1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

44 980 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN ĐẦU TƯXÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XUÂN THÀNH CÔNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔN

Trang 1

CÔNG TY TNHH XUÂN THÀNH CÔNG

****************

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

Thanh Hóa, 6/2014

Trang 2

DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG

NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA,

TỈNH THANH HÓA

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH XUÂN THÀNH CÔNG

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 1

1.1 TÊN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ 1

1.2 CHỦ ĐẦU TƯ 1

1.3 ĐƠN VỊ TƯ VẤN, LẬP DỰ ÁN 1

Trang 3

1.7 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 1

1.8 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 1

1.9 NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN 1

1.10 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 2

1.10.1 Mục tiêu của Dự án 2

1.10.2 Nhiệm vụ cụ thể 2

CHƯƠNG 2 3

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 3

2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 3

2.2 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ LẬP DỰ ÁN 3

CHƯƠNG 3 6

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN CỦA CÁC CỤM XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA 6

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 6

XÂY DỰNG KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA 12

4.1 QUY TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA 12

4.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ LÒ ĐỐT 14

4.2.1 Tình hình các công nghệ lò đốt phổ biến hiện nay và lựa chọn công nghệ 14

4.2.2 Công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-ANPHA 19

4.3 KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT SỬ DỤNG LÒ ĐỐT BD-ANPHA 30

4.3.1 Bố trí mặt bằng khu xử lý 30

4.3.2 Giải pháp kết cấu công trình 31

4.4 KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN 32

CHƯƠNG 5 38

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 38

5.1 DỰ KIẾN CHI PHÍ XỬ LÝ BẰNG CÔNG NGHỆ ĐỐT BD-ANPHA 38

5.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 38

5.2.1 Hiệu quả về tài chính 38

5.2.2 Hiệu quả về kinh tế xã hội của dự án 40

CHƯƠNG 6 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

Trang 4

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ

Tên Dự án: Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt Anpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

BD-Quy mô dự án: xây dựng khu xử lý với diện tích 1,0 ha Công suất xử lý khoảng

50 tấn/ngày

1.2 CHỦ ĐẦU TƯ

Công ty TNHH Xuân Thành Công

Trụ sở: thôn Tân Vinh, xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại: 0373 616 278

Giám đốc: Lê Văn Xuân

1.3 ĐƠN VỊ TƯ VẤN, LẬP DỰ ÁN

Công ty CP Đầu tư Công nghệ Tài nguyên Môi trường Việt Nam

Trụ sở: tòa nhà D9/D6 – đường số 3 – Trần Thái Tông – Cầu Giấy – Hà NộiĐiện thoại: 046 327 5999

Giám đốc: Hoàng Trung Dũng

1.6 THỜI GIAN DỰ KIẾN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Dự kiến trong vòng 6 tháng kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư

1.7 ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

Chân Núi Am thuộc xã Ninh Hải và Hải Nhân, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

1.8 TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

Tổng mức đầu tư dự kiến: 31.650.000.00 VNĐ

1.9 NGUỒN VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nguồn vốn vốn đầu tư ban đầu để thực hiện Dự án bao gồm:

- Nguồn vốn đầu tư của công ty TNHH Xuân Thành Công;

- Nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng, Quỹ Bảo vệ Môi trường tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức tín dụng khác ;

- Nguồn vốn nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường của huyện Tính Gia, tỉnh Thanh Hóa;

Trang 5

- Đề xuất các phương án quản lý rác thải tại khu vực và đánh giá hiệu quả kinh

tế - xã hội - môi trường của các phương án

Nhiệm vụ 2 Xây dựng khu xử lý tập trung theo công nghệ đã lựa chọn trong nhiệm vụ 1

- Chọn vị trí bãi tập kết rác thải

- Xây dựng, lắp đặt thiết bị

Trang 6

CHƯƠNG 2

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

2.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

Hiện nay, do sự phát triển kinh tế - xã hội nên lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Tĩnh Gia ngày càng gia tăng, đặc biệt là tốc độ đô thị hóa nhanh của khu kinh tế Nghi Sơn Trong khi đó, huyện Tĩnh Gia lại chưa có bãi chứa rác tập trung, nên lượng rác thải từ nhiều khu dân cư và các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện chưa được xử lý hiệu quả Với phương pháp xử lý thô sơ dẫn đến gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sống gần khu vực

Hiện nay biện pháp xử lý rác thải truyền thống, phổ biến của nhiều địa phương

ở Việt Nam hiện nay là biện pháp chôn lấp đã không còn phù hợp: cần thời gian dài để phân hủy mà lượng rác thải ra ngày càng nhiều, cần một diện tích đất lớn, trong khi đó quỹ đất ngày càng hạn hẹp Bên cạnh đó, nếu không xử lý đúng quy cách thì nó còn gây ô nhiễm nguồn không khí, nguồn nước ngầm nơi chôn lấp bởi nước rỉ rác Chính

vì vậy, để xử lý triệt để và hiệu quả lượng CTR trên địa bàn huyện, khắc phục tình

trạng ô nhiễm môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân, Dự án “Xây

dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa” là rất cần thiết và cấp bách.

