uric  với  hút  thuốc  và  sử  dụng rượu bia - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
ng 3.18. Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với hút thuốc và sử dụng rượu bia (Trang 11)
Bảng 3.19. Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với tần xuất sử dụng một số - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.19. Liên quan giữa tỷ lệ tăng acid uric với tần xuất sử dụng một số (Trang 12)
Bảng 3.21. Phân tích hồi quy logistic đa biến giữa tăng acid uric huyết - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.21. Phân tích hồi quy logistic đa biến giữa tăng acid uric huyết (Trang 13)
Bảng 3.24. Hiệu quả giảm acid uric huyết thanh theo nhóm tuổi - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.24. Hiệu quả giảm acid uric huyết thanh theo nhóm tuổi (Trang 14)
Bảng 3.26. Hiệu quả can thiệp lên tần xuất tiêu thụ thường xuyên một số - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.26. Hiệu quả can thiệp lên tần xuất tiêu thụ thường xuyên một số (Trang 15)
Bảng 3.29. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần giữa 2 nhóm trước, sau - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.29. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần giữa 2 nhóm trước, sau (Trang 16)
Bảng 3.30. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần giữa 2 nhóm trước, sau - Tình trạng tăng acid uric huyết thanh, yếu tố liên quan và hiệu quả can thiệp chế độ ăn ở người 30 tuổi trở lên tại cộng đồng nông thôn thái bình (tt)
Bảng 3.30. So sánh giá trị dinh dưỡng khẩu phần giữa 2 nhóm trước, sau (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w