tư xây công trình;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 209/2004/NĐ-CP;

Trang 7

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ quy định về chất thải rắn;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 05/2008/TT0BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư 28/2011/TT-BTNMT ngày 1/8/2011 của Bộ tài nguyên môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

- Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố suất đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 8/12/2006 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và bãi bỏ áp dụng một số tiêu chuẩn đã được quy định theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT

- Quyết định 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và môi trường về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của thủ tướng Chính Phủ Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

Trang 8

- Quyết định số 136/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng ký ngày 31/01/2013

về việc thành lập hội đồng khoa học kỹ thuật đánh giá lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-ANPHA

- Quyết định số 396/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng ký ngày 18/04/2013

về việc cấp giấy chứng nhận thiết bị đốt chất thải rắn sinh hoạt phù hợp

- Quyết định số 832/QĐ-BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

ký ngày 31/5/2013 về việc công nhận giải thưởng Môi trường Việt Nam năm 2013

- Quyết định số 833/QĐ-BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

ký ngày 31/5/2013 về việc trao tặng bằng khen của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Các kết quả đo kiểm phân tích nồng độ khí thải của lò đốt đạt QCVN 30:2010/BTNMT năm 2012 và đạt QCVN 30:2012/BTNMT năm 2013 của Trung Tâm Công nghệ xử lý môi trường, Bộ Tư Lệnh Hóa học

* Quy chuẩn và tiêu chuẩn của Việt Nam

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn về kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 02:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế;

- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- QCVN 08:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và một số chất vô cơ;

- QCVN 30:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải công nghiệp

- QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và một số chất hữu cơ;

- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

Trang 9

- TCVN 5949-1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân

cư (theo mức âm tương đương);

- TCVN 3985-1999: Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực lao động (theo mức âm tương đương);

- TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

- TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;

- TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI

RẮN CỦA CÁC CỤM XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TĨNH GIA

3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1.1 Vị trí địa lý

Tĩnh Gia là một huyện cực Nam của tỉnh Thanh Hóa, với tổng diện tích tự nhiên

là 45.733,61ha, phía nam giáp tỉnh Nghệ An có khe nước lạnh (Lãnh Khê) trên đường quốc lộ 1A, phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, phía Tây giáp huyện Nông Cống và Như Thành Những mô tả về vị trí địa lý nói trên cho thấy ở Tĩnh Gia có sự hội tụ đồng thời cả 3 vùng sinh thái: vùng biển và ven biển, cùng đồng bằng và vùng trung du miền núi Đây chính là điều kiện để Tĩnh Gia trở thành vùng động lực kinh tế của tỉnh với sự phát triển đa dạng, tổng hợp của kinh tế nông nghiệp, kinh tế miền núi bán sơn địa và kinh tế biển Quốc lộ 1A từ tỉnh lụ Thanh Hóa qua huyện lỵ Tĩnh Gia chia huyện Tĩnh Gia thành hai theo hướng Bắc Nam, nửa phía Tây thuộc đồng bằng ruộng còn nửa phía Đông thuộc biển Vị trí này đã tạo cho huyện có một thế “mở” khá rộng, đặc biệt là về phía Nam,tạo cơ hội cho sự hình thành các mô hình kinh tế liên tỉnh và thực hiện các dự án kiên kết kinh tế Trên thực tế khu kinh tế Nam Thanh – Bắc Nghệ đã được ra đời và hoàn toàn có cơ sở để phát triển trở thành một khu vực sầm uất, thịnh vượng

Trang 10

Về vị trí địa lý, một thuận lợi lớn mà không phải ở đâu cũng có đó là sự hội tụ phần lớn các loại hình giao thông đường sắt, đường bộ và đường thủy trên địa bàn Tĩnh Gia Tuyến đường sắt Bắc – Nam xuyên suốt chiều dài của huyện Hệ thống đường bộ rất thuận lợi, ngoài đường quốc lộ 1A chạy qua địa phận, còn có đường quốc

lộ 15B từ xa Tân Dân đi ngược về phía Tây đến huyện lỵ Nông Cống, tỉnh lộ 4 từ cầu

Hổ đi đảo Nghi Sơn, đường 7 liên huyện đi Thanh Sơn qua cầu Trạp để lên huyện Nông Cống, có đường lớn đi từ huyện lỵ Tĩnh Gia xuống vùng biển Ba Làng, Du Xuyên Cảng biển nước sâu Nghi Sơn trong tương lai sẽ trở thành một trong những cửa ngõ quan trọng thông thương với các tỉnh trong nước, với các nước trong khu vực

và trên thế giới Tính chất đa dạng hóa của hệ thống giao thông là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chiến lược mở của, phát triển kinh tế thị trường của huyện hiện tại

và trong tương lai

3.1.2 Thời tiết, khí hậu.

Bị bao bọc bên trong của hệ thống núi dốc cao ở phía Tây, với bề ngang rất hẹp làm cho Tĩnh Gia trở thành “cái rốn” của miền Trung và điều kiện thời tiết khí hậu trở nên khắc nghiệt so với các vùng khác Cụ thể là:

Vào mùa mưa, lượng mưa ở Tĩnh Gia thường lớn hơn các địa phương khác của tỉnh Theo số liệu thống kê năm 2003, nếu lượng mưa cả năm của Thanh Hóa là 1334,3mm (bao gồm 27 huyện, thị, thành phố) thì lượng mưa của Tĩnh Gia lên tới 1800mm, có năm lên tới 2800mm Mưa liên tục, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 với lượng mưa chiếm 85% tổng lượng mưa cả năm Mưa nhiều kết hợp với các long song hẹo làm khả năng gây úng rất lớn

Vào mùa nóng, nhiệt độ trung bình của Tĩnh Gia cũng cao hơn các địa phương khác Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của Thanh Hóa theo số liệu thống kê năm 2003 là 24,40C, trong đó các tháng nóng từ tháng 5 đến tháng 8 là 290C thì của Tĩnh Gia khoảng 31 C Theo số liệu từ năm 2000 đến nay, nhiệt độ trung bình trong các tháng nóng của Tĩnh Gia có xu hướng tăng bình quân mỗi năm khoảng 0,3 C, có ngày nắng nóng, nhiệt độ lên đến 41 C Thời gian nóng ở Tĩnh Gia thường kéo dài hơn lại kèm theo gió Lào rất khó chịu

Nằm trong khu vực núi, địa hình hẹp lại có khu vực phía Đông giáp biển nên ở Tĩnh Gia thường xuyên xảy ra bão, những cơn bão thường kéo dài và lớn hơn so với các khu vực khác của tỉnh

Tóm lại bão – lụt – hạn hán là những đặc trưng của khí hậu và thời tiết ở Tĩnh Gia và đây là một bất lợi rất lớn cho đời sống của nhân dân và hoạt động sản xuất, đặc

Trang 11

đề phòng chống bão lụt, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nông nghiệp và dân sinh

là công tác hàng đầu đặt ra cho huyện

- Độ cao của huyện có xu hướng thấp dần về phía Đông Bắc Tại đây, địa hình khá bằng phẳng và hình thành khu vực địa hình đồng bằng đất đai mầu mỡ với nhiều song rạch chạy qua, rất thích hợp cho việc trồng cấy lúa, cây lương thực thực phẩm(LTTP) cũng như cây công nghiệp, cây ăn quả cũng như chăn nuôi gia súc, gia cầm phong phú Khu vực địa hình đồng bằng bao gồm địa phận của một số xã giáp với vùng bán sơn địa có khả năng phát triển trồng cây công nghiệp ngắn ngày như: Hải Ninh, Triêu Dương, Ngọc Lĩnh, Hải Hòa v.v… Một số xã khác thuộc khu vực phía Bắc huyện như: Các Sơn, Anh Sơn, Thanh Sơn, Hùng Sơn, Thanh Thủy đất đai màu

mỡ, lại có hệ thống kênh rạch chảy qua, rất thích hợp với việc trồng cây lúa

- Khu vực phía Đông của huyện bao gồm khoảng 15 xã có địa thế giáp biển, trong đó một số xã có của lạch chảy qua, tạo ra một kiểu dáng khác hẳn so với hai vùng trên, địa hình thấp và có xu hướng nghiêng ra biển tạo ra khả năng hình thành và phát triển khu vực kinh tế biển nuôi trồng thủy sản cũng như đánh bắt cá xa và gần bờ

- Địa hình khác biệt tạo điều kiện thuận lợi cho Tĩnh Gia có thể xây dựng mô hình kinh tế tổng hợp Tuy vậy, trong khuôn khổ hành chính của mooyj huyện, điều đó cũng tạo nên những nét riêng biệt về kinh tế, xã hội, dân cư, tập quán dân tộc, văn hóa, đòi hỏi chính quyền địa phương phải có sự khác biệt hóa trong xác định hướng đầu tư

và sự vận dụng linh hoạt các chính sách phát triển thích ứng cho từng khu vực

3.1.4 Tài nguyên và môi trường

Trang 12

Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Thanh Thủy, Ngọc Lĩnh, Trúc Lâm, Hải Nhân, Định Hải, Nguyên Bình Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quy hoạch vùng lúa tập trung của huyện và đầu tư cơ sở hạ tầng (CSHT) kỹ thuật phục vụ phát triển khu vực trồng lúa cao sản, bảo đảm lương thực cho toàn huyện và phục vụ cho phát triển công nghiệp chế biến và chăn nuôi Đất trồng màu, tập trung chủ yếu vào địa phận của một

số xã Hải Ninh, Triều Dương, Ngọc Lĩnh, Hải Nhân, Nguyên Bình, Xuân Lâm, Tùng Lâm, An Hải, Tân Dân, Hải Bình, Ninh Hải, Hải Hòa, Bình Minh, Tĩnh Hải, Hải Yến, Mai Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn Tính chất đất đai thích hợp cho việc trồng chủ yếu là lạc, ngô xen, vừng, khoai tây, đậu tương, các loại dưa, khoai lang, và rau sạch

- Đất ao, hồ thủy sản tập trung chủ yếu ở khu vực các xã vùng ven biển khoảng

806 ha Loại đất này hiện nay đang được sử dụng để nuôi tôm theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp

- Đất lâm nghiệp (với tổng diện tích 18.523,34 ha) tập trung chủ yếu ở địa phận của 13 xã: Tùng Lâm, Phú Lâm, Phú Sơn, Định Hải, Tân Trường, Trường Lâm, Hải Nhân, Nguyên Bình, Các Sơn, Anh Sơn, Hùng Sơn, Mai Lâm, Trúc Lâm Nguồn tài nguyên đất lâm nghiệp này đã và tiếp tục giúp cho Tĩnh Gia hình thành khu vực kinh

tế rừng, bao gồm các khu chuyên canh cây nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy của tỉnh, khu chuyên canh trồng cây ăn quả, cây mía nguyên liệu, kết hợp với phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm

Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 21% tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó đất

chuyên dùng chiếm tỷ lệ cao nhất (chiếm 45% tổng diện tích đất phi nông nghiệp, với tổng diện tích là 4.339,85ha), chủ yếu tập trung vào hệ thống đường giao thông, công trình thủy lợi (chiếm khoảng 60% đất chuyên dùng), đất sử dụng cho xây dựng, công nghiệp, dịch vụ còn ít (chiếm 0,9% đất chuyên dùng), điều này chứng tỏ công nghiệp, xây dựng (CN-XD), thương mại dịch vụ (TMDV) của huyện chưa phát triển so với công nghiệp

Đất ở chiếm 5,6% tổng quỹ đất tự nhiên, trong đó 98% là đất nhà ở nông thôn Điều này cho thấy khu vực dân cư thành thị trên địa bàn Tĩnh Gia rất nhỏ Đây là vấn

đề đặt ra cho Tĩnh Gia: cần phải đẩy nhanh hơn nữa quy mô và tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa, mở rộng không gian đô thị phù hợp với khả năng và xu thế phát triển KTXH nói chung

b Tài nguyên nước

Trên địa bàn huyện có 3 con sông chảy qua là:

Trang 13

- Sông Lạch Bạng: bắt nguồn từ phía nam vùng rừng núi Như Thanh dài 34,5km

đổ ra biển ở cửa Bạng (Du Xuyên)

- Sông Yên: nằm ở phía cực Bắc Tĩnh Gia, làm ranh giới với huyện Quảng Xương, sông Yên đổ ra biển ở cửa Hàn

- Sông Cầu Đáy: từ sông Yên chảy vào giữa huyện theo hướng Bắc Nam, nối với kênh Than để vào Nghệ An trong hệ thống kênh nhà Lê xưa tới sông Bà Hòa

Ngoài hệ thống sông ngòi, trên địa bàn huyện còn có kênh Xước từ núi Xước ở

xã Mai Lâm, chảy đổ vào cửa Bạng, có 46 hồ đập lớn nhỏ, 1 hồ lớn dung tích 100 triệu

m3 Trên địa bàn Tĩnh Gia còn có nguồn nước ngầm với trữ lượng lớn ở Tân Trường, Trường Lâm

Hệ thống sông ngòi, kênh, hồ nước là những yếu tố đảm bảo giải quyết cho huyện những nhu cầu tưới tiêu, giữ nước, thủy lợi Đồng thời, nó tạo cơ hội để phát triển dịch vụ du lịch sông nước

Dãy bờ biển dài, nông chạy dọc theo sườn phía Đông của huyện tạo ra những tài nguyên hải sản phong phú như cá, tôm, cua, mực, hải sâm (tập trung nhiều nhất ở khu vực cửa Bạng); nước mắm Du Xuyên, Ba Làng nổi tiếng cả nước, ngang với nước mắm Phan Thiết; chim cu kỳ Hòn Mê, con nặng nhất tới 2-4kg; yến sào Hòn Đót

d Tài nguyên thiên nhiên

Phía Tây Bắc huyện có hệ thống núi non khá phong phú như: Núi Bợm thuộc địa phận xã Tân Dân, An Hải có đá chịu lửa trữ lượng khá lớn, núi Các, núi Am trên địa bàn xã Các Sơn, núi Chùa Hang thuộc xã Hải Lĩnh; núi Khoa Trường nằm ở xã Trường Lâm có khe nước lạnh; núi Thề, núi Long Cương thuộc xã Nguyên Bình Mỗi ngọn núi gần như đều được gắn với những câu chuyện truyền thuyết ly kì từ xa xưa

Hệ thống núi non nói trên không những cung cấp cho huyện nguồn khoáng sản mà còn

là nguồn tài nguyên cho đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi đại gia súc, đồng thời là

cơ sở cho sự phát triển du lịch sinh thái, lịch sử, văn hóa

Trang 14

Phía Đông huyện là bờ biển dài 42km với những dải cát trắng phẳng, dài, bãi thoai thoải, nước xanh trong tạo nên những bãi tắm đẹp hấp dẫn du khách.

Phía Đông Nam huyện có Non Tiên thuộc xã Hải Thanh, phía Nam của Non trong ra cửa Bạng, có hòn Câu Chử, trên núi có chùa Đót Tiên; Hòn Biểu ở ngoài biển thuộc xã Hải Thanh, hình núi như cái biểu treo, dưới là tảng đá lổn nhổn hình dung như học trò tụ hội học hành; hòn Biện Sơn với sự tích An Dương Vương, Mỵ Châu, Trọng Thủy; hòn Mê còn gọi là Cồn Bầu, nối với hòn Mê còn có một hòn đảo nhỏ kéo dài một vệt trên biển về phía Nam là Hòn Bung, hòn Sổ, hòn Sập, hòn Sảnh, hòn Lưỡi Hái

Tất cả những yếu tố tài nguyên thiên nhiên nói trên là cơ hội rất lớn cho Tĩnh Gia thực hiện những khâu đột phá trong quy hoạch phát triển du lịch, dịch vụ, nâng cao tỷ trọng và vị trí của ngành này trong cơ cấu ngành kinh tế huyện

3.1.5 Cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử văn hóa

Là một địa phương có lịch sử ra đời từ những triều đại phong kiến trước đây, Tĩnh Gia còn lưu trữ lại khá lớn các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có giá trị văn hóa, lịch sử và du lịch có giá trị:

- Pháo đài Tĩnh Hải: xây dựng trên đảo Biện Sơn thời Nguyễn Trên đảo còn có thành cũ gọi là thành Ông Ninh Thời Tây Sơn, có Thông Đức Hầu đóng quân ở đây, xây phòng tuyến, luyện thủy quân Thời Nguyễn, pháo đài Tĩnh Hải là một căn cứ quân sự lớn

- Thành Thổ Sơn: nay thuộc xã Nguyên Bình Thời Nguyễn gọi là Bảo Thổ Sơn, thành xây bằng gạch, đời vua Minh Mệnh năm thứ 4 đóng lỵ sở tại đây

- Cụm di tích lịch sử thắng cảnh Lạch Bạng gồm đền thờ Quang Trung, đền cửa Lạch (thờ vị tướng Hồng Nương), chùa Đót Tiên (thờ Phật) Cụm di tích lịch sử này

đã được Bộ Văn Hóa cấp bằng công nhận xếp hạng

- Nhà thờ Bùi Thị Xuân của họ Bùi ở xã Hải Thanh

- Di tích kiến trúc đá nghệ thuật thờ quận công Lê Đình Châu

- Nhà thờ xứ Ba Làng xây dựng năm 1893, đây gọi là khu văn hóa nghệ thuật Gia Tô

- Cảnh quan thắng cảnh tự nhiên: khu di tích hang động sông suối, hồ kéo dài suốt khu vực Tây Nam huyện, bao gồm các xã Trường Lâm, Tân Trường, Phú Lâm, Phú Sơn, Trúc Lâm

Toàn bộ cảnh quan thiện nhiên, lịch sử, văn hóa này là tiềm năng rất lớn cho phát triển du lịch tự nhiên, sinh thái và du lịch lịch sử, và các hoạt động văn hóa rất phong phú của Tĩnh Gia

Trang 16

Hình 1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Tập kết rác thải:sau khi rác thải thu gom từ các địa phương được chở đến khu

xử lý rác thải đi qua cầu cân để xác định khối lượng và đổ vào khu tập kết rác tươi có mái che Tại đây, rác thải được công nhân phân loại sơ bộ để tận dụng lại các loại rác có thể tái chế được (chai lọ nhựa, thủy tinh, kim loai, …) và loại

bỏ các loại rác không thể cháy được (sành sứ, vật liệu xây dựng, bùn đất, …) hoặc các loại rác có thể phát nổ hay khí độc khi gặp lửa (chất nổ), nhằm giúp cho quá trình vận hành lò được hiệu quả, an toàn, tiết kiệm Đối với loại rác không thể đốt cháy được, sẽ bố trí đổ bỏ tại các ô chôn lấp tạm thời trong khu chôn lấp rác Sau khi lượng rác chôn lấp đã đầy, sẽ tiến hành bốc xúc và vận chuyển đến bãi đổ thải chất thải xây dựng của thành phố Lượng rác thải còn lại sau khi phân loại sẽ được chuyển đến sân phơi rác để giảm độ ẩm của rác đến 30%

Máy xé rác: rác thải sau phơi khô sẽ được máy xé rác xé nhỏ, kích thước rác

sau khi xé đã được tính toán sao cho thuận tiện nhất trong quá trình cấp rác vào

lò Bên cạnh đó, nó còn góp phần làm cho rác dễ sấy, dễ cháy hơn Rác thải sau khi xé nhỏ sẽ được chuyển tới máy sấy rác

Máy sấy rác: đây là thiết bị sấy rác kiểu thùng quay, rác sau khi được xé nhỏ sẽ

được sấy khô tại đây Thiết bị này tận dụng nhiệt từ khói lò (lấy từ bộ phận làm lạnh khói thải) để sấy khô rác, giúp cho lò vận hành hiệu quả hơn, thời gian để rác khô ngắn hơn và giảm công sức cho công nhân hơn so với phương pháp phơi rác Lượng rác sau khi sấy sẽ được dự trữ một phần, phần còn lại được vận chuyển tới máy cấp rác (lượng rác này phải phù hợp với công suất hoạt động của lò) Lượng rác dự trữ giúp cho lò được vận hành liên tục

Máy cấp rác thủy lực: có thể hoạt động ở chế độ bằng tay hoặc tự động, rác từ

máy sấy rác (hoặc lượng rác dự trữ) được vận chuyển vào lò đốt qua máy cấp rác Đây là một thiết bị sử dụng thủy lực, nó tiết kiệm công sức cho công nhân vận hành, giúp người công nhân không phải tiếp xúc gần với lửa

Trang 17

• Lò đốt rác BD-ANPHA: Rác sau khi sấy sẽ được đưa vào lò qua máy cấp rác Tại buồng đốt sơ cấp của lò có nhiệt độ khoảng 6500C đến 8000C, rác tiếp tục được sấy khô hoàn toàn và cháy một phần Ở buồng đốt thứ cấp, nhiệt độ khoảng 8500C đến 1.0500C, các chất bốc và sản phẩm cháy của buồng đốt sơ

cấp sau khi chuyển sang sẽ được cháy hoàn toàn nhờ kết cấu đặc thù của buồng

đốt Thời gian lưu khói thải ít nhất là 2,5 giây Ngoài ra, lò đốt rác BD-Anpha cũng được thiết kế với buồng lưu khí và bộ phận xử lý khói thải kiểu nhiệt phân nên các khí thải sinh ra được xử lý triệt để Đây là nguyên nhân chính giúp lò đốt đảm bảo được các yêu cầu công nghệ, nồng độ phát thải đều dưới mức cho phép, không những đạt tiêu chuẩn về lò đốt rác thải sinh hoạt mà còn đạt tiêu chuẩn về lò đốt rác thải công nghiệp, QCVN 30:2012/BTNMT

Máy sàng lọc tro xỉ: tro xỉ sau khi ra khỏi lò đốt, tuy được đốt cháy sạch, cháy

kiệt nhưng trong đó vẫn còn lẫn rất nhiều thành phần như dây sắt thép, mảnh sành sứ, thủy tinh, vỏ ngao sò hoặc thậm chí là cả vật liệu xây dựng Chính vì vậy mà sau khi ra khỏi lò đốt, chúng sẽ được cho qua máy sàng lọc tro xỉ, dạng thùng quay để lọc riêng phần mùn nhỏ và phần các mảnh sành xứ, dây thép … Tro xỉ có kích thước lớn như mảnh sành, sứ, thủy tinh, vật liệu xây dựng… được thu gom và đem đổ vào các ô chôn lấp tạm thời, chờ khi lượng tro xỉ đầy

sẽ tiến hành bốc xúc, sau đó nghiền nhỏ đóng gạch hoặc rải đường Tương tự như vậy, với phần chất mùn có thể dùng làm phân bón cho cây trồng vì chúng giàu hàm lượng các chất dinh dưỡng (N tổng số 0,04%; P tổng số 0,18%, hàm lượng mùn 6,35%)

Máy nghiền: tro xỉ, sành sứ, vật liệu xây dựng, … sẽ được cho vào máy nghiền

để nghiền tới kích thước đủ nhỏ, sau đó chúng sẽ được cung cấp cho các cơ sở

ép gạch để sản xuất gạch block

4.2 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ LÒ ĐỐT

4.2.1 Tình hình các công nghệ lò đốt phổ biến hiện nay và lựa chọn công nghệ

Với lò đốt chất thải y tế: các công nghệ lò đốt đều có quy mô công suất nhỏ, tiêu hao

dầu và điện lớn, không phù hợp để đốt chất thải sinh hoạt, chất thải làng nghề

Với lò đốt chất thải công nghiệp và nguy hại: Các mô hình lò đốt chất thải công

nghiệp nguy hại đều sử dụng đến dầu đốt kèm, mặc dù có công suất nhỏ từ 50 đến

Trang 18

1.000 kg/giờ nhưng khi đốt chất thải sinh hoạt đều làm tăng lượng tiêu hao nhiên liệu

và vấn đề hiệu quả kinh tế là rào cản rất lớn

Với lò đốt chất thải sinh hoạt: Các công nghệ lò đốt rác trong nước và nước ngoài

nhập khẩu về Việt Nam hiện nay hầu hết đều chưa phù hợp để xử lý rác thải sinh hoạt một cách triệt để và hiệu quả Những mô hình công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung, quy mô lớn khi vận hành phải sử dụng thêm dầu đốt kèm, và điện 3 pha công suất lớn Hơn nữa hệ thống yêu cầu phải phân loại rác ở đầu vào rất khắt khe, hệ thống xử lý khói thải thứ cấp đằng sau lò đốt rất cồng kềnh, chi phí đầu tư rất lớn Hơn nữa, hiện nay, hầu hết việc duy trì các khu xử lý này đều gặp khó khăn do chi phí vận hành quá cao, tiêu tốn một lượng lớn nguồn vốn ngân sách Vì vậy nếu áp dụng những quy mô lớn như trên vào làng nghề, các khu dân cư phân tán như các xã hiện nay chưa thực sự hiệu quả và phù hợp Dưới đang là bảng phân tích một vài công nghệ đốt rác thải sinh hoạt điển hình

Trang 19

Bảng 1 Các công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt phổ biến

1 Công nghệ đốt ENSERCO

Xe chở rác vào nhà máy sẽ đổ rác vào

các bể tiếp nhận khoảng 1000 m3, bể

này được thiết kế có hệ thống thu hồi

nước rỉ rác và đưa về khu xử lý tập

trung Bể tiếp nhận được đặt trong một

tòa nhà kín không khí được hút ra đưa

vào lò đốt để xử lý mùi Toàn bộ lượng

rác tại bể chứa dần dần được cầu trục

có gắn gầu hoa khế gắp đưa vào máy

băm xé phá túi và giũ tung sau đó rơi

xuống băng tải tiếp nhận đầu nguồn

ty Môi trường Thăng Long)

Khả năng tận dụng nhiệt

Xử lý triệt để, khối lượng, sạch sẽ, không tốn đất để chôn lấp

Cần có hệ thống xử lý khói thải đi kèm rất cồng kềnh, phức tạp chi phí đầu tư, vận hành lớn

Dễ tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm.Chỉ phù hợp với các khu xử lý có quy mô công suất lớn

2 Công nghệ đốt Plasma JMITM

Plasma – PJMI là kỹ thuật đốt bằng

chùm tia lửa phát sinh bởi dòng điện

phóng qua môi trường khí ion hóa

Một nhà máy xử lý rác đô thị công

500 tỷ đồng, công suất xử lý 300tấn/ngày Chủ đầu tư là Công ty CP Xây dựng Công

Xử lý triệt để, sạch

sẽ, độ ô nhiễm giảm

đi 10 lần do sự cháy trong quá trình đốt của công nghệ này không có oxy Đặc biệt công nghệ đốt Plasma – PJMI có thể xử lý được tất cả

Plasma JMI là công nghệ lò đốt plasma đa hợp – công suất lớn chỉ thíc hợp khi công suất từ 50 tấn đến 3.000 tấn/ngày Chi phí đầu tư và chi phí vận hành cao

Trang 20

rác BIOFAST ATC.

4 Hệ thống thu gom khép kín và xử lý

triệt để mùi hôi cho toàn nhà máy,

bằng công nghệ Ozone – Deodoroxid

nghiệp và Thương mại Thành Quang

các loại rác Không tốn đất để chôn lấp

3 Công nghệ lò đốt rác NFi-05

Đây là công nghệ xử lý chất thải mới

xuất hiện tại Việt Nam trong mấy năm

gần đây Công nghệ này có nguồn gốc

từ Nhật Bản từ những năm 70 của thế

kỷ trước và sản xuất tại Thái Lan, sau

đó nhập khẩu về Việt Nam

Địa chỉ áp dụng:

Huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang; xã Thịnh Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Công suất nhỏ, phù hợp với quy mô địa phương như làng,

xã, khu du lịch, trị trấn, hải đảo, …

Công nghệ ngoại nhập nên tính chủ động không cao Lò đốt cấu tạo đơn giản, xử lý khí thải chưa triệt để Chưa được cơ quan nhà nước thẩm định

và cấp phép

4 Công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh

hoạt BD-ANPHA, công suất nhỏ

Công nghệ được nghiên cứu bởi các

nhà khoa học thuộc Trường đại học

Bách Khoa Hà Nội và trường đại học

Xây Dựng Đến nay, công nghệ đã

hoàn toàn hoàn thiện và đạt được kết

quả tốt Một số ưu điểm nổi bật của

công nghệ là

Không sử dụng nhiên liệu trong quá

trình vận hành, chi phí vận hành thấp,

hiệu quả kinh tế cao

Có hệ thống kiểm soát nhiệt và quá

Địa chỉ áp dụng:

Xã Quan Lạn, huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh Xã Hải Minh huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định,

xã Nga Văn huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa Công ty Bách Khoa Á Châu, Bến Cát Bình Dương

Ngoài ra, công nghệ đã và đang xây dựng nhiều dự án khả thi ở các tỉnh như: Dự án xử lý rác thải cho 5 xã đảo Huyện Vân Đồn Dự án xử lý rác thải tại

Công nghệ hoàn toàn nội địa, nên có tính chủ động cao trong quá trình vận hành, sử dụng

Đốt triệt để lượng khí thải độc hại sinh ra; không tạo ra các sản phẩm phụ nguy hiểm; kết cấu hệ thống nhỏ gọn; chi phí đầu tư và chi phí vận hành rất thấp;

Khi công suất trên 1.000 kg/h thì cần sử dụng đến dầu đốt kèm

và điện cho quạt hút khói

Trang 21

Xử lý chất thải rắn một cách hiệu quả,

triệt để, nồng độ các chất khí thải ra

ngoài môi trường đều đạt dưới QCVN

30:2012/BTNMT, giảm ô nhiễm môi

trường do ngay tại nguồn và ô nhiễm

môi trường thứ cấp do chất thải gây

ra.Tro xỉ được cháy kiệt, dùng làm

phân bón, đóng gạch hoặc rải đường

huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng, huyện Châu Thành An Giang, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi, huyện Nga Sơn, thường xuân, tỉnh thanh Hóa, huyện Chợ Mới, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn;

tiết kiệm năng lượng

Công suất nhỏ, phù hợp với quy mô địa phương như làng, xã, khu du lịch, trị trấn, hải đảo, …

Trang 22

Qua nghiên cứu các công nghệ xử lý rác thải hiện nay như trên; Qua tìm hiểu, khảo sát quy trình vận hành tại một số địa phương; Căn cứ vào tình hình thực tế tại huyện, Đề xuất lựa chọn phương pháp xử lý rác thải bằng công nghệ lò đốt BD-ANPHA, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường

Là công nghệ đốt có kiểm soát - tiết kiệm năng lượng, công nghệ này là sản phẩm khoa học và công nghệ của các kỹ sư, nhà khoa học công tác tại hai trường đại học của Việt Nam là Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Trường Đại học Xây dựng nghiên cứu, thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam Hiện nay, công nghệ

đã hoàn thiện và chính thức được cấp phép nhân rộng trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo quyết định cấp phép số 396/QĐ-BXD, ngày 18/4/2013 của Bộ Xây Dựng Công ty TNHH MTV Đức Minh là nhà sản xuất và Công ty Cổ phần đầu tư công nghệ Tài nguyên Môi trường Việt Nam là một trong các nhà phân phối của sản phẩm này

4.2.2 Công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-ANPHA

a Xuất xứ của thiết bị công nghệ

Công nghệ này là sản phẩm của một nhóm các nhà khoa học Việt Nam, hiện đang công tác tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Trường Đại học Xây Dựng nghiên cứu và hoàn thiện Sản phẩm lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-ANPHA đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Quyền tác giả số 1971/2012/QTG ngày 04/7/2012 của Cục Bản quyền tác giả, bộ Văn hóa, thể thao và du lịch Ngoài ra, sản phẩm cũng

đã được bảo hộ độc quyền sáng chế bởi cục Sở hữu trí tuệ, bộ Khoa học và công nghê theo các quyết định:

- Quyết định số 39672/QĐ-SHTT ngày 30 tháng 7 năm 2012 về việc chấp nhận đơn hợp lệ của Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ;

- Quyết định số 62312/QĐ-SHTT ngày 31 tháng 10 năm 2012 về việc chấp nhận đơn hợp lệ của Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ;

- Quyết định số 62107/QĐ-SHTT ngày 17 tháng 5 năm 2013 về việc chấp nhận đơn hợp lệ của Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ;

- Quyết định số 40578/QĐ-SHTT ngày 25 tháng 7 năm 2013 về việc chấp nhận đơn hợp lệ của Cục sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học Công nghệ;

- Công văn số 25488/SHTT-KDCN ngày 31 tháng 7 năm 2013 về việc dự định cấp

Ngày đăng: 21/10/2014, 17:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chung của công nghệ xử lý được mô tả như sau: - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Sơ đồ chung của công nghệ xử lý được mô tả như sau: (Trang 15)
Bảng 1. Các công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt phổ biến - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 1. Các công nghệ lò đốt chất thải rắn sinh hoạt phổ biến (Trang 19)
Bảng 2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò công suất 750 kg/h - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Bảng 2. Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò công suất 750 kg/h (Trang 23)
Hình 2. Một số bộ phận chính của lò đốt công nghệ BD-Anpha - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Hình 2. Một số bộ phận chính của lò đốt công nghệ BD-Anpha (Trang 25)
Hình 4. Các góc nhìn tổng thể của lò đốt: nhìn từ trước, giữa và sau - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Hình 4. Các góc nhìn tổng thể của lò đốt: nhìn từ trước, giữa và sau (Trang 26)
Hình 3. Mặt cắt dọc và cấu trúc bên trong của lò đốt - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Hình 3. Mặt cắt dọc và cấu trúc bên trong của lò đốt (Trang 26)
Hình 5. Hình ảnh mô hình đặt đơn giản nhất tại hiện trường - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Hình 5. Hình ảnh mô hình đặt đơn giản nhất tại hiện trường (Trang 27)
Hình 6. Tổng thể lò đốt chất thải công nghệ BD-Anpha - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Hình 6. Tổng thể lò đốt chất thải công nghệ BD-Anpha (Trang 28)
Bảng khái toán kinh phí thực hiện Dự án - Xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt BDAnpha trên địa bàn huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa
Bảng kh ái toán kinh phí thực hiện Dự án (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w